Chú ý phân biệt giọng đọc của các nhân vật : Giọng kể khoan thai, giọng Đông nói với Xuân hơi cao và có vẻ mong muốn được như Xuân, giọng Xuân nhẹ nhàng, giọng Hạ vui tươi, nhí nhảnh, gi
Trang 1Môn : Toán
TỔNG CỦA NHIỀU SỐI/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
- Nhận biết được của tổng của nhiều số
- Biết cách tính tổng của nhiều số
- Chuẩn bị học phép nhân
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính với các số đo đại lượng có đơn vị kg, lít
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: Cả lớp
làm vào bảng con
3 + 12 + 14 = 100 – 7 – 30 =
- GV nhận xét sửa chữa
* GV nhận xét tiết kiểm tra
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu HS đọc 2 phép tính trong bài tập
bài 2 + 5 và hỏi
Khi thực hiện phép tính 2 + 5, các em đã cộng
mấy số với nhau? (Thực hiện cộng hai số với nhau)
Khi thực hiện tính 3 + 12 + 14, các em đã cộng
mấy số với nhau? (Thực hiện cộng 3 số với nhau)
- GV giới thiệu: Khi chúng ta thực hiện phép
cộng có từ 3 số trở lên với nhau là ta đã thực hiện
tính tổng của nhiều số 3 + 12 + 13 là 1 tổng có
nhiều số Trong bài hôm nay các em sẽ được học
cách tính tổng của nhiều số GV ghi tựa bài lên
bảng
b/ Hướng dẫn thực hiện 2 + 3 +4 = 9:
- GV viết lên bảng: Tính 2 + 3 + 4 yêu cầu HS
đọc, sau đó yêu cầu HS tự nhẩm để tìm kết quả
- GV hỏi
Vậy 2 cộng 3 cộng 4 bằng mấy? (2 cộng 3 cộng 4
bằng 9)
Tổng của 2, 3, 4 bằng mấy? (Tổng của 2, 3 và 4
- 2 HS làm bài trên bảng lớp,cả lớp làm bài vào bảng con
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS tính nhẩm 2 cộng 3 bằng
Trang 2bằng 9)
- GV yêu cầu HS nhắc lại những điều trên
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính theo cột dọc
- GV viết: Tính 12 + 34 + 40 lên bảng (viết theo
hàng ngang) và yêu cầu HS đọc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách đặt tính
theo cột dọc
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
12 Viết 12 rồi viết 34 xuống dưới 12, sau đó
+ 34 viết tiếp 40 xuống 34 sao cho các số đơn
40 vị 2, 4, 0 thẳng cột với nhau, các số hàng
chục 1, 3, 4 thẳng cột với nhau Viết dấu cộng và
kẻ vạch ngang
- GV nói thêm:
+ Khi đặt tính cho 1 tổng có nhiều số, ta cũng đặt
tính như đối với tổng của 2 số, nghĩa là đặt tính sao
cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục
thẳng hàng chục
+ GV gợi ý khi thực hiện 1 tính cộng theo cột dọc,
ta bắt đầu cộng từ hàng nào? (Ta bắt đầu cộng từ
hàng đơn vị)
- GV gọi 1 HS lên bảng suy nghĩ để tìm cách
tính Cả lớp làm vào bảng con
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài của bạn trên
bảng GV nhận xét sửa chữa
12
+ 34 2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng 6, viết 6
40 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8, viết 8
+ Tính: 2 cộng 3 bằng 5, 5cộng 4 bằng 9 viết 9
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm Cả lớplàm vào bảng con
- 1, 2 HS nhắc lại
Trang 3d/ Hướng dẫn thực hiện phép tính:
15 + 46 + 29 + 8 =
- GV gọi 1 Hs lên bảng làm Cả lớp làm vào
bảng con
* Đặt tính: Lần lượt viết số này dưới số kia, sao
cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng
chục Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang
15 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20, 20
46 cộng 8 bằng 28, viết 8 nhớ 2
+ 29 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng 2 bằng 7, 7 thêm
8 2 bằng 9, viết 9
98
đ/ Luyện tập – thực hành:
- GV cho HS làm bài vào SGK
-GV gọi HS đọc kết quả bài làm GV nhận xét
sửa chữa
Bài 1 : Tính.
