2.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn: 15 phút Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài HS quan sát hình vẽ và trả lời
Trang 1CHÖÔNG I:
Trang 2Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I MỤC TIÊU:
-Nêu được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn
- Biết vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
II CHUẨN BỊ:
- Nguồn điện, dây dẫn, khoá K, vôn kế, ampe kế…
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 10 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá
nhân trả lời các câu
hỏi của GV
Ở lớp 7, chúng ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn thì độ sáng của bóng đèn càng như thế nào?
- Cường độ dòng điện qua bóng đèn cho ta biết điều gì?
- Cho biết dụng cụ và nguyên tắc sử dụng các dụng cụ để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn:( 15 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS quan sát hình vẽ
và trả lời các câu hỏi
của GV
HS hoạt động cá
nhân theo hướng dẫn
của GV
- Mỗi nhóm cử đại
diện lên nhận và
kiểm tra dụng cụ thí
+GVâ yêu cầu HS quan sát hình 1.1:
*Cho biết sơ đồ mạch điện đó gồm các bộ phận nào? Công dụng của từng bộ phận? Cho biết cách mắc ampe kế và vônkế vào mạch điện?
* Hãy đánh dấu (+), dấu (-) vào dụng cụ đo điện trong sơ đồ
+Tiến hành thí nghiệm:
- GV yêu cầu mỗi nhóm lên
Trang 3- HS hoạt động nhóm
theo sự hướng dẫn
của GV
- Các em thảo luận
nhóm và rút ra kết
luận về mối quan hệ
giữa cường độ dòng
điện và hiệu điện thế
đặt vào hai dầu dây
dẫn
nhận dụng cụ thí nghiệm
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và mắc mạch điện theo sơ đồ đó
-GV hướng dẫn HS thay đổi hiệu điện thế và đo cường độ dòng điện tuơng ứng với các hiệu điện thế đó Ghi kết quả vào bảng giá trị
* GV lưu ý HS cường độ dòng điện qua vôn kế rất nhỏ và vì vậy cường độ dòng điện qua ampe kế chính là cường độ dòng điện qua dây dẫn đang xét
* Từ kết quả thí nghiệm, GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn:
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn đó
3 Hoạt động 3 :Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế :( 10 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá nhân
theo sự hướng dẫn của
GV
- Từng HS làm câu C2
– HS thảo luận nhóm,
từ đó rút ra nhận xét và
kết luận
GV có thể sử dụng bảng giá trị ở hình 1.1 hoặc làm thí nghiệm tương tự với dây dẫn khác: Ứng với mỗi cặp giá trị (U,I) ta được 1 điểm tương ứng Nối các điểm này lại các em có nhận xét gì?
- Yêu cầu HS thực hiện câu
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường đỗ dòng điện vào hiệu điện thế là 1 đường thẳng đi qua gốc toạ độ (U=0,I=0)
4 Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà:( 10 phút )
* GV yêu cầu HS lần lượt đọc các câu C3 và C4 và hướng dẫn HS hoạt động cá nhân trả lời
* Về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được nội dung định luật ôm: Mối quan hệ của cường độ dòng điện với hiệu điện thế và điện trở của dây dẫn
- Biết tính điện trở của dây dẫn
- Nắm được đơn vị của điện trở
- Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ:
Các số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài 1 và bảng ghi giá trị thương số U I
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:( 7 phút )
- Nêu mối quan hệ của cường độ dòng điện với hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn? Sửa bài tập số 1 trong sách bài tập
- Sửa bài tập số 3 và 4 trong sách bài tập
2 Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập:( 3 phút )
Yêu cầu 1 HS đọc phần đầu bài rồi GV nêu câu hỏi: Ngoài việc phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn, cường độ dòng điện còn phụ thuộc vào yếu tố nào? Để trả lời câu hỏi trên chúng ta vào bài mới
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu về điện trở (20 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
phần thông báo
khái niệm điện trở
trong SGK
Cá nhân suy nghĩ
và trả lời câu hỏi
do GV đưa ra
- GV yêu cầu HS dựa vào các số liệu trong bảng 1 và bảng 2 để tính thương số
I
U
đối với mỗi dây dẫn và đối với hai dây dẫn khác nhau
- Từ kết quả thu được, yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
- GV lưu ý HS: Trong các
thí nghiệm trên, với cùng 1 hiệu điện thế, dây nào có điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua dây càng nhỏ và ngược lại
- Khi nhiệt độ của dây dẫn thay đổi thì điện trở của
I Điện trở của dây dẫn:
1 Nhận xét: Thương số U I có giá trị như nhau đối với mỗi dây dẫn và có giá trị khác nhau đối với 2 dây dẫn khác nhau
2 Điện trở:
Điện trở của dây dẫn được xác định bằng công thức R=U I Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
3 Đơn vị điện trở:
-Đơn vị của điện trở là ôm (Ω )+1 kilôôm ( kΩ ) =1000Ω
+1 mêgaôm (M Ω ) =1000000 Ω
Trang 5dây dẫn cũng thay đổi.
