1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 3 Tuần 20

31 469 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ở lại với chiến khu
Người hướng dẫn GV. Lê Văn Điền
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Luyện đọc lại: -GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.. -1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên.. -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của gi

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/ Yêu cầu: Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: trìu mến, một lượt,

hoàn cảnh, gian khổ, trở về,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài

 Nắm được cốt truyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ củacác chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc: Báo cáo kết quả tháng thi đua “noi

gương chú bộ đội”.

-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm

gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: Trong cuộc kháng chiến vĩ đại

của dân tộc ta chống thực dân pháp, bên cạnh

lực lượng bộ đội, dân công, thiếu nhi cũng

đóng góp một phần công sức vào cuộc kháng

chiến chung Nhiều bạn thiếu nhi đã không

quản khó khăn, gian khổ, tình nguyện ở lại

chiến khu, sát cánh cùng các anh bộ đội Điều

đó được thể hiện qua bài tập đọc hôm nay

chúng ta học: Ở lại với chiến khu.

-Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong

thả, nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ Để

biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

Trang 2

Nhấn giọng các từ: trìu mến, nghẹn lại, lặng đi,

rung lên, thà chết, nhao nhao,

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc đoạn 1

-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ

tuổi để làm gì?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ

họng mình nghẹn lại”?

-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?

-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

-YC HS đọc đoạn 3

-Trúng đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi

nghe lời van xin của các bạn nhỏ?

-YC HS đọc đoạn 4

-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: trìu mến, một lượt,

hoàn cảnh, gian khổ, trở về,

-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu

VD: Giọng của Lượm cương quyết:

Em xin được ở lại // Em thà chết trên chiến khu cịn hơn về ở chung, / ở lộn với tụi Tây, / tịu Việt gian //

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ thống thiết, bảo tồn.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh cả bài

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

-1 HS đọc đoạn 1

-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở vềvới gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu rất giankhổ

-Lời nói thể hiện Mừng rất ngây thơ, chânthật Mừng tha thiết xin ở lại chiến khu

-1 HS đọc đoạn 3

- Trúng đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt

-1 HS đọc đoạn 4

-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ

giữa đêm rừng lạnh tối”

Trang 3

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

- Các câu hỏi gợi ý chỉ là điểm tựa để các em

dựa vào đó nhớ nội dung chính của câu

chuyện Các em không trả lời câu hỏi

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy các chiến sĩ nhỏ

tuổi là những người như thế nào?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào các câu hỏi gợi ý, hãy

tập kể lại câu chuyện Ở lại với chiến khu.

-1 HS đọc lại các câu hỏi gợi ý (đã viết trênbảng phụ)

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Là người yêu thương nước, không quản ngại

khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

 Thiều nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

 Học sinh tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

 Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3

 Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhiquốc tế

 Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra HS viết thư ngắn giới

thiệu về mình để kết bạn với bạn nước ngoài

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới đều là anh em

một nhà, không phân biệt dân tộc, màu da

Vậy chúng ta cần phải có thái độ như thế

nào? Quan tâm giúp đỡ họ ra sao? Hôm nay

chúng ta tiếp tục cùng tìm hiểu qua bài học

Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.(tiết 2)

- Ghi tựa

b.Hoạt động 1:Viết thư kết bạn.

-Yêu cầu các HS trình bày các bức tư các

bạn đã chuẩn bị từ trước

-GV lắng nghe, uốn nắn câu, chữ, nhận xét

nội dung thư và kết luận: Chúng ta có quyền

kết bạn, giao lưu với bạn bè quốc tế.

-HS báo cáo sự chuẩn bị bài của tổ

-HS lắng nghe

-Lắng nghe giới thiệu

-5 đến 6 HS trình bày Các HS khác bổ sung hoặc nhận xét về nội dung

Hoạt động 2: Những việc em cần làm.

-YC mỗi HS làm bài tập trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập.

-Điền chữ Đ vào  trước hành động em cho là đúng, chữ S vào  trước hành động em cho là sai:

1  Tò mò đi theo, trêu chọc bạn nhỏ người nước ngoài Câu 1: S

2  Ủng hộ quần áo, sách vở giúp các bạn nhỏ nghèo Cu ba Câu 2: Đ

3  Không tiếp xúc với trẻ em nước ngoài Câu 3: S

4  Giới thiệu về đất nước với các bạn nhỏ nước ngoài đến thăm Việt Nam Câu 4: Đ

5  Các bạn nhỏ nước ngoài ở rất xa, không thể ủng hộ các bạn Câu 5: S

6  Giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đến Việt Nam, giúp chỉ đường, nói chuyện Câu 6: Đ-Yêu cầu HS chia thành đội (xanh – đỏ) Mỗi đội xanh, đỏ cứ 6 HS tham gia trò chơi tiếp sức lênđiền kết quả làm bài tập (2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quả vào bài tập)

-GV kết luận: Chúng ta cần phải quan tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài Như thế mới thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới.

