- Biết đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác đối với häc sinh ViÖt Nam.. Hiểu[r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tập đọc Thư gửi các học sinh
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc :
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: siêng năng; nô lệ;
kiến thiết
- Biết đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác đối với
học sinh Việt Nam
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: bao cuộc chuyển biến khác thường; 80 năm giời nô
lệ; cơ đồ; hoàn cầu; kiến thiết, cường quốc năm châu
Hiểu nội dung bài: Qua bức thư, Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, nghe
thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự
nbghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam cường thịnh, sánh vai với các nước
giàu mạnh
3 Học thuộc lòng đoạn thư: " Sau 80 năm giời của các em"
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: Không kiểm tra.
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1' - 2' ) Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu thiếu niên nhi
đồng Ngày khai trường đầu tiên Bác đã viết thư cho tất cả các cháu thiếu nhi
Bức thư đó thể hiện mong muốn gì của Bác và có ý nghĩa ntn?
HĐ2/ Luyện đọc đúng: ( 10' - 12' )
* Đây là bài HTL cần nhẩm để thuộc bài ngay
tại lớp
- Bức thư được chia làm mấy đoạn?
GV nghe để phát hiệu lỗi sai của HS
Đoạn 1 cần đọc đúng từ: sung sướng; giở đi
* Hướng dẫn đọc đoạn 1: Cần đọc các từ khó
Lưu ý cách đọc dấu hỏi có trong đoạn này
Đoạn 2 cần đọc đúng các từ 80 năm giời nô lệ;
trở nên; năm châu
Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/
chúng ta cần phải trông mong/ chờ đợi ở các
HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm và chia đoạn
- 2 đoạn.:
Đoạn 1: Các em học sinh nghĩ sao?
Đoạn 2: Còn lại.
HS đọc nối tiếp đoạn
HS đọc câu có các từ đó
HS đọc chú giải các từ Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa; Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường.
2 - 3 HS luyện đọc đoạn 1
HS đọc câu có các từ đó
HS dùng bút chì ngắt nhịp
HS giải thích từ khó 80 năm giời nô
Trang 2em rất nhiều.
* Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc đúng các từ và
lưu ý các dấu câu
* Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc rõ ràng, lưu ý nghỉ
hơi giữa các dấu câu
GV đọc mẫu (để khép lại quá trình đọc đúng )
lệ; cơ đồ; hoàn cầu; kiến thiết; cường quốc năm châu.
2 - 3 HS luyện đọc đoạn 2
HS đọc nhóm đôi các đoạn cho nhau nghe
HS đọc cả bài ( 2- 3 em )
HĐ3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 10' - 12' )
H: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
H: Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều gì khi đặt
câu hỏi: " Vậy các em nghĩ sao?"
H: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
H: Học sinh có trách nhiệm ntn trong công cuộc
kiến thiết đất nước?
H: Nêu ý chính của bức thư mà Bác Hồ muốn
gửi gắm các cháu thiếu niên nhi đồng?
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
- Đó là ngày khai trường đầu tiên Từ ngày khai trường này được hưởng nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
- Các em cần phải nhớ tới sự hi sinh xương máu của đồng bào để các em
có ngày hôm nay Các em phải xác
định được nhiệm vụ học tập của mình
HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi tiếp theo
- Phải xậy dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu
- Phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nge thầy, yêu bạn làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
HS nêu
HĐ4/ Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: ( 10' -12' )
* Hướng dẫn đọc đoạn 1: Cần đọc với giọng nhẹ
nhàng; thân ái
* Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc với giọng xúc
động; thể hiện niềm tin
* Hướng dẫn đọc cả bài: Toàn bài đọc với
giọng chậm rãi thể hiện được tình cảm thân ái,
trìu mến, tha thiết, tin tưởng của Bác đối với
thiếu nhi Việt Nam
1 -2 HS đọc diễn cảm đoạn 1
- 3 HS đọc diễn cảm đoạn 2
Trang 3GV đọc mẫu cả bài HS đọc cả bài ( 1- 2 em ).
