Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc: - Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn.. Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm, các câu danh ngôn của các d
Trang 1Tuần 20 Ngày giảng: Ngày soạn:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp dọc sách
- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm, các câu danh ngôn
của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một sốtài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo… III Phơng pháp:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình
- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của mộtthể loại văn bản nghị luận
IV tiến trình giờ dạy:
vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Chu Quang Tiềm là nhà lý luận
văn học nổi tiếng của Trung
Quốc Ông bàn về đọc sách
lần này không phải là lần
đầu, bài viết này là kết quả
của quá trình tích luỹ kinh
nghiệm, dày công nghiên
cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm
huyết của ngời đi trớc truyền
lại cho thế hệ mai sau Vậy
lời dạy của ông cho thế hệ
mai sau về cách đọc sách
sao cho có hiệu quả và có
tác dụng? Bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm i tác giả, tác
Trang 2hiểu và nghiên cứu về cách
đọc sách sao cho có hiệu
bày những hiểu biết của
mình về tác giả Chu Quang
- Chu Quang Tiềm đã nhiềulần bàn về đọc sách Bàiviết là cả một quá trình tíchluỹ kinh nghiệm, dày côngsuy nghĩ, là những lời bànluận tâm huyết của ngời đitrớc muốn truyền lại chomọi ngời ở thế hệ sau
- Đây là một văn bản dịch
khi phân tích cần chú ýnội dung, cách viết giàuhình ảnh, sinh động, dí dỏmchứ không sa đà vào phântích ngôn từ
- Văn bản đợc trích trongcuốn "Danh nhân TrungQuốc bàn về niềm vui, nỗibuồn của đọc sách" (BắcKinh, 1995 – GS Trần
Đình Sử dịch)
- Đọc rõ ràng, mạch lạc,giọng đọc tâm tình, nhẹnhàng nh trò chuyện
- 2 – 3 học sinh thay nhau
đọc nhận xét, RKN, sửalỗi…
- Căn cứ theo chú thíchSGK, học sinh tìm hiểu vàtrả lời các từ khó
phẩm:
1 Tác giả:
- Chu Quang Tiềm (1897 –1986) là nhà mỹ học và lýluận học nổi tiếng TrungQuốc
2 Tác phẩm:
- Trích "Danh nhân TrungQuốc bàn về niềm vui, nỗibuồn của đọc sách"
1 Bố cục:
- Chia 3 phần, tơng ứng với
3 luận điểm
Trang 3Hoạt động 2: Hớng dẫn
học sinh phân tích văn bản.
? Văn bản này đợc chia bố
cục làm mấy phần? Danh
giới của các phần và nội
? Theo em, vấn đề đọc sách
có phải là vấn đề quan trọng
nào có nội dung lập luận?
GV: Yêu cầu học sinh theo
dõi vào phần đầu cảu văn
bản
? Bàn về đọc sách, tác giả đã
lý giải tầm quan trọng và sự
cần thiết của việc đọc sách
với mỗi ngời nh thế nào?
? Để trả lời cho câu hỏi đọc
+ Phần 3: Còn lại:
Ph-ơng pháp chọn và đọc sách.
- Phơng thức biểu đạt: Nghịluận (lập luận và giải thích
về một vấn đề xã hội)
- Vấn đề lập luận: Sự cầnthiết của việc đọc sách vàphơng pháp đọc sách Có
ý nghĩa lâu dài
- Đọc sách là con đờng củahọc vấn
- Sách là kho tàng quý báucất giữ di sản tinh thần
- Phơng thức biểu đạt: Lậpluận
2 Phân tích:
a Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:
- Đọc sách là một con đờngquan trọng của học vấn
- Sách là kho tàng quý báucất giữ di sản tinh thần nhânloại, là những cột mốc trêncon đờng tiến hoá học thuậtcủa nhân loại
Trang 4? Nếu ta xoá bỏ những thành
quả của nhân loại đã đạt đợc
trong quá khứ, lãng quên
sách thì điều gì sẽ xảy ra?
? Vì sao tác giả cho rằng đọc
cho em hiểu biết gì về sách
và lợi ích của việc đọc sách?
tác giả- Tác phẩm?
