1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9-TUẢN 23

28 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chó Sói Và Cừu Trong Thơ Ngụ Ngôn Của La Phông-ten
Tác giả Hi-pô-lít Ten
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, đọc các truyện ngụ ngôn của La luận điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam nh phim hoạt hình "Hãy đợi đấy" dành cho thiếu nhi mà các em đợc xem t

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

t-II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Tập truyện ngụ ngôn của La Phôn-ten, sách thiết kế bài giảng Ngữ

văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác Tranh minh hoạ SGK - 38 phóng to

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, đọc các truyện ngụ ngôn của La

luận điểm mạnh, điểm yếu

của con ngời Việt Nam nh

phim hoạt hình "Hãy đợi

đấy" dành cho thiếu nhi mà

các em đợc xem trên truyền

hình … Chúng ta đều biết Chúng ta đều biết

chó sói là loài hung dữ,

danh ma, xảo quyệt còn cừu

là loài động vật ăn cỏ hiền

lành, chậm chạp, yếu ớt,

th Gợi ý trả lời: Học sinh trả

lời theo nội dung ghi nhớcủa bài Học sinh tự liên hệthực tế bản thân và phátbiểu theo suy nghĩ củamình

Tuần 23

Trang 2

ờng là mồi ngon của chó sói.

Nhng dới ngòi bút của một

GV: Chó sói và cừu non là

trong thơ ngụ ngôn của La

Phông-ten là nhan đề văn

bản do ngời biên soạn SGK

đặt

? Theo em, vì sao có thể đặt

cho văn bản này cái tên ấy?

- Hi-pô-lít Ten (1828 –1893), là nhà triết gia, sửgia, nhà nghiên cứu vănhọc, viện sỹ Viện Hàn lâmPháp

- Trích chơng II, phần IItrong công trình nghiên cứucủa ông

- 2 học sinh thay nhau đọctiếp nội dung văn bản

- Học sinh nhận xét

- Học sinh trả lời theo chúthích trong SGK – 40

- La Phông-ten (1621 –1965), là nhà thơ ngụ ngônnổi tiếng của nớc Pháp

- Buy-phông (1707 –1788) là nhà vạn vật học,nhà văn Pháp, viện sỹ ViệnHàn lâm Pháp, tác giả công

trình Vạn vật học nổi tiếng

gồm 35 tập xuất bản từ

1749  1789

- Nhìn chỗ này, chỗ khác,không chăm chú vào mộtcái gì đó

- Tên ấy nêu đợc nội dungchính của văn bản: Bình

i tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả:

- Hi-pô-lít Ten (1828 –1893), là nhà triết gia, sửgia, nhà nghiên cứu văn học,viện sỹ Viện Hàn lâm Pháp

2 Tác phẩm:

- Trích chơng II, phần IItrong công trình nghiên cứucủa ông

Trang 3

cục làm mấy phần? Danh

giới của các phần và nội

bật hình ảnh của con chó sói

và con cừu thì tác giả đã

bản này theo hớng nào?

GV: Yêu cầu học sinh theo

dõi vào phần đầu cảu văn

bản.

GV: Yêu cầu học sinh quan

sát vào bức kênh hình trong

SGK

? Bức tranh này tơng ứng với

đoạn văn bản nào? Em hãy

mô tả lại bức tranh đó?

? Đứng trớc kẻ thù của

mình, cừu có thái độ nh thế

nào?

? Theo Buy-phông viết về

loài cừu là loài động vật nh

thế nào?

luận về chó sói và cừutrong tho ngụ ngôn của LaPhông-ten

- Chó sói và cừu trong thơ

ngụ ngôn của La ten và trong ghi chép của Buy-phông.

Phông Nhà thơ La PhôngPhông ten và nhà khoa học Buy-phông nhìn nhận chó sói và cừu

nh thế nào?

