1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 (T9)

10 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lục Vân Tiên Gặp Nạn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiến thức: Giúp học sinh : Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện – cái ác trong đoạn thơ, nhận biết được thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những người lao động bình

Trang 1

Tuần 9 Ngày 23/10

Tiết 41:

(TríchTruyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 kiến thức: Giúp học sinh :

Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện – cái ác trong đoạn thơ, nhận biết được thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những người lao động bình thường

Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thương giúp đõ những người bị nạn.

3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, kể chuyện, phân tích lời kể, tả, phân tích nhân vật.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: Tác phẩm Lục Vân Tiên.Tóm tắt nội dung đến đoạn trích Vân Tiên gặp nạn

HS :Đọc đoạn trích và chuẩn bị nội dung câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ (3ph): Cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga?

2 Giới thiệu bài:(1ph) GV tóm tắt:Vân Tiên đến nhà Võ Công, gặp Hớn Minh, Tử Trực, Trịnh

Hâm, Bùi Kiệm Trịnh Hâm thấy tài năng của Vân Tiên sinh ra ganh tị, để bụng

“Kiệm , Hâm là đứa so đo

….Hâm dầu có đậu cũng không xong rồi”.

Khi Vân Tiên khóc mẹ bị mù mắt, Trịnh Hâm đã ra tay hãm hại

3.Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: (8 ph) Tìm hiểu vị trí, chú thích,

bố cục.

GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác

phẩm? Tóm tắt từ đoạn trích Lục Vân Tiên

cứu Kiều Nguyệt Nga đoạn này

GV: Hướng dẫn đọc: Đoạn đầu đọc nhịp nanh

gọn, đoạn sau đọc chậm

GV: Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung

từng phần?

Hoạt động 2: (27 ph) Tìm hiểu nội dung đoạn

trích (giao nhiệm vụ thảo luận nhóm)

GV: Trịnh Hâm có hành động gì và chọn thời

điểm nào để hại Vân Tiên? Hắn là kẻ như thế

nào?

?Hãy sắp xếp trình tự việc làm của Trịnh Hâm

hại Vân Tiên.Cho biết Trịnh Hâm hại Vân

Tiên vì lí do gì?

? Trịnh Hâm lên kế hoạch hại Vân Tiên như

I Tìm hiếu chung:

1 Vị trí: Nằm ở phần hai Lục Vân Tiên gặp

nạn được thần và dân cứu giúp.

2 Đọc – tìm hiểu chú thích:

3 Bố cục: 2 phần:

- P1: 8 câu đầu: Hành động tội ác của Trịnh

Hâm

- P2: Còn lại: Miêu tả việc làm nhân đức cùng

cuộc sống trong sạch, nhân cách cao cả của Ngư Ông

II Đọc – Hiểu văn bản:

- Đẩy Vân Tiên xuống nước rồi giả vờ kêu cứu bất nhân bất nghĩa

- Kế hoạch phân tán thầy trò Vân Tiên lúc Vân Tiên bị

- Vớt Vân Tiên cả nhà khẩn trương chạy chữa để cứu Vân Tiên Tấm lòng nhân nghĩa, thấy việc nghĩa là làm

LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG

thế nào? Nhận xét tội ác đó?

? Em có nhận xét chung gì về thái độ và tâm

địa của Trịnh Hâm?

? Qua nhân vật Trịnh Hâm tác giả muốn nói

điều gì về cuộc sống, con người?

HS: Trong xã hội có loại người tàn nhẫn, xảo

quyệt, đê hèn,xuất phát từ tính đố kị nhỏ nhen,

lại có có chút ít trinhfddooj văn hóaNV khá

tiêu biểu trong truyện LVT

GV: Nhận xét về nghệ thuật của đoạn thơ tự

sự này?

HS:- Tự sự: Kể về tội ác tày trời và lột tả tâm

địa bất nhân bất nghĩa Cách sắp xếp tình tiết

hợp lí,diễn biến hành động nhanh gọn, lời thơ

giản dị,mộc mạc

GV: Còn Ngư ông và gia đình khi thấy Vân

Tiên bị nạn đã làm gì? Thể hiện tấm lòng như

thế nào?

? Sau khi Vân Tiên tỉnh lại Ngư ông đã nói gì

với chàng để thấy đó là tấm lòng của nhân

dân ta?

