1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giáo an vat lý 6 ba cột

38 594 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án giáo an vật lý 6 ba cột
Người hướng dẫn Hà Đăng Cát
Trường học THCS Vĩnh Trại
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi phần vận dụng và báo cáo kết quả Nêu các bớc TN: -đo lực kéo vật theo phơng thẳng đứng-đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định-đo lực kéo vật qua ròng r

Trang 1

O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)

-Thái độ: Cẩn thận khi đo đạc, trung thực

II, Phơng pháp: trực quan, đo đạc, kiểm nghiệm, nhóm nhỏ

Kiểm tra (5’) nêu tác dụng khi dùng mặt phẳng nghiêng

Hđ của Giáo viên Hđ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hđ1: nêu tình huống Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy(10’)

Treo hình 15.1 Nêu lại tình

huống Gthiệu cách giải quyết

bằng đòn bẩy

Thông báo : Thực tế có rất nhiều

dụng cụ làm việc dựa trên

nguyên tắc của đòn bẩy Vậy

đòn bẩy có cấu tạo ntn ? và công

dụng của nó ntn ?

Treo tranh 15.2, 15.3 yc Hs tự

đọc thông tin

Các vật đc gọi là đòn bẩy đều

phải có 3 yếu tố nào ?

Nhớ lại tình huống

Ghi nhớ cách giải quyết bằng

đòn bẩy

đọc thông tin

điểm tựa, điểm

I, Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy

* Cấu tạo gồm-Điểm tựa ( O)-Điểm trọng lợng F1 của vật tác dụng (O1)

-Điểm tác dụng của lực F2(O2)

Trang 2

vẫn làm thớc quay quanh điểm

tựa khi đó P của thớc đóng vai

trò là F1

cho Hs làm câu C1

trọng lợng của vật tác dụng,

điểm lực nâng vật tác dụng

Trả lời cá nhân

Lắng nghe phân tích

Làm C1 cá nhân

C1Hình 15.2(1): O1, (2): O, (3): O2Hình 15.3

(4):O1, (5):O, (6):O2

Hđ2; II, đòn bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào (20’)

Yc Hs đọc thông tin

Trong H15.4 các điểm O, O1,

O2là gì ?

Nxét gì về k/c OO1 với OO2?

Thay đổi k/c OO1 và OO2 thì F2

thay đổi ntn ?

Vấn đề cần n/cứu trong bài học

này là gì ?

Chốt lại: so sánh F2 và F1 khi

thay đổi k/c OO1 và OO2

Muốn F2< F1 thì OO1 và OO2

Dự đoán độ lớn của F2

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Cờng độ của lực kéo F 2

Trang 3

Cho biết độ lớn của lực kéo khi

k/c từ điểm tựa tới điểm td của

trọng lực(OO1) lớn hơn(nhỏ hơn,

bằng)k/c từ điểm tựa tới điểm td

của lực kéo OO2 ?

So sánh lực kéo với trọng lợng

của vật trong từng TH ?

nhớ cách lắp cácbớc TN

Tiến hành TN vàghi kết quả TN vào bảng 15.1

So sánh F1 với F2trong 3 TH

Khi OO1 >

OO2( <, = )Thì F2> F1 (F2<F1, F2=F1)Thảo luận nhóm,nêu kết luận

}F 1 = N

b, tiến hành đoC2

3, Rút ra kết luậnC3:

(1) nhỏ hơn(2) lớn hơn

hđ4: 4, vận dụng (10’)

Yc hs nhắc lại cấu tạo của đòn

bẩy

Tổ chức Hs trả lời câu C4, C5

C6: chỉ ra cách cải tiến việc sử

dụng đòn bẩy ở H15.1 để giảm

lực kéo hơn ?