? Tầm quantrọng và ý nghĩa của việc
học thuật của nhân loại
- Có thể chúng ta sẽ bị lùi
điểm xuất phát thành kẻ
đi giật lùi, là kẻ lạc hậu…
- Nhập lại tích luỹ lâu dàimới có đợc tri thức gửi gắmtrong những quyển sách chúng ta đọc sách và chiếmhội những tri thức đó có thểchỉ trong một thòi gianngắn để mở rộng hiểu biết,làm giàu tri thức cho mình
có đọc sách, có hiểu biếtthì con ngời mới có thểvững bớc trên con đờng họcvấn, mới có thể khám phá
thế giới mới
- Lý lẽ rõ ràng, lập luậnthấu tình, đạt lý, kín kẽ, sâusắc…
- Sách là vốn tri thức củanhân loại, đọc sách là cáctạo học vấn, muốn tiến lêntrên con đờng học vấnkhông thể không đọc sách
- Tri thức về Tiếng Việt, vănbản hiểu đúng ngôn ngữ
dân tộc trong nghe, đọc, nói
và viết…
Sách là vốn tri thức củanhân loại, đọc sách là cáchtạo học vấn, muốn tiến lêntrên con đờng hộc vấnkhông thể không đọc sách
Trang 51 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp dọc sách
- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm, các câu danh ngôn
của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một sốtài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo… III Phơng pháp:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình
- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của mộtthể loại văn bản nghị luận
IV tiến trình giờ dạy:
tác giả- Tác phẩm?
? Tầm quantrọng và ý nghĩa của việc
đọc sách?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Ai cũng biết đọc sách là quan
trọng, là cần thiết, song đọc
sách không phải ai cũng đọc
đúng Con ngời ta có thể dễ
mắc phải, dễ có thói quen
sai lệch khi đọc sách … Vậy Vậy
đọc sách:
- Sách tích luỹ càng nhiều việc đọc sách càng không
Trang 6? Tác hại của lối đọc không
chuyên sâu đợc tác giả so
sánh nh thế nào?
? Đối với lối đọc trên tác giả
chỉ rõ ý nghĩa của lối đọc
chuyên sâu của các học giả
cổ đại nh thế nào?
? Khó khăn tiếp theo của
việc đọc sách hiện nay là gì?
? Em hiểu đọc sách nh thế
nào là lạc hớng?
? Tại sao tác giả lại so sánh
chiếm lĩnh học vấn giống
nh đánh trận?
? Trong thực tế hiện nay, thị
trờng sách, truyện, văn hoá
- Sách càng nhiều khiến
ng-ời ta không chuyên sâu
- Đọc liếc qua tuy rất nhiềunhng đọng lại thì rất ít
- Giống nh ăn uống, các thứ
ăn tích luỹ không tiêu hoá
đợc… dễ sinh đau dạ dày
- Đọc ít, không quyển nào
ra quyển ấy, miệng đọc, tâmghi, nghiền ngẫm đén thuộclòng, thấm vào xơng tuỷ,biến thành một nguồn độnglực tinh thần cả đời dùngmãi không cạn
- Sách nhiều dễ khiến ngời
đọc bị lạc hớng
- Đọc những cuốn sáchkhông cơ bản, không đíchthực, không có ích lợi chobản thân bỏ lỡ cơ hội đọcnhững cuốn sách quantrọng
- Đánh trận muốn thắngphải đánh vào thành trì kiêncố
- Muốn chiếm lĩnh học vấncàng nhiều, có hiệu quả
phải tìm đúng sách có ích,
có giá trị đích thực mà đọc
- Trên thị trờng hiện nayxuất hiện nhiều sách in lậu,sách giả, văn hoá phẩmkhông lành mạnh, sách kích
động bạo lực, tình dục,chống phá cách mạng,chính quyền nhà nớc… cócác nội dung không lànhmạnh, thiếu tính giáo dục
Đặc biệt nhiều sách thamkhảo phản giáo dục, thiếutính thống nhất về nội dung,trùng lặp, chồng chéo…
xuất hiện theo xu thế vì
mục đích lợi nhuận gây
dễ
+ Sách càng nhiều khiến
ng-ời ta không chuyên sâu
+ Sách nhiều dễ khiến ngời
đọc bị lạc hớng
c Phơng pháp đọc sách:
Trang 7GV: Khẳng định tầm quan
trọng của của việc đọc sách,
nêu những khó dễ mắc phải
của ngời đọc sách hiện nay,
tác giả lại bàn luận với
? Tác giả lập luận nh thế nào
cho ý kiến này?
thế nào cho đúng, đây cũng
là một thao tác rất quan
- Tác giả khuyên chúng takhông nên chỉ chạy theo sốlợng mà phải hớng vào chấtlợng
- Đọc 10 quyển sách mà chỉ
đọc lớt qua thì không bằngchỉ lấy một quyển sách mà
đọc 10 lần…
- Đọc sách vốn có ích riêngcho mình, đọc nhiều khôngthể coi là vinh dự, đọc ítcũng không phải là xấu hổ
- Hình ảnh so sánh: Nh cỡi
ngựa qua chợ … Vậy tay không
mà về.
