Về kiến thức Nêu được các tính chất chung của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.. Về kĩ năng Giải thích được một cách định tính các tính chất điện
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 25 Chương III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Bài 13: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Nêu được các tính chất chung của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
Nêu được nội dung chính của thuyết e về tính dẫn điện của kim loại, & công thức tính điện trở suất của kim loại Nêu được cấp độ lớn của các đại lượng đã nói đến trong thuyết này
b Về kĩ năng
Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết e về tính dẫn điện của kim loại
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: TN về cặp nhiệt điện
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
I BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN
TRONG KIM LOẠI
- Hạt tải điện trong kim loại là
êlectron tự do Mật độ của chúng
rất cao nên kim loại dẫn điện tốt
- Vậy dòng điện trong kim loại là
dòng chuyển dờì có hướng của các
êlectron tự do dưới tác dụng của
điện trường
II Sự phụ thuộc của điện trở
suất của kim loại vào nhiệt độ
- Khi nhiệt độ tăng chuyển động
nhiệt của các ion trong mạng tinh
thể tăng cản trở chuyển động của
-Cho học sinh cả lớp đọc sách để nêu được ý chính trong thuyết
+ Chú ý nắm khái niệm độ mất trật tự, vận tốc chuyển động hỗn loạn, vận tốc chuyển động nhiệt hỗn loạn, quãng đường tự do trung bình, thời gian bay tự do trung bình, biểu thức vận tốc trôi,
độ linh động…
- Hướng dẫn học sinh phân tích
để rút ra kết luận bản chất dòng điện trong kim loại
- GV đưa ra tình huống +khi đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì sẽ có hiện tượng
gì xãy ra?
+Các electron tham gia đồng thời bao nhiêu chuyển động ?
+bản chất dòng điện trong kim loại
+Tại sao khi đóng mạch điện thì ngọn đèn dù xa cũng hầu như lập tức sang
- GV kết luận
- Gv dẫn dắt HS thuyết để giải thích các tính chất điện của kim loại
+ Vì sao điện trở kim loại tăng
* Hoạt động 1 Bản chất dòng điện trong kim loại.
- Đọc sách giáo khoa và thảo luận các vấn đề GV đặt ra :
+ Sự hình thành và cách sắp xếp các ion dương trong kim loại + Các electron hoá trị trở thành các electron tự do chuyển động hỗn loạn không sinh ra dòng điện +Khi có điện trường ngoài làm cho các electron chuyển động ngược chiều với điện trườngtạo ra dòng điện trong kim loại
+ Sự mất trật tự của ion do dao động cản trở chuyển động của electron
- Dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV
+ Phân tích rút ra kết luận về bản chất dòng điện trong kim loại + Dòng của các êlectron dẫn chuyển động dưới tác dụng của điện trường
* Hoạt động 2:Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV:
+ Do sự va chạm của các êlectron
Trang 2hạt tải điện, làm cho điện trở kim
loại tăng Điện trở kim loại phụ
thuộc vào nhiệt độ
0 1 (t t0)
ρ ρ= +α −
0
ρ ; là điện trở suất 00C thường lấy
200C
α: là hệ số nhiệt điện trở
Vì R= l
s
ρ tương tự cho điện trở
R=R0[1+α(t t− 0)]
III Điện trở kim loại ở nhiệt độ
thấp và hiện tượng siêu dẫn
Vật liệu siêu dẫn có điện trở đột
ngột giảm đến bằng 0 khi nhiệt độ
T≤T C ; TC: nhiệt độ tới hạn
IV.Hiện tượng nhiệt điện
Cặp nhiệt điện là hai dây kim loại
khác bản chất , hai đầu hàn vào
nhau Khi nhiệt độ hai mối hàn
khác nhau, trong mạch suất hiện
suất nhiệt điện động
theo nhiệt độ ?