- GV cho giá trị của cường độ dòng điện và hiệu điện thế rồi yêu cầu HS tình điện trở tương ứng
- Yêu cầu HS đổi đơn vị của điện trở
4.Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật Ôm:( 5 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
của GV
- Từ biểu thức R=U I , GV yêu cầu HS suy ra biểu thức tính I? Và cho HS biết đó chính là biểu thức định luật Ôâm
- Dựa vào biểu thức I=U R , yêu cầu HS phát biểu thành nội dung định luật Ôâm?
II Định luật Ôâm:
1 Phát biểu: Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây
2.Công thức:
I=U R Trong đó:
* I: Cường độ dòng điện qua dây dẫn ( A )
* U: Hiệu điện thế đặt vào hai dầu dây dẫn (V )
*R: Điện trở của dây (Ω )
5.Hoạt động 5: Vận dụng- Củng cố - Hướng dẫn về nhà:( 10 phút )
- Yêu cầu 2 HS đọc to câu C3 và hướng dẫn các em tóm tắt và trình bày bài giải lên bảng
- Hướng dẫn các em trả lời câu C4
- Giảng sơ bài tập 2.4 SBT
- Dặn dò: Học bài + làm hết bài tập trong SBT + chuẩn bị bài 3.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6
Bài 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE
KẾ VÀ VÔN KẾ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được cách xác định điện trở của 1 dây dẫn bằng vônkế và ampe kế
- Rèn luyện tính chính xác, kỹ năng thực hành thí nghiệm
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác định điện trở của 1 dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
- Một dây điện trở chưa biết giá trị
- Một nguồn điện 6V có thể điều chỉnh được liên tục các giá trị hiệu điện thế từ 0 đến 6V
- Một vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- Một ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,01A
- Bảy đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài 30cm
- Một công tắc
- Chuẩn bị mẫu báo cáo
Đối với GV:
Chuẩn bị ít nhất một đồng hồ đo điện đa năng
III NỘI DUNG THỰC HÀNH:
1 Hoạt động 1:
Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo
cáo thực hành:( 10 phút )
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, các HS khác kiểm tra đúng sai
- 1 HS khác thực hiện theo yêu cầu của
GV, các HS khác nhận xét
2 Hoạt động 2:
Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành
đo: ( 35 phút )
- Mỗi nhóm cử đại diện lên nhận và kiểm
tra dụng cụ thí nghiệm
- GV yêu cầu 1 HS vẽ sơ đồ mạch điện dùng để đo điện trở của 1 vật dẫn bằng vônkế và ampekế lên bảng
- Gọi 1 HS khác lên bảng đánh dấu chốt (+ ) và chốt (- ) của ampekế và vônkế trong sơ đồ đã vẽ
- GV nêu rõ nội dung thực hành, những việc phải làm trong tiết thực hành
- Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở
- Yêu cầu HS trả lời câu b và c
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm
- Hướng dẫn các nhóm mắc mạch điện theo
Trang 7-HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV
- HS hoàn thành mẫu báo cáo thí nghiệm
và nộp cho GV
- HS nghe GV nhận xét để rút kinh
nghiệm cho bài sau
sơ đồ đã vẽ
- GV hướng dẫn các nhóm lần lượt đặt các hiệu điện thế khác nhau từ 0-5V vào 2 đầu dây dẫn Đọc và ghi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với mỗi hiệu điện thế vào mẫu báo cáo
- Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, đặc biệt là mắc vôn kế và ampe kế
- Theo dõi, nhắc nhở tất cả HS tham gia hoạt động tích cực
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng báo cáo kết quả thí nghiệm
- Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của một vài nhóm
Trang 8
Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra các hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
II CHUẨN BỊ:
-Nguồn điện - Vôn kế
-Khoá K - Ampe kế
-Dây dẫn - Hai dây dẫn có điện trở R1 và R2
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
- Phát biểu và viết công thức định luật Ôâm ( có chú thích đầy đủ) ?v
- Sửa bài tập 2.4 SBT
2 Hoạt động 2: Xây dựng tình huống học tập:( 3 phút )
Ta có thể thay thế các điện trở trong mạch bằng 1 điện trở khác mà không làm thay đổi cường độ dòng điện qua mạch được không? Khi đó điện trở được thay thế được gọi là gì? Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta vào bài mới
3 Hoạt động 3 : Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp: ( 7 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá
nhân trả lời các
câu hỏi của GV
Hai HS nhắc lại
các câu kết luận
về mối quan hệ
của các cường độ
* Nhắc lại kiến thức lớp 7:
- GV yêu cầu HS quan sát H4.1 và cho biết hai điện trở được mắc với nhau như thế nào?
- Cường độ dòng điện được ký hiệu bằng chữ gì?
- Trong mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị như thế nào?
Biểu thức?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có liên quan với các hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn như thế nào? Ký hiệu của hiệu điện thế?Biểu thức?
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp có giá trị như nhau tại mọi điểm
I= I1 = I2 = =In
- Hiệu điện thế giũa hai đầu đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp bằng
Trang 9dòng điện , các
hiệu điện thế với
nhau trong mạch
mắc nối tiếp
+ GV thông báo: Nếu đoạn mạch
không phải là đèn mà là gồm các điện trở mắc nối tiếp nhau thì biểu thức trên vẫn đúng
*Đặc điểm của đoạn mạch mắc nối tiếp:
GV lưu ý HS cường độ dòng điện qua vôn kế là không đáng kể, nên trong hình 4.2 a,b,c,d cường độ dòng điện qua ampe kế, R1 và R2 là như nhau
Vì vậy, trong các hình trên ampe kế,
R1 và R2 mắc nối tiếp nhau
-Vì sao cường độ dòng điện qua vônkế là không đáng kể?
tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần
U = U1+ U2 + +Un
4 Hoạt động 4: Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp:( 20 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá
nhân trả lời các
câu hỏi của GV
HS chú ý nghe
thông báo của GV
HS hoạt động cá
nhân phát biểu và
+ Khi ta thay thế tất cả các điện trở trong mạch bằng 1 điện trở và vẫn sử dụng cùng 1 hiệu điện thế mà cường độ dòng điện không thay đổi thì điện trở được thay thế đó được gọi là điện trở tương đương của đoạn mạch AB
2 Công thức:
- Nhắc lại công thức định luật Oâm? Từ công thức đó, hãy suy ra biểu thức tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch? Giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần?