HS đọc thuộc lòng đoạn 2 ( 5- 6 em )
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
H: Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và mong đợi ở học sinh điều gì?
Về nhà đọc thuộc lòng bài và chuẩn bị bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Rút kinh nghiệm
………
………
……
Toán Tiết 1: ôn tập: khái niệm về phân số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số
- Củng cố cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
2 Kĩ năng : HS biết vận dụng các kiến thức đó vào giải toán
II Đồ dùng dạy - học:
HS & GV: Hình tròn, vuông đã chia trong bộ học toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ ( 3’- 5’ ): Kiểm tra đồ dùng, sách vở môn học
2 Bài mới): GV giới thiệu bài: ( 1’-2’)
HĐ1/ Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
GV đưa HCN đã chia thành ba phần bằng nhau
được tô màu hai phần ( Hình vẽ - SGK )
H: Hãy viết các phân số chỉ số phần đã được tô
màu ( bảng con )? Đọc các phân số đó? HS viết các phân số và đọc các phân số đó HĐ.2/ Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số
H: Hãy viết thương của phép chia 1 và 3; 4 và
10; 2 và 9 dưới dạng phân số?
Chốt: Có thể dùng phân số để ghi kết quả của
phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 Phân số đó cũng được gọi là thương
của phép chia đã cho
H: Hãy viết số 5; 12; 2001 thành các phân số?
Chốt: Mọi số tự nhiên đếu có thể viết thành
phân số có mẫu số là 1
H: Hãy viết 1 thành phân số? và nêu cách viết
phân số?
HS viết bảng con và đọc phân số
HS viết bảng con các phân số có mẫu
số là 1
1 = = = …, 1 có thể viết thành 9
9 18
18
phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
và khác 0
- Vì 0 chia cho mọi số đều bằng 0
Trang 4H: Giải thích vì sao số 0 có thể viết thành phân
số có tử số là 0 và mẫu số khác 0?
HĐ3: Luyện tập ( 17’ – 19’ ):
* Bài 1( tr 4 ):
KT: Củng cố cách đọc phân số
* Bài 2 ( tr 4 ):
KT: Viết các thương dưới dạng phân số
* Bài 3 ( tr 4 ):
KT: Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1
* Bài 4 ( tr 4 ):
KT: Biết vận dụng kiến thức về phân số để điền
được số thích hợp vào phân số
HS làm miệng - Đọc phân số theo dãy, nêu tử số và mẫu số
HS làm bảng con
HS làm vở
HS làm SGK – nêu cách điền số
Dự kiến sai lầm:
Bài tập 4 HS có thể điền số sai do không nắm chắc về khái niệm phân số
4: Củng cố, dặn dò về nhà ( 3’-5’ ):
H: Nêu các khái niệm về phân số?
Lưu ý: Mẫu số của các phân số bao giờ cũng phải khác 0
Rút kinh nghiệm
………
………
……
đạo đức
Bài 1: em là học sinh lớp 5.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS biết vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước, cần gương
mẫu, cố gắng học tập, rèn luyện để xứng đáng là đàn anh cho HS các lớp dưới noi
theo
2 Thái độ: HS cảm thấy vui và tự hào khi là HS lớp 5, có ý thức học tập, rèn
luyện, yêu quí, tự hào về trường, lớp mình
3 Hành vi: Nhận biết được trách nhiệm của mình là không ngừng học tập và rèn
luyện, gương mẫu khi là HS lớp 5, có kế hoạch phấn đấu trong năm học
II Đồ dùng học, dạy học:
- Tranh vẽ các tình huống HĐ1, tiết 1 - SGK phóng to
- Phiếu BT theo nhóm
- Micrô không giây cho trò chơi Phóng viên
- Giấy trắng, bút màu theo nhóm
III Các hoạt động trên lớp:
HĐ1 Khởi động: HS cả lớp hát tập thể bài hát Em yêu trường em, nhạc và lời:
Hoàng Vân
Trang 5HĐ2 Quan sát và thảo luận: Vị thế của HS lớp5.
- HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5
* Giới thiệu bài
* GV treo tranh, ảnh các tình huống tr 3, 4 -
SGK, gợi ý tìm hiểu tranh, ảnh
- Hãy nêu nội dung các bức tranh, ảnh ?
- Nét mặt của các bạn HS ntn?
- Cô giáo đã nói gì với các bạn?
- Thái độ của các bạn HS ntn?
- Em nghĩ gì khi xem các bức tranh, ảnh trên?
KL: HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường nên cần phải
gương mẫu về mọi mặt
* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu BT:
- HS lớp 5 có gì khác so với các HS lớp dưới?
- Cần phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
- Cảm nghĩ của nhóm em khi là HS lớp 5?
HS chia thành các nhóm, quan sát tranh, thảo luận và trả lời các câu hỏi
- HĐ của HS lớp 5
- Vui tươi, háo hức
- Chúc mừng các em
HS phát biểu cảm nghĩ
HS các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi trong phiếu BT, trình bày trước lớp, HS khác bổ sung
HĐ3 Thảo luận: Tự hào là HS lớp 5.
- HS thấy được những nhiệm vụ của HS lớp 5
* BT 1, 2 - SGK:
- GV nêu yêu cầu BT
- Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của HS
lớp 5 cần thực hiện
* KL: Để xứng đáng là HS lớp 5, cần xác định rõ
những nhiệm vụ cho bản thân mình trong học tập
và rèn luyện
HS thảo luận theo nhóm đôi
Một số HS trình bày trước lớp, tự liên hệ về bản thân
HĐ4 Trò chơi: Phóng viên phỏng vấn.
* GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm chỉ định 1 HS đóng vai Phóng viên,
phỏng vấn các bạn trong nhóm mình về cảm nghĩ của bản thân khi được là HS lớp
5, những nhiệm vụ mà người HS lớp 5 cần thực hiện trong năm học
* HS các nhóm chơi trò chơi
HĐ5 Hoạt động tiếp nối: Thực hành.
HS về nhà chuẩn bị:
- Kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học
- Sưu tầm các câu chuyện về HS lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh theo chủ đề Trường em
Khoa học
sự sinh sản
I Yêu cầu:
1 HS có khả năng nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và con cái có những
đặc điểm giống với bố mẹ của mình
2 Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
II Đồ dùng học, dạy học:
Trang 6- Bộ phiếu BT dùng cho trò chơi: Bé là con ai? (Đủ dùng cho cả lớp).
III Các hoạt động trên lớp:
HĐ1 Trò chơi (20’): Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và con cái có những đặc
điểm giống với bố mẹ của mình
GV phổ biến cách chơi và phát phiếu BT
Lưu ý: Chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao
cho dễ nhận ra là 2 mẹ con hoặc 2 bố con.
GV thu phiếu rồi tráo đều, tiếp tục phát lại
cho HS mỗi người 1 phiếu
- Tại sao chúng ta có thể tìm được bố (hoặc
mẹ) cho các em bé?
- Qua trò chơi em rút ra được điều gì?
HS chia 2 em/ 1 nhóm
Mỗi nhóm vẽ 1 em bé và vẽ bố (hoặc mẹ) của em bé đó
HS tìm bố (mẹ) của em bé đó hoặc ngược lại
- Theo 1 đặc điểm nhận dạng giống nhau
- Tất cả trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và con cái có những đặc điểm giống với bố
mẹ của mình
HĐ2 Bài học theo SGK (15’): Y nghĩa của sự sinh sản ở người.
GV giới thiệu hình 2, 3, 4 SGK
- Nhờ đâu mà các thế hệ trong một gia đình,
một dòng họ được kế tiếp nhau?
- Điều gì có thể xảy ra nếu con người không
có khả năng sinh sản?
GV chốt lại bài học: SGK tr.5
- Nhờ khả năng sinh sản mà cuộc sống của
mỗi gia đình, dòng họ và cả loài người được
tiếp nối từ đời này sang đời khác.
HS quan sát và đọc nội dung các trao đổi trong hình vẽ ở SGK
HS liên hệ đến gia đình mình
HS thảo luận nhóm
5 HS đọc trong SGK
HĐ3 Củng cố, dặn dò (3’-5’’):
Con cái có đặc điểm gì giống bố mẹ ? Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ở người ?
