1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHINHTA4-T9,10-CHUAN

2 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông.. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp.. + Những từ ngữ nào cho em biết ngh

Trang 1

Tuần 9 Ngày dạy:22/10/2009

THỢ RÈN (Nghe- viết)

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”; trình bày đúng các khổ thơ và dòng

thơ 7 chữ

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông.

- HS rèn chữ viết đẹp, có thói quen nắn nót khi viết

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

HS: Vở, bút, thước kẻ,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ,

cái giẻ…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở

chính tả

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - GV ghi đề

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

- Gọi HS đọc phần chú giải

+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ

rèn rất vất vả?

+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?

+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

* Viết chính tả:

* Thu, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2b:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm thảo

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc phần chú giải

+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai

+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt + Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất

vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…

- HS viết vở

- HS nộp bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng và hoạt động trong

Trang 2

luận Các nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại bài thơ

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của

Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn

luyện để chuẩn bị kiểm tra

nhóm

- Chữa bài

- Uống nước nhớ nguồn

- Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

- Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa -Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 20/10/2014, 07:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w