Củng cố bài:- Giáo viênnhắc lại mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của bài làm nghị luận về một sự việc, hiện t-ợng trong đời sống ở địa - Về nhà viếtbài theo yêu cầu, nộp cho lớp trởng vào tuấn
Trang 1Tuần 22 Ngày soạn: Ngày giảng
Tiết 101
hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng phần tập làm văn
(Sẽ làm ở nhà)
I mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt
động nhóm của học sinh
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của SGK, tìm hiểu các tài
liệu về địa phơng mình sinh sống qua sách, báo, tài liệu…
III phơng pháp:
- Phơng pháp: Su tầm, điều tra → viết bài → thu bài chấm → nhận xét…
- Cách tổ chức: Học sinh tìm hiểu suy nghĩ viết bài dới sự gợi ý và hớng dẫn củagiáo viên → Thực hiện ở bài 28 – tuần 29
IV tiến trình giờ dạy:
Trang 2suy ngh và viết bài về chơng
trình địa phơng.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung trong SGK – 25
Nội dung SGK yêu cầu
luận, phải chú ý yêu cầu gì?
? Khi viết bài chúng ta cần
- Chọn sự việc, hiện tợng có
ý nghĩa:
* Ví dụ:
- Vấn đề môi trờng: Bao bì
ni-lông, xả rác bừa bãi…
- Vấn đề tệ nạn xã hội:
Buôn bán các, vận chuyểncác chất gây nghiên; matuý, pháo nổ…
- Vấn tệ nạn An toàn giaothông
…b) Khi làm bài nghị luận:
- Phải có dẫn chứng cụ thể,
sử dụng phép lập luận, giảithích, phân tích, chứngminh, tổng hợp…
- Phân tích đúng, sai, tôntrọng sự thực, khách quan…
- Bày tỏ thái độ, đánh giá
khách quan của bản thân
- Hình thức:
+ Khoảng 1 – 2 mặtgiấy
+ Bố cục 3 phần + Trình bày sạch dẹp,khoa học, rõ ràng…
- Khi viết không nêu tênthật của nhân vật có liênquan (có thể dùng ký hiệu,viết tắt chữ cái đầu, thay tênnhân vật…)
- Phân tích đúng, sai, tôntrọng sự thực, khách quan…
- Bày tỏ thái độ, đánh giákhách quan của bản thân
- Hình thức:
+ Khoảng 1 – 2 mặt giấy + Bố cục 3 phần
+ Trình bày sạch dẹp,khoa học, rõ ràng…
3 Lu ý:
- Khi viết không nêu tên thậtcủa nhân vật có liên quan(có thể dùng ký hiệu, viết tắtchữ cái đầu, thay tên nhânvật…)
- Thời hạn nộp bài vào tuần
27 (bài 26)
Trang 34 Củng cố bài:
- Giáo viênnhắc lại mục đích, ý nghĩa,
yêu cầu của bài làm nghị
luận về một sự việc, hiện
t-ợng trong đời sống ở địa
- Về nhà viếtbài theo yêu cầu, nộp cho
lớp trởng vào tuấn 27
- Chuẩn bị ởnhà nội dung bài sau: "Nghị
luận về một vấn đề t tởng
đạo lý".
- Chuẩn bịcho bài viết số 5
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu và thói quen của con ngời Việt Nam,yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi
đất nớc đổi mới đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỷ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Vũ Khoan (Nếu có), Sách thiết kế bài
giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác Sơ đồ chốt kiến thức bàihọc
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
Trang 4nghệ" em hiểu đợc gì về vai
trò của văn nghệ đối với đời
sống tình cảm con ngời?
Cho ví dụ minh hoạ?