? Nhận xét về ngôn ngữ?(Mang màu sắc Nam

Bộ- hẩm hút)

? Liên hệ lời nói của Vân Tiên khi cứu Kiều

Nguyệt Nga

? Ngư ông đã bày tỏ quan niệm của mình về

cuộc sống như thế nào? Oâng ngư có phải chỉ

đơn thuần là người nghèo khổ, thất học

không? Nhà thơ gửi gắm điều gì qua nhân vật

ông Ngư?

Hoạt động 3: (5 ph) Hướng dẫn tổng kết,

luyện tập

GV: Nêu tóm tắt nội dung, nghệ thuật của

đoạn trích?

? Trong truyện còn có những nhân vật nào

được xếp vào cùng loại với ông Ngư trong

đoạn trích này? Họ có những điểm chung gì?

Tác giả muốn gởi gắm ý tưởng nào thông qua

nhân vật đó?

* Dặn dò: (1 ph) Chuẩn bị bài chương trình

ĐP

mù Tội ác ngấm vào máu

- Động cơ: Đố kị, ganh ghét tài năng của Vân Tiên, lo cho đường tiến thân của y

=>Hành động có toan tính, có âm mưu kế hoạch sắp đặt kĩ lưỡng, chặt chẽlà hiện thân của cái ác

- Mời vân Tiên ở lại(dù gia cảnh nghèo khó) Tấm lòng bao dung, hào hiệp sẵn sàng cưu mang người bị hại

- Không màng chuyện đền ơn

=>Việc làm nhân ái, không so đo, tính toánlà hiện thân của cái thiện

- Cuộc sống của ông Ngư:

Nghề chài lưới Thích tự do, đọc sách thánh hiền

=>Sự trân trọng, yêu quý người dân lao động bình thường, niềm tin vào cái thiện, khát vọng cuộc sống tốt đẹp, ngoài vòng danh lợi

III Tổng kết- Luyện tập:

1/ Nội dung(ghi nhớ sgk) 2/ Nghệ thuật:

- Lời thơ tự sự giàu cảm xúc, khoáng đạt

- Ngôn ngữ bình dị, dân dã, mang màu sắc Nam Bộ

3/ Luyện tập:

- Nhân vật: chú tiểu đồng, bà lão trong rừng nghèo khổ nhưng nhân hậu, vị tha, trọng nghĩa, khinh tài

- Triết lí nhân sinh: “ở hiền gặp lành” niềm tin và ước mơ của nhân dân

Trang 3

Tuần 9 Ngày dạy: 25/10 Tiết 42:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS: Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc nắm được những tác giả và một số tác phẩm từ sau 1975 viết về địa phương mình Bước đầu biết cách sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học địa phương

Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học của địa phương

II CHUẨN BỊ:- GV: Tài liệu về các tác gia Nguyễn Hải Tùng, Nguyễn Ngọc Tư.

- HS sưu tầm theo yêu cầu SGK

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ(2ph): GV kiểm tra bài phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.

2 Giới thiệu bài(1ph): GV nêu yêu cầu bài học Năm học vừa qua các em đã lập bảng thống kê các tác giả đã được học Hôm nay chúng ta bổ sung thêm cho hoàn chỉnh

3 Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1(6ph): Các tổ tập hợp, bổ sung kết quả sưu tầm.

Hoạt động 2(17ph): Trình bày:

- Các tổ cử đại diện trình bày kết quả.

- Bổ sung kết quả sưu tầm giữa các tổ Bảng thống kê hoàn chỉnh.

- Giáo viên giới thiệu thêm một số tác giả, tác phẩm đạt giải trong cuộc vận động thi viết truyện ngắn giáo dục đạo đức cho thiếu nhi, nhi đồng năm 2005:

2.Trần Thị Ngọc Hồng (Nhà giáo) Bàn tay nhựa và cái nắm đấm

3 Trần Quang chánh (Bộ đội ph.viên) Hai mẹ con Châu Thành- Tiền

Giang

Khuyến khích

- Giới thiệu thêm một số nhà văn:

1/ Nguyễn Hải Tùng: Cán bộ kháng chiến vùng Cà Mau – Bạc Liêu Sau năm 1975, Giám đốc sở VHTT tỉnh Minh Hải Nay đã nghỉ hưu sống tại thi xã Bạc Liêu

Sự nghiệp văn học:

Thơ phản ánh phong trào kháng chiến của nhân dân Cà Mau, Bạc Liêu

Ca ngợi các anh hùng Cà Mau

2/ Nguyễn Ngọc Tư:

Thế hệ nhà văn trưởng thành sau năm 1975

Văn chương:

Sinh hoạt của nhân dân Cà Mau

Hoạt động 3(20ph): Viết bài văn trình bày cảm nghĩ của mình về một tác phẩm địa phương:

Ví dụ: Bài: Sông nước Cà Mau của tác giả Đoàn Giỏi.