- GV trình bài các biểu thức phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt
độ ρ ρ= 0(1+αt) + Ý nghĩa của hệ số nhiệt điện trở
- GV trình bày hiện tượng bằng bảng minh hoạ chuẩn bị sẵn ở nhà + Gợi ý cho HS nêu nhận xét về điện trở của thuỷ ngân ở các nhiệt
độ gần 4K , từ đó GV tổng quát hoá lên thành hiên tượng
+ Cần nhấn mạnh sự phụ thuộc tính dẫn điện của kim loại vào nhiệt độ , dẫn đến khái niệm tính siêu dẫn của kim loại
- GV trao đổi tính chất thong báo
về ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng này trong khoa học người ta đã làm được gì ?
- GV giới thiệu thí nghiệm như hình 13.4 SGK
+ Tăng nhiệt độ đầu A lên, theo dõi dòng điện trong mạch
- Rút ra nhận xét
- Kết luận: E=αT(T T1− 2) + khả năng ứng dụng cặp nhiệt điện
với các ion nút mạng hay nói cách khác, dao động của các ion nút mạng là nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại
+ Do độ linh động giảm khi nhiệt
độ tăng, khi nhiệt độ tăng thì dao động của các ion nút mạng tăng hay nói cách khác biên độ dao động tăngvà vì vậy, số va chạm nhiều hơn và điện trở tăng
* Hoạt động 3: Điện trở kim loại
ở nhiệt độ thấp hiện tượng siêu dẫn.
- Lĩnh hội các kiến thức từ GV
- Lưu ý mốc nhiệt độ để xảy ra siêu dẫn
-Nhận xét thong qua hình vẽ
- Nêu các ứng dụng
- Trả lời câu hỏi C2
* Hoạt động 4: Hiện tượng nhiệt điện.
- Quan sát thí nghiệm + Do độ chênh lệch nhiệt độ hai mối hàn tạo ra dòng điện trong mạch
+ nhiệt độ đầu A tăng, dòng điện trong mạch tăng
+ Do êlectron khuếch tán từ đầu nóng hơn sang đầu lạnh hơn
IV Hoạt động 5:Củng cố bài học
- Nắm, hiểu và vận dụng được các nội dung của thuyết để giải thích tính dẫn điện của kim loại
- Nhấn mạnh các khái niệm điện trở suất, vận tốc trôi, độ linh động
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 26 -27 Bài 14: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Trả lời được các câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân, nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân & trình bày được thuyết điện li
Phát biểu được các định luật Faraday về điện phân
b Về kĩ năng
Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân, và làm các bài tập có vận dụng định luật Faraday
c Thái độ: Nghiêm túc
II Chuẩn bị.
GV: Bộ thí nghiệm về hiện tượng điện phân
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Bản chất dòng điện trong kim loại là gì ? tại sao kim loại là môi trường dẫn điện tốt?
3 Bài mới.
I Thuyết điện li.
- Trong dung dịch các hợp chất
hoá học như axit, bazơ và muối
bị phân li ( một phần hoặc toàn
bộ) thành các nguyên tử nhóm
nguyên tử tích điện gọi là ion;
ion có thể chuyển động tự do
trong dung dịch và trở thành hạt
tải điện
-Trong dung dịch như axit, bazơ
và muối bị phân li thành ion :
Anion mang điện âm là gốc axit
nhóm (OH) còn Cation mang
điện dương là ion kim loại, ion
H+ hoặc một số nhóm nguyên tử
khác
- GV giới thiệu dụng cụ sơ đồ cách tiến hành thí nghiệm, kết quả TN ở hình 14.1 SGK
- Giải thích tại sao cường độ dòng điện tăng ?
-Yêu cầu HS nêu nội dung thuyết điện li
Hướng dẫn HS vận dung để giải thích các kết quả TN
- Sự phân li các dung dịch điện phân
- Các hạt tải điện tạo ra trong chất điện phân
- Nguyên nhân của sự phân li?