3 Giảng bài mới:
a Dẫn vào bài:
Con ngời Việt Nam, dân tộc Việt
Nam, trong suốt trờng kỳ
lịch sử dựng nớc và giữ nớc
đã chứng tỏ là dân tộc thông
minh, dũng cảm, lao động
cần cù, đoàn kết, bất khuất,
nồng nàn yêu nớc, linh hoạt,
sáng tạo… Nhng bên cạnh
những phẩm chất cao quý
tốt đẹp, những điểm mạnh
nổi bật ấy cũng có không ít
những điểm yếu trong tính
cáh, lối sống, thói quen làm
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả
lời theo nội dung ghi nhớ vànội dung phân tích
Trang 5hùng mạnh, có vị trí trong
khu vực và trên thế giới
Hiện nay, đất nớc ta
đang trên con đờng tiến lên
công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nớc, điều đó đợc thể
Bộ trởng Bộ thơng mại
- Viết đầu năm 2001, khi
đất nớc ta cùng thế giới bớcvào thiên niên kỷ mới
- Năm 2001, năm mở đàuthế kỷ XXI và mở đàu thiênniên kỷ thứ 3 từ đầu côngnguyên theo dơng lịch…
- Giọng đọc trầm tĩnh, chânthành…
- 2 học sinh thay nhau đọcvăn bản
- Hành trang : đồ dùngmang theo và các thứ trang
bị khi đi xa…
- Học sinh trả lời theo chúthích trong SGK – 29
i tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Viết văn bản khi ông làPhó Thủ tớng Chính phủ
2 Tác phẩm:
- Viết đầu năm 2001, khi
đất nớc ta cùng thế giới bớcvào thiên niên kỷ mới
3 Đọc – Chú thích:
a) Đọc:
b) Chú thích:
(SGK 29)–
Trang 6"hành trang" nói chung và
trong văn bản này nói riêng?
cục làm mấy phần? Danh
giới của các phần và nội
dung chính của từng phần đó
là gì?
? Theo em vấn đề đợc bàn
luận trong văn bản này là gì?
? Luận điểm cơ bản của văn
bản này theo hớng nào?
GV: Yêu cầu học sinh theo
+ Phần 3: còn lại: Kếtthúc vấn đề: Việc quyết
định đầu tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam.
- Vấn đề bàn luận: Chuẩn
bị hành trang vào thế kỷ mới.
- Luận điểm cơ bản: "Lớp
trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam để rèn luyện những thói quen tốt trớc khi bớc vào nền kinh tế mới"…
- Phơng thức biểu đạt: Lậpluận
- Kiểu văn bản: Nghị luận
về một vấn đề xã hội –giáo dục; nghị luận giảithích
1 Bố cục:
- Chia 3 phần, tơng ứng với
3 luận điểm
- Phơng thức biểu đạt: Lậpluận
- Kiểu văn bản: Nghị luận
về một vấn đề xã hội –giáo dục; nghị luận giảithích
2 Phân tích:
a Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới – sự chuẩn
bị bản thân con ngời là quan trọng nhất.
Trang 7dõi vào phần đầu cảu văn
bản
Giảng: Ngay từ phần đầu
văn bản, tác giả đã khẳng
định trong những hành trang
cần thiết để đi vào thế kỷ
mới thì bản thân con ngời là
hành trang quan trọng nhất
? Có ý kiến cho rằng: Trong
thời đại khoa học – õy
thuật hôm nay có nhiều loại
máy móc hiện đại ra đời
thay thế công việc của con
ngời, lúc đó vai trò của con
dựng mục tiêu, nhiệm vụ của
đất nớc, của mỗi con ngời cụ
- Vai trò con ngời càng nổitrội trong thế kỷ tới khi nềnkinh tế tri thức phát triểnmạnh mẽ
- Động lực : Lực tác độngvào vật, đối tợng nào đó
→ Nhờ con ngời lịch sửnhân loại có những bớc tiến
từ thấp đến cao, không cócon ngời lịch sử không thểtiến lên, không thể pháttriển
- Không Vì con ngời chếtạo, điều khiển các loại máymóc đó để phục vụ cho mục
đích của mình → con ngời
đóng góp vai trò chủ đạo…
- Từ cỏ chí kim, bao giờ conngời cũng là động lực pháttriển của lịch sử
- Vai trò con ngời càng nổitrội trong thế kỷ tới khi nềnkinh tế tri thức phát triểnmạnh mẽ
b Bối cảnh thế giới và những nhiệm vụ của đất n-
ớc ta.