- Mỗi tổ chọn một bài đọc trước lớp.

- Đọc bài sáng tác của học sinh(nếu có)- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá Tuyên dương, khuyến khích học sinh có bài viết khá

Hoạt động 4(2ph) Củng cố- dặn dò:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (VĂN)

Trang 4

- Tiếp tục sưu tầm các nhà văn địa phương và các tác phẩm viết về địa phương Cà Mau.

- Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng.

Tiết 43 – 44: Ngày dạy:24/10

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

+ Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, sơ đồ

- HS: ôn lại phần lí thuyết có liên quan đến bài học

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (1 ph) Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh; Kết hợp ôn lí thuyết từng phần

2 Giới thiệu bài:(1 ph) Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1: (14 ph) ôn tập từ đơn và từ

phức :

GV: gọi HS nhắc lại khái niệm từ đơn, từ

phức Phân biệt các loại từ phức

Sơ đồ

Từ đơn

Từ

Từ ghép Từ phức

Từ láy

GV: Cho HS đọc câu 2 trong SGK

HS: đọc và nhận diện từ ghép, từ láy.

Dùng bảng phụ ghi từ ghép, từ láy.HS phân

biệt

GV: cho HS đọc bài 3, xác định từ nào có

giảm ghĩa, từ nào tăng nghĩa

I Từ đơn và từ phức :

1.Khái niệm:

a)Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng

VD: nhà, cây…

b)Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng

VD: quần áo, trầm bổng…

c) Từ phức gồm 2 loại:

a.Từ ghép: gồm những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

b.Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng (láy âm và vần)

2 Xác định từ ghép, từ láy

- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.

- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

3.Từ láy giảm nghĩa, từ láyï tăng nghĩa:

- Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

- Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiết 1 – 2)

Trang 5

Hoạt động của GV-HS Nội dung

Hoạt động 2: (15 ph) ôn tập thành ngữ :

GV: gọi HS nói lại khái niệm thành ngữ

?Làm thế nào để phân biệt thành ngữ, tục

ngữ?

-Thành ngữ:

Biểu thị khái niệm

Giá tri tương đương một từ

-Tục ngữ: Biểu thị phán đoán, nhận định

Thường khuyết chủ ngữ

HS: thảo luận nhóm xác định thành ngữ, tục ngữ

GV: Chia lớp thành các nhóm và cho các em

thi nhau xem nhóm nào tìm ra được nhiều

thành ngữ có đặc diểm như bài tập yêu

cầu

HS: tìm thành ngữ có yếu tố chỉ động vật,

thực vật

GV: hướng dẫn HS tìm thành ngữ được sử

dụng trong văn chương

HS tìm thêm các trường hợp khác trong văn

chương.

Hoạt động 3: (8 ph) ôn tập nghĩa của từ.

GV: Cho HS ôn lại nghĩa của từ

Hướng dẫn HS làm bài tập 2 mục III sgk:

II.Thành ngữ.

1/ Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu

tạo cố định, biểu thị khái niệm

Thường thông qua một số phép chuyển nghĩa: ẩn dụ, so sánh

Tục ngữ: thường là một câu biểu thị phán

đoán, nhận định

2/ Xác định thành ngữ, tục ngữ:

* Thành ngữ:

b/ Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến

nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm

d/ Được voi đòi tiên: Tham lam, được cái này

lại muốn cái khác

e/ Nước mắt cá sấu: Sự thông cảm, thương

xót giả dối nhằm đánh lừa người khác

* Tục ngữ:

a/ Gần mực…: Hoàn cảnh, môi trường xã hội

có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức của con người

c/ Chó treo mèo đậy: Muốn giữ gìn thức ăn với

chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại 3)Tìm hai thành ngữ có yếu tổ chỉ động vật, hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

a.Động vật:

Hàm chó vó ngựa.

Lên voi xuống chó.

Đánh chó nhìn mặt chủ.

Mèo nhỏ bắt chuột con.

b.Thực vật:

Bèo dạt mây trôi.

Cưỡi ngựa xem hoa.

Quýt làm cam chịu.