- Trong mạch mắc nối tiếp,
II Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp:
1 Khái niệm:
Điện trở tương đương của 1 đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này sao cho với cùng 1 hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị không thay đổi
2 Công thức:
Từ công thức định luật Ôm:
I=
td R U
Suy ra: U=I.Rtđ
Trang 103 Thí nghiệm kiểm tra:
GV yêu cầu HS mắc lại mạch điện theo sơ đồ H 4.1 trong đó, R1;R2 và U đã biết:
+ Đo U1, U2 rồi so sánh với
U + Giư U không đổi: đo I
Thay R1,R2 bằng điện trở tương đương của nó: Đo I’
2 1 2
1
R
R U
U
+ Các thiết bị điện thường được mắc nối tiếp với nhau khi chúng có cùng cường độ dòng điện định mức
5 Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà:( 10 phút )
- Yêu cầu HS làm câu C3, C4
- Học bài + làm bài tập trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
-Nguồn điện - Vôn kế
-Khoá K - Ampe kế
-Dây dẫn - Hai dây dẫn có điện trở R1 và R2
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Viết các biểu thức tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp + BT 4.1
- BT 4.5 +4.6 /SBT
2.Hoạt động 2: Xây dựng tình huống học tập: ( 3 phút )
Bài 4 chúng ta đã tìm hiểu về các biểu thức tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp Nếu các điện trở mắc song song thì các biểu thức ấy được xác định như thế nào? Chúng ta vào bài 5
3.Hoạt động 3: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song:( 7
phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
*
HS hoạt động cá
nhân trả lời các câu
hỏi của GV
Hai HS nhắc lại các
câu kết luận về mối
quan hệ của các
Nhắc lại kiến thức lớp 7:
- GV yêu cầu HS quan sát H5.1 và cho biết hai điện trở được mắc với nhau như thế nào? Nêu vai trò của vônkế và ampekế trong sơ đồ đó?
- Cường độ dòng điện được ký hiệu bằng chữ gì?
- Trong mạch mắc song song, cường độ dòng điện có giá trị như thế nào? Biểu thức?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch mắc song song:
-Đối vớùi đoạn mạch song song, cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:
I= I1 + I2 + +In
- Hiệu điện thế giũa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn
Trang 12cường độ dòng điện ,
các hiệu điện thế với
nhau trong mạch mắc
song song
Vì sao hiệu điện thế
giữa hai đầu ampe kế
là không đáng kể?
đoạn mạch có liên quan với các hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn như thế nào?
Ký hiệu của hiệu điện thế?
Biểu thức?
+ GV thông báo: Nếu đoạn
mạch không phải là đèn mà là gồm các điện trở mắc song song nhau thì biểu thức trên vẫn đúng
*Đặc điểm của đoạn mạch
mắc song song:
GV yêu cầu 2 HS đọc câu
C1 và suy nghĩ trả lời
mạch rẽ
U = U1 = U2 = =Un
4.Hoạt động 4: Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song:( 20 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá
nhân trả lời các
câu hỏi của GV
HS chú ý nghe
thông báo của GV
HS hoạt động cá
nhân phát biểu và
2 Công thức:
- Nhắc lại công thức định luật Ôâm qua mạch chính Từ đó suy ra công thức tính cường độ dòng điện qua từng điện trở?
- Trong mạch mắc song song, cường độ dòng điện tại mọi điểm có giá trị như thế nào?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch được tính ra sao?
- GV yêu cầu 2 HS đọc các câu hỏi C2 và C3 rồi yêu cầu các em hoạt động nhóm trả lời
2 câu hỏi trên
3 Thí nghiệm kiểm tra:
GV yêu cầu HS mắc lại mạch
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:
1 Khái niệm:
Điện trở tương đương của 1 đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này sao cho với cùng 1 hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện I chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị không thay đổi
2 Công thức:
Từ công thức định luật Ôâm:
I=
td R U
Mà :I = I1 + I2
Hay
td R
Trang 13điện theo sơ đồ H5.1 trong đó,
R1;R2 và U đã biết:
+ Đo I1, I2 rồi so sánh với I + Giữ U không đổi: đo I Thay
R1,R2 bằng điện trở tương đương của nó: Đo I’ So sánh I và I’
1 1 1
2 1
+ + +
=+ Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song,cường độ dòng điện qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó:
1 2
2 R
R I
I Í
=
+ Các thiết bị điện thường được mắc song song với nhau khi chúng có cùng hiệu điện thế định mức Khi đó, các thiết bị điện này hoạt động bình thường và độc lập đối với nhau
5 Hoạt động 5 :Vận dụng- Củng cố - Hướng dẫn về nhà:( 10 phút )
- Hướng dẫn HS làm câu C4,C5,C6
- Học bài+ làm bài tập trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Trang 14I MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức về định luật Ôâm
- Rèn luyện các công thức tính cường độ dòng điện, điện trở, hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, tính chính xác trong tính toán và suy công thức
II CHUẨN BỊ:
Hình vẽ 6.1; 6.2; 6.3
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
+ Phát biểu và viết công thức định luật Ôâm?
