cuøng L ,cuøng chaát Hoạt Động 2 : giới thiệu bài mới SGK trang 25 Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦAHS NOÄI DUNG GV cho HS trả lời C1 Các nhóm trả lời các câu I/ SỰ PHỤ THUỘC [r]
Trang 1SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
Tuần : Ngày dạy Tiết : Ngày
soạn
I / MỤC TIÊU :
1- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2- Mô tả mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn bằng lời, bằng hệ thức và bằng đồ thị
3- Vẽ được đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa I và U từ số đo thực nghiệm
II / CHUẨN BỊ :
1- Đối với GV:
Một số ampekế và vôn kế ,phim trong , đèn chiếu
2 – Đối với mỗi nhóm HS ;
Dây Nikêlin dài 1m , đường kính 0,3mm quấn trên trụ sứ
Ampekế 1,5A , vôn kế 6 V
Công tắc và Nguồn điện 6 V
Bảy đoạn dây nối
III / TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: (kiểm tra bài)
a) Dụng cụ đo Cường độ dòng điện và Hiệu điện thế là gì?
b) Nêu cách mắc Ampekế và Vônkế ?
c) Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
Hoạt động 2 : (giới thiệu bài mới)
Khi đèn càng sáng thì hđt đặt vào hai đầu đèn càng lớn tức là dòng điện có cường độ càng
lớn.Vậy cđdđ và hđt có mối liên quan thế nào ?
Hoạt động 3 :
GV yêu cầu hs đọc sgk và trả
lời các câu hỏi
-Muốn tìm mối quan hệ giữa
cđdđ và hđt ta phải làm thí
nghiệm như thế nào ?
-Vẽ sơ đồ mạch điện, kể tên,
công dụng ,cách mắc các dụng
cụ trong sơ đồ?
-Làm thế nào để thay đổi hiệu
điện the ágiữa hai đầu dây dẫn
?
GV hướng dẫn HS thay đổi hđt
GV yêu cầu HS tiến hành thí
HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện h.11
-Ta đo cđdđ qua dây với các hđt khác nhau đặt vào dây
HS vẽ sơ đồ mạch điện,chỉ rõ cách mắc ampekế và vônkế
Thay đổi hđt bằng cách thay đổi số pin trong bộ nguồn Các nhóm đo cđdđ với các hđt đặt vào dây là 0v,3v,6v,9v
và ghi kết quả đo vào bảng 1 SGK
HS phân tích kết qua thí
I/ THÍ NGHIỆM:
1)Sơ Đồ Mạch Điện:
(VẼ HÌNH SGK H.11)
2) Tiến Hành Thí Nghiệm:
Trang 2nghiệmtheo các bước như
SGK
GV kiểm tra các nhóm mắc
mạch điện đúng không
GV yêu cầu HS trả lời C.1
GV gợi ý so sánh U3/ U2 với I3/
I2
U4/ U2 với I4 / I2
Từ đó trả lời C1
GV yêu cầu HS đọc SGK,
thông báo dạng đồ thị và nhận
xét dạng đồ thị này
GV yêu cầu HS trả lời C2
GV yêu cầu HS đưa ra cách vẽ
.(Những nhóm có những điểm
biểu diễn ở quá xa đồ thị vừa
vẽ được thì cần đo lạiU và I )
GV yêu cầu HS rút ra kết luận:
nghiệm qua sự gợi ý của GV ->Nếu U tăng (giãm) bao nhiêu lần thì I tăng (giãm) bấy nhiêu lần
HS đọc SGK và trả lời về dạng đồ thị
HS vẽ đồ thị từ kết quả thí nghịêm ghi trong bảng 1 (các nhóm thảo luận cách vẽ đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ sao cho các điểm
U vàI phân bố đều và gần haibên đường thẳng đó )
HS rút ra được kết luận về mối quan hệ giữa U và I
(HS ghi vào bảng 1 củaSGK)
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó
II/ ĐỒ THỊ BIỄU DIỂN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐT:
1/ Dạng đồ thị:
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cđdđ vào hđt là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0 ,I=0) 2) Kết Luận: HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (giãm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện qua dây đo ùcũng tăng (giãm) bấy nhiêu lần Hoạt Động 4:(vận dụng và cũng cố bài ) a/ Cũng cố bài: U và I có mối quan hệ thế nào ?