* Hoạt đống 1: Hiện tượng điện phân:
- HS quan sát thí nghiệm để
nêu được kết quả thí nghiệm về: + Các loại chất điện phân: nước cất, muối,axit,bazơ
+ Khi nào có dòng điện chạy qua
+ Dòng điện tăng chứng tỏ số hạt tải điện tự do tăng
- Quá trình tách thành các ion riêng biệt từ các liên kết lưỡng cực địên
+ Các ion dương và các ion âm
là sản phẩm của sự phân li + Nguyên nhân chính của sự phân li là do hằng số điện môi của dung dịch lớn hơn trong
Trang 4II Bản chất dịng điện trong
chất điện phân
-Dịng điện trong chất điện phân
là dịng ion dương và ion âm
chuyển động cĩ hướng theo hai
chiều ngược nhau
III Hiện tượng cực dương
tan:
-Xảy ra khi các cation đi tới
anơt kéo các ion kim loại của
điện cực vào trong dung dịch
GV: Trình bày thí nghiệm như SGK
Yêucầu HS tự rút ra nhận xét
A
Sơ đồ thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân
B
mA
K
K 1
GV: Yêu cầu HS trình bày các kiến thức hoá học liên quan đến hiện tượng điện phân: sự phân li và tái hợp
GV: Trong dung dịch điện phân tồn tại hạt mang điện loại nào?
GV: Trong hai trường hợp không có
Engoài và có Engoài GV yêu cầu HS mô tả chuyển động của các hạt mang điện trong chất điện phân
GV: Trình bày về hiện tượng dương cực tan Yêu cầu HS tham khoả SGK và trả lời câu hỏi
Tổng hợp các ý kiến của HS => giải thích hiện tượng
chất khí , điều đĩ làm giảm lực liên kết tĩnh điện giữa các ion trong các lưỡng cực
* Hoạt đống 2: Bản chất dịng điện trong chất điện phân
Cá nhân suy nghĩ
Ghi nhớ
Suy nghĩ và thảo luận nhóm
Chuyển động của các ion trong chất điện phân khi chưa có điện trường
Na +
Na +
Cl
-Cl
-A
Dung dịch NaCl
K
Cl
-Cl
-Na +
Na +
E
Chuyển động của các ion trong chất điện phân khi có điện trường
Cá nhân xây dựng bài học Thảo luận nhóm và trả lời Ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các hiện tượng xảy ra ở các điện cực Hiện tượng dương cực tan.
Theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
Tham gia đóng góp xây dựng bài
Ghi nhớ
Trang 5IV Định luật Fa-ra-đây.
* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất:
- Khối lượng vật chất được giải
phĩng ở điện cực của bình điện
phân tỉ lệ thuận với điện lượng
chạy qua bình đĩ m=kq
* Định luật Fa-ra-đây 2:
Đương lượng điện hố k của
một nguyên tố tỉ lệ với đương
lượng gam A
n của nguyên tố
đĩ Hệ số tỉ lệ là 1
F ,
trong đĩ F: là số Fa-ra-đây
q n
A k
m =
A: là nguyên tử khối
n : là hóa trị (số êlectron trao
đổi) của chất đó
k: là hệ số tỉ lệ và
k
1
trong đó F cũng là hằng số
Fa-ra-đây Từ thực nghiệm ta
có: F = 9,65.107 C/kmol Ta có:
q n
A F
1
m =
V Ứng dụng hiện tượng điện
phân.
1 Luyện kim.
2 Mạ điện.
Đúc điện.
Cl
-Na +
e
-A
Hiện tượng cực dương tan
K
SO 4
2-Cu 2+
E
SO 4
2-Cu 2+
Cu
e
-e
-e
Kết luận: SGK
GV: Trình bày điện luật Faraday: phát biểu và biểu thức tính toán
– Nêu câu hỏi 6 và gợi ý HS trả lời
–Nêu câu hỏi C2.C3
Thông báo SGK
– Nêu câu hỏi 7
– Hướng dẫn HS trả lời
*Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung định luật Faraday
– Đọc SGK mục IV Thảo luận trả lời câu hỏi:
- Phát biểu và viết nội dung 2 định luật Faraday?