- Chó sói và cừu trong cách nhìn của nhà khoa học và nhà thơ… Chúng ta đều biết

+ Phần 2: Còn lại: Hìnhtợng chó sói trong bài thơ

của La Phông-ten trong sự

đối sánh với chó sói củaBuy-phông

- Phơng thức biểu đạt: Lậpluận

- Kiểu văn bản: Nghị luậnvăn chơng

- Nghị luận xã hội vì nộidung, đối tợng nghị luận làvấn đề về xã hội, ngợc lạinghị luận văn chơng vì đốitợng nghị luận là tác phẩmvăn học

- Phơng pháp lập luận củatác giả: Dẫn ra những dòngviết về hai con vật ấy củanhà khoa học Buy-phông

để so sánh

- 1 Ngòi bút của LaPhông-ten;

- 2 Ngòi bút của phông;

Buy 3 Ngòi bút của LaPhông-ten

 Phân tích văn bản theo

bố cục đã chia

- Học sinh đọc và tìm hiểuphần 1 văn bản

- Học sinh quan sát kỹ bứckênh hình trong SGK

- Tơng ứng với đoạn đầucủa văn bản thơ

1 Bố cục:

- Chia 2 phần

- Thể loại: Nghị luận vănchơng

2 Phân tích:

a) Hình tợng con cừu dới ngòi bút của nhà thơ và nhà khoa học.

*) Dới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông:

Trang 4

? Tìm các chi tiết chứng tỏ

cừu là con vật ngu dốt và đần

độn?

? Theo em, tác giả nhận xét

về đặc điểm của con cừu có

? Hãy tìm đoạn văn miêu tả

chi tiết về loài cừu của nhà

mô tả tính cách của loài cừu

qua những đặc điểm nào?

? Tìm các chi tiết trong văn

bản nói nên đặc điểm của

loài cừu qua cái nhìn của nhà

- Không biết trốn tránhhiểm nguy

- Đúng, vì Buy-phông đã

dựa vào hoạt động bảnnăng của cừu do trực tiếpquan sát đợc để nhận xét

- Hiền lành, không thể hạiai

- Nhng không chỉ có vậy, giọng chú cừu non tội nghiệp mới buồn rầu và dịu dàng làm sao; cừu mẹ chạy tới khi nghe tiếng kêu rên của con nó, nhận ra con trong cả đám đông cừu kia, rồi đứng yên trên nền đất lạnh và bùn lầy, vẻ nhẫn nhục … Chúng ta đều biết cho đén khi bú xong.

 Nhân cách hóa, triết lýnhân sinh

- Khắc hoạ qua tính cách:

+ Thái độ;

+ Ngôn từ;

+ Đặc điểm vốn có củaloài cừu: Hiền lành, nhútnhát, không hại ai…

- Gặp chó sói: Cừu gọi bằng "bệ hạ" xng "kẻ hèn này"

- Ra sức thanh minh cho mình chứng tỏ vô tội  Cừu vẫn bị sói tha vào rừng ăn thịt… Chúng ta đều biết

- Cừu non ý thức đợc mình

là kẻ hèn yếu nên hết sứcnhún nhờng tới mức nhútnhát

 Cừu mẹ: Giàu đức hysinh, có tình mẫu tử cao

 Nhân cách hoá, triết lýnhân sinh

 Phép nghị luận: Chứngminh, so sánh, phân tích

- Đối chiếu hai cách viết giúp vấn đền nghị luận trởlên sáng rõ hơn

Trang 5

? Giữa hai cách viết của hai

ngời, em thích cách viết của

ai hơn? Vì sao?

4 Củng cố bài:

? Vì sao sánhtác nghệ thuật cần phải in

đậm dấu án, cách nhìn, cách

nghĩ riêng của nhà văn?

? Qua vănbản này em học tập đợc điều

gì?

- Giáo viêntreo bảng phụ: Gọi học sinh

lên bảng điền thụng tin

bản "Chó sói và chiên con"

(SGK – 41)

tình yêu thơng với loài vật

- Phép nghị luận: Chứngminh, so sánh, phân tích

- Đối chiếu hai cách viết giúp vấn đền nghị luận trởlên sáng rõ hơn

- Học sinh tự bộc lộ và phátbiểu riêng…

*) L u ý: Do không kẻ đợc khung vào bài soạn nên trong giáo án không thể thiết kế

đợc, vì vậy khi ghi bẳng ở nội dung phần giáo viên kẻ bảng phân tích nh sau:

a) Hình tợng con cừu dới ngòi bút của nhà thơ và nhà khoa học:

Dới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông

Dới ngòi bút của nhà thơ La Phông-ten

 Đần độn, sợ sệt, thụ động, thiếu tự

chủ

 Quan sát trực tiếp.