- GV chốt lại bài học: Y nghĩa của sự sinh sản ở người
- Về nhà: Học bài theo SGK
Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
chính tả: ( nghe - viết ) Việt nam thân yêu
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp bài thơ: Việt nam thân yêu
2 Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh; g/ gh; c/k và rút ra quy tắc chính tả viết với ng/ ngh; g/gh; c/k
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: KT đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: (1'- 2' ) Viết đúng chính tả bài thơ: Việt Nam thân yêu
Trang 7HĐ2/ Hướng dẫn viết chính tả: ( 10 - 12' )
GVđọc bài viết
H: Cho biết nội dung chính của bài thơ?
H: Trong bài thơ những từ nào được viết hoa?
Vì sao?
Lưu ý viết đúng một số từ khó: đất nước; biển
lúa; dập dờn; áo nâu; đất nghèo.
H: Phân tích tiếng nước trong từ đất nước?
H: Phân tích tiếng lúa trong từ biển lúa?
Lưu ý: Phụ âm đầu d trong từ dập dờn
H: Tiếng nâu trong từ áo nâu được viết như thế
nào?
H: Tiếng nghèo của từ đất nghèo âm đầu ngh
được viết bằng mấy chữ cái? Vì sao lại viết như
vậy?
HS đọc thầm
+ Ca ngợi đất nước Việt Nam tươi
đẹp; con người Việt Nam rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước
+ Việt Nam; Trường Sơn đó là danh từ riêng
HS phân tích
+ 3 chữ cái: n + g + h vì nó đi với âm
" e"
HS đọc lại những từ khó vừa phân tích, viết từ khó vào bảng con
HĐ3/ Viết chính tả: ( 14' - 16' )
H: Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ
nào? Khi viết cần trình bày ntn?
GV nhắc HS tư thế ngồi Đọc bài viết
+ Sáng tác theo thể thơ lục bát
HS viết bài vào vở
HĐ4/ Hướng dẫn chấm chữa: ( 3 - 5' )
GV đọc soát lỗi 1 lần - HS soát bằng bút chì và ghi lỗi Đổi vở cho bạn để soát lại
HĐ5/ HS làm bài tập chính tả: ( 7 - 9' )
* Bài 2 ( SGK tr 6 ): HS làm vào SGK
* Bài 3 ( SGK tr 7 ): HS làm vào vở
3 Củng cố - dặn dò: (1 - 2' )
Nhận xét bài viết của HS
Học lại bài Xem trước bài sau
Rút kinh nghiệm
………
………
……
_
Toán Tiết 2: ôn tập: tính chất cơ bản của phân số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
Trang 82 Kĩ năng : Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy
đồng mẫu số các phân số
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ ( 3’ - 5’ ): HS viết bảng con
- Viết thương của 5 và 7; 12 và 9 dưới dạng phân số? Đọc phân số đó?
2: Ôn tập ( 13’- 15’ ):
HĐ1: Giới thiệu bài (1’-2’)
.HĐ2/ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
H: Hãy so sánh phân số và ?
6
5 18
15
Chốt:
- Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân
số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được
phân số bằng phân số đã cho
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số
với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một
phân số bằng phân số đã cho
HS làm bảng con, nêu cách làm
HĐ3./ ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
H: Rút gọn phân số ?
120 90 Lưu ý: Phải rút gọn về phân số tối giản
H: Quy đồng mẫu số của và ; và ?
5
2 7
4 5
3 10
9
Lưu ý: Khi quy đồng mẫu số các phân số nên
tìm mẫu số chung nhỏ nhất
HS làm bảng con
HS làm nháp
HĐ4: Luyện tập ( 17’ – 19’ ): VBT tiết 2
* Bài 1: ( tr 6 ):
Nêu cách rút gọn phân số ?
Bài 2: ( tr 6 ):
Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số ?
* Bài 3: ( tr 6 ):
KT: Biết tìm các phân số bằng nhau bằng cách
rút gọn hoặc quy đồng mẫu số các phân số
HS làm bảng con
HS làm vở
HS làm SGK
Dự kiến sai lầm:
Khi rút gọn phân số không đưa về phân số tối giản Bài tập 3 có thể tìm các phân
số bằng nhau không đúng do quy đồng hoặc rút gọn sai.
HĐ 5: Củng cố, dặn dò về nhà ( 3’ – 5’ ):
H: Nêu tính chất cơ bản của phân số?
Nhận xét giờ học
Rút kinh nghiệm
………
………
……
Trang 9Lich sử
Bình tây đại nguyên soái trương định
I Yêu cầu:
1 Kiến thức: HS nắm được: do lòng yêu nước mà Trương Định đã đứng về phía
nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược
2 Giáo dục: HS lòng cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương
Định
II Đồ dùng học, dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh về nguyên soái Trương Định (nếu có)
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ (3’- 5’): Kiểm tra đồ dùng, sách vở môn học.
2 Bài mới
HĐ1.GV giới thiệu bài(1’-2’)
HĐ2.Làm việc theo nhóm (30’ 32’)
GV dùng bản đồ giới thiệu về vùng đất Gia
Định - Nam Kì, về người anh hùng Trương
Định
- Hãy nêu những băn khoăn của Trương
Định khi nhận lệnh của nhà vua?
- Trương Định đã làm gì để đáp ứng lòng
yêu nước của nhân dân?
- Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì?
Cho HS quan sát tranh ông nhận chức trong
SGK
GV chốt lại bài học
Bài học: SGK
- Để nhớ ơn Trương Định nhân dân ta đã
làm gì?
- Kể tên những đường phố, trường học
mang tên Trương Định mà em biết?
HS đọc nội dung trong SGK
- Không tuân lệnh vua thì mắc tội phản nghịch
- Không giải tán lực lượng, ở lại cùng nhân dân
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại Nguyên Soái
5 HS đọc trong SGK
- Xây dựng tượng đài, lấy tên ông đặt cho các đường phố, trường học
4 ~ 5 HS trả lời
HĐ3 Củng cố, dặn dò ( 3’-5’):
- Trương Định đã làm gì để đáp ứng lòng yêu nước của nhân dân? (3 ~ 5 HS trả
lời)
- Về nhà: Học bài trong SGK (Bỏ câu 2) Sưu tầm tranh ảnh về Trương Định
Chuẩn bị bài: Nguyễn Trường Tộ
Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Luyện từ và câu
từ đồng nghĩa
Trang 10I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng ngfhĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng
nghĩa
3 Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói; viết
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: Không kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Cung cấp vốn từ, rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ
trong khi nói, viết hiểu từ đồng nghĩa
HĐ2/ Hình thành khái niệm: ( 10 - 12' )
* Nhận xét 1:
GV nêu rõ yêu cầu
H: Hãy nêu nghĩa của các từ in đậm?
H: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong
mỗi đoạn văen trên?
KL: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy
được gọi là từ đồng nghĩa
* Nhận xét 2
GV nêu lại yêu cầu
- Cùng đọc đoạn văn
- Thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng đoạn
văn
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các
từ đồng nghĩa
- So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn
trước và sau khi thay đổi vị trí các từ đồng
nghĩa
KL: Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn
gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
HS đọc thầm bài 1 - SGK tr 7 và thảo luận nhóm đôi
+ xây dựng: Làm nên công trình kiến
trúc theo một kế hoạch nhất định + Kiến thiết: xây dựng theo quy mô
lớn
+ vàng xộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh
lên
+ vàng lịm: màu vàng của quả chín,
gợi cảm giác rất ngọt
- Từ xậy dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra một hay nhiều công trình kiến trúc
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
cùng một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau
đọc ghi nhớ SGK tr 7
* HS đọc thầm yêu cầu và thảo luận nhóm đôi
Các nhóm báo cáo kết quả:
+ Đoạn a: từ kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau
+ Đoạn b: Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí
cho nhau vì như vậy không miêu tả
đúng đặc điểm của sự vật
HS nêu