3 + 6 + 5 = 14 8 + 7 + 5 = 20
7 + 3 + 8 = 18 6 + 6 + 6 + 6 = 24
Bài 2 : Tính.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính Cả lớp
làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng GV nhận xét và sửa chữa
- GV chấm 1 số bài làm của HS
14 36 15 24
+ 33 + 20 + 15 + 24
21 9 15 24
68 65 15 24
60 96
Bài 3 : Số.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn HS
làm
+ Để làm đúng bài tập, em cần quan sát kĩ hình vẽ
minh họa, điền các số vào ô trống Sau đó thực
hiện tính
- GV nhận xét và chấm một số bài cho HS
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào bảng con
- 1, 2 HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS đọc kết quả bài làm
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 7, 10 HS nộp bài
- HS làm bài
- 7, 10 HS nộp bài
Trang 4a)12kg + 12 kg + 12kg = 36kg
b)5l + 5l + 5l + 5l = 20l
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
trên bảng
* Nhận xét tiết học
Môn : Tập Đọc
CHUYỆN BỐN MÙAI/ MỤC TIÊU :
1 Đọc :
- Đọc lưu loát được cả câu chuyện
- Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm, phân biệt được lời các nhân vật
2 Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : đâm chồi nảy lộc, đơm, thủ thỉ, bập bùng, tựïu trường, …
- Hiểu nội dung bài : Qua câu chuyện của bốn nàng tiên tượng trưng cho bốnmùa, tác giả muốn nói với chúng ta rằng mùa nào trong năm cũng có vẻ đẹp riêngvà có lợi ích cho cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc hoặc các bức tranh vẽ cảnh đẹp của từng mùatrong năm
- Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
- Gọi 1 HS lên bảng và yều cầu kể tên các mùa
trong năm, nêu đặc điểm của mỗi mùa đó
- Giới thiệu : Trong tuần 19 và 20 các con sẽ
được tìm hiểu về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông
các con sẽ được mở rộng hiểu biết của mình về
cảnh đẹp thiên nhiên bốn mùa và sinh hoạt văn
hoá, văn nghệ tiêu biểu của con người trong
từng mùa
Trang 52/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :
2.1 Luyện đọc :
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng đọc
của các nhân vật : Giọng kể khoan thai, giọng
Đông nói với Xuân hơi cao và có vẻ mong
muốn được như Xuân, giọng Xuân nhẹ nhàng,
giọng Hạ vui tươi, nhí nhảnh, giọng Đông tự nói
về mình buồn tủi, giọng bà Đất ôn tồn, hiền
hậu
b) Luyện phát âm :
- Yêu cầu HS tìm hiểu các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ :
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm
cuối n, ng, t, c, … trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm
cuối n, ng, t, c, … trong bài.
+ Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS (nếu có)
c) Luyện đọc đoạn :
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó
hướng dẫn HS chia bài văn thành 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Một ngày … không thích em được ?
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc chú giải trong SGK, có thể
giải nghĩa thêm nếu HS chưa hiểu
- Mời 1 HS đọc câu của Thu nói với Đông
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV :
+ Các từ đó là : sung sướng, nảy
lộc, nắng, trái ngọt, đêm trăng rằm rước đèn, chuyện trò, lúc nào, tựu trường, …
+ Các từ đó là : vườn cây, vườn
bưởi, phá cỗ, giấc ngủ, thủ thỉ, mải chuyện trò, …
- 5-7 HS đọc bài cá nhân, sau đócả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếptừ đầu cho đến hết bài
- Dùng bút chì để phân chia đoạntheo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc bài sau đó nêu cáchngắt câu văn này :
+ Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn, / có giấc ngủ ấm trong chăn // Sao lại có người không thích em được ? //
Trang 6- Tổ chức cho HS luyện đọc câu văn dài.
- Hỏi : Để đọc đoạn này, chúng ta phải sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau ? Là giọng của những
ai ?
- Hướng dẫn giọng đọc của từng nhân vật cho
HS bằng cách đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại
Chú ý không yêu cầu cao, chỉ cần HS biết phân
biệt giọng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn văn này các con cần chú ý
ngắt giọng câu bà Đất nói về Đông GV đọc
mẫu sau đó yêu cầu HS nêu lại cách ngắt giọng
và luyện ngắt giọng
- Theo dõi HS luyện ngắt giọng
- Ngoài ra các em cần chú ý đọc lời của bà Đất
với giọng rõ ràng, tình cảm
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi đọc theo nhóm
d) Thi đọc :
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh :
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
2.2 Tìm hiểu bài :
- GV đọc lại bài lần 2
- Hỏi : Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng
cho những mùa nào trong năm ?
- Nàng Đông nói về Xuân như thế nào ?