*) Bối cảnh thế giới:
- Sự phát triển nh huyền
Trang 8cảnh thế giớ khi bớc sang
? Theo bối cảnh của thế giới
nh vậy sẽ tạo thuận lợi hay
? Theo em, tại sao khi bàn
luận về vấn đề chuẩn bị
hành trang vào thế kỷ mới
thì tác giả lại cho rằng con
- Sự phát triển nh huyềnthoại của khoa học côngnghiệp
- Tỷ trọng trí tuệ trong mộtsản phẩm ngày càng lớn
- Sự giao thoa, hội nhậpgiữa các nền kinh tế sâurộng hơn
- Sự phát triển nhanh chóng,thậm chí tới mức chóng mặt
mà đôi khi nó nằm ngoài sựtởng tợng của con ngời
- Sản phẩm có hàm lợngchất xám cao, là lao độngtrí óc sáng tạo của con ngời
- Bối cảnh đó vừa tạo thờicơ thuận lợi đồng thời lànhững thách thức khó khăncho tất cả các quốc gia, đặcbiệt là các quốc gia đangphát triển, kém phát triểnnếu không muốn bị tụt hậu
→ phải nắm bắt tốt thời cơ,vợt qua thử thác để pháttriển…
- Nắm bắt thời cơ vợt quathách thức, khó khăn
- Nhiệm vụ cụ thể: thoátkhỏi nghèo nàn và lạc hậucủa nền kinh tế nôngnghiệp; đẩy mạnh côngnghiệp hoá - hiện đại hoá;
tiếp cận ngay với nền kinh
tế tri thức
- Học sinh nhắc lại: Con
ng-ời Việt Nam cần nhận rõ những điểm mạnh, điểm yếu khi bớc vào nền kinh tế mới.
- Cần phải nhận rõ nh vậy
để phát huy tận dụng điểmmạnh, sửa chữa và khắcphục các điểm yếu → con
thoại của khoa học côngnghiệp
- Tỷ trọng trí tuệ trong mộtsản phẩm ngày càng lớn
- Sự giao thoa, hội nhậpgiữa các nền kinh tế sâurộng hơn
→ Tạo ra những thời cơ vàthách thức mới cho mỗiquốc gia, trong đó có ViệtNam
*) Mục tiêu nhiệm vụ của
đất nớc ta:
- Nắm bắt thời cơ vợt quathách thức, khó khăn
- Nhiệm vụ cụ thể: thoátkhỏi nghèo nàn và lạc hậucủa nền kinh tế nôngnghiệp; đẩy mạnh côngnghiệp hoá - hiện đại hoá;tiếp cận ngay với nền kinh
tế tri thức
c) Con ngời Việt Nam cần nhận rõ những điểm mạnh, điểm yếu khi bớc vào nền kinh tế mới:
Trang 9ngời Việt Nam phải nhận rõ
nhận biết … trong quá trình
kinh doanh và hội nhập".
yếu ấy còn đợc đối chiếu với
yêu cầu chung của đất nớc,
thời đại nh thế nào?
? Từ lập luận trên của tác
giả, em thấy những điểm
mạnh, điểm yếu của ngời
Việt Nam đợc chỉ ra cụ thể
nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về thái
độ của tác giả khi chỉ ra
điểm mạnh, điểm yếu của
con ngời Việt Nam?