–Trả lời câu hỏi C2.C3
* Hoạt động 5: Tìm hiểu về các ứng dụng của hiện tượng điện phân.
– Đọc SGK mục V Thảo luận trả lời câu hỏi:
1 Nêu các ứng dung cơ bản của hiện tượng điện phân?
– Nhận xét câu trả lời của bạn
* Hoạt động 6: Vận dụng, củng cố, hướng dẫn về nhà
Trang 6– Thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
– Ghi bài tập về nhà
–Nhận xét đánh giá và nhấn mạnh kiến thức trong bài
– Cho bài tập trong SGK: từ bài 5–9/85
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 28 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Ôn l ại
b Về kĩ năng
Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản và nâng các trong chương trình
c Thái độ: Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị thêm một số BT bô sung ngoài SGK
HS: Ôn lại lý thuyết
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nội dung của thuyết điện li là gì ? Anion thường là phần nào của phân tử?
- Dòng điện trong chất điện phân khác dòng điện trong kim loại như thế nào?
3 Bài mới.
Bài 8 trang 78 SGK
*Tóm tắt:
A=64.10-3kg/mol
D=8,9.103kg/m3
NA=6,023.1023nguyên tử /mol
- Hướng dẫn HS làm bài
tập 8 trang78 SGK vận dụng công thức
A
D
n N
A
= và công thức độ linh động của êlectron
-HS lên bảng làm bài tâp và tóm
tắt:
A
D
n N
A
= =8,37.1028 êlectron/m3
Độ linh động của êlectron trong dây dẫn
Trang 7D
n N
A
= =8,37.1028 êlectron/m3
Độ linh động của êlectron trong dây dẫn
1
n
en
µ
ρ
1,69.10 1, 6.10 8,37.10− −
= 4,42.10-3m2/V.s
Điện trở của dây dẫn
16,9
l
s
ρ
Độ giảm thế trên dây dẫn
U=IR= 16,9V
Cường độ điện trường trên dây dẫn là
2
1,69.10 /
U
I
−
Vận tốc trôi của êlectron
v =µ e=7,46.10-5m/s
Bài 9 trang 78 SGK
*Tóm tắt:
l = AB; s: tiết diện dây
m: Khối lượng dây
Ta có: cu. 1 Al. 1
Khối lượng dây m:
8 3
8
2700 2, 75.10
8900 1,69.10
cu cu cu
Al Al Al
Al Al
cu cu
D
D
ρ ρ
−
−
=
=
= 493,6kg
Bài tập 10 trang 85 SGK
*Tóm tắt:
Mật độ ion trong dung dịch Na+ và Cl- là:
n = 0,1x1000(mol/m3).NA
n = 0,1x1000x6,023.1023= 61025 ion/m3
Độ linh động của ion Na+ và Cl-:
µ= (4,5+6,8) 10-8 = 11,3.10-8m2/V.s
Điện trở suất của dung dịch:
0,92 11,3.10 1,6.10 6.10 m
qn
ρ
Bài tập 11 trang 85 SGK
* Tóm tắt:
1
n en
µ ρ
= Trong đó ρ: điện trở suất của dây làm dây dẫn e: điện tch1 của êlectron n: mật độ của êlectron trong dây dẫn
với công thức vận tốc trôi
- GV hướng dẫn HS làm bài tâp 9 trang 78 SGK vận dụng các công thức
l R s
ρ
=
- Gv hướng dẫn HS làm bài tâp 10 trang 85 SGK và hướng dẫn HS sử dung công thức điện dẫn suất của dung dịch
1
qn
ρ
= =
ρ: Điện trở suất của dung dịch
q: điện tích của ion n: mật độ ion trong dung
1
n en
µ ρ
1 1,69.10 1, 6.10 8,37.10− −
= 4,42.10-3m2/V.s Điện trở của dây dẫn
16,9
l
s
ρ
Độ giảm thế trên dây dẫn U=IR= 16,9V
Cường độ điện trường trên dây dẫn là
2