Dặn dò: nắm chắc cấu tạo của

đòn bẩy Khi dùng đòn bẩy để

đc lợi về lực khi kéo vật cần làm

C6: nêu các

ph-ơng án cải tiến theo yc

C4

C5:

C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn; buộc dây kéo xa điểm tựa hơn; buộc thêm các vật nặng khác vào cuối đòn bẩy

Trang 4

-Kĩ năng: Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

-Thái độ: Cẩn thận khi đo đạc, trung thực

II, Phơng pháp: trực quan, thực nghiệm, nhóm nhỏ

+ Bảng phụ ghi kết quả thí nghiệm

IV, Hoạt động dạy

ổn định

Kiểm tra(5’) Nêu cấu tạo của đòn bẩy?

Khi dùng đòn bẩy: để kéo vật lên bằng lực nhỏ hơn trọng lợng của vật làm ntn

?

Hđ1:tổ chức tình huống-Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc(9’)

Nêu tình huống đề bài

xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh

xe cố định , bánh xequay quanh trục cố

định

I.Tìm hiểu về ròng rọc

Ròng rọc là bánh xe có rãnh,quay quanh trục, có móc treoC1

Trang 5

rọc động ? H16.2b khi kéo dây

bánh xe vừa quay

và chuyển động cùng với trục của nó

Hđ2: tìm hiểu lợi ích khi dùng ròng rọc (23’)

Dụng cụ thí nghiệm gồm ?

-Yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi phần vận dụng và báo cáo kết

quả

Nêu các bớc TN:

-đo lực kéo vật theo phơng thẳng đứng-đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định-đo lực kéo vật qua ròng rọc động

-Ghi bảng kết quả

TN nh SGK

C3 a, Chiều kéo vậtnên trực tiếp là chiều từ dới lên Chiều kéo vật nên qua ròng rọc cố

định là chiều từ trênxuống

Độ lớn của hai lực này là bằng nhau

b, Chiều không

đổi, lực kéo vật quaròng rọc động có độlớn < lực kéo vật lêntrực tiếp

C4(1) cố định (2) động

II.Ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào

1.Thí nghiệm

a, Chuẩn bị

b, tiến hành đo C2

2 Nhận xét C3:

3.Rút ra kết luận C4

-Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hớng của lực

so với khi kéo trực tiếp -Dùng Ròng rọc động thì lựckéo vật nên nhỏ hơn trọng l-ợng của vật

III Vận dụng C5

C6:

Dùng ròng rọc cố định làm thay đổi hớng của lực kéo

Trang 6

Hoàn thành yc của C7 ?

Nêu các KTCB của bài ?

Yêu cầu học sinh làm bài tập 16.1 ;

Bài 16.1; 16.2 SBT-21

Ngày soạn : 16 – 1- 2008

Ngày giảng : 25 – 1 - 2008Tuần 20 Tiết 20

Tổng kết chơng I : cơ học A,Mục tiêu

-Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học trong chơng trình

-Củng cố đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh

Hoạt động của thày trò

-Yêu cầu học sinh làm việc cá

nhân trả lời các câu hỏi từ 1 đến 13

-Chữa bài cho học sinh

Nội dung ghi bảng

Trang 7

-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

vận dụng các kiến thức đã học để

giải bài tập

-Hớng dẫn các nhóm tự kiểm tra

kết quả của nhau theo đáp án đúng

-Treo bảng phụ ghi nội dung ô chữ

10 P=10 m

11 D =m /V

13 Ròng rọc Mặt phẳng nghiêng Đòn bẩy

II.Vận dụng (15 phút )1-Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày -Ngời thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng

-Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái

Trang 8

Chơng II Nhiệt học

Tiết 21 Sự nở vì nhiệt của chất rắn

I.Mục tiêu

-Kiến thức:Tìm đợc thí dụ chứng tỏ :

+Thể tích chiều dài vật rắn tăng khi nó nóng lên, giảm khi nó lạnh đi + Các chất rắn khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau

-Kĩ năng: Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

+Biết đọc biểu bảng để rút ra kết luận

-Tháđộ: nghiêm túc, tự giác

II Phơng pháp: thí nghiệm, trực quan

III Chuẩn bị

-Một quả cầu kim loại

-Một đèn cồn

-Một chậu nớc

-Một khăn sạch và khô

IV Hoạt động dạy

ổn định

Kiểm tra (15 phút )