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U co ùdạng gì ? đặc điểm thế nào ?
GV yêu cầu HS trả lời C 3 ,C4 Từ U1=2,5v >I1= 0,5A
U2=3,5v >I2= 0,7A
U3= 4,0v >I3= 0,125A
U4=5,0 v >I4= 0,3A
b/ Dặn Dò :
Học ghi nhớ SGK , làm hoàn chỉnh các câu C1 > C5,làm bài tập trong SBT
Xem trước bài kế tiếp
0 3 6 9 U (v) I(A)
Trang 3ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
Tuần: Ngày soạn:
Tiết : Ngày dạy :
I/ Mục Tiêu :
- Nhận biết đơn vị đo điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở
- Phát biểu và viết được công thức định luật ôm
- Vận dụng được công thức định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
II/ Chuẩn Bị :
Đối với GV :
Kẻ bảng 1 và 2 SGK
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt Động1 : (Kiểm tra bài cũ )
1) Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cđdđ và hđt ?
2) Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U và I có đặc điễm gì ?
Hoạt Động 2 : (giới thiệu bài mới )
Trong thí nghiệm ở bài 1 nếu sử dụng cùng một hiệu điện thê’như nhau đặt vào hai đầu
dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không ?
Hoạt động 3 :
GV theo dõi HS tính toán ,
thảo luận nhóm để điều chỉnh ,
uốn nắn sai sót
GV khái quát từ kết quả C2:
các dây dẫn khác nhau thì U/I
khác nhau
GV yêu cầu HS đọc SGK và
trả lời các câu hỏi sau
công thức tính điên trở của
dây dẫn ?
Nếu U tăng thì R thế nào?
Nếu U1= U2 và R1lớn hơn R2
bao nhiêu lần thì I1 thế nào so
với I2 Nếu R càng lớn thì I =?
GV yêu cầu HS đọc SGK ,
phát biểu định luật ômvà viết
công thức của định luật ôm
HS dựa vào bảng 1và 2 của bài trước để tính thương số đối với mỗi dây dẫn (trả
I U
lời C1 )
Nh ận xét về thương số đối
I U
với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau
Thảo luận nhóm ->thống nhất trả lời C1, C2
HS đọc SGK phần thông báo về điện trở
HS đọc SGK
I/ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1) Xác Định Thương Số Đối
I U
Với Mỗi Dây Dẫn 2) Điện Trở : Mỗi dây có thương số riêng
I U
không đổi với chính nó Gọi thương số này là điện trở vàkí hiệu R
Công thức tính điện trở R=
I U
Vậy điện trở biểu thị mức độ
cản trở dòng điện của dâydẫn.
II/ PHÁT BIỂU VÀ VIẾT HỆ THỨC CỦA ĐỊNH LUẬT ÔM
1)Hệ Thức Của Định Luật ;
Trang 4Phát biểu định luật ôm viết công thức vả ghi đơn vị của từng đại lượng trong hệ thức
I =
R U
I: cđdđ (A) U: hđt (V) R: điện trở ( )
2) Phát Biểu Định Luật:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
HOẠT ĐỘNG 4 (cũng cố và vận dụng)
a/ Cũng cố bài:
Phát biểu định luật ôm? Công thức định luật ôm?
Yêu cầu HS trả lời C3 > C4
C3 R= 12
I= 0,5 (A)
U=?