- Nh kẻ trọc phú khoe của… Vậy
- Lừa dối ngời… Vậy
- Thể hiện phẩm chất tầmthờng, thấp kém
Cần phải chọn cho mìnhnhững cuốn sách thật sự cógiá trị và cần thiết đối vớibản thân, cần chọn lọc cómục đích, có định hớng rõràng, kiên định, không tuỳhứng nhất thời
- Sách đọc đợc chia làm hailoại:
+ Sách đọc để có kiếnthức phổ thông mọi côngdân đều phải đọc
+ Sách đọc trau dồi họcvấn chuyên môn thờngdành cho các học giả
chuyên môn
- Sách phổ thông không thể
* Cách chọn sách:
- Đọc sách không cốt đọclấy nhiều, quan trọng nhất làphải chọn cho tinh, đọc chokỹ
Cần phải chọn nhữngcuốn sách thật sự có giá trị
và cần thiết đối với bảnthân, chọn lọc có mục đích,
có định hớng rõ ràng, kiên
định, không tuỳ hứng nhấtthời
*Cách đọc sách:
- Sách phải đọc kỹ, cónghiền ngẫm
- Sách đọc đợc chia làm hailoại:
+ Sách đọc để có kiếnthức phổ thông mọi côngdân đều phải đọc
+ Sách đọc trau dồi họcvấn chuyên môn thờngdành cho các học giảchuyên môn
- Sách phổ thông không thểthiếu đợc đối với các nhàchuyên môn
Trang 8nội dung của văn bản này?
? Từ đó em thấy tác giả Chu
Quang Tiềm là con ngời nh
thế nào?
thiếu đợc đối với các nhàchuyên môn Vì:
+ Vũ trụ là một thể hữucơ các quy luật liên quanmật thiết với nhau, khôngthể tách rời
+ Trên đời không có họcvấn nào là cô lập, tách rờicác học vấn khác
+ Trình tự nắm vững họcvấn là biết rộng rồi sau mớinắm chắc
- Chính trị học phải liênquan đến lịch sử, kinh tế,pháp luật, triết học, tâm lýhọc, ngoại giao, quân sự…
nếu không giống nh conchuột chui vào sừng trâu…
đọc sách theo những cáchkhác nhau
- Cần phải biết chọn sách cógiá trị để đọc
- Đọc sách phải đọc cho kỹ,phải kết hợp đọc rộng với
đọc chuyên sâu
- Tác giả là ngời có nhiềukinh nghiệm với việc đọcsách Bản thân ông trởthành một học giả uyên bác,phải chăng cũng từ việc đọc
- Cần phải biết chọn sách cógiá trị để đọc
- Đọc sách phải đọc cho kỹ,phải kết hợp đọc rộng với
đọc chuyên sâu
3 Ghi nhớ:
(SGK – 7)
iv luyện tập:
Trang 9GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ trong SGK –
đọc đang bị xem nhẹ, nhờng
chỗ cho văn hoá nghe nhìn ở
thấm thía nhất sau khi học
dung bài tiếp theo "Tiếng
nói của văn nghệ" (Nguyễn
Đình Thi)
sách Ông cũng là một conngời thực sự tâm huyết vàmuốn truyền lại cho thế hệmai sau những kinh nghiệmcủa mình
- Học sinh đọc nội dung ghinhớ (SGK – 7)
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt đợc câu có thành phần khởi ngữ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết khởi ngữ, đặt câu có thành phần khởi ngữ
Trang 103 Thái độ:
- Học sinh có ý thức dùng khởi ngữ để làm sáng rõ đề tài của câu
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài
giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví
dụ…
III Phơng pháp:
- Phơng pháp: Quy nạp, khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu,
liên hệ thực tế, làm bài tập
IV tiến trình giờ dạy:
SINH
NỘI DUNG
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra
sự chuẩn bị của và vở soạn của học
sinh
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
b Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động: Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu đặc điểm và cụng dụng của
trong SGK cú vị trớ và quan hệ với
vị ngữ khỏc với chủ ngữ trong cõu
như thế nào?