Câu1 : điền đơn vị thích hợp vào chỗ trống

1.Khối lợng riêng của nớc là

2.Khối lợng của bao gạo là 100

3.Trọng lợng riêng của thép là 78 000

4.Thể tích của bể nớc là 8

5.Trọng lợng của một quả nặng là 2

Câu 2 Điền đúng, sai Câu sai sửa lại cho đúng a Ròng rọc động có tác dụng thay đổi hớng của lực kéo b mp càng nghiêng ít thì lực kéo vật lên trên mặt phẳng đó càng lớn c Lực kế dùng để đo lực Đáp án +biểu điểm Câu1 (5 điểm ) mỗi phần đúng 1 điểm 1 kg /m3 4 m3 2 kg 5 N 3 N/m3 Câu 2 ( 5 điểm ) a Sai (1 điểm ) b Sai (1 điểm ) c Đúng (1

điểm )

Sủa lại (2 điểm)

a, Dùng ròng rọc động lực kéo vật nhỏ hơn trọng lợng của vật

b, Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ

Hđ1: Hđ1: thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn (10’)

Yc hs đọc SGK quan sát hình

Trang 9

báo cáo kết quả

loại vào vòng kim loạiB2: Hơ nóng quả cầu kim loại , đặt vào vòngkim loại

Hs thảo luận nhóm, trả

lời

2.Trả lời câu hỏi C1 Vì quả cầu nở ra khi nóng lên

C2 Vì quả cầu co lại khi lạnh đi

Hđ2: rút ra kết luận (6’)

Yêu cầu hs điền từ thích hợp

vào C3 và rút ra kết luận

Cá nhân hs trả lờiC3 (1) tăng (2) lạnh đi

3.Rút ra kết luận -Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên

-Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi

Hđ3: so sánh sự nở về nhiệt của các chất rắn khác nhau (5’)

Giới thiệu bảng ghi độ tăng

chiều dài

Gọi học sinh trả lời C4

-Tiếp thu thông tinTrả lời C4

4 So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau

C4 Các chất rắn khác nhau

nở vì nhiệt khác nhau

Hđ4: vận dụng (7’)Yêu cầu học sinh hoạt động

cá nhân trả lời C5 ; C6 ; C7

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi

phần đặt vấn đề , nội dung

C6 Nung nóng vòng kim loại

C7 Vào mùa hè nhiệt

độ tăng lên thép nở ra

do vậy tháp cao lên

5.Vận dụng (7 phút )C5 C6 C7

Soạn : 18/2/2009

Giảng : 19/2/2009

Trang 10

Tiết 22 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

I.Mục tiêu

-Kiến thức: Tìm đợc ví dụ thực tế về các nội dung sau đây :

+ Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

+ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau

-Kĩ năng: Giải thích một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

+ Làm đợc TN 19.1 ; 19.2, mô tả đợc hiện tợng xảy ra và rút ra đợc kết luận cần

thiết

-Thái độ: tự giác , nghiêm túc

III.Chuẩn bị

-Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh :

+ Một bình thuỷ tinh đáy bằng

+ Một ống thuỷ tinh thẳng có thành dày

+Ba bình thuỷ tinh giống nhau đựng dầu, rợu, nớc có màu sắc khác nhau

+ Một chậu thuỷ tinh to

IV.Hoạt động dạy

ổn định

Kiểm tra (6’) Nêu những kết luận về sự giãn nở vì nhiêt của chất rắn

Chữa bài tập 18.3 ; 18.4

Hđ1: làm Thí Nghiệm xem nớc có nở ra khi nóng lên không (7’)

Yêu cầu hs quan sát hình

19.1 ; 19.2 sau đó làm thí

nghiệm theo sự hớng dẫn

của giáo viên

-Yêu cầu hs thảo luận theo

C2 Mực nớc hạ xuống vì nớc lạnh đi , co lại

Hđ2: chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau(8’)

Trang 11

Tại sao phải dùng các bình

giống nhau, mà chất lỏng

Hđ3: rút ra kết luận (7’)Gọi hs trả lời C4

Yc hs nêu kết luận

Đọc nội dung, chọn từ:

(1) tăng (2) giảm (3) không giống nhau

Phát biểu nội dung phần kết luận ?