1,69.10 /
U
I
−
Vận tốc trôi của êlectron
v =µ e=7,46.10-5m/s
-HS lên bảng làm bài tâp và tóm
tắt:
Ta có: cu. 1 Al. 1
Khối lượng dây m:
8 3
8
2700 2,75.10 10
8900 1,69.10
cu cu cu
Al Al Al
Al Al
Al cu
cu cu
D
D
ρ ρ
−
−
=
=
= 493,6kg
-HS lên bảng làm bài tâp và tóm
tắt:
Độ linh động của ion Na+ và Cl-:
µ= (4,5+6,8) 10-8 = 11,3.10
-8m2/V.s Điện trở suất của dung dịch:
0,92 11,3.10 1,6.10 6.10 m
qn
ρ
Trang 8d = 10µm=10-5m
s =1cm2=10-4m2
I= 0,01A
3
8900kg m/
ρ =
Thể tích lớp đồng phải bóc đi là
V=S.d= 10-4.10-5 = 10-9m3
Khối lượng đồng phải bóc
m = D.V =8,9.10-3g
Thời gian cần thiết
3
3
1
96500
8,9.10 96500.2
2,68.10 64.0,01
A
n t
−
=
t= 44 phút 44 giây
dịch
-GV hướng dẫn học sinh sử dụng công thức làm bài tập V=S.d và công thức Fa-ra-đây
-HS lên bảng làm bài tâp và tóm
tắt:
Thể tích lớp đồng phải bóc đi là V=S.d= 10-4.10-5 = 10-9m3
Khối lượng đồng phải bóc
m = D.V =8,9.10-3g Thời gian cần thiết
3
3
1 96500 8,9.10 96500.2
2,68.10 64.0,01
A
n t
−
=
t= 44 phút 44 giây
IV Cũng cố dặn dò: Về nhà xem lại các bài tập đã giải xong
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 29-30 Bài 15: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực & sự dẫn điện tự lực trong chất khí
Phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong chất khí là hồ quan điện & tia lửa điện
b Về kĩ năng
Trình bày được các ứng dụng của quá trình phóng điện trong chất khí
c Thái độ: Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
Dụng cụ: thước kẻ, phấn màu
Thí nghiệm về tia lữa điện
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 9O U
C
I
bh
(V)
I(A)
Sự phụ thuộc của I theo U
– Dùng các câu hỏi trong SGK/85 để kiểm tra
3 Bài mới.
I Chất khí là mơi trường cách điện tốt
-Chất khí khơng dẫn điện vì các phân tử
khí đều ở trạng thái trung hồ điện do đĩ
trong chất khí khơng cĩ hạt tải điện
II Sự dẫn điện của chất khí trong điều
kiện thường
• Ở điều kiện bình thường khơng khí
là điện mơi
• Khi bị đốt nĩng, khơng khí trở nên
dẫn điện, cĩ dịng điện chạy qua khơng
khí từ bản nọ sang bản kia Đĩ là sự
phĩng điện trong khơng khí.
• Làm thí nghiệm trong các mơi trường
khí khác nhau, người ta thu được kết quả
tương tự như trên
III Bản chất dịng điện trong chất khí.
1 Sự ion hố chất khí.và tác nhân ion
hố.
Dịng điện trong chất khí là dịng
dịch chuyển cĩ hướng của các ion
dương theo chiều điện trường và các
ion âm, êlectron ngược chiều điện
trường.
2.Quá trình dẫn điện khơng tự lực của
chất khí
– Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi 1
– Nêu câu hỏi C1
–Nêu câu hỏi 2
– Nêu câu hỏi C2
– Đánh giá ý kiến học sinh
– Hướng dẫn HS trả lời
GV: Mô tả thí nghiệm giống như SGK
GV: điều kiện bình thường kim điện kế chỉ số 0 ⇒ chất khí ở điều kiện thường có dẫn điện không?