Hoạt động 3: Giới thiệu những bài hát, bài thơ của thiếu nhi Việt Nam và thế giới.

-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông và ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất là của

chúng mình (Định Hải) Yêu cầu HS chia thành tổ 1 và 2 hát những bài này.

-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa (Bài: Gửi bạn Chi – Lê)

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tìnhhữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

-YC 1 HS tiếp tục viết một vài bức thư ngắn giới thiệu về mình để kết bạn với bạn nước ngoài

Trang 5

TOÁN :ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNGI/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

 Hiểu thế nào la trung điểm của một đoạn thẳng

II/ Chuẩn bị:

 Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b.Giới thiệu điểm ở giữa:

-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C là ba

điểm như thế nào?

-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi đến điểm O,

đến điểm B (hướng từ trái sang phải) O là

điểm ở giữa hai điểm A và B

-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở giữa?

GV nhận xét chốt: Để nhận biết điểm ở giữa

ta xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB

hoặc A là điểm ở bên trái điểm O; B là điểm

ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước

tiên ba điểm phải thẳng hàng

-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu

thêm khái niệm trên

c Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:

-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn mạnh

2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn

thẳng AB

A 2cm M 2cm B

Hỏi: Điểm M có phải là điểm ở giữa hai điểm

AB không?

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ

điểm M đến điểm B như thế nào?

-Như vậy ta nói rằng điểm M là trung điểm

của đoạn AB

-Vậy để xác định M là trung điểm của đoạn

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

- A, B, C là ba điểm thẳng hàng

-HS suy nghĩ rả lời: Để nhận biết điểm ở giữa taxác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB

-HS có thể trả lời khác theo sự suy nghĩ của mình

A O BVD:

C O D-Quan sát hình xẽ

-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm A và B vì điểm

M nằm ở trên, ở trong đoạn AB

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm

M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm

-Có 2 điều kiện:

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B

Trang 6

thẳng AB phải có mấy điều kiện?

-Gọi 5 học sinh nhắc lại

-HS làm miệng có giải thích cho cả lớp hiểu

-Gọi đại diện các tổ nêu trước lớp, tổ khác

nhận xét

-Chữa bài và cho điểm HS

*Từ đó khẳng định câu đúng là: a, e; câu sai

b, c, d

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó giải thích.

-Nhận xét ghi điểm cho HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tìm

điểm ở giữa và xác định trung điểm của đoạn

thẳng Chuẩn bị bài sau

+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB)

-1 HS nêu YC bài tập Sau đó tự làm bài

a.Ba điểm thẳng hàng: A,M,B; M,O,N; C,N, D

b M là điểm ở giữa hai điểm A và B

N là điểm ở giữa hai điểm C và D

O là điểm ở giữa hai điểm M và N

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì: A,O,Bthẳng hàng OA = OB = 2cm

+M không là trung điểm đoạn thẳng CD và Mkhông là điểm ở giữa hai điểm C và D và C,M,Dkhông thẳng hàng mặc dù CM = MD = 2cm.+Giải thích tượng tự (chú ý: Độ dài EH < HG)

-VD: I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì: +B, I, C thẳng hàng

+BI = IC

-Giải thích tương tự các câu khác

-Vài HS nhắc lại nội dung bài

-Lắng nghe

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….

THỂ DỤC Bài 39: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

I Mục tiêu:

 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc YC thực hiện được độngtác tương đối chính xác

Chơi trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, bàn ghế và kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập

RLTTCB và chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học: 1 phút

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp

Trang 7

-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh

sân tập: 1 phút

-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp: 1p

-Trò chơi “Có chúng em”: 1-2 phút

Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều

theo 1 – 4 hàng dọc: (12 – 15 phút).

+Cả lớp thực hiện dưới sự HD của GV hoặc

cán sự lớp theo khu vực đã quy định Các tổ

trưởng điều khiển tổ của mình tập, GV đi

lại quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ HS

thực hiện chưa tốt

+Thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

đi đều theo 1 – 4 hàng dọc Lần lượt từng tổ

thực hiện 1 lần và đi đều trong khoảng 15 –

20m Tổ nào tập đều, đúng, đẹp, tập hợp

nhanh được biểu dương, tổ nào kém nhất sẽ

phải chạy một vòng xung quanh các tổ

thắng

* Chọn tổ thực hiện tốt nhất lên biểu diễn

lại các động tác vừa ôn 1 lần

-Chơi trò chơi “Thỏ nhảy”: 6 – 8 phút.