Giảng: Ta thờng gặp nhiều
tác phẩm thờng hay ca ngợi,
đề cao những cái hay, cái tốt
đẹp của con ngời Việt Nam
→ Đó là dụng ý tốt đẹp của
ngời viết xong nếu không
chỉ ra điểm yếu, nhợc điểm,
nhận xét khiến ngời ta ngộ
ngời chue động, vững vànglàm chủ đất nớc
- Cách lập luận của tác giả:
Nêu từng điểm mạnh và điliền với nó là điểm yếu,tỏng cái mạnh có cái yếu
- Cái mạnh, yếu ấy gắn vớibối cảnh, nhiệm vụ của đấtnớc…, nó là mạnh hay yếukhi nó phù hợp hay khôngphù hợp với thời đại mới…
- Cần cù, sáng tạo nhngthiếu đức tỷ mỷ, không coitrọng nghiêm ngặt quy trìnhcông nghệ, cha quen với c-ờng độ khẩn trơng
- Có tinh thần đoàn kết,
đùm bọc, nhất là công việcchiến đấu chống giặc ngoạixâm nhng lại thờng đố kịnhau trong cuộc sống hàngngày và trong làm ăn
- Bản tính thích ứng nhanh,khng lại có nhiều hạn chếtrong thói quen nếp nghĩ kỳthị kinh doanh quen với baocấp, thói sùng ngoại hoặcbài ngoại quá mức, thói
"khôn vặt", ít giữ chữ "tín"
⇒ Thái độ tác giả: Thẳng
- Thông minh, nhạy bén vớicái mới nhng thiếu kiếnthức cơ bản, kém khả năngthực hành
- Cần cù, sáng tạo nhngthiếu đức tỷ mỷ, không coitrọng nghiêm ngặt quy trìnhcông nghệ, cha quen với c-ờng độ khẩn trơng
- Có tinh thần đoàn kết,
đùm bọc, nhất là công việcchiến đấu chống giặc ngoạixâm nhng lại thờng đố kịnhau trong cuộc sống hàngngày và trong làm ăn
- Bản tính thích ứng nhanh,khng lại có nhiều hạn chếtrong thói quen nếp nghĩ kỳthị kinh doanh quen với baocấp, thói sùng ngoại hoặcbài ngoại quá mức, thói
"khôn vặt", ít giữ chữ "tín"
⇒ Thái độ tác giả: Thẳngthắn, tôn trọng sự thực, nhìnnhận vấn đề một cáchkhách quan toàn diện
Trang 10nhận, tự thoả mãn và chủ
quan… Với tác giả Vũ
Khoan: Thẳng thắn xong
không rơi vào sự đề cao quá
mức hay tự ti, miệt thị dân
tộc
? Sau khi lập luận, phân tích
sẽ sáng rõ luận điểm tác giả
đi tới kết luận điều gì? Để
chuẩn bị tốt hành trang vào
thế kỷ mới chúng ta phải
làm gì?
? Nhiệm vụ ấy đợc tác giải
tha thiết gửi tới đối tợng
nào? Vì sao?
Hoạt động 3: Tổng kết nội
dung và nghệ thuật của bài.
? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật lập luận của tác giả
qua bài văn nghị luận này?
? Lời văn của tác giả thuyết
phục ngời đọc vì đâu?
thành ngữ và tục ngữ ấy, cho
biết tác dụng của chúng?
- Phải lấp đầy hành trangbằng những điểm mạnh, vứt
bỏ những điểm yếu…
- Gửi tới lớp trẻ – nhữngchủ nhân tơng lai của đất n-
ớc – công dân mới trongthiên nien kỷ mới … phảiquen dần với những thóiquen tốt đẹp ngay từ nhữngviệc nhỏ nhất
- Sử dụng thành ngữ, tụcngữ → bài văn sinh động,
cụ thể, lại vừa ý vị sâu xa,ngắn gọn
- Cách nói ngắn gọin, phùhợp với đời sống của ngờidân, suy nghĩ của ngời dânViệt Nam → nhận xét hiểu,nhận xét đi vào lòng ngời,
kể cả ngời nhân dân chấtphác…
+ Nớc đến chân mớinhẩy;
Liệu cơm gắp mắm; Trâu buộc ghét trâu ăn; Bớc ngắn, bớc dài…
- Học sinh đọc nội dung ghi
Trang 11GV: Gọi học sinh đọc nội
kỷ mới?