4/ Thành ngữ trong văn chương

a Đố ai lượm đá quăng trời Đan gàu tát nước ghẹo người trên mây.

( Ca dao)

b Ra tuồng mèo mả gà đồng

Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào.

(Nguyễn Du)

III Nghĩa của từ

1 Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

Trang 6

Hoạt động của GV-HS Nội dung

b/ Nghĩa của mẹ chỉ khác nghĩa của bố ở

phần nghĩa”người phụ nữ”

c/ Nghĩa từ mẹ trong hai câu này có thay đổi:

mẹ trong “Mẹ em rất hiền” nghĩa chuyển

d/ mẹ- bà có nghĩa chung là”người phụ nữ”

GV: Bài 3, cách giải thích nào là đúng? Vì

sao?

- Cách giải thích câu a:

Dùng một cụm từ có nghĩa thực thể – cụm

danh từ, giải thích cho một từ chỉ đặc điểm,

tính chất (độ lượng – tính từ)

Hoạt động 4: (6 ph) Từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của từ.ø

HS: Nhắc lại khái niệm vềø từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa của từ

? Từ “hoa” dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển

Hoạt động 1: (5 ph) ôn tập từ đồng âm.

HS: Nhắc lại khái niệm, phân biệt từ đồng

âm và hiện tượng từ nhiều nghĩa

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

Hoạt động 2: (8 ph) ôn tập từ đồng nghĩa.

HS: ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập mục 2, 3

phần VI

Hoạt động 3: (6 ph)ôn tập từ trái nghĩa.

HS: Nhắc lại từ trái nghĩa

- Một HS lên bảng làm bài tập 2

GV: Chia 2 đội thi tìm nhanh những cặp từ

trái nghĩa bài tập 3

2 Chọn cách hiểu đúng:

- Chọn a

- Không chọn b: chưa đầy đủ

- Không chọn c: nghĩa chuyển

- Không chọn d: nghĩa chưa chuẩn

3 Chọn cách giải nghĩa câu b

- Cách hiểu b đúng, cách giải thích nghĩa câu

a vi phạm nguyên tắc giải nghĩa từ

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

1 Từ có thể có mộït nghĩa hay nhiều nghĩa VD: + Từ một nghĩa: Xe đạp

+ Từ nhiều nghĩa:

Chân: chân người chân mây

 Chuyển nghĩa: là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

2 “Hoa” nghĩa chuyển là nghĩa lâm thời(tách khỏi câu, nghĩa này không còn nữa)

V Từ đồng âm

1.Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

2 a)Từ “lá”nhiều nghĩa

b) Từ “đường” đồng âm.

VI Từ đồng nghĩa:

1 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

2 Chọn cách hiểu đúng : c

3 Từ xuân: mùa thay 1 năm = 1 tuổi hoán dụ.Tác dụng:tránh lặp từ.

VII Từ trái nghĩa:

1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

2 Những cặp từ có nghĩa trái ngược : xa- gần, xấu - đẹp, rộng - hẹp

3 Nhóm 1: sống chết, đực cái, chiến tranh -TIẾT

Trang 7

Hoạt động của GV-HS Nội dung

Hoạt động 4:(10 ph) ôn tập cấp độ khái quát

của từ

1 GV cho HS nêu khái niệm

2 GV dùng bảng phụ cho HS viết lên bảng

phụ để củng cố

- Các từ ngữ có quan hệ bao hàm hoặc bao

hàm nhau về nghĩa gọi là cấp độ khái quát

của từ ngữ

Ví dụ:

Động vật:Thú,Cá…

Thú: Voi, Báo…

hòa bình, chẵn - lẻ

Những cặp từ trái nghĩa tuyệt đối.(Phủ

định , không thể vừa A vừa B, không dùng từ chỉ mức độ)

Nhóm 2 :Già – trẻ, yêu – ghét, cao –thấp, nông - sâu

Trái nghĩa tương đối

(Không phủ định lẫn nhau Có thể kết hợp thành từ ghép, vừa A vừa B.)

VIII Cấp độ khái quát nghĩa của từ

1 Khái niệm:

2 Điền từ thích hợp vào ô trống:( Sơ đồ vẽ dưới)

Hoạt động 5: (7 ph) ôn tập trường từ vựng:

1 GV cho HS định nghĩa về trường từ vựng

+ HS nêu định nghĩa.