- 3-5 HS đọc cá nhân , cả lớp đọcđồng thanh
- Chúng ta phải đọc với 5 giọngkhác nhau, là giọng của người kểchuyện và giọng của 4 nàng tiên
- Luyện đọc phân biệt giọng giữacác nhân vật
- Một số HS đọc bài theo yêucầu
- Một số HS đọc bài trước lớp
- Nối tiếp nhau đọc cac s đoạn 1,
2 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử các nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,đọc đồng thanh một đoạn trongbài
- Cả lớp đọc thầm và lần lượt trảlời câu hỏi
- Bốn nàng tiên trong chuyệntượng trưng cho bốn mùa xuân,hạ, thu, đông trong năm
- Nàng Đông nói rằng Xuân là
TIẾT 2
Trang 7- Bà đất nói về Xuân như thế nào ?
- Vậy mùa Xuân có đặc điểm gì hay ?
- Dựa vào đặc điểm đó của mùa xuân hãy xem
tranh minh hoạ và cho biết nàng nào là nàng
Xuân ?
- Hãy tìm những câu văn trong bài nói về mùa
hạ
- Vậy mùa Hạ có nét đẹp gì ?
- Trong tranh minh hoạ, nàng tiên nào là hạ, vì
sao ?
- Mùa nào làm cho trời xanh cao, cho HS nhớ
ngày tựu trường ?
- Mùa thu còn có nét đẹp nào nữa ?
- Hãy tìm nàng Thu trong tranh minh hoạ
- Nàng tiên thứ tư có tên là gì ? Hãy nêu những
vẻ đẹp của nàng
- Con thích nhất mùa nào, vì sao ?
- Tổng kết : Mỗi năm có bốn xuân, hạ, thu,
đông Mùa nào cũng có vẻ đẹp riêng, đáng yêu
và mang lợi ích riêng cho cuộc sống
2.3 Luyện đọc truyện theo vai :
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm có 6 em
người sung sướng nhất, ai cũngyêu quý Xuân vì Xuân về làmcho cây cối đâm chồi nảy lộc
- Bà Đất nói Xuân làm cho câylá tốt tươi
- Mùa Xuân làm cho cây lá đâmchồi nảy lộc, tốt tươi
- Nàng Xuân là nàng tiên áo tímđội trên đầu một vòng hoa xuânrực rỡ
- Tìm và đọc to câu văn củaXuân, của bà đất nói về Hạ
- Mùa hạ có nắng, làm cho tráingọt, hoa thơm, học sinh đượcnghỉ hè
- Nàng tiên mặc áo vàng, cầmchiếc quạt là nàng hạ Vì nắnghạ có mùa vàng
- Nàng tiên thư tư, đội mũ vàquàng khăn dài để chống rétchính là nàng Đông Nàng làngười đem giấc ngủ ấm trongchăn đến cho chúng ta và cócông ấp ủ mầm sống để xuân vềcây lá tươi tốt
- HS trả lời theo suy nghĩ của cánhân từng em
- Thực hành luyện đọc theo
Trang 8nhận các vai trong truyện, tự luyện đọc trong
nhóm của mình sau đó tham gia thi đọc giữa
các nhóm
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Yêu cầu HS kể những điều em biết về vẻ đẹp
của các mùa trong năm, ngoài những vẻ đẹp đã
được nêu trong bài
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, tìm hiểu thêm
về các mùa trong năm và chuẩn bị bài sau
nhóm và thi đọc trước lớp
Môn : Tập Viết
VIẾT CHỮ HOA P – PHONG CẢNH HẤP DẪN
I/ MỤC TIÊU :
- Biết viết chữ P theo cỡ vùa và nhỏ.
- Biết viết cụm từ ứng dụng Phong cảnh hấp dẫn theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu,
đều nét đúng quy định
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mẫu chữ P hoa đặt trong khung chữ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường
kẻ
- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Phong cảnh hấp dẫn.
- Vở Tập viết 2, tập hai.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
- Trong giờ Tập viết này, các con sẽ tập viết
chữ P hoa và cụm từ ứng dụng Phong cảnh
hấp dẫn.
2/ HƯỚNG DẪN TẬP VIẾT :
2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ P:
- Chữ P hoa cỡ vừa cao mấy li ?
- Chữ P hoa mấy nét ? Là những nét nào ?
- Chữ P hoa cỡ vừa cao 5 li
- Chữ P hoa gồm 2 nét : nét móc
ngược trái và nét cong tròn có 2 đầuuốn vào trong không đều nhau
Trang 9- Chúng ta đã được học chữ cái hoa nào
cũng có nét móc ngược trái ?