 Không có tình mẫu tử

 Hiền lành, không thể hại ai

 Cừu mẹ: Giàu đức hy sinh, cótình mẫu tử cao

Trang 6

Tiết 107 CHể SểI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGễN CỦA

t-II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Tập truyện ngụ ngôn của La Phôn-ten, sách thiết kế bài giảng Ngữ

văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác Tranh minh hoạ SGK - 38 phóng to

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, đọc các truyện ngụ ngôn của La

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày những hiểu

biết của mình về tác giả H

Ten?

? Em hãy nêu xuất xứ của

văn bản?

- Văn bản này đợc chia bố

cục làm mấy phần? Danh

giới của các phần và nội

nhau của thơ và nhà khoa

học về loài cừu, vậy họ nhìn

nhận về loài chó sói nh thế

nào, … Chúng ta đều biết

b Các hoạt động dạy –

học: b) Hình tợng chó sói dới ngòi bút của nhà thơ và

Tuần 23 Ngày soạn: Ngày giảng:

Trang 7

chó sói hiện ra nh thế nào?

? Qua sự miêu tả của La

Phông-ten, em thấy loài chó

thuật lập luận của tác giả

qua bài văn nghị luận này?

? Lời văn của tác giả thuyết

phục ngời đọc vì đâu?

? Qua văn bản này, tác giả

muốn khẳng định và nêu bật

nên điều gì?

- Thù ghét mọi sự kết bè kết bạn; bộ mặt lấm lét, dáng

vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếp, bản tính h hỏng… Chúng ta đều biết

- Những biểu hiện bản năng

về thói quen sự mọi xấu xí

- Khó chịu, đáng ghét, lúcsống thì có hại, chết rồi thì

vô dụng

- Đúng, vì dựa trên sự quansát những biểu hiện bảnnăng xấu của loài vật này

- Sói là bạo chúa của cừu,

là bạo chúa khát máu, là con thú điên, là gã vô lại.

- Bộ mặt lấm nét và lo lắng, cơ thể gầy giơ xơng, bộ dạng kẻ cớp bị truy đuổi, luôn luôn đói và bị ăn đòn.

- Tàn bạo và đói khát

- Vừa ghê sợ, vừa đáng

th-ơng

- Chân thực và gợi cảm xúc,vừa ghê sợ vừa thơng cảm

- Học sinh tự bộc lộ

 Cùng viết về nhiều đối ợng giống nhau mà hai cáchviết hoàn toàn khác nhau 

t-Đặc trng của sáng tác nghệthuật là in đậm dấu ấn, cáchnhìn, cách nghĩ riêng củanhà văn

- Tác phẩm nghị luận vănchơng với phơng pháp độc

đáo

- So sánh hai cách viết khácnhau về cùng một đối tợng

- Học sinh đọc nội dung ghi

nhà khoa học:

*) Dới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông:

 Thù ghét mọi sự kếtbạn

 Bộ mặt hoang dã,bản tính h hỏng

đáo

- So sánh hai cách viết khácnhau về cùng một đối tợng

Trang 8

GV: Gọi học sinh đọc nội

đậm dấu án, cách nhìn, cách

nghĩ riêng của nhà văn?

? Qua vănbản này em học tập đợc điều

gì?

- Giáo viêntreo bảng phụ: Gọi học sinh

bản "Chó sói và chiên con"

và chiên con" (SGK 41).

"Chó sói và chiên con" (SGK 41).

*) L u ý: Do không kẻ đợc khung vào bài soạn nên trong giáo án không thể thiết kế

đợc, vì vậy khi ghi bẳng ở nội dung phần giáo viên kẻ bảng phân tích nh sau:

a) Hình tợng con cừu dới ngòi bút của nhà thơ và nhà khoa học:

Dới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông nhà thơ La Phông-ten Dới ngòi bút của

 Đần độn, sợ sệt, thụ động, thiếu tự

chủ

 Quan sát trực tiếp.