Bàn tay

Tay nắm, sờ

2 GV giợi ý cho HS tìm từ vựng trong đoạn

văn:

+ HS lập bảng trường từ vựng của vài từ

IX Trường từ vựng:

1.Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

2 Trường tự vựng: Tắm - bể Tác dụng: tác giả dùng 2 từ này khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động, có giá trị tố cáo mạnh mẽ

Hoạt động 6: (9 ph) Củng cố – Dặn dò

+ Dặn dò HS lập bảng ôn tập

Từ

Từ ghép

Từ ghép

đẳng lập chính phụTừ ghép

Từ láy bộ phận hoàn toànTừ láy

Từ láy âm Từ láy vần

Trang 8

+ Soạn bài mới “Đồng chí”

Trang 9

Tuần 9 Ngày dạy: 1/11

Tiết 45:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS:

+ Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết bài này.

+ Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt

II CHUẨN BỊ :

+ GV: Chấm bài, bảng phụ ghi lỗi sai của học sinh, đáp án cho phần sửa lỗi sai

Thống kê: điểm, những ưu, nhược điểm của HS trong bài viết

+ HS: xem lại bài nháp, lập dàn bài

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị dàn ý của HS.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: GV chép đề bài lên bảng:

Đề bài: Tưởng tượng 20 năm sau vào một ngày hè em về thăm trường cũ.viết thư cho một bạn hồi ấy kể

lại buổi thăm trường đầy xuc động đó

Hoạt động 2: Xây dựng dàn ý(Tiết 34+35)

Hoạt động 3: Nhận xét ưu- khuyết điểm:

* Ưu điểm: Một số có ưu điểm sau:

+ Có cốt truyện

+ Bố cục chặt chẽ

+ Kể chuyện sinh động

+ Nhân vật có cá tính,đặc điểm

+ Có kết hợp yếu tố miêu tả, đối thoại, độc thoại

* Khuyết điểm:

+ Một số bài viết tình huống không hợp lí

+ Kể xuôi lại sự việc, thiếu sự kết hợp các yếu tố khác

+ Lời văn chưa mạch lạc, ý sơ sài, sắp xếp lộn xộn

Hoạt động 4: Trả bài:

Học sinh đọc bài viết của mình, của bạn, đối chiếu lỗi sai với phần sửa

Hoạt động 5: Sửa lỗi.

- GV liệt kê lỗi sai của HS ra bảng phụ

- GV gọi một HS nhận xét, chỉ ra lỗi sai, sửa lại lỗi sai ( viết lại câu, đoạn văn)

- HS nhận xét phần sửa lỗi sai của bạn

- GV nhận xét, sửa lại.

Thời gian đã trôi qua thật nhanh mới

đây đã 20 năm Rồi hè lại về với các em

học sinh sau một năm học vất vả công việc

của mình là giám đốc công ty sây dựng,

mình đã có dịp về thăm trường củ của mình

và xửa chửa sây dựng lên những căn nhà

tập thể và ngôi trường mới

- Sai chính tả

- Chưa chọn lọc sự việc

- Thiếu cảm xúc

Thế là 20 năm đã qua đi Ngày mai cùng đoàn công tác xuống làm việc huyện nhà ghé lại trường cũ Lâu rồi chưa có dịp thăm lại mái trường ghi bao kỉ niệm êm đềm tuổi thơ tôi

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

Văn tự sự

Trang 10

Cảnh vật sung quanh khác sa hơn hẳn,

nhiều ngôi nhà đồ xộ khang trang đã mọc

lên nhiều sau 20 năm mình mới có dịp mà

đã trông thay đổi hơn nhiều, cổng trường

càng thay đổi hơn nữa

- Sai chính tả

- Diễn đạt

- Thiếu yếu tố miêu tả

Trường xưa chỉ có vài dãy nhà cấp bốn lợp ngói đỏ thâm sì rệu rã dột mỗi khi mưa xuống, lổ loang những thảm rêu xanh hòa màu đỏ gạch trên tường Giờ đây thay vào đó là nững dãy nhà hai tầng khang trang với những phòng học, phòng thiết bị hiện đại

Hoạt động 6: Củng cố.

- Nhắc lại yêu cầu bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả

- Gọi tên lấy điểm

Hoạt động 7: Hướng dẫn học nhà:

- Tiếp tục đọc và sửa lại bài theo đáp án, viết laị bài ở nhà

- Soạn bài Đồng chí theo câu hỏi hướng dẫn học bài sgk.

  

Ngày 20 tháng 10 năm 2008

KÍ DUYỆT

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w