+ Nhắc lại các công thức tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song?
2 Hoạt động 2 :Bài tập 1:( 13 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
của GV?
HS hoạt động cá
nhân trả lời các câu
hỏi của GV
HS hoạt động nhóm
viết sơ đồ trình tự
giải bài toán
- GV yệu cầu 2 HS đọc to đề bài tập 1
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ lại sơ đồ mạch điện
- Cho biết 2 điện trở trong mạch được mắc theo kiểu nào? Nối tiếp hay song song?
- Ampe kế và vôn kế trong mạch cho ta biết giá trị của đại lượng nào?
- Cho biết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp khi biết hiệu điện thế và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch?
- Công thức liên quan giữa điện trở tương đương và điện trở thành phần trong mạch mắc nối tiếp?
Từ đó hãy suy ra công thức tính điện trở R2?
- Yêu cầu HS tìm cách giải khác
Tóm tắt:
R1=5(Ω)U=6VI=-0,5A
Rtđ ?
R2 ? Giải Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = 12
5 , 0
Rtđ =R1 +R2
Suy ra: R2 =Rtđ –R1
=12-5 = 7(Ω)
3 Hoạt động 3:Bài tập 2:( 10 phút )
Trang 15Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
của GV?
HS hoạt động cá
nhân trả lời các câu
hỏi của GV
HS hoạt động nhóm
viết sơ đồ trình tự
giải bài toán
- HS hoạt động cá
nhân thực hiện yêu
Nối tiếp hay song song?
- Các Ampe kế trong mạch cho
ta biết giá trị của đại lượng nào?
- Trong mạch mắc song song, các hiệu điện thế có liên quan với nhau như thế nào?
- Muốn tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, ta phải tìm đại lượng nào trước? Công thức?
- Ta có thể tính điện trở R2
bằng công thức nào? Phải tìm đại luợng nào trước?
- GV yêu cầu HS tìm cách giải khác?
Tóm tắt:
R1=10Ω
I1=1,2A I=1,8AU=?
Vì R1 //R2
Suy ra: U= U1 =U2=12VCường độ dòng điện qua R2:
I = I1 + I2
I2= I- I1
= 1,8-1,2 = 0,6AĐiện trở R2 là:
R2 = = = 20 Ω
6 , 0
12 2
2
I U
4.Hoạt động 4:Bài tập 3:( 12 phút )
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
của GV?
HS hoạt động cá
nhân trả lời các câu
hỏi của GV
HS hoạt động nhóm
viết sơ đồ trình tự
giải bài toán
- HS hoạt động cá
nhân thực hiện yêu
- GV yêu cầu 2 HS đọc
to đề bài tập 3
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ lại sơ đồ mạch điện
- Cho biết 3 điện trở trong mạch được mắc theo kiểu nào? Nối tiếp hay song song?
- Ampe kế trong mạch cho ta biết giá trị của đại lượng nào?
a/* Điện trở tương đương của đoạn MB:
Trang 16cầu của GV - Trong mạch mắc
song song, nối tiếp các hiệu điện thế , cường độ dòng điện và điện trở tương đương có liên quan với nhau như thế nào?