 Không có tình mẫu tử

 Hiền lành, không thể hại ai

 Cừu mẹ: Giàu đức hy sinh, cótình mẫu tử cao

 Nhân cách hoá, triết lý nhân

sinh

 Phép nghị luận: Chứng minh, so sánh, phân tích

- Đối chiếu hai cách viết  giúp vấn đền nghị luận trở lên sáng rõ hơn

b) Hình tợng chó sói dới ngòi bút của nhà thơ và nhà khoa học:

Dới ngòi bút của nhà khoa học Buy-phông nhà thơ La Phông-ten Dới ngòi bút của

Trang 9

Tuần 23 Ngày soạn: Ngày giảng

Tiết 108

nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý

I mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm đợc đặc điểm, yêu cầu về nội dung và hình thức của một bài vănnghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt

? Nêu bố cục của văn bản?

- Gợi ý trả lời: Học sinh trả

lời theo nội dung phần ghinhớ trong SGK – 24

a) Ngữ liệu:

Đọc văn bản "Tri thức là sức mạnh" (SGK – 34).

b) Phân tích ngữ liệu:

- Kiểu văn bản: Nghị luận

- Bố cục: 3 phần + MB: Nêu vấn đề cầnbàn luận;

+ TB: Lập luận sáng tỏvấn đề; hai luận điểu: Trithức là sức mạnh, tri thứccũng là sức mạnh của cách

Trang 10

? Cỏc hần này cú mối quan

hệ với nhau như thế nào?

? Trỡnh bày cỏc luận điểm

của bài?

minh tri thức là sức mạnh

+ Một đoạn nờu tri thức cúthể cứu một cỏi mỏy khỏi sốphận một đống phế liệu

+ Một đoạn nờu tri thức làsức mạnh của cỏch mạng

Bỏc Hồ đó thu hỳt nhiềunhà trớ thức lớn theo Ngườitham gia đúng gúp cho cuộckhỏng chiến chống Phỏp vàchống Mĩ thành cụng

- Phần kết bài: (đoạn cũnlại): Phờ phỏn một số biểuhiện khụng biết quý trọngtri thức, sử dụng khụngđỳng chỗ

 Mối quan hệ giữa cỏcthành phần là chặt chẽ, cụthể:

* Cỏc cõu mang luận điểmtrong bài:

- 2 cõu đầu tiờn của đoạn

mở bài

- Cõu đầu tiờn của đoạn thứ2: đỳng là tri thức là sứcmạnh

- 2 cõu kết của đoạn 2

Núi cỏch khỏc, người viếtmuốn tụ đậm, nhấn mạnhhai ý:

- Tri thức là sức mạnh

- Vai trũ to lớn của

mạng

+ KB: Phê phán biểuhioện không quý trọng trithức và khẳng định vai tròcủa những nhà tri thức với

sự phát triển đất nớc

c) Nhận xét:

 3 phần có mối quan hệchặt chẽ với nhau

Trang 11

vấn đề tư tưởng đạo lí khác

với bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống

để nêu một vấn đề tư tưởng,phê phán tư tưởng khôngbiết coi trọng tri thức, dùngsai mục đích) Phép lập luậnnày có sức thuyết phục vì

đã giúp cho người đọc nhậnthức được vai trò của trithức và người tri thức đốivới sự tiến bộ của xã hội

* Sự khác biệt giữa bài nghịluận về một sự việc, hiệntượng đời sống với nghịluận về một vấn đề tưtưởng, đạo lí ở chỗ:

- Loại thứ nhất xuất phát từthực tế đời sống (các sựviệc, hiện tượng) để kháiquát thành một vấn đề tưtưởng, đạo lí

- Loại thứ hai bắt đầu từmột tư tưởng, đạo lí, sau đódùng lập luận giải thích,chứng minh, phân tích đểlàm sáng tỏ các tư tưởng,đạo lí quan trọng đối vớiđời sống con người, đểthuyết phục người đọc nhậnthức đúng vấn đề tư tưởng,đạo lí đó

HS đọc nội dung ghi nhớ(SGK – 36)

2 Ghi nhí:

(SGK 36)

ii luyÖn tËp:

Trang 12

luyện tập.