? Cỏc từ ngữ in đậm ở vớ dụ a, b, c,
cú phải là chủ ngữ, trạng ngữ hay
khụng? Vỡ sao? Cỏc từ ngữ đú được
nằm ở vị trớ nào trong cõu?
trước chủ ngữ và khụng cú quan
hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan
trước chủ ngữ và thụng bỏo về
đề tài được núi đến trong cõu
- Cỏc từ ngữ in đậm ở vớ dụ a, b,
c khụng phải là chủ ngữ, trạngngữ
A Lí THUYẾT:
1 Đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ trong cõu:
VD b: Từ giàu đứng
trước chủ ngữ và bỏotrước nội dung thụng tintrong cõu
- VD c: Cụm từ cỏc thể
văn trong lĩnh vực văn
Trang 11quan hệ từ nào mà vẫn giữ nguyên
được nội dung của câu?
? Vậy qua phân tích ngữ liệu và
nhận xét trên, em hiểu khởi ngữ là
GV: Yêu cầu học sinh đọc, thảo
luận theo bài và trả lời theo nội
dung câu hỏi ở nội dung bài tập 2
chuÈn bÞ cho b i sau: ài sau:
- Xem lại toàn bộ nộidung bài học, học bài theo nội dung
ghi nhớ và nội dung bài học
- Làm hết nội dung
- Vì nó không có quan hệ với vịngữ, không chỉ địa điểm, thờigian và nơi trốn…
- Các từ ngữ đó được đứng trướcchủ ngữ, đứng trước câu và nêu
đề tài được nói đến trong câu
Gọi là khởi ngữ
- Trước các từ ngữ in đậm chúng
ta có thể cho thêm các quan hệ
từ như về, đối với.
- a Còn (đối với) anh…
- (Về) giàu…
- Học sinh trả lời theo nội dungphân tích và nội dung ghi nhớ(SGK – 8)
a Làm bài, anh ấy cẩn thận
- Đứng trước chủ ngữ vàđứng trước câu
- Trước các từ ngữ inđậm chúng ta có thể chothêm các quan hệ từ như
a Làm bài, anh ấy cẩn
Trang 13phép phân tích tổng hợp
I mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc và biết vận dụng các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trongtập làm văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp
3 Thái độ:
- Bồi dỡng kiến thức bộ môn
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập.
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà.
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Trang 14? Để bàn luận về vấn đề
trang phục, ở phần mở bài,
ngời viết đã đa ra một loạt
các dẫn chứng nh thế nào?
? Thông qua một loạt các
dẫn chứng, tác giả đã rút ra
nhận xét về vấn đề gì?
? Bàn về vấn đề trang phục,
tác giả đa ra mấy luận điểm
chính, tơng ứng với những
đoạn văn nào trong văn bản?
? Qua lập luận trên, tác giả
còn muốn khẳng định trang
phục thể hiện gì ở con ngời?
? Nh vậy, theo emđể xác lập
và làm rõ hai luận điểm trên,
tác giả đã sử dụng phép lập
luận nào?
? ở phần phần thân bài, khi
phân tích cụ thể vấn đề trang
phục, tác giả đã sử dụng
GV chốt lại theo 2 ý trong
nội dung ghi nhớ (SGK –
10)
? Theo em, nhiệm vụ của
phần kết bài trong một bài
bài.
- Thông thờng trong doanh
trại … Vậy mà lại đi chân đất … Vậy
- Hoặc đi giầy … Vậy mặt mọi ngời.
- Luận điểm:
+ Ăn cho mình, mặc cho ngời.
+ Cô gái một mình trong hang sâu … Vậy móng chân móng tay.
+ Anh thanh niên đi tát nớc… Vậy
+ Đi đám cới không thể lôi thôi… Vậy
+ Đi dự đám tang… Vậy
- Luận cứ:
+ Y phục xứng kỳ đức.
+ Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp làm mình tự
xấu đi mà thôi.
+ Cái đẹp bao giờ cũng
đi với cái giản dị nhất là phù hợp với môi trờng.
+ Ngời có văn hóa là ngời có trang phục phù hợp, có trình độ, có hiểu biết… Vậy
- Trang phục thể hiện đạo
đức của con ngời
+ Luận điểm 2: Trangphục phải phù hợp với hoàncảnh chung nơi công cộnghay toàn xã hội, trang phục
là bộ mặt đạo đức của conngời
Dùng phép lập luận phântích (giải thích)
- Kết bài: Sử dụng phép tổng
hợp Vấn đề chốt lại: Trang