C4 U1=U2
R1= 3 R2
I1 = ? I2
b/ Dặn dò:
Học ghi nhớ SGK, làm hoàn chỉnh các câu C1 >C4, làm bài tập trong SBT
Xem trước bài kế tiếp
Trang 5CHƯƠNG III : QUANG HỌC HIỆN TƯƠNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tuần : Ngày Soạn: Tiết : Ngày dạy : I/ Mục Tiêu :
Nhận biết được hiên tượng khúc xạ ánh sáng
Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược
lại
Phân biệt được hiện tượng khúc xạvới hiện tượng phản xạ ánh sáng
Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế
II/ Chuẩn Bị :
Bình trong ,nước sạch
Miếng gỗ phẳng ,mềm ,đinh ghim+
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt Động 1: (kiểm tra bài cũ )
1) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ?
2) Làm thế nào nhận biết ánh sáng ?
Hoạt Động 2 : (giới thiệu bài mới SGK trang 108)
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS quan sát
hình 40.2 SGK
Nhận xét đặt điểm đường
truyền của tia sáng
GV yêu cầu HS nhắc lại
nội dung định luật truyền
thẳng ánh sáng
Không khí đồng tính
Nước đồng tính
Không khívà nước có đồng
tính không ?
Vậy tia sáng truyền từ
nước sang không khí có
tuân theo định luật truyền
thẳng ánh sáng không?
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm câu hỏi nêu ra trong
SGK
Ta có thể rút ra kết luận gì
khi tia sáng truyền từ
không khí sang nước và
ngược lại
HS xem SGK và nhận xét
HS phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
Không phải môi trường đồng tính vậy ánh sáng truyền qua hai môi trường này không tuân theo định luật truyền thẳng ánh sáng
HS hoạt động nhóm
HS trả lời
I/ TÌM HIỂU SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG TỪ KHÔNG KHÍ VÀO NƯỚC
1)Quan Sát:
Từ S > I truyền thẳng Từ I -> K truyền thẳng Từ S > mặt phân cách rồi đến
K tia sáng bị gãy khúc ngay mặt phân cách
2)Kết Luận : Tia sáng truyền từ không khí sang nước (tức là đi từ mội trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác ) thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
3) Một Vài Khái Niệm
- SI tia tới
- IK tia khúc xạ
- NN’ pháp tuyến -Góc SIN = i là góc tới
- Góc KIN = r là góc khúc xạ _ Mặt phẳng chứa tia SI va NN’ là
Trang 6GV thông báo đó là hiện
tượng khúc xạ ánh sáng
GV yêu cầu HS đọc SGK
về một số khái niệm
GV làm thí nghiệm và yêu
cầu HS chỉ ra tia tới, điểm
tới ,tia khúc xạ, góc tới,
góc khúc xạ và pháp tuyến
Góc tới góc khúc xạ pháp
tuyến nằm trên mặt phẳng
nào ?
GV yêu cầu HS thảo luân
câu C1 ,C2 SGK để rút ra
kết luận
GV cho HS trả lời C3 , C4
GV phân tích các phương
án thí nghiệm và chọn
phương án cho HS tiến
hành thí nghiệm theo gợi ý
của GV
GV yêu cầu HS trả lời C5,
C6
GV yêu cầu HS rút ra Kết
luận
Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng nào ?
So sánh độ lớn của góc
khúc xạ và góc tới?
HS đọc SGK Trả lời các câu hỏi của GV
HS quan sát thí nghiệm do
GV tiến hành
HS thảo luận C1 ,C2
HS trả lời C3 ,C4 và các câu hỏi gợi ý của GV
Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước hướng dẫn của GV
HS nghiên cứu C5
A bị B che khuất A,B bị C che khuất
HS trả lời các câu hỏi do
GV đặt ra
mặt phẳng tới
4 ) Thí Nghiệm: C1 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới C2 Thay đổi hướng của tia tới quan sát tia tới, góc tới, góc
khúc xạ
5) Kết Luận
S N
P i I Q
r N’ K’
II/ SỰ KHÚC XẠ CỦA TIA SÁNG KHI TRUYỀN TỪ NƯỚC SANG KHÔNG KHÍ
1)Dự Đoán
C4 ( SGK)
2) Thí Nghiệm Kiểm Tra
C N
i
P B Q
r r N’ A
3) Kết Luận : khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
III/ VẬN DỤNG:
Hoạt Động 4 : (vận dụng và cũng cố )
a/Cũng cố :
Nhắc lại khái niệm khúc xạ và phản xạ ánh sáng Nêu định luật khúc xạ ánh sáng
Yêu cầu HS trả lời C7 và C8
b/ Dặn dò :
Học ghi nhớ SGK, làm hoàn chỉnh các câu C1 >C8, làm bài tập trong SBT
Xem trước bài kế tiếp
Trang 7ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Tuần : Ngày dạy Tiết Ngày soạn I/ Mục Tiêu :
Xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch mắc nối tiếp và hệ thức
2
1
2
1
R
R
U
U
Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
Rèn luyện kỷ năng thực hành, khả năng suy luận , tìm kiếm kiến thức mới từ những kiến thức đã học
Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải các bài tập
II/ Chuẩn Bị :
Đối với mỗi nhóm HS
Ba điện trở mẫu 6 10 16
Một ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Một vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
một nguồn điện 6V
Một công tắc và 7 đoạn dây nối
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt Động 1: (kiểm tra bài cũ )
1/ Phát biểu và viết công thức định luật ôm ?
2/ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U thế nào có đặc điểm ra sao ?
Hoạt Động 2 : (giới thiệu bài mới SGK trang 11)
Hoạt động 3:
CĐDĐ chạy qua hai bóng
đèn mắc nối tiếp có quan
hệ thế nào với CĐDĐ
mạch chính ?
HĐT giữa hai đầu đoạn
mạch có mối liên hệ thế
nào với HĐT giữa hai đầu
mỗi đèn ?
GV yêu cầu HS trả lời C1
và C2
Khi hai đèn mắc nối tiếp thì I= I1= I2
U= U1+ U2
HS trả lời C1 và C2
I/ CĐDĐ Và HĐT Trong Đoạn Mạch Nối Tiếp
CĐDĐ có giá trị như nhau tại mọi điểm
I= I 1 = I 2
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hđt trên mỗi đèn
U= U 1 + U 2
C1 C2 R1nt R2 -> I= I1= I2
U= U1+ U2
Mà U1= I1 R1
U2= I2 R2 -> =
2
1
U U
2
1
R I
R I
I I
2 1 2
1
R
R U U
Trang 8GV yêu cầu HS đọc khái
niệm điện trở tương đương
SGK
GV yêu cầu HS trả lời C3
GV hướng dẫn HS làm TN
như SGK và theo dỏi các
nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ
Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận
Yêu cầu học sinh trả lời
C4 và C5
HS đọc khái niệm SGK
HS làm C3 theo sự hướng dẫn của GV
Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV
thảo luận và rút ra kết luận từng HS trả lời C4 và C5
II/ Điện Trở Tương Đương Của Đọan Mạch Nối Tiếp
1)Điện Trở Tương Đương :
(Sgk Trang 12)
2) Công Thức Tính Điện Trở Tương
Đương Của Đoạn Mạch Gồm Hai Điện Trở Mắc Nối Tiếp