Trước khi chơi, GV cho HS khởi động kĩ

các khớp Có thể HD lại cách bật nhảy

trước khi chơi GV điều khiển và làm trọng

tài cuộc chơi Nhắc HS đề phóng không để

xảy ra tai nạn Sau mỗi lần chơi GV có thể

thay đổi hình thức và cách chơi khác cho

thêm phần sinh động

Phần kết thúc:

-Đi thường theo nhịp vổ tay, hát : 1 phút

-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút

-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập

RLTTCB và các nội dung ĐHĐN

cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, …-Chạy châm theo YC của GV

-Lớp thực hiện giậm chân tại chỗ

-Tham gia trò chơi “Có chúng em” một cách tích

+Lắng nghe sau đó ôn luyện theo HD của GV Vớihình thức thi đua

-Nhận xét tuyên dương tổ thực hiện tốt

-1 tổ thực hiện theo YC của GV

-HS tham gia chơi tích cực

-HS khởi động theo yêu cầu của GV, lớp trưởng

HD cho cả lớp khởi động

+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức



-Hát 1 bài

-Nhắc lại ND bài học

-Lắng nghe và ghi nhận

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ Mục tiêu:

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Ở lại với chiến khu.

 Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt uôc/uôt, s/x Giải được các câu đó, viết đúng chính tả lời giải

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều

gì?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

-Gọi HS đọc YC

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự

làm

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu b: Điền vào chỗ trống:

-Gọi HS đọc YC

-YC HS tự làm

-Cho HS thi điền nhanh BT ở bảng phụ

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con

- liên lạc, nhiều lần, biết tin, dự tiệc, tiêu diệt,

- Dấu chấm, d/hai chấm, d/ phẩy, d/ ngoặc kép

- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK

-HS quan sát tranh trong SGK, sau đó làm bài cánhân

-Một số HS trình bày bài làm

- Đọc lởi giải và làm vào vở

-Lời giải: Câu dố 1: sấm và sét; Câu dố 2: sông.

-1 HS đọc YC SGK

-HS tự làm bài cá nhân

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày

Bài giải:

Trang 9

-Nhận xét và chót lời giải đúng.

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả

Học thuộc các câu đố và các thành ngữ đã

học để vận dụng vào cuộc sống

- Chuẩn bị bài sau

-Ăn không rau như đau không thuốc (nghĩa là

rau rất quan trọng đối với sức khoẻ con người)

-Cơm tẻ là mẹ ruột (ăn cơm tẻ mới chắc bụng) -Cả gió thỉ tắt đuốc (gió to, gió lớn thì tắt đuốc) -Thẳng như ruột ngựa (tính tình ngay thẳng,

không giấu giếm, kiêng nể)

TOÁN : LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

 Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Luyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Cho HS xác định trung điểm của đoạn thẳng

cho trước, GV hướng dẫn các bước xác định:

VD câu :

+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo

được 4cm)

+Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2

phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm)

+Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn

thẳng AB (xác định điểm m trên đoạn thẳng

AB sao cho AM =21 AB (AM = 2cm) )

-Kết luận: M là trung điểm của đoạn thẳng

AB.

-Áp dụng phần a, HS tự làm phần b

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy

HCN rồi làm như phần thực hành SGK (có

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Lắng nghe GV hướng dẫn

-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hành xácđịnh câu b

-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD

C D

-Đại diện các tổ HS nêu cách xác định trước lớp,lớp nghe và nhận xét

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-HS thực hành theo HD của GV

Trang 10

thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng

AB để đánh dâu trung điểm của đoạn thẳng

AD và BC)

Chữa bài và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm cách xác

định trung điểm của đoạn thẳng

TẬP ĐỌCCHÚ Ở BÊN BÁC HỒI/ Mục tiêu:

Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: dài dằng dặc, đảo

nổi, Kon Tun, Đắk Lắk, đỏ hoe,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

 Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Trường Sơn, Trường Sa, Kon Tun, Đắk Lắk,

 Hiểu: Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn của mọi người trong gia đình em bé vớingười đã hi sinh vì Tổ quốc

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập

đọc Ở lại với chiến khu.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của

dân tộc ta, có biết bao chiến sĩ đã hi sinh anh

dũng Tuy đã hi sinh nhưng họ vẫn sống mãi

trong lòng những người thân, trong lòng nhân

dân Bài học Chú ở bên Bác Hồ hôm nay

chúng ta học sẽ giúp các em hiểu được điều

đó Ghi tựa.