15 1
30
1 30
1 1 1 1
3 2
=
+
= +
=
R R
R
U AB
4 , 0 30
UMB = IMB RMB=0,4.15=6VĐoạn MB gồm R2// R3 nên:
U2 = U3 =UMB = 6V
* Cường độ dòng điện qua R2 và R3 :
A R
U
I 0 , 2
30
6 2
2
2 = = =
5 Hoạt động 5:Củng cố - Hướng dẫn về nhà: ( 5 phút )
Làm bài tập trong sách bài tập từ 6.1 đến 6.5
IV RÚT KNH NGHIỆM:
Trang 17Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I MỤC TIÊU:
- Xác định mối quan hệ giữa điện trở và chiều dài của dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố của dây dẫn
- Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 nguồn điện 3V. -1 Ampe kế có GHĐ 1,5A vàĐCNN 0,1A
- 1 công tắc -1 vôn kế có GHĐ 10V vàĐCNN 0,1V
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng 1 loại vật liệu: 1 dây dài l (điện trở 4Ω), 1 dây dài 2l và dây thứ 3 dài 3l Mỗi dây được quấn quanh 1 lõi cách điện phẳng, dẹt và dễ xác định số vòng
- 8 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng
30cm
Đối với cả lớp
- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2
- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m, tiết diện 0,1mm2
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ:
Sửa bài tập 6.1 và 6.2 trong SBT
2 Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào 1 trong những yếu tố khác nhau:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HSquan sát hình vẽ
và hoạt động cá nhân
trả lới các câu hỏi
của GV
- GV yêu cầu HS qưan sát hai dây dẫn trong hình vẽ 7.1 xem chúng có những yếu tố nào khác nhau?
- GV đặt câu hỏi: Muốn xác định sự phụ thuộc của điện trở như thế nào vào các yếu tố của dây dẫn
ta phải làm như thế nào?
.3.Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá 1 Dự kiến cách làm:
Trang 18nhân trả lời câu hỏi
của GV
- Mỗi nhóm cử đại
diện lên nhận và
kiểm tra dụng cụ thí
nghiệm
- HS hoạt động
nhóm làm thí
nghiệm theo sự
hướng dẫn của GV
-HS hoạt động cá
nhân rút ra kết luận
-1 dây dẫn gồm những yếu tố nào?
-Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn thì các dây dẫn phải có tiết diện và chất liệu như thế nào?
- Ta chọn các dây dẫn có chiều dài như thế nào?
- GV yêu cầu HS trả lời câu C1
- GV yêu cầu HS ghi các giá trị thu được vào bảng 1
- Từ kết quả thu được, yêu cầu HS nêu nhận xét về dự đoán đã nêu trong câu C1
3 Kết luận:
Từ thí nghiệm trên, chúng ta có nhận xét gì về mối quan hệ giữa điện trở và chiều dài dây dẫn?
- Nhận xét : Khi chiều dài
của 1 dây dẫn tăng ( hay giảm) bao nhiêu lần thì điện trở của dây cũng tăng ( hoặc giảm) bấy nhiêu lần
-Kết luận: Điện trở của các
dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng 1 loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây
4 Hoạt động 4 :Vận dụng- Hướng dẫn về nhà:
-GV cho HS lần lượt đọc các câu C2 , C3 ,C4 và hường dẫn cho HS giải tại lớp
- Về nhà làm bài tập từ 7.1 đến 7.4
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song)
2 Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn
3 Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng
loịa, có cùng chiều dài nhưng có tiết
diện lần lượt là S1 và S2 (tương ứng có
đường kính tiết diện d1 và d2 )
-2 chốt kẹp nối dây dẫn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài của dây dẫn? Sửa bài tập 7.1 trong SBT
+ Sửa bài tập 7.2
2 Hoạt động 2: Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây:
Trang 20HS hoạt động cá
nhân trả lời các
câu hỏi của GV
HS hoạt động
nhóm trả lời các
câu C1 và C2
- 1 dây dẫn gồm những yếu tố nào?