- Hãy nêu quy trình viết nét móc ngược trái
- GV nhắc lại quy trình viết nét 1, sau đó
hướng dẫn HS viết nét 2 Chú ý vừa giảng
quy trình vừa viết mẫu vào khung chữ : Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên giao
điểm của ĐKN 5 và ĐKD 3 viết nét cong
tròn có 2 đầu uốn vào trong không đều
nhau Điểm dừng bút ở giữa đường ĐKN 4
và ĐKD 5
b) Viết bảng :
- Yêu cầu HS viết chữ P hoa trong không
trung và bảng con
- Sửa cho từng HS
2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :
- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Con hiểu cụm từ Phong cảnh hấp dẫn
nghĩa là gì?
- Hãy kể tên các phong cảnh hấp dẫn mà
con biết
b) Quan sát và nhận xét :
- Cụm từ Phong cảnh hấp dẫn có mấy chữ,
là những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ
P hoa và cao mấy li ?
- Các chữ còn lại cao mấy li ?
- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm
- Theo dõi quan sát
- Viết bảng
- Đọc : Phong cảnh hấp dẫn.
- Nghĩa là phong cảnh đẹp, mọingười ai cũng muốn đến thăm
- Vũng Tàu, đảo Tuần Châu, HồGươm, …
- Có 4 chữ ghép lại với nhau, đó là :
Phong, cảnh, hấp, dẫn.
- Chữ g, h cao 2 li rưỡi.
- Các chữ p, d cao 2 li, các chữ còn
lại cao 1 li
- Dấu hỏi đặt trên chữ a, dấu sắc và dấu ngã đặt trên chữ â.
- Bảng 1 con chữ o.
Trang 10- Thu và chấm 5 đến 7 bài.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết
trong vở Tập Viết 2, tập hai.
- Viết bảng
- HS viết :
+ 1 dòng chữ P cỡ vừa.
+ 2 dòng chữ P cở nhỏ.
+ 1 dòng chữ Phong cở vừa.
+ 1 dòng chữ Phong cở nhỏ.
+ 3 dòng chữ cụm từ ứng dụng :
Phong cảnh hấp dẫn, cỡ chữ nhỏ.
Môn : Toán
PHÉP NHÂNI/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
- Nhận biết được phép nhận trong mối quaen hệ với tổng của các số hạng bằngnhau
- Biết đọc và viết phép nhân
- Biết tính kết quả của phép nhân dựa vào tính tổng của các số hạng bằng nhau
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- 5 miếng bìa, mỗi miếng có gắn 2 hình tròn(như SGK)
- Các hình minh họa trong bài tập 1, 3
- HS: SGK + mỗi em có 5 miếng bìa, mỗi miếng bìa có 2 hình tròn + vở
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.Mỗi HS
làm1 bài
- Cả lớp hát vui
- 2 HS lên bảng làm bài Cảlớp theo dõi
Trang 1112 + 35 + 45= 56 + 13 + 27 + 9 =
- GV nhận xét và ghi điểm từng em
* Nhận xét tiết bài kiểm tra
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- GV hỏi
Hãy kể tên các phép tính mà em đã được học
(phép cộng, phép trừ)
- GV nói: Trong bài học hôm nay, các em sẽ
được làm quen với một phép tính mới, đó làø phép
nhân GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Giới thiệu phép nhân:
- GV gắn 1 tấm bìa có 2 hình tròn lên bảng và
hỏi
Có mấy hình tròn? (Có 2 hình tròn)
- GV gắn tiếp lên bảng cho đủ 5 tấm bìa, mỗi
tấm có 2 hình tròn, sau đó nêu bài toán
+ Có 5 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 hình tròn Hỏi
tất cả có bao nhiêu hình tròn? (Có tất cả 10 hình
tròn Vì 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10)
- GV yêu cầu HS đọc lại phép tính trong bài
toán trên
- GV hỏi
2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 là tổng mấy số
hạng? (Là tổng của 5 số hạng)
Hãy so sánh các số hạng trong tổng với nhau
(Các số hạng trong tổng này bằng nhau và bằng 2)
- GV nói: Như vậy tổng trên là tổng của 5 số
hạng bằng nhau, mỗi số hạng đều bằng 2, tổng
này được gọi là phép nhân 2 nhân 5, và được viết
là 2 x 5 Kết quả của tổng cũng chính là kết quả
của phép nhân nên ta có 2 nhân 5 bằng 10 GV
vừa giảng bài vừa viết bài trên bảng lớp
- GV yêu cầu HS đọc phép tính
- GV chỉ dấu x và nói: Đây là dấu nhân
- GV cho HS viết phép tính 2 x 5 = 10 vào bảng
con
- GV y/c HS so sánh phép nhân với phép cộng:
GV hỏi
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hiện trên tấm bìacủa mình
- HS trả lời
- HS quan sát và trả lời theo
- HS đọc phép tính theo y/c
- HS đọc 2 nhân 5 bằng 10
- HS viết vào bảng con
2 x 5 = 10
Trang 12 2 là gì trong tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2? (2 là một số
hạng của tổng)
5 là gì trong tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2? (5 là số các
số hạng của tổng)
- GV nói thêm: Chỉ có tổng của các số hạng
bằng nhau chúng ta mới chuyển được thành phép
nhân, khi chuyển một tổng của 5 số hạng, mỗi số
hạng bằng 2 thành phép nhân thì ta được phép
nhân 2 x 5 Kết quả của phép nhân chính là kết
quả của tổng
c/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu
- GV hỏi
Vì sao từ phép tính 4 + 4 = 8 ta lại chuyển được
thành phép nhân 4 x 2 = 8? (Vì tổng 4 + 4 là tổng
của 2 số hạng, các số hạng đều là 4, như vậy 4
được lấy 2 lần nên ta có phép nhân
Bài tập yêu cầu làm gì? (Viết phép nhân tương
ứng với các tổng cho trước)
- GV viết lên bảng:
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 và yêu cầu HS đọc lại
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và chuyển tổng trên
thành phép nhân tương ứng
- GV hỏi
Tại sao ta lại chuyển được tổng 4 cộng 4 cộng 4
cộng 4 cộng 4 bằng 20 thành phép nhân 4 nhân 5
bằng 20 ? (Vì tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 là tổng
- HS trả lời
- 1 HS đọc đề bài
+ Chuyển tổng các số hạngbằng nhau thành phép nhân
- 1 HS đọc
4 + 4 = 8
4 x 2 = 8
- HS trả lời
- HS làm bài vào SGK
- 1, 2 HS đọc 4 cộng 4 cộng 4cộng 4 cộng 4 bằng 20
- HS trả lời Phép nhân đó là
4 x 5 = 20
- HS trả lời
Trang 13của 5 số hạng, mỗi số hạng là 4, hay 4 được lấy 5
lần)
- GV cho HS làm vào vở Gọi 2 HS lên bảng
làm
- GV nhận xét và sửa chữa
- GV chấm một số vở cho HS
Bài 3: Viết phép nhân.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
+ Bài tập nêu yêu cầu các em dựa vào hình minh
họa để viết phép nhân tương ứng
- GV treo tranh minh họa phần a và yêu cầu HS
quan sát hình vẽ trong SGK và đặt câu hỏi hướng
dẫn
Có mấy đội bóng? (Có 2 đội bóng)
Mỗi đội bóng có mấy cầu thủ? (Mỗi đội bóng có
5 cầu thủ)
- GV nêu bài toán
+ Có 2 đội bóng, mỗi đội có 5 cầu thủ Hỏi có tất
cả bao nhiêu cầu thủ? (Có tất cả 10 cầu thủ)
Hãy nêu phép nhân tương ứng với bài toán trên
Vì sao 5 nhân 2 bằng 10? (Vì 5 + 5 = 10)
- GV cho HS làm bài vào SGK
a) 5 x 2 = 10
b) 4 x 3 = 12
- GV nhận xét sửa chữa
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- GV hỏi
Những tổng như thế nào thì có thể chuyển thành
phép nhân? (Những tổng có các số hạng đều bằng
nhau thì chuyển được thành phép nhân tương ứng)
* Nhận xét tiết học
- HS làm bài vào vở 2 HS lênbảng làm
- HS nộp bài
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ trongSGK
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS nêu phép nhân 5 x 2 = 10
- HS làm vào SGK
- HS trả lời
Trang 14Môn : Kể Chuyện
CHUYỆN BỐN MÙAI/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung
Chuyện bốn mùa.
- Biết kể chuyện bằng lời của mình, kể tự nhiên có giọng điệu và điệu bôï phùhợp với nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ câu chuyện như SGK
- Bảng các câu hỏi cần gợi ý
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
- Hỏi : Trong hai tiết tập đọc đầu tuần các con
đã được học bài tập nào ?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Câu chuyện cho ta biết điều gì ?
- Nêu : Trong giờ kể chuyện tuần này các con sẽ
dựa vào tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện, sau đó chúng sẽ dựng lại
câu chuyện theo vai
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :
2.1 Hướng dẫn kể đoạn 1 :
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
hoạ và gợi ý để kể cho các bạïn trong nhóm
cùng nghe
Bước 2 : Kể trước lớp
- Yêu cầu HS các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Bài Chuyện bốn mùa
- Trong truyện có bốn nàng tiênXuân, Hạ, Thu, Đông tượng trưngcho bốn mùa trong năm và bàĐất
- Câu chuyện cho ta biết mỗimùa trong năm đều có vẻ đẹpriêng, đáng yêu
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lầnlượt từng em kể từng lời của cácnàng tiên theo tranh
- Khi một em kể các em kháclắng nghe, gợi ý cho bạn và nhậnxét lời kể của bạn
- Đại diện các nhóm trình bày.Mỗi em chỉ theo 1 tranh sau đó
Trang 15- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có HS kể.
- Chú ý : Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi
ý nếu thấy các em còn lúng túng
2.2 Kể lại đoạn 2 :
- Hỏi : Bà Đất nói gì về bốn mùa ?
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Hướng dẫn HS nói câu mở đầu của truyện
- Yêu cầu kể nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể chuyện theo vai
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có HS trình
bày
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các em tích
cực hoạt động
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
kể cả đoạn 1
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí
đã giới thiệu ở Tuần 1.
- 4 HS lần lượt trả lời sau đó mộtsố HS kể lại lời của Đất nói vớibốn nàng tiên
- Nối tiếp nhau kể đoạn 1, 2 Kể
Môn : Thủ Công
GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE
Tiết 2
3 HS THỰC HÀNH GẤP, CẮT, DÁN BIỂN
BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE:
- GV gọi HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán
biển báo cấm đỗ xe
+ Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe.
+ Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe.
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm
- GV quan sát uốn nắn và giúp đỡ HS còn lúng
- HS nhắc lại quy trình
- HS thực hành theo nhóm
Trang 16túng hoàn thành sản phẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV đánh giá sản phẩm của HS
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Về nhà các em tự gấp, cắt, dán lại các biển
báo Giờ sau mang giấy thủ công, giấy trắng bút
chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán để học bài “Cắt,
dán, trang trí thiệp chúc mừng”
* GV nhận xét tiết học
- Các nhóm trưng bày sảnphẩm
Môn : Tập Đọc
LÁ THƯ NHẦM ĐỊA CHỈ I/ MỤC TIÊU :
1 Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài Đọc cả phần bì thư
- Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm, phân biệt được lời các nhân vật
2 Hiểu :
- Hiểu nghĩa từ : bưu điện.
- Hiểu nội dung bài : Câu chuyện về bức thư nhầm địa chỉ muốn nhắc nhở các
em, khi gởi thư qua đường bưu điện, cần chú ý ghi đúng địa chỉ người nhận Đồngthời nhắc các em không được bóc thư của người khác vì như thế mà mất lịch sự và viphạm pháp luật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một bì thư
- Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 1 HS lên kiểm tra bài cũ - HS 1 đọc đoạn 1 trả lời câu
hỏi : các mùa đã nói về nhaunhư thế nào ?
- HS 2 đọc đoạn 2 và trả lời câuhỏi : Bà Đất nói về các mùanhư thế nào ?
Trang 17- Nhận xét và cho điểm từng HS.
2/ DẠY HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Hỏi : Các con đã bao giờ gởi thư qua đường bưu
điện chưa ? Khi gởi thư qua đường bưu điện mà
ghi nhầm địa chỉ của người nhận thì chuyện gì sẽ
xảy ra ?
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu :
Đây là bạn Mai và mẹ bạn Mai Hai mẹ con đang
nói chuyện về một bức thư gởi nhầm địa chỉ
Muốn biết hai mẹ con bạn Mai đã làm gì với bức
thư này chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc Lá
thư nhầm địa chỉ.
2.2 Luyện đọc :
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng của
các nhân vật
- Giọng bác đưa thư to, rõ ràng, dứt khoát : Giọng
Mai ngạc nhiên : Giọng mẹ lúc bảo Mai đi hỏi
bác tổ trưởng ôn tồn
b) Luyện phát âm :
- Yêu cầu HS tìm hiểu các từ khó, dễ lẫn trong
bài (Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng)
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm, tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lối
cho HS (nếu có)
c) Luyện đọc đoạn :
- Hướng dẫn HS đọc nội dung phong bì thư : Đọc
phần người gởi trước, sau đó đọc phần người
nhận Chú ý nghỉ hơi giữa các nội dung thông tin
(GV đọc mẫu)
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hướng dẫn HS
chia bài thành 2 đoạn
+ Đoạn 1 : Mai đang giúp mẹ … gửi cho nhà mình
- Khi gửi thư qua đường bưuđiện mà ghi nhầm địa chỉ thìthư sẽ không đến được tayngười nhận
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi và đọc thầm theo
- Các từ đó là : Lạch Tray, Đà
Nẵng, treo tranh, trả lại, chuyển, xa xôi,…; Lạch Tray, Đà Nẵng, Tết, bảo, để trả lại, chuyển giúp, tổ trưởng, …
- 5-7 HS đọc bài các nhân, cảlớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- Một số HS đọc bài
- Dùng bút chì để đánh dấuđoạn vào SGK
Trang 18+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS tìm cách đọc các câu cần luyện ngắt
giọng sau đó cho HS luyện đọc các câu này
- Hướng dẫn HS đọc lời các nhân vật cho phù hợp
với nội dung sau đó yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn này các con cần chú ý ngắt
giọng câu nói của mẹ với Mai và sau câu văn cuối
bài
- Gọi HS đọc câu : À, hay là con … chuyển giúp
họ.
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn trên
- Yêu cầu cả lớp nhận xét, rút ra cách ngắt giọng
đúng
- Hướng dẫn tương tự để HS rút ra cách ngắt
giọng câu văn cuối bài
- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng 2 câu văn trên
- GV hướng dẫn giọng đọc : Để đọc hay đoạn văn
này các em cần thể hiện giọng lo lắng, ân cần khi
đọc lời của mẹ Mai
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn và đọc
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách đọc và luyện đọccác câu :
+ Mẹ ơi, / nhà mình có ai tên là Tường không nhỉ ?
- Cầm lá thư đi, / Mai thầm
mong bác tổ trưởng biết ông Tường / để lá thư này không phải vòng về Hải Phòng xa xôi nữa.
- 5-7 HS đọc bài cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh
- Một số HS đọc bài
- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HSđọc một đoạn Đọc hết vòngmột thì các em khác đọc tiếpvòng hai - Lần lượt từng HSđọc trước nhóm của mình, cácbạn trong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn
Trang 19- Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh :
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
2.3 Tìm hiểu bài :
- GV đọc lại bài
- Hỏi : Bưu điện là gì ?
- Nhận được thư Mai ngạc nhiên về điều gì ?
- Vì sao lại có sự nhầm lẫn ấy, có phải bác đưa
thư đã nhầm không ?
- Hãy đọc lại bì thư và cho biết trên bì thư cần ghi
những gì ?
- Ghi như thế để làm gì ?
- Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc thư ra ?
- Khi vô tình nhận được thư của người khác các
con không nên bóc thư ra, như thế là mất lịch sự
và cũng là vi phạm pháp luật về thư tín Các con
nên trả lại thư cho người được nhận nếu biết
người ấy hoặc gởi trả lại bưu điện để bưu điện
chuyển lại cho người gởi
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
trong bài
- Cả lớp đọc thầm
- Là cơ quan phụ trách việcchuyển thư, chuyển điện thoại,điện báo, bưu thiếp, bưu phẩm,
…
- Mai ngạc nhiên vì tên ngườinhận là ông Tường mà nhà Maithì không có ai tên là Tường cả
- Không phải bác đưa thư nhầm
do người gởi thư đã ghi nhầmđịa chỉ
- Trên bì thư cần ghi rõ địa chỉcủa người gởi, người nhận
- Để thư đến đúng tay ngườinhận
- Vì đó không phải là thư củagia đình Mai, Mai không đượcbóc mà phải trả lại bưu điệnhoặc tìm và đưa cho ông Tường.Đó là sự tôn trọng đối với thư từcủa người khác
Trang 20Môn : TNXH
ĐƯỜNG GIAO THÔNGI/ MỤC TIÊU :
- Có 4 loại giao thông: Đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không
- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông
- Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đường sắt chạyqua
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, ảnh trong SGK trang 40, 41
- 5 tấm bìa: 1 tấm bìa ghi chữ đường bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấm ghi đường thủy, 1 tấm ghi đường hàng không
- Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông
- SGK + VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
+ Cô đố các em loại đường gì không có vị ngọt
và không có nó chúng ta không thể đi đến những
nơi khác được? (Đường bộ, đường sắt, đường
hàng không, đường thủy.)
- GV nói: Tên gọi chung cho các loại đường đó
là “Đường giao thông” Đây cũng chính là nội
dung của bài học ngày hôm nay GV ghi tựa bài
lên bảng
b/ Hoạt động 1: Nhận biết các loại đường giao
thông
Bước 1 :
- GV gọi 5 HS lên bảng, phát cho mỗi HS 1
tấm bìa (1 tấm ghi đường bộ, 1 tấm ghi đường
sắt, 2 tấm ghi đường thủy, 1 tấm ghi đường hàng
không) Y/c: Gắn tấm bìa vào tranh cho phù hợp
Bước 2 :
- Cả lớp hát vui
- HS trả lời
- HS đọc lại tựa bài
- Cả lớp đọc ĐT
- HS gắn tấm bìa vào tranh chophù hợp
- Lớp nhận xét kết quả làm việccủa bạn
Trang 21GVKL: Trên đây là 4 loại đường giao thông.
Đó là đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường
hàng không Trong đường thủy có đường biển và
đường sông
c/ Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện giao
thông
* Làm việc theo cặp
- Treo ảnh trang 40 H1, H2
- GV h/dẫn HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi
Bức tranh 1 chụp phương tiện gì? (Ôtô)
Ôtô là loại phương tiện dành cho loại đường
nào? (Đường bộ)
Bức tranh 2: Hình gì? (Hình đường sắt)
Phương tiện nào đi trên đường sắt? (Tàu hỏa)
- GV hỏi thêm
Kể tên những phương tiện đi trên đường bộ
(Ôtô xe máy, xe đạp, xe buýt, đi bộ, xích lô…)
Phương tiện đi trên đường hàng không? (Máy
bay, dù (nhảy dù), tên lửa, tàu vũ trụ)
Kể tên các loại tàu thuyền đi trên sông hay
biển mà em biết? (Tàu ngầm, tàu thủy, thuyền
thúng, thuyền có mui, thuyền không mui)
- GV nhận xét bổ sung
* Làm việc theo lớp
- GV hỏi thêm
Ngoài các phương tiện giao thông đã được học
nói em còn biết phương tiện giao thông nào
khác? Nó dành cho loại đường gì?
Kể tên các loại đường giao thông có ở địa
phương em
GVKL: đường độ là đường dành cho đường đi
bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy, ôtô…Đường sắt
dành cho tàu hỏa, đường thủy dành cho thuyền,
phà, ca nô, tàu thủy…Đường hàng không dành
cho máy bay
d/ Hoạt động 3: Nhận biết 1 số loại biển báo.
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát 5 loại biển báo
được giới thiệu trong SGK
- HS quan sát ảnh
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- HS tự liên hệ trả lời
- Làm việc theo cặp
Trang 22- GV yêu cầu HS chỉ và nói tên từng loại biển
báo GV hướng dẫn các em cách đặt câu hỏi để
phân biệt các loại biển báo
Biển báo này có hình gì? Màu gì?
Đố bạn loại biển báo nào thường có màu xanh?
Loại biển báo nào thường có màu đỏ?
Bạn phải làm gì khi gặp biển báo này?
GV nói thêm: Biển báo “Giao nhau với đường
sắt không có rào chắn”
+ Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh
chóng vượt qua đường sắt
+ Nếu có xe lửa sắt đi tới, mọi người phải đứng
cách xa đường sắt ít nhất 5m để đảm bảo an
toàn
+ Đợi cho đoàn tàu đi qua hẳn rồi nhanh chóng đi
qua đường sắt
Bước 2:Liên hệ thực tế.
- GV hỏi
Trên đường đi học em có nhìn thấy biển báo
không? Nói tên những biển báo mà em đã nhìn
thấy
Theo em, tại sao chúng ta cần phải nhận biết
một số biển báo trên đường giao thông?
GVKL: Các biển báo được dựng lên ở các loại
đường giao thông nhằm mục đích bảo đảm an
toàn cho người tham gia giao thông Có rất nhiều
loại biển báo trên các loại đường giao thông
khác nhau Trong bài học chúng ta chỉ làm quen
với 1 số biển báo thông thường
e/ Hoạt động 4: Trò chơi: Đối đáp nhanh
- GV gọi 2 tổ lên bảng, xếp thành hàng, quay
mặt vào nhau (Mỗi tổ 4 HS)
- HS thứ nhất ở tổ 1 nói tên phương tiện giao
thông HS thứ 1 ở tổ 2 nói tên đường giao thông
và ngược lại
- HS chơi như vậy lần lượt đến hết hàng Tổ
nào có nhiều câu trả lời đúng thì tổ đó thắng
cuộc
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS thực hiện trò chơi