- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng trong ống dây.- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện.. - Vận dụn
Trang 1Chơng ii: Điện từ học Tiết 23 Bài 21: Nam châm vĩnh cửuI/ Mục tiêu
- Mô tả đợc từ tính của nam châm
- Biết cách xác định các cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu
- Biết đợc các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau
- Mô tả đợc cấu tạo và cách hoạt động của la bàn
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 2 thanh nam châm thẳng trong đó có một thanh đợc bọc kín để che phần sơn màu
- 1 giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm
III/ Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Nhớ lại kiến thức ở lớp
7 về từ tính của nam châm (10 phút)
- Trao đổi nhóm để đề xuất một
ph-ơng án thí nghiệm kiểm tra xem một
thanh kim loại có phải là nam châm
- Nhóm thực hiện từng nội dung trong
câu C2, mỗi học sinh đều ghi kết
quả thí nghiệm vào vở
- Rút ra kết luận về từ tính của nam
giữa hai nam châm (10 phút)
- Hoạt động nhóm để thực hiện thí
nghiệm mô tả trên hình 21.3 và các
yêu cầu ghi trong câu C2,C3
- Rút ra kết luận về quy luật tơng tác
giữa hai nam châm
Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng kiến
- Yêu cầu nhóm cử đại diện phát biểu
ý kiến, giúp học sinh lựa chọn phơng
án đúng
- Giao dụng cụ để các nhóm làm thí nghiệm (gài vào một số thanh kim loại không phải là nam châm)
Hoạt động 2: Phát hiện thêm tính chất
từ của nam châm (10 phút)
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
để năm vững yêu cầu của câu C2
- Giao dụng cụ thí nghiệm, theo dõi nhắc nhở học sinh làm thí nghiệm vàghi lại kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu nhóm học sinh trả lời các câu hỏi
- Nam châm đứng tự do, lúc đã cân bằng chỉ hớng nào ?
- Hãy cho biết các cách đánh dấu, đặt tên các cực của nam châm ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự t ơng tác giữa hai nam châm (10 phút)
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu câu C2,C3 cho biết công việc cần làm
- Giao dụng cụ thí nghiệm, theo dõi việc làm thí nghiệm và ghi chép kết quả thí nghiệm
- Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm và kết luận rút ra
Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng kiến thức (15 phút)
Trang 2Câu C6: Xác định hớng cửa lớp.
- Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang, chờ cho tới khi kim la bàn hết dao động
- Xoay mặt số của La bàn sao cho kí
tự N nằm trùng cực Bắc của kim nam châm
- Lấy một đờng thẳng từ tâm La bàn tới cửa lớp, ta thu đợc hớng của cửa lớp
Trang 3Tiết 24_Bài 22:
tác dụng từ của dòng điện
Từ trờngI/ Mục tiêu
- Mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện
- Trả lời đợc câu hỏi từ trờng tồn tại ở đâu
- Biết cách nhận biết từ trờng
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 2 giá TN
- 1 nguồn điện 3V hoặc 4,5 V
- 1 kim nam châm đợc đăth trên giá, có trục thẳng đứng
- 1 công tắc
- 1 đoạn dây dẫn bằng constantan dài khoảng 40cm
- 5 đoạn dây dẫn nối bằng đồng, có vỏ bọc cách điện dài khoảng 30cm
- 1 biến trở
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A
III/ Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Phát hiện tính chất từ
- Trao đổi về vấn đề mà giáo viên đặt
ra, đề xuất phơng án thí nghiệm
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm theo nhóm, trao dổi các câu hỏi trong C1
Lu ý ban đầu đặt dây AB song song với kim nam châm đang đứng thăng bằng
- Đến các nhóm, theo dõi và giúp Hs tiến hành TN, quan sát hiện tợng
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Trong TN trên, hiện tợng xảy ra với kim nam châm chứng tỏ điều gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ tr ờng (8 phút)
- Trong TN trên, kim nam châm đặt
d-ới dây dẫn điện thì chịu tác dụng củalực từ Có phải chỉ có vị trí đó mới
có lực từ tác dụng lên kim nam châmhay không ? Làm thế nào để trả lời
đợc câu hỏi đặt ra ?
- Hiện tợng xảy ra với kim nam châm chứng tỏ không gian xung quanh dòng điện, xung quanh nam châm cógì đặc biệt ?
Trang 4- Rút ra kết luận về không gian xung
quan dòng điện và xung quanh nam
phát hiện ra tác dụng từ của dòng
điện trong dây dẫn thẳng
- Căn cứ vào đặc tính nào của từ ờng để phát hiện ra từ trờng ?
tr Ta có thể dùng những dụng cụ nào
để phát hiện ra từ trờng ?Hoạt động 4: Vận dung (10 phút)
- Giới thiệu lịch sử TN Ơ-xtét
- Yêu cầu học sinh lamd C$,C5,C6 vào vở
BTVN: 22.1-22.4 SBT
Trang 5Tiết 25_Bài 23: từ phổ - đờng sức từI/ Mục tiêu
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm
- Biết vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm
- Một số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
III/ Tiến trình tiết dạy
A: Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy mô tả 1 thí nghiệm để chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ Hãy nêu cách nhận biết từ trờng
2 Bài 22.3 và 22.4
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Nhận thức vấn đề của
bài học(5 phút)
- Phát biểu đợc ở đâu có từ trờng, làm
thế nào để phát hiện ra từ trờng
(Kiểm tra bài cũ)
- Làm thế nào để quan sát đợc từ
tr-ờng và tìm hiểu các tính chất của từ
trờng
Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ
phổ của thanh nam châm.(10 phút)
- Làm việc theo nhóm, dùng tấm nhựa
- Vận dụng quy ớc về chiều đờng sức
từ , dùng mũi tên đánh dấu chiều các
đờng sức từ vừa vẽ đợc và trả lời câu
C3
Hoạt động 4: Rút ra kết luận về các đ -
ờng sức từ của thanh nam châm (5
phút)
- Nêu đợc kết luận về các đờng sức từ
của thanh nam châm
tr-Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từphổ của thanh nam châm
- Xunh quanh nam châm có từ trờng.Hãy nêu phơng án TN0 để quan sát
đợc từ trờng của thanh nam châm(nhìn thấy đợc từ trờng)
- Căn cứ vào đâu để xác định độmạnh, yếu của từ trờng ?
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiềucác đ ờng sức từ
- Quan sát các đờng mạt sắt trong
TN01 từ đó vẽ các đờng sức từ củanam châm thẳng
- Quan sát H23.3 nhận xét về sự sắpxếp của các kim nam châm dọc theo
đờng sức từ
- Hãy cho biết quy tắc về chiều đờngsức từ và vẽ chiều đờng sức từ tronghình 23.2
Hoạt động 4: Rút ra kết luận về các đ - ờng sức từ của thanh nam châm (5phút)
- Hãy cho biết các đặc điểm của đờngsức từ (chiều, hình dạng, sự phân bố
“mau, tha”).