- GV yêu cầu HS quan sát H 8.1 và cho biết chúng có yếu tố nào giống nhau?
Khác nhau?
- GV yêu cầu HS đọc câu C1 : Các điện trở được mắc với nhau như thế nào? Công thức?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu C1
- Có nhận xét gì về tiết diện các dây R2
3.Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra:
- Mỗi nhóm cử
đại diện lên nhận
và kiểm tra dụng
cụ thí nghiệm
- HS hoạt động
nhóm theo yêu
cầu của GV
- HS hoạt động cá
nhân rút ra nhận
- Yêu cầu HS điền các giá trị thu được vào bảng 1
* GV yêu cầu HS tính tỉ số
* Từ các điều thu được ở trên, GV yêu cầu
HS rút ra nhận xét mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện dây
Điện trở của dây dẫn
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
4 Hoạt động 4:Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:
- GV cho HS đọc lần lượt các câu C3, C4, C5,C6 và hướng dẫn cho các em giải tại lớp các bài tập này
- Học bài và làm bài tập từ 8.1 đến 8.5
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN.
Đối với mỗi nhóm HS
-1 cuộn dây bằng inox, trong đó dây
dẫn có tiết diện 0,1mm2 và có chiều
dài 2m
-1 cuộn dây bằng nikêlin với dây dẫn
có cùng tiết diện và chiều dài với dây
inox
-1 cuộn dây bằng nicrom với dây dẫn
có cùng tiết diện và chiều dài với dây
-2 chốt kẹp nối dây dẫn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào tiết diện của dây dẫn? Sửa bài tập 8.1 trong SBT
+ Sửa bài tập 8.2
Trang 222.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
của GV
HS hoạt động nhóm
làm thí nghiệm và
rút ra kết luận
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và rút ra kết luận
* Nhận xét:
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
3 Hoạt động 3: Xác định công thức tính điện trở của dây dẫn:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS chú ý theo dõi
thông báo của GV
- HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
1 Điện trở suất:
- GV thông báo cho HS: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu được đặc trưng bằng 1 đại lượng là điện trở suất của vật liệu
- GV gọi 2 HS đọc định nghĩa điện trở suất của 1 chất
- GV thông báo cho HS kí hiệu và đơn vị của điện trở suất
- GV cho 2 HS đọc câu C2 và hướng dẫn cho HS làm tại lớp
2 Công thức điện trở:
- Gọi 2 HS đọc câu C3 và yêu cầu
HS giải theo nhóm câu hỏi trên
3 Kết luận:
Từ kết quả tính câu C3 GV yêu cầu HS rút ra công thức tính điện trở của 1 dây dẫn khi biết chiều dài, điện trở suất và tiết diện của dây dẫn
- Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt
* Kết luận:
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện
S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn:
R =ρS l+ R: Điện trở của dây dẫn(Ω)+ l : Chiều dài của dây dẫn(m)+ S:Tiết diện của dây dẫn(m2)+ ρ: Điện trở suất (Ω.m)
Trang 234 Hoạt động 4:Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:
- GV cho HS đọc các câu C4, C5, C6 và hướng dẫn HS giải các câu trên tại lớp
- Học bài và làm bài tập từ 9.1 đến 9.5
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 10: BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I MỤC TIÊU:
- Nêu được cấu tạo và hoạt động của biến trở
- Biết cách sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- Biết các loại biến trở trong kĩ thuật
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS
-1 biến trở con chạy có điện trở lớn
nhất 20Ω và chịu được dòng điện có
cường độ lớn nhất là 2A
-1 biến trở than (chiết áp) có các trị số
kỷ thuật như biến trở con chạy nói
Đối với cả lớp
Một biến trở tay quay có cùng trị số kỹ thuật như biến trở con chạy nói trên
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:
- Điện trở của dât dẫn phụ thuộc như thế nào vào các yếu tố của bản thân dây dẫn? Sửa bài tập 9.1 và 9.2
- Sửa bài tập 9.5
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng biến trở:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động