3 Rút ra kết luận

-Thể tích nớc trong bình tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi -Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau

Hđ4: vận dụng (15’)-Yc hs hoạt động cá nhân

đọc và ghi nhớ KTCB của bài

C7 Mực nớc trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn

Soạn : 25/2 /2009

Giảng : 26/2 /2009

Trang 12

Tiết 23 Bài 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí

-Thái độ: nghiêm túc, tích cực học tập

II, Phơng pháp: thực nghiệm, trực quan

III, Chuẩn bị

-Quả bóng bàn bị bẹp không thủng , phích nớc nóng, cốc

-Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

+ Một bình thuỷ tinh đáy bằng

-Cách làm thí nghiệm :+ Lấy giọt nớc

+ Nắp chặt nút cao su vào bình , xoa tay vào thành bình

-Làm thí nghiệm và báocáo kết quả

1, Thí nghiệm

Hđ2: Giải thích 1 số hiện tợng(18’)

-Gọi học sinh lần lợt trả lời

các câu hỏi C1 → C4 Hs cá nhân trả lời các câu hỏi

2, Trả lời câu hỏi C1 Giọt nứơc màu đi lên chứng tỏ V không khí trong bình tăng , k2 nở ra

C2 Giọt nớc màu đi xuống chứng tỏ V không khí trong bình giảm , k2 co lại

Trang 13

-Gọi hs trả lời C5 và ghi bảng

-Yêu cầu hs hoạt động cá

Hs trả lời C6 và ghi nhớnội dung kết luận

C3 Do không khí trong bình bị nóng lên

C4 Do không khí trong bình bị lạnh đi

C5-Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau -Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

3, Rút ra kết luận C6

(1) tăng (2) lạnh đi (3) ít nhất (4) nhiều nhất

Hđ3: Vận dụng(10’)

-Yêu cầu hs trả lời C7 ; C8 và

báo cáo kết quả

C7 Không khí trong quả bóng nóng lên nở

ra làm cho quả bóng phồng lên nh cũ

C9 khi t0 ↑ , k2 trong bình cầu cũng ↑nở ra

đẩy mực nứơc trong ống thủy tinh xuống d-ới

4, Vận dụngC7

C8 Vì d = 10 D =10 m / V + m không thay đổi

+ V tăng Vậy d giảm hay không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh

C9

Củng cố – dặn dò (3’ )

-Gọi học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết

-Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

-Làm bài tập 20.1 đến bài 20.7

Bài 20.6 Chú ý trong ống không có không khí nhng có hơi thuỷ ngân

Soạn : 5/3/20092009

Giảng : 6/3/2009

Trang 14

Tiết 24 B ià 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

I, Mục tiêu

-Nhận biết đợc sự co giãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất

lớn Tìm đợc thí dụ thực té về hiện tợng này

-Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép

-Giải thích một số hiện tợng đơn giảnvề sự nở vì nhiệt

Kiểm tra (5’ ) 1.Nêu những kết luận về sự giãn nở vì nhiệt của chất khí

2 Chữa bài tập 20.1 đến bài 20.4

Hđ1: Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt(19’ )

-Giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm

-Tiến hành thí nghiệm nh

hình 21.a

-Gọi học sinh trả lời C1

-Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trả lời C2; C3

-Yêu cầu học sinh hoàn thiện

nội dung C4 và rút ra kết luận

-Treo hình vẽ 21.1 hớng dẫn

học sinh trả lời C5 ; C6

-Quan sát tranh vẽ

-Quan sát thí nghiệm của giáo viên

Sử dụng kết quả TN trả lời

-Khi thanh thép nở ra ( hoặc co lại ) vì nhiệt nếu bị ngăn cản nó sẽ gây ra một lực rất lớn

C3 Khi co lại vì nhiệt gây ra một lực rất lớn

3 Rút ra kết luận C4 (1) nở ra (2) lực (3) vì nhiệt (4) lực

4.Vận dụng C5 Có để 1 khe hở Khi trời nóng

đờng ray dài ra Nếu không có khe hở đó sự giãn nở của đờng ray bị ngăn cản sẽ gây ra một lực rất lớn làm cong đờng ray

Trang 15

C6 Khác nhau 1 đầu đợc đặt gối lên các con lăn tạo đk cho cầu dài

Th thanh đồng ở phía dới ?

Khi bị cong nh vậy thanh nào

Trả lời và giải thích

thanh đồng dài hơn vànằm phía ngoài vòng cung

thanh thép dài hơn vànằm phía ngoài vòng cung

Giải thích htợng

II Băng kép

1 Quan sát thí nghiệm

2 Trả lời câu hỏi

C7 Khác nhau

C8 Cong về phía thanh đồng Vì

đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn và nằm phía ngoài vòng cung

C9 có và cong về phía thanh thép

đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép, nên thanh đồng ngắn hơn

3 Vận dụngC10 Khi đủ nóng băng kép cong

về phía thanh đồng ở trên, đẩy tiếp điểm lên trên làm ngắt mạch

điện

IV.Củng cố (4’ )

-Gọi hs đọc nội dung phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết

Làm bài 21.1 SBT

Khi rót nớc vào cố thủy tinh dày thì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc với nớc nóng lên trớc

và dãn nở, trong khi lớp thủy tinh bên ngoài cha kịp nóng lên và cha dãn nở Lớp thủy tinh bên ngoài chịu lực td bên trong ra và cốc bị vỡ

Với cốc mỏng, thì lớp thủy tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và dãn nở đồng thời nên cốc k0 bị vỡ

Dặn dò:

-Học thuộc nội dung phần ghi nhớ

-Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SBT

Trang 16

-Nhận biết đợc cấu tạo và công dụng của các loại nhiẹt kế khác nhau

-Phân biệt đợc nhiệt giai Xẽniút và nhiệt giai Fa ren nhai và biết chuyển từ nhiệt

độ từ nhiệt giai này sang nhiệt nhiệt giai kia

II, Phơng pháp: trực quan, thực nghiệm, kết luận

III, Chuẩn bị

Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

+ Ba chậu thuỷ tinh mỗi chậu đựng một ít nớc

+ Một ít nớc đá

+ Một phích nớc nóng

+ Một nhiệt kế rợu, một nhiệt kế thuỷ ngân , một nhiệt kế y tế

Chuẩn bị cho cả lớp

+ Tranh vẽ các loại nhiệt kế khác nhau

IV, Hoạt động dạy

ổn định

Kiểm tra (5’ )

Nêu những kết luận về sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng

Tại sao khi bị đun nóng hoặc làm lạnh băng kép đều bị cong

Hđ1: thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh (10’)Nêu các bớc TN

-Yêu cầu học sinh làm thí

Sử dụng kết quả TN trả lời

Qsát H22.3 và 22.4

trả lời

1, Nhiệt kế C1 Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh

C2 Xác định nhiệt độ 00C và

1000C

Hđ2: tìm hiểu về nhiệt kế (15’)Cho Hs qsát 3 loại nhiệt kế

Qsát các nhiệt kế về GHĐ và ĐCNN, công dụng

Vẽ bảng so sánh các loại nhiệt kế 22.1 và

điền vào bảng :

*Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ

Có nhiều nhiệt kế khác nhau :+ Nhiệt kế rợu

+ Nhiệt kế thủy ngân + Nhiệt kế y tế

C3

Nhiệt kế rợu Từ -20 đến 50 0 0 C C 2 0 C Đo nhiệt độ khí quyển Nhiệt kế thuỷ ngân đến 130 Từ -30 0 0 C C 1 0 C Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm Nhiệt kế y tế đến 42 Từ 35 0 0 C C 0,1 0 C Đo nhiệt độ cơ thể

-Yêu cầu Hs quan sát hình

Trang 17

Gợi ý td chỗ thắt trong nhiệt kế

ytế ntn ?

lại sẽ bị đứt ở chỗ thắt của ống quản, k0trở về bầu nhiệt kế

Hđ3: tìm hiểu các loại nhiệt giai (10’)

-Yc Hs đọc sách giáo khoa

-Thông báo mối quan hệ giữa

hơi nớc đang sôi ở

1000C ứng với

1800Fvì

0C-Nhiệt giai Fa ren nhai , đơn vị

3 Vận dụng (6 phút )C5

370C = 00C +370C = 320F +37.1,80F = 98,60F

Hđ4: Củng cố (5’)-Gọi học sinh đọc nội dung

Do thủy ngân nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh

Soạn: 4 – 3 - 2008

Trang 18

Giảng: - 3 - 2008

Tuần 26 Tiết 26

Thực hành và kiểm tra thực hành : đo nhiệt độ

A.Mục tiêu

-Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế

-Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian đun và vẽ đợc đờng biểu diễn sự thay đổi này

-Có thái độ trung thực tỷ mỉ , chính xác trong công việc tiến hành thí nghiệm và báo cáo

II Kiểm tra bài cũ (5 phút )

1 Nhiệt kế dùng để làm gì Kể tên các loại nhiệt kế

2 Nêu các thang chia độ Hãy đổi 380C sang 0F

III Bài mới

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Phân nhóm chia dụng cụ

1 Dụng cụ: nhiệt kế y tế

C1 Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế là 35 0CC2 Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là 42 0C

C3 Phạm vi đo của nhiệtkế từ

35 0 C đến 42 0C C4 độ chia nhỏ nhấtcủa nhiệt

kế là 0,10 CC5 Nhiệt độ đợc ghi màu đỏ

là 370 C

C6 Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế là -30 0C2.Tiến hành đo

II.Theo dõi sự thay đổi nhiệt

Trang 19

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

-Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu dụng cụ đo

-Gọi học sinh trả lời các

câu hỏi C6 ;C7 ; C8 ; C9

-Ghi nhiệt độ của nớc

-Hớng dẫn học sinh vẽ

đồ thị

-Đo nhiệt độ của nớc trớc

và trong khi đun

-Vẽ đồ thi sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun nớc và nhận xét

độ theo thời gian trong quá trình đun nớc (17 phút )

1 Dụng cụ Nhiệt kế dầu, cốc nớc, đèn cồn, giá đỡ

C2 Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là 130 0C

C3 Phạm vi đo của nhiệt kế từ-30 0 C đến 130 0C

C4 Độ chia nhỏ nhấtcủa nhiệt

Câu1 (2 điểm) Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất

1, Sự nở vì nhiệt của chất khí.

A Chất khí nở ra khi nóng nên và co lại khi lạnh đi

B Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

C Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng và chất rắn

D Tất cả các phơng án trên

2, Hiện tợng nào sau đây xẩy ra khi đun một lợng chất lỏng

A Khối lợng riêng và trọng lợng riêng của khối chất lỏng tăng

B Khối lợng riêng và trọng lợng riêng của khối chất lỏng giảm

C Khối lợng và trọng lợng của khối chất lỏng tăng

D Khối lợng và trọng lợng của khối chất lỏng giảm

Ngày đăng: 26/11/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị - Gián án giáo an vat lý 6 ba cột
th ị (Trang 19)
Bảng 28.1. Các htợng xảy ra trong quá tr×nh ®un níc - Gián án giáo an vat lý 6 ba cột
Bảng 28.1. Các htợng xảy ra trong quá tr×nh ®un níc (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w