C3 R1nt R2 -> I= I1= I2
U= U1+ U2 Mà U1= I1 R1
U2= I2 R2 I Rtđ = I1 R1+ I2
R2
U = I Rtđ
R tđ = R 1 + R 2
3) Thí Nghiệm Kiểm Tra:
(Sgk)
4) Kết Luận
Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần
III/ VẬN DỤNG:
C4 C5
Hoạt Động 4 : (vận dụng và cũng cố )
a/Cũng cố :
Nhắc lại khi hai điện trở mắc nối tiếp thì :
I= I1= I2
U= U1+ U2
Rtđ= R1+ R2
Yêu cầu HS trả lời C4 và C5
b/ Dặn dò :
Học ghi nhớ SGK, làm hoàn chỉnh các câu C1 >C5, làm bài tập trong SBT
Xem trước bài kế tiếp
Trang 9ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Tuần : Ngày Soạn:
Tiết : Ngày dạy :
I/ Mục Tiêu :
Xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song :
là hệ thức và
2 1
1 1 1
R R
1
2 1
R
R I I
Ì
Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
Rèn kỉ năng thực hành , khả năng suy luận tìm kiếm kiến thức mới từ những kiến thức đã học
Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn
mạch song song
II/ Chuẩn Bị :
Đối với mỗi nhóm HS:
3 điện trở đã biết giá tri ,trong đó có 1 điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song
song 1 ampekế có GHĐ là 1,5 A và ĐCNN là 0,1 A
1 vônkế có GHĐ là 6V và ĐCNN 0,1V
1 công tắc , 9 đoạn dây dẫn ,1 nguồn điện 6V
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt Động 1: (kiểm tra bài cũ )
Trong mạch gồm R1 nt R2 thì I =? U = ? Rtđ = ?
Cho R1= 15 và R 2 =25 mắc nối tiếp với nhau vào U =120V thì R tđ = ? I =?
Hoạt Động 2 : (giới thiệu bài mới SGK trang 14)
Hoạt động 3:
CĐDĐ chạy qua hai bóng
đèn mắc nối tiếp có quan
hệ thế nào với CĐDĐ
mạch chính ?
HĐT giữa hai đầu đoạn
mạch có mối liên hệ thế
nào với HĐT giữa hai đầu
mỗi đèn ?
GV yêu cầu HS trả lời C1
và C2
GV yêu cầu HS trả lời C3
Khi hai đèn mắc nối tiếp thì
I= I1= I2
U= U1+ U2
HS trả lời C1 và C2
HS làm C3 theo sự hướng
I/ CĐDĐ Và HĐT Trong Đoạn Mạch Song Song
CĐDĐ chạy qua mạch chính bằng tổng các CĐDĐ chạy qua các mạch
rẽ I= I 1 + I 2
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng các HĐT giữa hai đầu mỗi mạch rẽ
U= U 1 = U 2
C2 R1// R2 -> I= I1+ I2 U= U1= U2 Mà I1= I2 =
1
1
R U
2
2
R U
->
2 2 1 1 2
R
U R
U I
I
-> =
2
1
I I
1
2
R R
II/ Điện Trở Tương Đương Của Đọan Mạch Song Song
Trang 10GV hướng dẫn HS làm TN
như SGK và theo dỏi các
nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ
Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận
Yêu cầu học sinh trả lời
C4 và C5
dẫn của GV
Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV
thảo luận và rút ra kết luận
từng HS trả lời C4 và C5
1) Công Thức Tính Điện Trở Tương
Đương Của Đoạn Mạch Gồm Hai Điện Trở Mắc Song Song
C3 R1// R2 -> I= I1+ I2
U= U1= U2
Ma ø I1 = I2 =
1
1
R U
2
2
R U
= +
tđ R U
1
1
R U
2
2
R U
= +
tđ R
1
1
1
R
2
1
R
R tđ =
2 1
2 1
R R
R R
2) Thí Nghiệm Kiểm Tra:
(SGK)
3) Kết Luận
Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần
III/ VẬN DỤNG:
Hoạt Động 4 : (vận dụng và cũng cố )
a/Cũng cố : Nhắc lại khi hai điện trở mắc song song thì : I= I1+ I2 ; U= U1= U2 = +
tđ R
1
1
1
R
2
1
R
Yêu cầu HS trả lời C4 và C5
b/ Dặn dò :
Học ghi nhớ SGK, làm hoàn chỉnh các câu C1 >C5, làm bài tập trong SBT
Xem trước bài kế tiếp