GV: Khi bị đốt nóng kìm điện kế thay đổi
GV giải thích: ở điều kiện bình thường chất khí không dẫn điện
Khi có các tác nhân tác động( ngọn lửa đèn cồn, tia tử ngoại…), trong chất khí xuất hiện các điện tích tụ do, chất khí có thể dẫn được điện các tác nhân gọi là các tác nhân ion hoá
Trình bày giống như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao chất khí là mơi trường cách điện.
– Đọc SGK mục I Tim hiểu
và trả lời câu hỏi:
+Vì sao nĩi chật khí là mơi trường cách điện?
– Nhận xét câu trả lời của bạn – Trả lời câu hỏi C1
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách thức để chất khí dẫn điện ở điều kiện thường.
– Trả lời câu hỏi:
+ Các tác nhân tác dụng lên chất khí gây ra hiện tương gì?
– Trả lời câu hỏi C2
– Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về bản chất dịng điện trong chất khí.
–Thảo luận trả lời câu hỏi: + Bản chất dịng điện trong chất khí là gì?
+ Quá trình dẫn điện khơng tự lực là gì?
+ Hiện tượng nhân hạt tải điện là gì? Giải thích về hiện tượng đĩ?
Cá nhân suy nghĩ và trả lời
Trang 10- Dòng điện trong chất khí
không tuân theo điện luật Ohm
- Khi U ≥ Ub : dòng điện trong
chất khí có giá trị không đổi dù tăng U
gọi là dòng điện bão hoà Ibh
-Khi U > Uc : I tăng vọt nhờ có sự ion
hoá do va chạm Dù ngừng tác dụng của
tác nhân ion hoá sự phóng điện vẫn duy
trì => sự phóng điện tự duy trì
- Quá trình phóng điện trong chất khí
kèm theo sự phát sáng
3 Hiện tượng nhân số hạt tải điện
trong chất khí trong quá trình dẫn điện
khơng tự lực
- Lúc đầu do tác nhân ion hố, những hạt
tải điện êlectron và ion dương được tạo
thành, trong hố trình chuyển động về
anơt các êlectron va chạm với các phân tử
khítrung hồ tạo them các êlectron tự do
và ion dương mới tạo thành mật độ hạt tải
điện tăng lên
- Hiện tượng tăng mật độ hạt tải điệntrong
chất khí do dịng điện chạy qua gây ra gọi
là hiện tượng nhân số hạt tải điện
-Quá trình dẫn điện khơng tự lực của chất
khí xảy ra khi ta phải dùng tác nhân ion
hố từ bên ngồi để tạo ra hạt tải điện
trong chất khí
IV.QUÁ TRÌNH DẪN ĐIỆN TỰ LỰC
TRONG CHẤT KHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN
ĐỂ TẠO RA QUÁ TRÌNH DẪN ĐIỆN
TỰ LỰC.
- Quá trình dẫn điện của chất khí cĩ thể
duy trì , khơng cần ta chủ động tao ra hạt
tải điện, gọi là quá trình dẫn điện( phĩng
điện) tự lực
V TIA LỬA ĐIỆN VÀ ĐIỀU KIỆN
TẠO RA TIA LỬA ĐIỆN
1 ĐN:
- Tia lửa điện là quá trình phĩng điện tự
lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực
khi điện trường đủ mạnh để biến phân tử
khí trung hồ thành ion dương và êlectron
GV: Dưới tác động của các tác nhân ion hoá trong chất khí xuất hiện các hạt mang điện loại tự
do nào?
– GV Nêu câu hỏi – Gợi ý HS trả lời
– GV nêu câu hỏi
– Hướng dẫn HS tổng kết điều kiện để cĩ tia lửa điện
Hoạt động 4: Tìm hiểu quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí.
– Đọc SGK mục IV trả lời câu hỏi:
+ Quá trình dẫn điện tự lực
là gì?
+ Nêu các cách chính để tạo ra hạt tải điện trong quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí
Hoạt động 5: Tìm hiểu về tia lửa điện và cách tạo ra tia lửa điện.
– Đọc SGK mục V Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Tia lửa điện là gì? Điều