? Qua vănbản này em hiểu thêm đợc
điều gì về tác giả Vũ Khoan?
thía nhất sau khi học xong
và cừu trong thơ ngụ ngôn
của La Phong-ten".
nhớ SGK – 30
V Rút kinh nghiệm:
Trang 12Tuần 22 Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 103
các thành phần biệt lập
I mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần gọi - đáp vàthành phần phụ chú
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ, ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài
giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví
phần cảm thán trong câu? Vì
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả
lời theo nội dung ghi nhớ
Trang 13sao hai thành phần này đợc
coi là hai thành phần biệt lập
trong câu? Lấy ví dụ về
hôm nay chúng ta tiếp tục đi
tìm hiểu tiếp hai thành phần
? Câu nào là của ngời hỏi và
trong SGK Lấy ví dụ lênbảng, phát triển và chỉ rõ đ-
ợc thành phần tình tháitrong câu đó
- Học sinh đọc ví dụ trênbảng phụ
- Từ "Này" (ví dụ a): Dùng
- Câu có từ "Này" là câu
hỏi của ông Hai; Câu có
cụm từ "Tha ông" là câu
trả lời của ngời đàn bà tản
→ Tạo lập cuộc thoại
- Ví dụ b: Cụm từ Tha ông
dùng để đáp
→ Duy trì cuộc thoại đang diễn ra.
Trang 14câu nào là của ngời trả lời?
? Nếu ta bỏ đi những từ in
đậm thì nghĩa diễn đạt, nội
dung chính của câu có bị
thay đổi hay không? Vì sao?
thái độ của ngời nói, cánh
đánh giá của ngời nói đối
với việc đợc nói đến trong
câu hoặc đối với ngời nghe".
? Tại sao trong khi khi tạo
lập cuộc thoại, ông Hai lại
dùng từ "Này"?
? Tại sao khi trả lời câu hỏi
của ông Hai, ngời đàn bà tản
c lại lói: "Tha ông" ?
? Vậy qua phân tích ngữ liệu
vừa rồi, em rút ra đợc bài
học gì cho bản thân về việc
sử dụng thành phần gọi - đáp
trong giao tiếp hàng ngày?
? Quan sát vào ví dụ, em hãy
cho biết, các thành phần gọi
c
- Khi bỏ thành phần in đậmthì nghĩa của câu không bịthay đổi → Vì các thànhphần đó không tham gia vàoviệc diễn đạt nghĩa sự việccủa câu
- Khi giao tiếp với bạn bè, ngời nhỏ tuổi hơn có thể dùng các từ thân thiết hàng ngày.
- Khi trả lời ngời lớn tuổi
nh thầy cô, ông bà, cha mẹ… phải tha gửi, lễ phép…
→ Sử dụng thành phần gọi
- đáp phải phù hợp với mốiquan hệ giữa những ngờitham gia giao tiếp
- Đứng ở đầu lời thoại
Trang 15? Đoạn trích này là cuộc đối
thoại giữa ai với ai?
học, hãy xác định mối quan
hệ giữa ngời gọi và ngời
- Ví dụ (2): Cụm từ Tha cô
- Ví dụ b: Từ Vâng dùng để
đáp
→ Mối quan hệ giữa ngờigọi - đáp là quan hệ trên(ngời nhiều tuổi) - dới (ngời
ít tuổi), sự thân mật giữahàng xóm láng giềng gầngũi, cùng cảnh ngộ
- Học sinh đọc nội dung ví
dụ trong bảng phụ trênbảng, chú ý vào các từ in
Bài tập 1: (SGK 32)–
- Ví dụ a: Từ Này dùng đểgọi;
- Ví dụ b: Từ Vâng dùng để
đáp
→ Mối quan hệ: Trên - dới,
sự thân mật giữa hàng xómláng giềng gần gũi, cùngcảnh ngộ
2 Thành phần phụ chú:
a) Ngữ liệu:
(SGK 31)–
b) Phân tích ngữ liệu: