Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận Phương pháp: Thảo luận, thực hành - Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - LỚP 5
TUẦN 1
Từ ngày 16/08/2010đến ngày 20/08/2010
THỨ HAI
16/08/2010
Chào cờ 1Đạo đức 1 Thư gửi các học sinhTập đọc 1 Em là học sinh lớp 5Toán 1 Ôn tập: Khái niệm về phân sốLịch sử 1 “Bình Tây đại nguyên sói” Trương ĐịnhTHỨ BA
17/08/2010
TD 1 Giới thiệu nội dung chương trình thể dục
lớp 5-trò chơiToán 2 Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
Mĩ thuật 1 Xem tranh “Thiếu nữ bên hoa huệ”
Chính tả 1 Nghe – viết: Việt Nam thân yêu
LT&C 1 Từ đồng nghĩaTHỨ TƯ
18/08/2010
Toán 3 Ôn tập: So sánh hai phân sốĐịa lí 1 Việt Nam – Đất nước chúng taKể chuyện 1 Lý Tự Trọng
Tập đọc 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Kĩ thuật 1 Đính khuy 2 lỗTHỨ NĂM
19/08/2010
TD 2 Giới thiệu nội dung chương trình thể dục
lớp 5-trò chơiTLV 1 Cấu tạo bài văn tả cảnhToán 4 Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)
LT&C 2 Luyện tập về từ đồng nghĩaKhoa học 1 Sự sinh sản
THỨ SÁU
20/08/2010
Toán 5 Phân số thập phânTLV 2 Luyện tập tả cảnhKhoa học 2 Nam hay nữ
Âm nhạc 1 Ôn tập một số bài hát đã học
Trang 2Thứ hai: 16/08/2010
Ngày soạn:09/08/2010Ngày dạy:16/08/2010
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và
thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời
các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn
học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học
sinh các lớp dưới?
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- HS trả lời
-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp
lớn nhất trường Em sẽ cố gắng học
thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là
học sinh lớp Năm
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập
1 và 2
- Hoạt động cá nhân
Trang 3Phương pháp: Thực hành
- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
-> Mỗi người chúng ta đều có điểm
mạnh, những điểm đáng tự hào, hài
lòng riêng; đồng thời cũng có những
điểm yếu riêng cần phải cố gắng
khắc phục để xứng đáng là học sinh
lớp 5 - lớp đàn anh trong trường
* Hoạt động 3: Củng cố: Chơi trò
chơi “Phóng viên”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay
NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong
lớp về một số câu hỏi có liên quan
đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm có gì khác so với các học sinh lớp dưới?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy hài lòng về mình?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn
cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK 3’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản
thân trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ
đề “Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm
gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
Ngày soạn:09/08/2010Ngày dạy:16/08/2010
TIẾT 1: TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, nhắt nghĩ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy yêu bạn
Trang 4- Học thuộc đoạn: sau 80 năm… cơng học tập của các em ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
*Hs khá , giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến, tin tưởng
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở
đầu sách
- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ
là bức thư Bác gửi học sinh cả nước
nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi
nước ta giành được độc lập sau 80
năm bị thực dân Pháp đô hộ Thư
của Bác nói gì về trách nhiệm của
học sinh Việt Nam với đất nước, thể
hiện niềm hi vọng của Bác vào
những chủ nhân tương lai của đất
nước như thế nào? Đọc thư các em
sẽ hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
trơn từng đoạn
- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất
xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu
vậy các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được
Trang 5độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ
khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác đã nói trong thư
là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2: Tiếp theo
công học tập của các em
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ,
cơ đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang
như thế nào đối với công cuộc kiến
thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 -
nhấn mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 - 1 học sinh đọc: Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - Học sinh lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 2, 3 học sinh
- Nhận xét cách đọc
Trang 6- Yêu cầu học sinh đọc đoạn câu - 4, 5 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
- Giáo viên chọn phần chính xác
- Ghi bảng - Dự kiến: Bác thương học sinh - rất
quan tâm - nhắc nhở nhiều điều thương Bác
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm
1 đoạn em thích nhất - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc
ngày mùa”
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:09/08/2010Ngày dạy:16/08/2010
TIẾT 1: TOÁN ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái
niệm phân số
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Trang 7Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của
giáo viên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát
từng tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 32 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học
5
;3
2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia
sau đây dưới dạng phân số: 2:3 ;
4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
2 là kết quả của phép chia 2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Từng học sinh viết phân số:
5
4 là kết quả của 4:510
12 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số
có mẫu số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)
1
14
;1
15
;1
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với số 1 - Từng học sinh viết phân số: ;
17
17
;9
9
;1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc
điểm như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
;5
5
;4
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với số 0 - Từng học sinh viết phân số:
45
0
;5
0
;9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Thực hành
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)
Trang 8* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Thực hành
- Tổ chức thi đua:
- Nhận xét cách đọc
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của phân số”
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:09/08/2010Ngày dạy:16/08/2010
LỊCH SỬ BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
- Biết được thời kỳ đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: khơng tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn cơng Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hịa ước nhường ba tỉnh miền Đơng Nam kì cho Pháp và ra lệnh Trương Định phải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định khơng tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống pháp
- Biết các đường phố, trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương
Trang 9Định
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy
của Trương Định
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân Pháp
điều 13 tàu chiến dàn trận ở cửa biển Đà
Nẵng Sáng 1/9 chúng nổ súng tấn công
xâm lược nước ta Ở Đa Nẵng, quân và
dân ta chống trả quyết liệt nên chúng
không thực hiện được ý đồ đánh nhanh
thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú
ý nhất là phong trào kháng chiến dưới sự
chỉ huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng
giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào
- Nêu hiểu biết của em về Trương Định? - HS trình bày
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh
miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm
hiểu nội dung sau:
- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu
+ Trương Định có điều gì phải băn khoăn,
lo nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân?
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng
đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
Trang 10- Trương Định băn khoăn là ông làm quan
mà không tuân lệnh vua là mắc tội phản
nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng
nhân dân thì không muốn giải tán lực
lượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình
Tây Đại Nguyên Soái”
- Để đáp lai lòng tin yêu của nhân dân,
Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại
cùng nhân dân chống giặc Pháp
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
4’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định quyết tâm ở lại cùng nhân
dân?
- HS trả lời
- Ở thành phố mình có đường phố, trường
học nào mang tên Trương Định không?
- HS trả lời
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước
- Nhận xét tiết học
Thứ ba:17/08/2010
Ngày soạn:10/08/2010Ngày dạy:17/08/2010
Thể dục
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC LỚP 5, CÁCH CHÀO, BÁO CÁO KHI BẮT ĐẦU VÀ KẾT THÚC GIỜ HỌC, CÁCH XIN PHÉP RA VÀO LỚP– TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”, “CHẠY ĐỔI CHỔ VỖ TAY NHAU” VÀ “LỊ CỊ
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi
Trang 11III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
10’ Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ
học : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
20’ Cơ bản :
MT : Giúp HS nắm nội dung chương trình môn
Thể dục 5 , nội quy tập luyện và chơi được trò chơi
thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Giới thiệu tóm tắt chương trình Thể dục 5 : 2 – 3
- Khi lên lớp , quần áo phải gọn gàng ; không đi
dép lê , phải đi giày hoặc dép có quai sau ; khi
nghỉ tập phải xin phép thầy cô
- Trong giờ học , muốn ra vào lớp phải được GV
cho phép
c) Biên chế tổ tập luyện : 1 – 2 phút
- Chia đồng đều nam nữ và trình độ sức khỏe ở
mỗi tổ ; chọn tổ trưởng là em có sức khỏe , nhanh
nhẹn , thông minh , được tổ tín nhiệm
d) Chọn cán sự Thể dục lớp : 1 – 2 phút
- Dự kiến , nêu lên để cả lớp quyết định ; tốt nhất
là chọn lớp trưởng
e) Oân đội hình đội ngũ : 5 – 6 phút
- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ
học ; cách xin phép ra vào lớp
- Làm mẫu , sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp
cùng tập
f) Trò chơi: 4 – 5 phút
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi
Hoạt động lớp
- 1 nhóm làm mẫu
- Cả lớp chơi thử vài lần
- Chơi chính thức vài ba lần , có phạt những em phạm quy
5’ Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học và những
việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
Trang 12- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà : 2 – 3 phút
Ngày soạn:10/08/2010Ngày dạy:17/08/2010
TIẾT 2: TOÁN
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
-Biết tính chất cơ bản của phân số , vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu
số các phân số ( trường hợp đơn giản)
-Bài tập cần làm: Bt1,2
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2
bải tập nhỏ
- 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang
4
- Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục
ôn tập tính chất cơ bản PS
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào
ô trống và nêu kết quả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số 2718 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Trang 13 Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 5
4
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy rút gọn phân số sau: 2520
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số
và mẫu số của phân số mới - phân số 5
4 không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy quy đồng mẫu số các
phân số sau: 52 và 74
- Quy đồng mẫu số các phân số là
làm việc gì?
- làm cho mẫu số các phân số giống nhau
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- 1435 và 3520
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
đàm thoại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Làm bài 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị: So sánh phân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở
nhà
Trang 14Ngày soạn:10/08/2010Ngày dạy:17/08/2010
Mĩ thuật
Thường thức mĩ thuật :Xem tranh THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ
I MỤC TIÊU :
- Hiểu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân
- Cĩ cảm nhận được vẽ đẹp của tranh Thiếu nữ bên hoa huệ.
*HS khá, giỏi: Nêu được lí do tại sao mà thích bức tranh.
II CHUẨN BỊ :
- SGK , SGV Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
- Sưu tầm thêm một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Không có
3 Bài mới : ( Thường thức mĩ thuật : Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
a) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu vài bức tranh đã chuẩn bị và yêu cầu HS khi xem tranh cần lưu ý : tên tranh , tên tác giả , các hình ảnh trong tranh , màu sắc , chất liệu của bức tranh
- Vài em nêu cảm nhận của mình về các bức tranh
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Giới thiệu vài nét về họa sĩ Tô
Ngọc Vân
MT : Giúp HS nắm tiểu sử của họa sĩ Tô Ngọc
Vân
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Nhận xét , bổ sung thêm
Hoạt động lớp , nhóm
- Các nhóm đọc mục I SGK , trao đổi dựa vào nội dung sau :
+ Em hãy nêu một vài nét về tiểu sử của họa sĩ Tô Ngọc Vân
+ Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của họa sĩ Tô Ngọc Vân
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
Hoạt động 2 : Xem tranh Thiếu nữ bên hoa
huệ
MT : Giúp HS nắm đặc điểm của bức tranh
Thiếu nữ bên hoa huệ
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
Hoạt động lớp , nhóm
- Quan sát tranh và thảo luận về những nội dung sau :
+ Hình ảnh chính của bức tranh là
gì ? ( Thiếu nữ mặc áo dài trắng )
Trang 15- Bổ sung và hệ thống hóa lại nội dung kiến
thức
+ Hình ảnh chính được vẽ như thế nào ? ( Hình mảng đơn giản , chiếm diện tích lớn trong bức tranh )
+ Bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa ? ( Bình hoa đặt trên bàn )+ Màu sắc của bức tranh như thế nào ? ( Màu chủ đạo là trắng , xanh , hồng ; hòa sắc nhẹ nhàng , trong sáng )
+ Tranh vẽ bằng chất liệu gì ? ( Sơn dầu )
+ Em có thích bức tranh này không ?
- Các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi trên
Hoạt động 3 : Nhận xét , đánh giá
MT : Giúp HS đánh giá được hoạt động của
mình và của bạn
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi các nhóm , cá nhân tích cực phát
biểu ý kiến xây dựng bài
Hoạt động lớp
4 Củng cố :
- Nhắc lại tóm tắt đặc điểm chính bức tranh vừa xem
- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm thêm tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân và tập nhận xét
- Nhắc HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:10/08/2010Ngày dạy:17/08/2010
Trang 16- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Chính tả nghe viết
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
- Giáo viên nhắc học sinh cách tình
bày bài viết theo thể thơ lục bát - Học sinh nghe
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
những từ ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho
nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nghe
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
Trang 17- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/
gh, c/ k
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:10/08/2010Ngày dạy:17/08/2010
TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về
từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và
biết vận dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
Trang 18- Yêu cầu học sinh đọc câu 2 - Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòng nước
xanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanh trên diện rộng
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn
và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 1 (Bài 1 ghi trên bảng phụ)
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa
- Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
- Tuyên dương khen ngợi nhóm làm đúng,
nhanh, viết đẹp - Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh, đúng 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 19Thứ tư :18/08/2010
Ngày soạn:11/08/2010Ngày dạy:18/08/2010
TIẾT 3: TOÁN ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)
- Học sinh sửa BTVN
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
So sánh hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh:54 và 53 - Học sinh nhận xét và giải thích
(cùng mẫu số, so sánh tử số 4 và 3
3 và 4)
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh:52 và 83 - Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số quy đồng mẫu số hai phân số so sánh
Giáo viên chốt lại: so sánh hai
phân số bao giờ cũng có thể làm cho
chúng có cùng mẫu số so sánh
Trang 20- Yêu cầu học sinh nhận xét
Phân bố sau đây như thế nào với 1
Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS
(nếu có)
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học
sinh thi đua giải nhanh
Phương pháp: Thực hành, luyện tập,
đàm thoại
Chú ý 289 và 218 - Học sinh sửa bài
(7 x 4) (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với
cách quy đồng hai phân số trênMSC: 7 x 4 x 3
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề
bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Học sinh làm bài 1, 2, 3/7 SGK
- Chuẩn bị phân số thập phân
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:11/08/2010Ngày dạy:18/08/2010
TIẾT 1:ĐỊA LÝ VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU:
- Mơ sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bản đảo Đơng Dương, thuộc khu vực Đơng Nam Á Việt Nam vừa cĩ đất liền, vừa cĩ biển, đảo và quần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta : Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
*HS khá, giỏi:
+ Biết được một số thuận lợi và khĩ khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại
Trang 21+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong như hình chữ S.
- Tự hào về Tổ quốc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Các hình của bài trong SGK được phóng lớn
+ Bản đồ Việt Nam
+ Quả địa cầu (cho mỗi nhóm)+ Lược đồ khung (tương tự hình 1 trong SGK)+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và
hường dẫn phương pháp học bộ môn
- Học sinh nghe hướng dẫn
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ
giúp các em tìm hiẻu những nét sơ
lược về vị trí, giới hạn, hình dạng đất
nước thân yêu của chúng ta
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Vị trí Việt Nam trên
bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp: Bút đàm, giảng giải,
trực quan
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học
sinh quan sát hình 1/ SGK và trả lời
vào phiếu học tập
- Học sinh quan sát và trả lời
- Lãnh thổ Việt Nam gồm có những
bộ phận nào ? - Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược
đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với
những nước nào ? - Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta ? - Đông, Nam và Tây Nam
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
Bước 2:
Trang 22+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí
Việt Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc
trước lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học
sinh hoàn thiện câu trả lời
Bước 3:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí
Việt Nam trong quả địa cầu + Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho
việc giao lưu với các nước khác ? - Vừa gắn vào lcụ địa Châu A vừa có vùng biển thông với đại dương nên có
nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển
Giáo viên chốt ý
* Hoạt động 2: Phần đất liền của
nước ta có hình dáng và kích thước
như thế nào ?
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải
Bước 1:
+ Tổ chức cho học sinh làm việc
theo 6 nhóm
+ Học sinh thảo luận
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm
gì ?
- Hẹp ngang nhưng lại kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hơi cong như chữ S
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền
nước ta dài bao nhiêu km ? - 1650 km
- Từ Tây sang Đông, nơi hẹp ngang
nhất là bao nhiêu km - Chưa đầy 50 km
- Diện tích phần đất liền của nước ta
là bao nhiêu km2 ? - 330.000 km
2
- So sánh diện tích phần đất liền của
nước ta với một số nước có trong
bảng số liệu
+So sánh:
S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam
< S.Nhật < S.Trung Quốc
Bước 2:
+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn
thiện câu trả lời
+ Học sinh trình bày
- Nhóm khác bổ sung
Giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi học tập,
thảo luận nhóm
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7
bìa vào lược đồ khung
- Học sinh tham gia theo 2 nhóm, mỗi nhóm 7 em
- Giáo viên khen thưởng đội thắng
cuộc
- Học sinh đánh giá, nhận xét