Gọi HS đọc văn bản : “thời

gian là vàng” và trả lời cõu

học bài theo nội dung ghi

nhớ (SGK – 36)

- Làm toàn

bộ nội dung bài tập đã chữa

trên lớp và nội dung bài tập

- Phộp lập luận chủ yếu củavăn bản là phõn tớch vàchứng minh Cỏch lập luận

ấy cú sức thuyết phục vỡgiản dị, dễ hiểu

V Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tuần 23 Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 109

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

I mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ tiểu học

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài

giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví

dụ…

III Phơng pháp:

- Phơng pháp: Khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, kiến thức vàliên hệ thực tế, làm bài tập

- Cách thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận nhóm, tổ…

IV tiến trình giờ dạy:

- Gợi ý trả lời: Học sinh trả

lời theo nội dung ghi nhớtrong SGK Lấy ví dụ lênbảng, phát triển và chỉ rõ đ-

ợc các thành phần phụ chú

Trang 14

khái niệm liên kết.

GV: gọi học sinh đọc đoạn

văn

? Đoạn văn trờn bàn về vấn

đề gỡ? Chủ đề ấy cú liờn

quan như thế nào với chủ

đề chung của văn bản?

? Nội dung chớnh của mỗi

cõu trong đoạn văn là gỡ?

Những nội dung cõu ấy cú

quan hệ như thế nào với

chủ đề của đoạn? Nờu nhận

xột trỡnh tự sắp xếp cỏc cõu

trong đoạn ?

* GV: Sự gắn kết lụ-gic

giữa đoạn văn với văn bản,

sự gắn kết lụ gic giữa cỏc

cõu với đoạn văn gọi là liờn

kếtd nội dung Vậy thế nào

là liờn kết nội dung?

và thành phần gọi đáp trongcâu

- Học sinh đọc đoạn văn

* Đoạn văn trờn bàn vềcỏch phản ỏnh thực tại củangười nghệ sĩ Cỏch phảnỏnh thực tại (thụng quanhững suy nghĩ, tỡnh cảmcủa cỏ nhõn người nghệ sĩ)

là một bộ phận làm nờn

“tiếng núi văn nghệ” nghĩa

là giữa chủ đề của đoạn văn

và chủ đề của văn bản cúquan hệ: bộ phận, toàn thể

* Nội dung chớnh của cỏccõu trong đoạn văn:

- Cõu 1: tỏc phẩm nghệthuật phản ỏnh thực tại

- Cõu 2: khi phản ỏnh thựctại, người nghệ sĩ muốn núilờn một điều gỡ đú mới mẻ

- Cõu 3: cỏi mới mẻ ấy làthỏi độ, tỡnh cảm và lờinhắn gửi của người nghệ sĩ

 Nội dung của cỏc cõutrờn đều hướng vào chủ đềcủa đoạn văn là “cỏch phảnỏnh thực tại của người nghệsĩ”

 Trỡnh tự sắp xếp cỏc cõuhợp lớ: cõu trước nờu vấn

đề, cõu sau là sự mở rộng,phỏt triển ý nghĩa của cõutrước

Cụ thể:

- Tỏc phẩm nghệ thuật làmgỡ? (phản ỏnh thực tại)

- Phản ỏnh thực tại như thếnào ? (tỏi hiện và sỏng tạo)

- Tỏi hiện và sỏng tạo thực

đời sống con ngời

* Nội dung chớnh của cỏccõu trong đoạn văn:

- Cõu 1: tỏc phẩm nghệthuật phản ỏnh thực tại

- Cõu 2: khi phản ỏnh thựctại, người nghệ sĩ muốn núilờn một điều gỡ đú mới mẻ

- Cõu 3: cỏi mới mẻ ấy làthỏi độ, tỡnh cảm và lời nhắngửi của người nghệ sĩ

 Nội dung của cỏc cõu trờnđều hướng vào chủ đề củađoạn văn là “cỏch phản ỏnhthực tại của người nghệ sĩ”

 Trỡnh tự sắp xếp cỏc cõuhợp lớ: cõu trước nờu vấn đề,cõu sau là sự mở rộng, phỏttriển ý nghĩa của cõu trước

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   giữa   các   câu - NV9-TUẢN 23
nh thức giữa các câu (Trang 16)
Hình tợng ấy đơc diễn tả nh - NV9-TUẢN 23
Hình t ợng ấy đơc diễn tả nh (Trang 22)
Hình   tợng   cò   khi   còn   ở - NV9-TUẢN 23
nh tợng cò khi còn ở (Trang 24)
Hình   ảnh   cò   trong   đoạn   2 - NV9-TUẢN 23
nh ảnh cò trong đoạn 2 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w