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha

thiết, tình cảm HD HS cách đọc

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng

Trang 11

từ khó.

- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

+Những câu thơ nào cho thấy bé Nga rất

mong nhớ chú?

+Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và mẹ

ra sao?

GV: Chú đã hi sinh, ba, mẹ không muốn nói

với với Nga rằng chú đã hi sinh, không thể

trở về Ba giới thiệu với bé Nga: Chú ở bên

Bác Hồ.

-Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế

nào?

-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc

được nhớ mãi?

GV chốt: Nhân dân, người thân luôn nhớ mãi

những chiến sĩ vì họ đã hiến dâng cả cuộc

đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân

dân, cho độc lập, tự do của Tổ quốc.

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp Tổ chức thi đọc theo hình

thức hái hoa

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị nội dung

- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV.-3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

VD: Khổ 1:

Chú Nga đi bộ đội /

Sao lâu quá là lâu !//

Nhớ chú,/ Nga thường nhắc://

- Chú bây giờ ở đâu? //

- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo

-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàiSGK

- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK+Sao lâu quá là lâu! Chú bây gời ở đâu? Chú ởđâu, ở đâu?

+Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú, ngước lên bàn thờ.

-Lắng nghe

-HS trao đổi nhóm đôi: Chú đã hi sinh, Bác Hồđã mất Chú ở bên Bác Hồ trên thế giới củanhững người đã khuất

-HS thảo luận nhóm

-HS phát biểu ý kiến riêng của mình

-Lắng nghe

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân

- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp

-Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn

của mọi người trong gia đình em bé với người đã

hi sinh vì Tổ quốc.

- Lắng nghe ghi nhận

Trang 12

BT2 (tiết LTVC – trang 17) và chuẩn bị cho

ND để kể ngắn về các vị anh hùng dân tộc

TẬP VIẾT:

Bài: ÔN CHỮ HOA: N (tiếp theo) I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ N, (Ng) thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Nguyễn Văn Trỗi và câu ứng dụng:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ víet hóc: N, (Ng)

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ: Nhà Rồng,Nhớ

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Ng, V, T.

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Nguyễn Văn Trỗi?

- Giải thích: Nguyễn Văn Trỗi (1940 -1964),

là anh hùng liệt sĩ thời chống Mĩ Quê anh ở

huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Anh Trỗi

đặt bom trên cầu Công Lí (Sài Gòn), mưu giết

bộ trưởng quốc phòng Mĩ Mắc Na-ma-ra

Việc không thành anh bị địch bắt, tra tấn dã

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Nhà Rồng Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: Ng,

V, T.

-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

Trang 13

man, vẫn giữ vững khí tiết Trước khi bị bọn

giặc bắn, anh vẫn hô to: “Việt Nam muôn

năm! Hố Chí Minh muôn năm!”

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

Nguyễn Văn Trỗi

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Nhiễu điều (mảnh vải đỏ) Người

xưa thường dùng vải đỏ để phủ lên giá gương

trên bàn thờ Đây là hai vật không thể tách

rời Câu tục ngữ khuyên người trong một nước

cần phải biết gắn bó, thương yêu, đoàn kết

với nhau

-Nhận xét cỡ chữ

- HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/1 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

-Chữ N ,g, T, V, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại

cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

Nguyễn Văn Trỗi

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ Ng cỡ nhỏ

-1 dòng chữ V,T cỡ nhỏ

-2 dòng Nguyễn Văn Trỗi cỡ nhỏ.

-4 dòng câu ứng dụng

Thứ tư ngày … tháng … năm 200…

TỰ NHIÊN XÃ HỘIÔN TẬP: XÃ HỘII/ Yêu cầu: Giúp HS biết:

 Cùng cố lại các kiến thức cơ bản đã học về xã hội

 Kể với bạn và trình bày (trước lớp hoặc trước nhóm) về gia đình nhiều thế hệ, trường học, các hoật động và cuộc sống xung quanh

 Có thái độ yêu quí gia đình, trường học và địa phương nơi mình sinh sống

 Có ý thức tôn trọng luật lệ giao thông, giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh

II/ Chuẩn bị:

 Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm

 Tranh ảnh về các hoạt động, nội dung các bài đã học ở chương xã hội

 Bảng phụ, phấn màu

Trang 14

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo lại

những nội dung chuẩn bị của nhóm mình

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của

tiết học Ghi tựa

Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề xã hội:

-YC các nhóm thảo luận và trình bày về nội

dung nhóm mính thảo luận

* 5 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:

+Gia đình và họ hàng

+Một số hoạt động ở trường

+Một số hoạt động nông nghiệp, công

nghiệp, thương mại

+ Hoạt động về bảo vệ môi trường

+Giới thiệu hoạt động đặc trưng của địa

phương

-Tổ chức cho HS trao đổi cặp

-Sau mỗi báo cáo, các nhóm khác được

quyền đưa ra những câu hỏi để tìm hiểu rõ

hoặc tìm hiểu thêm nội dung báo cáo

-Tổng hợp ý kiến của HS Nhận xét

- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Tiến hành thảo luận

-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

-VD:

+Nhóm 1: Giới thiệu những người trong bức ảnhgia đình Kết hợp cả vẽ và giải thích sơ đồ họhàng của gia đình

+Nhóm 2: Giới thiệu về một số hoạt động ởtrường, kể tên một số môn học và các hoạt độngvui chơi chính ở trường

+Nhóm 3: Giới thiệu một số hoạt động nôngnghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liênlạc qua các tranh ảnh sưu tầm được

+Nhóm 4: Giới thiệu và nêu lên một vài biệnpháp xử lí nước thải ở một số nơi công cộng.+Nhóm 5: Giới thiệu về cuộc sống và nhữnghoạt động đặc trưng ở địa phương mình đangsinh sống

-Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét

-Các nhóm tiến hành trao đổi Nêu thêm câu hỏiđể lớp cùng thảo luận

VD: Hãy nêu thêm những trò chơi nguy hiểmkhông nên chơi ở trường học

-Các nhóm được hỏi thảo luận, đại diên nhómtrả lời

Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ kì diệu:

-GV phổ biến luật chơi: GV sẽ đưa ra một ô chữ gồm 10 ô chữ hàng ngang Mỗi ô chữ hàngngang là một nội dung kiến thức đã được học và kèm theo lời gợi ý của GV

+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ đển giành được quyền trả lời Nhóm nào trả lời nhanh, đúng ghiđược 10 điềm Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác Nhóm thắng cuộc lànhóm ghi được nhiều điểm nhất Trò chơi được kết thúc khi ơ chữ hàng dọc được đoán ra

-GV tổ chức cho HS chơi mẫu Sau đó cho các nhóm HS chơi Nhận xét phát thưởng

*Ô chữ:

1 VUI CHƠI 6 XE ĐẠP

Trang 15

2 THẾ HỆ 7 XÃ HỘI

3 THỦ CÔNG 8 ĐÔ THỊ

4 ĐÁNH BẮT 9 CHUỘT

5 ĐỀU 10 TÁI CHẾ

 Ở trường, ngoàihoạt động học tập, em còn có hoạt động này

 Trong gia đình, ông bà, bố mẹ, con cháu được gọi là gì?

 Đây là 1 trong những môn học ở trường, có liên quan đến hoạt động cắt dán

 Một hoạt động nông nghiệp, có liên quan đến biển

 Từ để điền vào chỗ trống trong câu: Mọi người phải có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môitrường xung quanh

 Phương tiện giao thông thô sơ nhưng rất cần giữ an toàn khi sử dụng

 Đây là chủ đề chung cho các bài học ở chương này

 Không phải là làng quê

 Sinh vật trung gian gây bệnh, thường sồng ở rác thải

 Đây là cách sử lí rác tiết kiệm nhất

Ô chữ hàng dọc: Chủ đề xã hội Hoạt động 3: Vẽ tranh về gia đình, quê hương em:

-GV gợi ý nội dung tranh vẽ cho HS:

+Phong cảnh làng quê

+HĐ lao động đặc trưng của làng quê

+Gia đình em (Chân dung hoặc cảnh sinh hoạt)

+Cảnh giao thông ở phố phường

-Giáo viên tổ chức cho HS vẽ

-GV chọn 1-2 bài HS vẽ nhanh, đẹp và yêu cầu HS đó trình bày trước lớp về nội dung bức tranh.-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

-GV nhận xét, phát phần thưởng (nếu có)

4/ Củng cố – dặn dò:

-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK

-Nhận xét tiết học Về nhà học bài chuẩn bị kiểm ra Chuẩn bị tiết 40

LUYỆN TỪ VÀ CÂUTỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC DẤU PHẨY.

I/ Yêu cầu:

 Mở rộng vốn từ về Tổ quốc

 Luyện tập về dấu phẩy

II/ Chuẩn bị:

 Bảng từ viết sẵn bài tập 1 trên bảng

 3 tờ giấy khổ A4 viết 3 câu in nghiêng trong BT3

 Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng được nêu trong BT2 để có thể nói ngắn gọn một vài câu, bổsung cho ý kiến của HS

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w