Hoạt động 5: Củng cố vận dụng (10
Trang 6- Tổ chức cho học sinh báo cáo, trao
đổi kết quả giải bài tập vận dụngtrên lớp
BTVN: 23.1 – 23.5 (SBT)
Trang 7- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng trong ống dây.
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây
- 1 nguồn điện 3V hoặc 6V
- Một ít mạt sắt
- 1 công tắc
- 3 đoạn dây dẫn
- 1 bút dạ
III/ Tiến trình tiết dạy
HĐ1: Nhận biết vấn đề của bài học
(3 phút)
- Từ trờng của ống dây có dòng điện
chạy qua ( hình dạng, cách xác định
chiều )
HĐ2: Tạo ra và quan sát từ phổ của
ống dây có dòng điện chạy qua (10
phút )
- Tạo ra từ phổ của ống dây có dòng
điện chạy qua theo nhóm
- Quan sát từ phổ tạo ra và so sánh sự
giống, khác nhau với từ phổ của nam
châm thẳng (h23.1)
- Dùng kim nam châm để xác định
chiều đờng cảm ứng từ so sánh với
chiều đờng cảm ứng từ của nam
châm thẳng
HĐ3: Rút ra kết luận về từ tr ờng của
ống dây (3 phút)
- Thảo luận theo lớp đa ra sự giống,
khác nhau giữa từ trờng của nam
+ Giống nam châm các đờng sức
từ đều đi vào ở một đầu và đi ra ở
điện chạy qua
HĐ2: Tạo ra và quan sát từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua (10 phút )
- Giao dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
- So sánh về hình dạng, sự phân bố (mau tha, từ gần ống dây ra xa ống dây)
- Giao kim nam châm buộc trên một sợi chỉ tơ, hớng dẫn cách sử dụng để xác định chiều đờng cảm ứng từ “ đalại gần ống dây, căn cứ vào quy tắc (dòng 1 trang 64) để xác định chiều
Trang 8HĐ 4: Tìm hiểu quy tắc nắm tay phải
(12 phút)
- Chiều đờng sức từ của ống dây có
dòng điện chạy qua phụ thuộc chiều
dòng điện
- Dùng kim nam châm xác định chiều
đờng cảm ứng từ
- Thay đổi chiều dòng điện và dùng
kim nam châm xác định lại chiều
đ-ờng cảm ứng từ
- Đa ra kết luận
- Vận dụng quy tắc nắm tay trái để
xác định chiều đờng sức từ
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để
xác định chiều đờng sức từ trong
hình 24.3 khi đã đổi chiều dòng
HĐ 4: Tìm hiểu quy tắc nắm tay phải (12 phút)
- Chiều đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua có phụ thuộc chiều dòng điện không ? Nêu phơng
án và làm thí nghiệm kiểm tra
- Giao dụng cụ thí nghiệm cho học sinh
- Làm rõ quá trình đa ra kết luận
- Có cách nào để xác định chiều đờng sức từ khi biết chiều dòng điện mà không dùng kim nam châm thử
- Vẽ hình minh hoạ và làm kiểm tra trớc lớp
BTVN: Bài 24.2, 24.4, 24.5
Trang 9Tiết 26_Bài 24:
Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
(Sơ đồ graph )
Các đặc điểm từ tr ờng ốngdây có dòng điện chạy qua
Làm TN24.1, TN24.2
Kết luận về từ tr ờng trong ống dây có dòng điện chạy qua ( hình dang, chiều )
Đổi chiều dòng điện trong
TN24.1
Chiều đ ờng sức từ của ống dây phụ thuộc vào chiều của dòng
điện chạy qua vòng dây
Nghiên cứu SGK quy tăc bàn tay trái và xem GV vận dụng
minh hoạ
Vận dụng quy tắc bàn tay trái
để xác định chiều đ ờng cảm ứng từ, chiều dòng điện
Trang 10Tiết 27; Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép
Nam châm điệnI/ Mục tiêu:
- Mô tả đợc thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép
- Giải thích đợc vì sao ngời ta dùng lõi sắt để chế tạo nam châm điện
- Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm học sinh
- 1 ống dây có khoảng 500-700 vòng
- 1 bàn là hoặc kim nam châm dặt trên giá thẳng đứng
- 1 giá thí nghiệm, 1 biến trở
- 1 nguồn điện từ 3 đến 6V
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN là 0,1A
- 1 công tắc điện, 5 đoạn dây dẫn
- 1 lõi sắt non và 1 lõi thép có thể đặt vừa trong lòng ống dây
- 1 ít đinh ghim bằng sắt
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ
là vật liệu từ, vậy sắt và thép nhiễm
từ có giống nhau không ? Tại sao lõi
của nam châm điện là sắt non mà
cho kim nam châm đứng thăng bằng
rồi mới đặt củaộn dây sao cho trục
kim nam châm song song với mặt
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập
- HS nhớ lại kiến thức cũ, vận dụng trảlời câu hỏi của GV
- Dòng điện gây ra lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói dòng điện có tác dụng từ
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non Khi cho dòng điện chạy qua ống dây, lõi sắt
bị nhiễm từ và trở thành một nam châm Khi ngắt dòng điện lõi sắt mất
từ tính
- Trong thực tế nam châm điện có thể
đợc dùng làm 1 bộ phận của cần cẩu,của rơ le điện từ
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về sự nhiễm từ của săt và thép
I/ sự nhiễm từ của sắt, thép.
1/Thí nghiệm
- Cá nhân HS quan sát hình 25.1 nghiên cứu mục 1 SGK nêu đợc:
mục đích thí nghiệm, dụng cụ thí nghiêm cách tiến hành thí nghiệm
- Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Quan sát so sánh góc lệc của kim nam châm trong các trờng hợp
Trang 11ống dây Sau đó mới đóng mạch
điện
- GV yêu cầu Hs các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm
- Nếu có nhóm kết quả sai, GV yêu
cầu nhóm đó tiến hành thí nghiệm
lại dới sự giám sát của GV GV chỉ
rõ sai sót của HS giúp nhóm đạt đợc
kết quả đúng
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm khi
ngắt dòng điện chạy qua ống dây, sự
nhiễm từ của sắt non và thép có gì
khác nhau, rút ra kết luận về sự nhiễm
từ của săt, thép
- GVyêu cầu HS nêu đợc mục đích,
dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm,
ở hình 25.2
- Hớng dẫn học sinh thảo luận mục
đích thí nghiệm, các bớc tiến hành
thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ thí
nghiệm và tiến hành thí nghiệm hình
25.2 theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thí nghiệm qua việc trả lời câu
hỏi C1 Hớng dẫn thảo luận chung
- Hớng dẫn thảo luận câu C2
- Yêu cầu HS đọc thông báo của mục
II, trả lời câu hỏi: Có thể tăng lực từ
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm Yêu cầu nêu đợc:
- Khi đóng công tắc K, kim nam châm
bị lệch đi so với phơng ban đầu
- Khi đặt lõi sắt hoặc thép vào trong lòng củaộn dây, đóng khoá K, góc lệch của kim nam cham lớn hơn so với trờng hợp không có lõi sắt hoặc thép
Vậy lõi sắt hoặc thép làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm khi ngắt dòng điện chạy qua ống dây, sự nhiễm từ của sắt non và thép có gì
khác nhau, rút ra kết luận về sự nhiễm
từ của săt, thép
- HS quan sát hình 25.2, kết hợp với việc nghiên cứu SGK nêu đợc: mục
đích, dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát và trả lời câu C1
C1: Khi ngắt dòng điện đi qua ống ống dây, lõi săt non mất hết từ tính, còn lõi thép vẫn giữa nguyên đợc từ tính
- HS ghi kết luận vào vở
Hoạt động 4: Tìm hiểu nam châm
điện
II/ Nam châm điện
- Cá nhân học sinh đọc SGK, quan sát hình 25.3, tìm hiểu cấu tạo nam châm điện và ý nghĩa các con số ghi trên củaộn dây của nam châm điện
- Cấu tạo:
- ý nghĩa các con số:
- Ngiên cứu phần thông báo của mục
II để thấy đợc có thể tăng lực từ của
Trang 12của nam châm điện tác dụng lên một
vật bằng cách nào ?
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi
C3 Hớng dẫn thảo luận chung cả
lớp, yêu cầu so sánh và giải thích
nam châm điện bằng các cách sau:
- Tăng cờng độ dòng điện chạy qua các vòng dây
- Tăng số vòng của ống dây
- Cá nhân học sinh hoàn thành câu C3
- Nam châm b mạnh hơn a; d mạnh hơn c; e mạnh hơn b và d
Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố –h
ớng dẫn về nhà
- Hoàn thành câu C4, C5, C6
BTVN: 25.1 -25.4 ( SBT )
Trang 13Tiết 28; Bài 26: ứng dụng của nam châm điện
I/ Mục tiêu
- Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le
điện từ, chuông báo động
- Kể tên một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật
II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 1 ống dây điện khoảng 100 vòng, đờng kính của củaôn dây cớ 3cm
- 1 giá thí nghiệm, 1 biến trở
- 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc điện
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 nam châm hình chữ U
- 5 đoạn dây nối
- 1 loa điện có thể tháo gỡ lộ rõ cấu tạo bên trong gồm ống dây, nam châm, màng loa
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ
chức tình huống học tập
- Kiểm tra bài cũ:
- Nam châm đợc chế tạo không mấy
khó khăn và ít tốn kém nhng lại có vai
trò quan trọng và đợc ứng dụng rộng
rãi trong đời sống cũng nh trong kĩ
thuật Vậy nam châm có những ứng
dụng nào trong thực tế ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc
cấu tạo và hoạt động của loa điện
- GV: Một trong những ứng dụng của
nam châm phải kể đến đó là loa
điện Loa điện hoạt động dựa vào tác
dụng từ của nam châm lên ống dây
có dòng điện chạy qua Vậy chúng
ta sẽ làm thí nghiệm để hiểu nguyên
tắc này
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo
khoa phần a) sau đó tiến hành thí
nghiệm
- GV: Khi treo ống dây phải lồng vào
một cự của nam châm chữ U, giá
treo ống dây phải di chuyển linh
hoạt khi có tác dụng lực, khi di
chuyển con chạy của biến trở phải
nhanh và dứt khoát
- GV giúp đỡ những nhóm yếu khi
tiến hành thí nghiệm
- GV có hiện tợng gì xảy ra với ống
dây trong hai trờng hợp ?
- Hớng dẫn học sinh thảo luận chung
rút ra kết luận
- GV thông báo: Đó chính là nguyên
tắc hoạt động của loa điện Loa điện
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấutạo và hoạt động của loa điện
- Các nhóm lấy dụng cụ thí nghiệm, làm thí nghiệm theo nhóm dới sự h-ớng dẫn của giáo viên
- Tất cả HS các nhóm quan sát kĩ để nêu nhận xét trong hai trờng hợp
- Khi có dòng điện không đổi chạy qua ống dây
- Khi dòng điện trong ống dây biến thiên (khi con chạy biến trở dịch chuyển)
- Qua thí nghiệm học sinh thấy đợc:
- Khi có dòng điện chạy qua ống dây chuyển động
Trang 14phải có cấu tạo nh thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự tìm hiểu cấu tạo
loa điện trong SGK, kết hợp với loa
điện trong bộ thí nghiệm có thể tháo
gỡ để lộ cấu tạo bên trong
- GV treo hình 26.2 phóng to, gọi HS
nêu cấu tạo bằng cách chỉ các bộ
phận chính trên hình vẽ
- GV: chúng ta biết vật dao động thì
phát ra âm thanh.(lớp 8) Vậy quá
trình biến đổi dao động điện thành
dao động âm thanh trong loa điện
diễn ra nh thế nào ? Các em cùng
nghiên cứu phần thông báo của mục
2
- Gọi 1, 2 HS trả lời tóm tắt quá trình
biến đổi dao động điện thành dao
động âm
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của rơ le điện từ
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 cấu
tạo và hoạt động của rơ le điện từ,
trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu
C1 để hiểu rõ hơn nguyên tắc hoạt
động của rơ le điện từ
- GV: Rơ le điện từ đợc ứng dụng
nhiều trong thực tế và kĩ thuật, một
trong những ứng dụng của rơ le điện
từ là chuông báo động Ta cùng tìm
hiểu về hoạt động của một chuông
báo động thiết kế cho gia đình dùng
để chống chộm
- Cho HS suy nghĩ thảo luận câu C2
- Khi cờng độ dòng điện thay đổi, ốngdây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm
2/ Cấu tạo của loa điện
- Cá nhân học sinh tìm hiểu cấu tạo của loa điện Yêu cầu chỉ đúng các
bộ phận chính trên loa điện của hình phóng to 26.2
- HS đọc SGK tìm hiểu nhận biết cáchlàm cho những biến đổi về cờng đọ dòng điện thành dao động của màng loa phát ra âm thanh
- Đại diện 1, 2 HS nêu tóm tắt quá
trình biến đổi dao động điện thành dao động âm
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của rơ le điện từ
1/ Cấu tạo và hoạt động của rơ le
điện từ.
- Cá nhân HS nghiên cứu SGK tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của rơ
điện 2
2/ Ví dụ về ứng dụng của rơ le điện từ: Chuông báo động
- Hs nghiên cứu SGK phần 2 để tìm hiểu hoạt động của chuông báo động
ở hình 26.4 và trả lời câu C2
- C2: Khi đóng cửa chuông không kêu
Trang 15Khi cửa đã bị hé mở, chuông kêu vì
cửa đã làm hở mạch điện 1, nam châm điện mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống đóng mạch điện 2
Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố:
- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành câu C3,C4
BTVN: 26.1 -26.4
Trang 16Tiết 29; bài 27 lực điện từ
I/ Mục tiêu
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng códòng điện chạy qua đặt trong từ trờng
- Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dòng điện thẳng
đặt vuông góc với đờng sức từ, khi biết chiều đờng sức từ và chiều dòng điện.II/ Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 nam châm chữ U
- 1 nguồn điện 6V
- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng dài 10cm
- biến trở loại 20 -2A
- 1 công tắc, 1 giá thí nghiệm
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
bài học hôm nay để tìm câu trả lời
Hoạt động 2: Thí nghiệm về tác dụng
của từ tr ờng lên dây dẫn
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm
hình 27.1 (SGk – tr73)
- GV treo hình 27.1, yêu cầu HS cho
biết các dụng cụ thí nghiệm cần
thiết
- GV giao dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm, yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm
- GV lu ý cách bố trí thí nghiệm, đoạn
dây dẫn Ab phải đặt sâu vào trong
lòng nam châm hình chữ U, không
để dây dẫn chạm vào nam châm
- Gọi HS trả lời câu C1, so sánh với
dự đoán ban đầu để rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực
điện từ
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo nhóm Cả nhóm quan sát hiện tợng khi đóng công tắc K
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm và so sánh với dự đoán ban đầu Yêu cầu thấy đợc: khi đóngkhoá K, đoạn dây AB bị hút vào bên trong lòng nam châm hình chữ U (hoặc bị đẩy ra ngoài) Nh vậy từ tr-ờng tác dụng lực điện từ lên dây dẫn
AB có dòng điện chạy qua
- HS ghi kết luận vào vở:
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực
điện từ
Trang 17- Chuyển ý : Từ kết quả của các nhóm
ta thấy dây dẫn AB bị hút hoặc bị
đẩy ra ngoài hai cực của nam châm
tức là chiều của lực điện từ trong thí
nghiệm của các nhóm khác nhau,
theo các em chiều của lực điện từ
phụ thuộc yếu tố nào ?
- GV: Cần làm thí nghiệm nh thế nào
để kiểm tra đợc điều đó
- GV hớng dẫn học sinh thảo luận
cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra,
sửa chữa, bổ sung nếu cần
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1: Kiểm
tra sự phụ thuộc của chiều lực điện
từ vào chiều dòng điện chạy qua dây
dẫn AB
- Tơng tự yêu cầu HS làm thí nghiệm
2: Kiểm tra sự phụ thuộc của chiều
lực điện từ vào chiều đờng sức từ
bằng cách dổi vị trí các cực của nam
châm chữ U
- GV: Qua 2 TN chúng ta rút ra đợc
kết luận gì ?
Chuyển ý:Vậy làm thế nào để xác
định chiều lực điện từ khi biết chiều
dòng điện chạy qua dây dẫn và chiều
của đờng sức từ ?
- Yêu cầu HS đọc mục thông báo ở
mục 2 Quy tắc bàn tay trái (tr74 -
SGK)
- GV treo hình vẽ 27.2 yếu cầu HS kết
hợp hình vẽ để hiểu rõ quy tắc bàn
tay trái
- GV rèn cho học sinh hiểu rõ quy tắc
bàn tay trái
Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố
- GV gọi HS trả lời câu hỏi: Chiều của
lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố
nào? Nêu quy tắc bàn tay trái ?
- GV: Nếu đồng thời đổi chiều dòng
điện qua dây dẫn và chiều của đờng
sức từ thì chiều của lực điện từ có
thay đổi không ? Làm thí nghiệm
II/ Chiều của lực điện từ, quy tắc bàn tay trái.
1/ Chiều cửa lực điện từ phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- HS nêu dự đoán, Hs có thể nêu đợc: Chiều của lực điện từ có thể phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và cách đặt nam châm (chiềucủa đờng sức từ)
- HS có thể nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
Đổi chiều dòng điện qua dây dẫn
AB, đóng công tắc K quan sát hiện ợng để rút ra đợc KL: Khi đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn AB thì
t-chiều lực điện từ thay đổi
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
Đổi chiều đờng sức từ, đóng khoá K quan sát hiện tợng để rút ra đợc kết luận : Khi đổi chiều đờng sức từ thì
chiều lực điện từ thay đổi
- HS nêu kết luận chung cho 2 thí nghiệm: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy trong dây dẫn
và chiều của đờng sức từ
2/ Quy tắc bàn tay trái.
- Cá nhân học sinh tìm hiểu quy tắc bàn tay trái trong SGK
- HS theo dõi hớng dẫn của GV để ghinhớ và có thể vận dụng qui tắc bàn tay trái ngay tại lớp
- Học sinh vận dụng quy tắc bàn tay trái để kiểm tra chiều lực điện từ trong thí nghiệm đã tiến hành ở trên,
đối chiếu với kết quả đã quan sát ợc
đ-Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố
- HS trả lời câu hỏi và tiến hành thí nghiệm theo nhóm để kiểm tra câu trảlời
Trang 18kiểm tra
- Hớng dẫn HS làm câu C2,C3,C4
Với mỗi câu yêu cầu Hs vận dụng
qui tắc bàn tay trái nêu đầy đủ các
b-ớc
- Xác định chiều dòng điện chạy trong
dây dẫn khi biết chiều đờng sức từ
và chiều lực điện từ
- Xác định chiều đờng sức từ (cực từ
của nam châm) khi biết chiều dòng
điện chạy qua dây dẫn và chiều lực
điện từ tác dụng lên dây dẫn
- Hoạt động cá nhân hoàn thành câu C2,C3,C4
BTVN: 27.1 - 27.5 (SBT)
Trang 19Tiết 30; bài 28: Động cơ điện một chiều
I/ Mục tiêu:
- Mô tả đợc các bộ phận chính, giải thích đợc hoạt động của động cơ điện một chiều
- Nêu đợc tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện
- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.II/ Chuẩn bị:
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 1 mô hình động cơ điện một chiều, có thể hoạt động đợc với nguồn điện 6V
- 1 nguồn điện 6V
III/ Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1; Kiểm tra bài cũ – tổ
chức tình huống học tập
Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái /
- Chữa bài tập 27.3
GV lu ý: Khi dây dẫn dặt song song
với đờng sức từ thì không có lực từ tác
dụng lên dây dẫn
Đặt vấn đề: Nếu đa liên tục dòng điện
vào trong khung dây thì khung day sẽ
liên tục chuyển động quay trong từ
tr-ờng nam châm, nh thế ta có một động
cơ điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngyuên tắc
cấu tạo của động cơ điện một chiều
Hoạt động 3: Nghiên cứu nguyên tắc
hoạt động của động cơ điện một
chiều
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo và
nêu nguyên tắc hoạt động của động
cơ điện một chiều
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
Hoạt động 1; Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập
- HS lên bảng chữa bài, học sinh khác nghe và nhận xét
HS lu ý: Trong trờng hợp dây dẫn đặt
song song với đờng sức từ thì không
có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngyuên tắc cấutạo của động cơ điện một chiều
I/ Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.
1/ Các bộ phận chính của động cơ
điện một chiều.
- Cá nhân Hs làm việc với SGK, kết hợp nghiên cứu hình vẽ 28.1 và mô
hình động cơ điện một chiều nêu đợccác bộ phận chính của động cơ điện một chiều:
2/ Hoạt động của động cơ điện một chiều.
- Cá nhân học sinh đọc phần thông báo trong SGK để nêu đợc nguyên tắc hoạt động của động cơ điện mộtchiều là dựa trên tác dụng của từ tr-ờng lên khung dây dẫn có dòng
điện chạy qua đặt trong từ trờng
- Cá nhân học sinh thực hiện câu C1:Vận dụng quy tắc bàn tay trái, xác
định cặp lực từ tác dụng lên 2 cạnh Ab,Cd của khung dây
- HS thực hiện câu C2: Nêu dự đoán hiện tợng xảy ra đối với khung dây
Trang 20- Sau khi cho học sinh thảo luận kết
quả câu C1 GV gợi ý: Cặp lực từ
vừa vẽ đợc có tác dụng gì đối với
khung dây ?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm, kiểm tra dự đoán (câu C3)
- Qua phần I, hãy nhắc lại: Động cơ
điện một chiều có các bộ phận chính
là gì ? Nó hoạt động theo nguyên tắc
nào ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu động cơ điện
một chiều trong kĩ thuật
- GV nêu câu hỏi: Động cơ điện một
chiều trong kĩ thuật, bộ phận tạo ra
từ trờng có phải là nam châm vĩnh
cửu không ? Bộ phận quay của động
cơ có đơn giản chỉ là một khung dây
không ?
- GV có thể thông hoặc gọi HS giải
thích: Động cơ điện trong kĩ thuật
bộ phận chuyển động đợc gọi là
rôto, bộ phận đứng yên gọi là stato
- Gọi HS đọc kết luận SGK về động
cơ điện một chiều trong kĩ thuật
- GV thông báo: NgoàI động cơ điện
một chiều còn có động cơ điện xoay
chiều, là loại động cơ thờng dùng
trong đời sống và trong kĩ thuật
- Ngời ta còn dựa vào hiện tợng lực
điện từ tác dụng lên khung dây dẫn
có dòng điện chạy qua để chế tạo
điện kế, đó là bộ phận chính của các
dụng cụ đo điện nh ampe kế, vôn kế
Về nhà các em có thể tìm hiểu thêm
- HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra
dự đoán câu C3 theo nhóm Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, so sánh với dự đoán ban đầu
điện trong kĩ thuật
- Nhận xét sự khác nhau của hai bộ phận chính của nó so với mô hình
động cơ điện một chiều ta vừa tìm hiểu theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
Yêu cầu nêu đợc:
- Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trờng là nam châm
điện
- Bộ phận quay của động cơ điện kĩ thuật không đơn giản là một khung dây mà gồm nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và song song với trục củamột khối trụ làm bằng các lá thép
Trang 21trong phần có thể em cha biết.
Hoạt động 5: Phát hiện sự biến đổi
năng l ợng trong động cơ điện
- Khi hoạt động, động cơ điện chuyển
hoá năng lợng từ dạng nào sang
dạng nào ?
- GV có thể gợi ý: Khi có dòng điện
chạy qua động cơ điện quay Vậy
năng lợng đã đợc chuyển hoá từ
dạng nào sang dạng nào ?
Hoạt động 6: Vận dụng – h ớng dẫn
về nhà
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi C5, C6, C7 vào
vở học tập
- Hớng dẫn học sinh trao đổi trên lớp
để đI đến đáp án đúng
- Với câu C7: HS thờng kể ra các ứng
dụng của động cơ điện xoay chiều
- HS nêu đợc: Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện năng đợc chuyển hoá thành cơ năng
Hoạt động 6: Vận dụng – h ớng dẫn
về nhà
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi C5, C6, C7 vào vở, tham gia thảo luận trên lớp, hoàn thành các câu hỏi đó, sửa chữa vào vở nếu cần
BTVN: 28.1 - 28.4
Trang 22Tiết 31: BàI 29 Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
- 1 nguồn điện 3V và 1 nguồn pin 6V
- 2 đoạn dây dẫn, một bằng thép (có thể dùng kim khâu), một bằng đồng dàI 3,5 cm
- ống dây A khoảng 200 vòng, dây dẫn có đờng kính 0,2mm, quấn sẵn trên ống nhựa có đờng kính 1cm
- ống dây B khoảng 300 vòng dây, có đờng kính 0,2mm, quấn sẵn trên ống nhựa trong có đờng kính 5cm Trên mặt khoét một lỗ tròn có đờng kính 2mm
- 2 đoạn chỉ nilon mảnh mỗi đoạn dàI 15cm
- 1 công tắc, 1 giá thí nghiệm
- 1 bút dạ để đánh dấu
Đối với mỗi học sinh.
- Kẻ sẵn một báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK, trong đó đã trả lời đầy đủ các câu hỏi phần 1
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động1: Chuẩn bị thực hành
- Giáo viên kiểm tra phần trả lời câu
hỏi của HS, hớng dẫn học sinh thảo
luận các câu hỏi đó
- GV nêu tóm tắt yêu cầu của tiết
- GV yêu cầu cá nhân học sinh
nghiên cứu phần 1 Chế tạo nam
- HS nắm đợc yêu cầu tiết học
- Các nhóm nhận dụng cụ thực hành.Hoạt động 2: Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu
- Cá nhân HS nghiên cứu SGK, nêu
đợc tóm tắt các bớc thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu
+ Nối 2 đầu ống dây A với nguồn
điện 3V
+ Đặt đồng thời đoạn dây thép và dây đồng dọc trong lòng ống dây, đóng công tắc điện khoảng
- HS tiến hành thực hành theo nhóm theo các bớc đã nêu ở trên
Trang 23nhóm, theo dõi nhắc nhở, uốn nắn
hoạt động của học sinh các nhóm
- Dành thời gian cho HS ghi chép kết
quả vào báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Nghiệm lại từ tính của
ống dây có dòng điện
- Tơng tự hoạt động 2:
+ GV cho HS nghiên cứu phần 2
Nghiệm lại từ tính của ống dây
có dòng điện chạy qua
+ GV vẽ hình 29.2 lên bảng, yêu
cầu HS nêu tóm tắt các bớc thực
hành
+ Yêu cầu học sinh thực hành theo
nhóm, giáo viên kiểm tra và giúp
đỡ
Hoạt động 4: Tổng kết tiết thực hành
– H ớng dẫn về nhà
- GV dành thời gian cho học sinh thu
dọn dụng cụ, hoàn chỉnh báo cáo
+ Đặt ống dây B nằm ngang, luồn qua lỗ tròn để treo nam châm vừa chế tạo ở phần 1 Xoay ống dây sao cho nam châm nằm songsong với mặt phẳng của các vòngdây
+ Đóng mạch điện
+ Quan sát hiện tợng và nhận xét
+ Kiểm tra kết quả thu đợc
- Thực hành theo nhóm, tự mình ghi kết quả vào báo cáo thực hành
Hoạt động 4: Tổng kết tiết thực hành – H ớng dẫn về nhà
- HS thu dọn dụng cụ thực hành, làm
vệ sinh lớp học, nộp báo cáo thực hành
Hớng dẫn về nhà: Ôn lại quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
Trang 24Tiết 32; Bài 30 Bài tập vận dụng qui tắc
nắm tay phải và quy tắc bàn tay tráiI/ Mục tiêu:
- Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải xác định dờng sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngợc lại
- Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đờng sức từ hoặc chiều đờngsức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố trên
- Biết cách thực hiện giải các bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận logic vàbiết vận dụng kiến thức vào thực tế
- Kĩ năng làm bài thực hành và báo cáo thực hành
II/ Chuẩn bị:
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 1 ống dây dẫn khoảng từ 500 đến 700 vòng, bán kính 0,2 mm
- 1 thanh nam châm
- 1 sợi dây mảnh dài 20cm
- 1 giá thí nghiệm, 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc
Đối với giáo viên:
- Mô hình khung dây trong từ trờng của nam châm
- Ghi sẵn đầu bài ra bảng phụ hoặc giấy trong
- Vẽ sẵn hình 30.1 và hình cho phần b) đổi chiều dòng điện trong ống dây AB.III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giải bài 1
- Gọi 1, 2 học sinh cho biết quy tắc
nắm tay phải dùng để làm gì, phát
biểu quy tắc nắm tay phải
- GV phát phiểu học tập bài 1 cho
HS, đồng thời chiếu đề bài tập 1
lên máy chiếu để giúp cho HS tiện
theo dõi
- Gọi HS đọc đề bài, nghiên cứu, nêu
các bớc giải Nếu học sinh gặp khó
khăn có thể tham khảo gợi ý cách
giải trong SGK
- GV thu phiếu học tập của một số
Hoạt động 1: Giải bài 1
- HS nhớ lại kiến thức cũ Nêu đợc qui tắc nắm tay phải dùng để xác
định chiều đờng sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện chạy trong ống dây hoặc ngợc lại
Ghi nhớ nội dung quy tắc để vận dụng
- Cá nhân học sinh đọc đề bài 1, nghiên cứu bài và nêu các bớc giải bài 1:
a)+ Dùng quy tắc nắm tay phải xác
định chiều đờng sức từ trong lòng ống dây
+ Xác định đợc tên cực từ của ống dây
+ Xét tơng tác giữa nam châm và ống dây để đa ra hiện tợng
b)+ Khi đổi chiều dòng điện dùng quy tắc nắm tay phải để xác địnhlại chiều đờng sức từ ở hai đầu ống dây
+ Mô tả tơng tác giữa ống dây và nam châm
+ Cá nhân học sinh làm phần a, b theo các bớc nêu trên, xác định cực từ của ống dây cho phần a), b) Nêu đợc hiện tợng xảy ra giữa ống dây và nam châm
c)+ HS bố trí thí nghiệm kiểm tra lại
Trang 25học sinh, hớng dẫn học sinh thảo
luận kết quả trên máy chiếu
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
kiểm tra
- Gọi HS nêu các kiến thức đề cập
đến để giải đợc bài 1
Hoạt động 2: Giải bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 2
GV nhắc lại quy ớc các kí hiệu ,
cho biết điều gì, luyện cách đặt bàn
tay trái theo quy tắc cho phù hợp
với mõi hình vẽ để tìm lời giải cho
bài tập 2
- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn kết
quả trên hình vẽ đồng thời giải
những sai sót của HS thờng mắc
nh khi áp dụng lại dùng tay phải
Hoạt động 3: Giải bài 3
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài 3
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- GV hớng dẫn Hs thảo luận bài tập
3 chung cả lớp để đi đến đáp án
đúng
- GV đa ra mô hình khung dây đặt
trong từ trờng của nam châm giúp
HS hình dung mặt phẳng khung
dây trong hình 30.3 ở vị trí nào
t-ơng ứng với khung dây mô hình
L-u ý học sinh khi biểL-u diễn lực trong
hình không gián, khi biểu diễn nên
ghi rõ phơng chiều của lực điện từ
tác dụng lên các cạnh ở phía dới
hình vẽ
Hoạt động 4: Rút ra các b ớc giải bài
tập – H ớng dẫn về nhà
- Hớng dẫn học sinh trao đổi, nhận
xét để đa ra các bớc chung khi giải
theo nhóm, quan sát hiện tợng xảy ra, rút ra kết luận
- HS ghi nhớ các kiến thức đợc đề cập đến
+ Quy tắc nắm tay phải
+ Xác định từ cực của ống dây khi biết chiều đờng sức từ
+ Tơng tác giữa nam châm và ống dây có dòng điện chạy qua (tơngtác giữa 2 nam châm)
Hoạt động 2: Giải bài 2
- Cá nhân HS nghiên cứu đề bài 2, vẽlại hình vào vở bài tập, vận dụng qui tắc bàn tay trái để giải bài tập, biểu diễn kết quả trên hình vẽ
- 3 HS lên bảng làm 2 phần a, b,c cá nhân khác thảo luận để đi đến đáp
án đúng
- HS chữa bài nếu sai
- Qua bài 2 HS ghi nhận đợc: Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định
đợc chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua dặt vuông góc với đờng sức từ hoặc chiều đờng sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tốtrên
Hoạt động 3: Giải bài 3
- Cá nhân HS nghiên cứu giải bài tập3
- Thảo luận chung cả lớp bài tập 3
- Sửa chữa nhng sai sót khi biểu diễnlực nếu có vào vở
Hoạt động 4: Rút ra các b ớc giải bài tập – H ớng dẫn về nhà
- HS trao đổi, thảo luận chung cả lớp
để đa ra các bớc giải bài tập vận
Trang 26bµi tËp vËn dông qui t¾c n¾m tai
ph¶i vµ quy t¾c bµn tay tr¸i
dông 2 qui t¾c Ghi nhí t¹i líp
BTVN: 30.1 – 30.5
Trang 27Tiết 33; bài 31: Hiện tợng cảm ứng điện từ
Đối với nhóm học sinh
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED hoặc có thể thay bằng 1 điện kế chứng minh (điện kế nhạy)
- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh
- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Phát hiện ra cách khác
đẻ tạo ra dòng điện ngoài cách dùng
pin hay acquy
ĐVĐ:Ta đã biết muốn tạo ra dòng
điện phải dùng nguồn điện là pin hoặc
acquy Em có biết trờng hợp nào
không dùng pin hoặc acpuy mà vẫn
tạo ra dòng điện đợc không ?
- GV có thể gợi ý: Xe đạp của mình
không có pin hoặc acquy, vậy bộ
phận nào đã làm cho đèn của xe có
nào để tạo ra dòng điện ?
Hoạt đông 2: Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của đinamô xe đạp
- Yêu cầu HS quan sát hình 31.1
- Yêu cầu học sinh dự đoán xem
hoạt động của bộ phận chính nào
của đinamô gây ra dòng điện ?
- Dựa vào dự đoán của HS, Gv đặt
vấn đề nghiên cứu phần II
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dùng
nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng
điện Xác định trong tr ờng hợp nào thì
nam châm vĩnh cửu có thể tạo ra dòng
- HS có thể đóng góp các ý kiến khác nhau về hoạt động của
đinamô xe đạp, không yêu cầu thảoluận câu trả lời đúng hay sai
Hoạt đông 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của đinamô xe đạp
I/ Cấu tạo và hoạt động của
đinamô xe đạp.
- HS quan sát hình 31.1 kết hợp với quan sát đinamô đã tháo vỏ, nêu đ-
điện Xác định trong tr ờng hợp nào thì nam châm vĩnh cửu có thể tạo ra dòng điện
Trang 28- Yêu cầu học sinh nghiên cứu câu
C1, nêu dụng cụ cần thiết để tiến
hành thí nghiệm và các bớc tiến
hành
- GV giao dụng cụ thí nghiệm cho
các nhóm, yêu cầu HS làm thí
nghiệm câu C1 theo nhóm, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV hớng dẫn học sinh các thao tác
thí nghiệm:
+ Cuộn dây dẫn phải đợc nối kín
+ Động tác nhanh, dứt khoát
- Gọi đại diện nhóm mô tả rõ từng
tr-ờng hợp thí nghiệm tơng ứng yêu
cầu của câu C1 Gọi ý kiến của các
nhóm khác Nếu có nhóm nào có
kết quả thí nghiệm có thể để nhóm
đó tiến hành lại thí nghiệm, cả lớp
và Gv theo dõi, nhận xét
- Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu dự
đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
nam châm điện để tạo ra dòng điện,
trong tr ờng hợp nào thì nam châm
điện có thể tạo ra dòng điện
- Tơng tự GV yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 2, nêu dụng cụ cần thiết
- Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm 2 theo nhóm
- Hớng dẫn học sinh lắp đặt dụng cụ
thí nghiệm Lu ý lõi sắt của nam
châm điện đa sâu vào lòng cuộn
dây
- Hớng dẫn HS thảo luận câu C3
- Khi đóng mạch (hay ngắt mạch
điện) thì dòng điện có cờng độ thay
đổi nh thế nào ? Từ trờng của nam
châm điện thay đổi nh thế nào ?
- GV chốt lại: Dòng điện xuất hiện ở
cuộn dây dẫn kín trong thời gian
đóng hoặc ngắt mạch điện của nam
II/ Dùng nam châm để tạo ra dòng
điện.
1/ Dùng nam châm vĩnh cửu
- Cá nhân HS đọc câu C1, nêu đợc dụng cụ thí nghiệm và các bớc tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm, nhóm trởng hớng dẫn các bạn trong nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng, thảo luận nhóm câu C1
- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét rõ: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín ở trờng hợp di chuyển nam châm lại gần hoặc ra
xa cuộn dây
- HS nêu dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm tả dự đoán theo nhóm Quan sát hiện tợng và rút ra kết luận
- HS nêu đợc nhận xét 1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đa một cực nam châm lại gầm hay ra xa một đầu cuộn dây đóhoặc ngợc lại
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện để tạo ra dòng điện, trong tr ờng hợp nào thì nam châm
điện có thể tạo ra dòng điện
2/ Dùng nam châm điện
- Cá nhân HS tiến hành nghiên cứu các bớc tiến hành thí nghiệm 2
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
d-ới sự hớng dẫn của giáo viên Thảo luận theo nhóm trả lời câu C3
- Đại diện các nhóm trả lời câu C3
HS các nhóm khác tham gia thảo luận
- Yêu cầu HS mô tả đợc rõ: Trong khi đóng mạch điện của nam châm
điện thì đèn LED 1 sáng Trong khingắt mạch điện thì đèn LED 2 sáng
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV:Khi đóng, ngắt mạch điện thì dòng
điện trong mạch tăng (giảm) đi, vì vậy từ trờng của nam châm điện thay đổi tăng lên (hoặc giảm) đi
- HS ghi nhận xét 2 vào vở
Trang 29châm nghĩa là trong thời gian từ
tr-ờng của nam châm điện biến thiên
Hoạt động 5: Tìm hiểu thuật ngữ mới:
Dòng điện cảm ứng, hiện t ợng cảm
ứng điện từ
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo
SGK hoặc giáo viên thông báo
- Nêu câu hỏi: Qua thí nghiệm1 và 2,
hãy cho biết khi nào xuất hiện
+ GV làm thí nghiệm kiểm tra để
cả lớp theo dõi, rút ra kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài,
và ghi lại vào vở
- Cho HS đọc phần Có thể em ch“ a
biêt ”
Hoạt động 5: Tìm hiểu thuật ngữ mới:Dòng điện cảm ứng, hiện t ợng cảm ứng điện từ
III Hiện tợng cảm ứng điện từ.
- HS đọc phần thông báo SGK để hiểu về thuật ngữ: dòng điện cảm ứng, hiện tợng cảm ứng điện từ
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV,yêu cầu sử dụng đúng thuật ngữ
Trang 30Tiết 34; Bài 32: Điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng
I/ Mục tiêu:
- Xác định đợc có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập đợc mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng
điện cảm ứng và sự biến đổi của số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
- Phát biểu đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Vận dụng đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trờng hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng
II/ Chuẩn bị:
- Mô hình cuộn dây dẫn và đờng sức từ của một nam châm hoặc tranh phóng to hình 32.1
- Kẻ sẵn bảng 1 (SGK) ra bảng phụ hoặc phiếu học tập
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED hoặc có thể thay bằng 1 điện kế chứng minh (điện kế nhạy)
- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh, 1 trục quay quanh trục kimnam châm
III/ Tổ chức hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ
- GV hỏi: Có trờng hợp nào mà nam
châm chuyển động so với cuộn dây
mà trong cuộn dây không xuất hiện
dòng điện cảm ứng
- Gv hớng dẫn và cùng HS kiểm tra
lại những trờng hợp HS nêu ra hoặc
giáo viên có thể gợi ý kiểm tra
tr-ờng hợp nam châm chuyển động
quay quanh trục của nam châm
trùng với trục của ống dây để thấy
không xuất hiện dòng điện
ĐVĐ: Ta biết có thể dùng nam châm
để tạo ra dòng điện cảm ứng ở cuộn
dây dẫn kín trong những điều kiện
khác nhau Sự xuất hiện dòng điện
cảm ứng không phụ thuộc vào loại
nam châm hoặc trạng thái chuyển
động của nó Vậy điều nào là điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hoạt động 2: Khảo sát sự biến đổi của
đ
ờng sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây dẫn khi một cực nam châm
lại gần hay ra xa cuộn dây dẫn trong
thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng
- HS có thể đa ra các cách khác nhau, dự đoán nam châm chuyển
động so với cuộn dây mà trong cuộn dây không có dòng điện xuất hiện
Hoạt động 2: Khảo sát sự biến đổi của
đ ờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn khi một cực nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây dẫn trong thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng bằng nam châm vĩnh cửu hình 32.1 (SGK)
Trang 31cho rằng chính từ trờng gây ra
dòng điện cảm ứng trong cuộn dây
dẫn kín Từ trờng đợc biểu diễn
bằng đờng sức từ Vậy hãy xét xem
trong các thí nghiệm trên, số đờng
sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây có biến đổi không ?
- GV hớng dẫn học sinh sử dụng mô
hình và đếm số đờng sức từ xuyên
qua tiết diện S của dây dẫn khi nam
châm ở xa và khi lại gần cuộn dây
để trả lời câu hỏi C1
- Hớng dẫn học sinh thảo luận chung
câu C1 để rút ra nhận xét về sự
biến đổi số đờng sức xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây khi đa nam
châm vào, kéo nam châm ra khỏi
cuộn dây
Chuyển ý: Khi đa một cực của nam
châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn
dây dẫn kín thì trong lòng cuộn dây
xuất hiện dòng điện cảm ứng Vậy sự
xuất hiện dòng điện có liên quan gì
đến sự biến thiên số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
hay không ?
Hoạt động 3: Tìm mối quan hệ giữa
sự tăng hay giảm của số đ ờng sức từ
qua tiết diện S của cuộn dây với sự
xuất hiện dòng điện cảm ứng từ đó
suy ra điều kiện xuất hiện của dòng
điện cảm ứng.
- GV yêu cầu cá nhân học sinh trả
lời câu C2 bằng việc hoàn thành
bảng 1 trong phiếu học tập
- Dựa vào bảng 1 trên bảng phụ đã
đ-ợc HS thảo luận hoàn thành, GV
h-ớng dẫn HS đối chiếu, tìm điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
để rút ra nhận xét 1
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng
nhận xét đó để trả lời câu C4 GV
có thể gợi ý: Khi đóng (ngắt) mạch
điện thì dòng điện qua nam châm
điện tăng hay giảm ? Từ đó suy ra
sự biến đổi của số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
biến thiên tăng hay giảm
- HS sử dụng mô hình theo nhóm hoặc quan sát hình vẽ 32.1 (SGK) trả lời câu hỏi C1
- HS tham gia thảo luận câu C1, từ
đó nêu đợc nhận xét:
+ Khi đa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số đờng sức từ xuyênqua tiết diện s của cuộn dây tănghoặc giảm (biến thiên)
- HS ghi nhận xét vào vở
Hoạt động 3: Tìm mối quan hệ giữa
sự tăng hay giảm của số đ ờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây với sự xuất hiện dòng điện cảm ứng từ đó suy ra điều kiện xuất hiện của dòng
- HS thảo luận để tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Qua bảng 1, HS nêu đợc nhận xét 1: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trọng cuộn dây dẫn kín dặt trong từtrờng của một nam châm khi số d-ờng sc stừ xuyên qua tiết diện S củacuộn dây biến thiên
- Cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời câu C4 Yêu cầu phân tích rõ từng trờng hợp
+ Khi ngắt mạch điện
+ Khi đóng mạch điện
Trang 32- GV hớng dẫn học sinh thảo luận
- GV gọi 2, 3 HS nhắc lại điều kiện
xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C5, C6
- Yêu cầu HS giải thích tại sao khi
cho nam châm quay quanh trục
trùng với trục của nam châm và
cuộn dây trong thí nghiệm phần mở
bài thì trong cuộn dây không xuất
hiện dòng điện cảm ứng
- GV: Nh vậy không phải cứ nam
châm hay cuộn day chuyển động
thì trong cuộn dây sẽ xuất hiện
dòng điện cảm ứng mà điều kiện để
xuất hiện dòng điện cảm ứng là
cuộn dây dẫn phải kin và số đờng
sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây phải biến thiên
- HS tự nêu đợc kết luận về điều kiệnxuất hiện dòng điện cảm ứng Ghi kết luận này vào vở
Kết luận:Trong mọi trờng hợp, khi số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng
BTVN: 32.1 – 32.4
Trang 33TiÕt 35: ¤n tËp