Đạo đức Tiết 1 : HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ.I/ MỤC TIÊU : - Học sinh nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh họat đúng giờ.. - Nêu được lợi ích của việc sinh họat, học tập đúng giờ.
Trang 1Đạo đức Tiết 1 : HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ.
I/ MỤC TIÊU :
- Học sinh nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh họat đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc sinh họat, học tập đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Thái độ: Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II/ CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ sắm vai, phiếu giao việc
- Vở Bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :Giáo viên kiểm tra sách vở đầu
năm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận.
Mục tiêu:Biết bày tỏ ý kiến về việc làm
trong từng tình huống
- Giáo viên yêu cầu chia nhóm
- Mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong
1 tình huống: việc làm nào đúng, việc làm
nào sai? Tại sao đúng? Tại sao sai?
-Giáo viên phát phiếu giao việc
-Kết luận :
-Giờ học Toán mà bạn Lan, Tùng ngồi làm
việc khác không chú ý nghe sẽ không hiểu
bài Như vậy các em không làm tốt bổn
phận, trách nhiệm của mình làm ảnh hưởng
đến quyền được học tập của các em Lan,
Tùng nên làm bài với các bạn
-Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức
khoẻ Nên ngừng xem và cùng ăn với cả
nhà
Hỏi đáp: Qua 2 tình huống trên em thấy
-Sách đạo đức, vở bài tập
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Đại diện nhóm nhận phiếu giao việc gồm 2 tình huống./tr.1và 2
-Thảo luận trong từng tình huống
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
-Quyền được học tập.
Trang 2mình có những quyền lợi gì ? Nhận xét.
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Biết chọn cách ứng xử cho
thích hợp với tình huống
-Chia nhóm, phân vai
-GV chốt ý :
-Ngọc nên tắt Ti vi đi ngủ đúng giờ để đảm
bảo sức khoẻ, không làm mẹ lo lắng
-Kết luận : Mỗi tình huống có thể có nhiều
cách ứng xử Chúng ta nên chọn cách ứng xử
cho thích hợp
- “ Giờ nào việc nấy”
Hoạt động 3 :Thảo luận.
Mục tiêu : Hiểu các biểu hiện cụ thể và
lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Phát phiếu cho 4 nhóm
-Kết luận : Cần sắp xếp thời gian hợp lí để
đủ thời gian học tập vui chơi làm việc nhà và
nghỉ ngơi.
-Thực hành: Cho học sinh làm bài tập
Nhận xét
3.Củng cố :Em sắp xếp công việc cho đúng
giờ nào việc nấy có lợi gì ?
-Nhận xét tiết học
- Học bài, làm bài tập
-Quyền được đảm bảo sức khoẻ.
-Vài em nhắc lại
-Nhóm 1, 2: tình huống / tr3-Trao đổi nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
1 em nhắc lại
-Chia 4 nhóm-4 nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày-Vài em nhắc lại
-Học sinh đọc: giờ nào việc nấy
-Làm vở bài tập Bài 3 trang 2
-Học tập tốt, bảo đảm quyền lợi, sức khoẻ
-HTL bài học, làm bài 4 trang 3
Trang 3ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức - Kỹ năng: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết viết , đọc, đếm các số đến 100
- Nhận biết được các số có 1 chữ số, các số có 2 chữ số, số lớn nhất, sô bé nhất có 2 chữ số, số liền trước, số liền sau
Thái độ : Yêu thích học toán
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng cài các ô vuông
- Sách Toán, bảng con , bảng số, vở Bài tập, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra dụng cụ cần thiết
để học Toán
2.Dạy bài mới : Giới thiệu
Mục tiêu : Viết các số từ 0 đến 100 thứ tự
của các số Số có một, hai chữ số, số liền trước,
số liền sau của một số
Bài 1: Bảng ô vuông.
-Nêu các số có 1 chữ số
-Phần b,c yêu cầu gì ?
-Theo dõi
-Hướng dẫn chữa bài 1
Bài 2 : Bảng ô vuông từ 10 – 100.
-Nêu tiếp các số có 2 chữ số
-Viết số bé nhất có 2 chữ số
-Viết số lớn nhất có 2 chữ số
-Giáo viên kẻ sẵn 3 ô liền nhau lên bảng rồi
viết
34-Số liền trước của 34 là số nào ?
-Số liền sau của 34 là số nào ?
Bài 3 : câu a, b, c, d.
-Bảng con, SGK, vở Bài tập, nháp.-Vài em nhắc tựa
- Quan sát-1 em nêu, nhận xét Viết vở
-Viết số bé nhất, lớn nhất có 1 chữ số
-Học sinh tự làm
-2 em lên bảng viết : Số 33, 35
-Cả lớp làm vở
a 40
b 98
c 98
d 100
Trang 4-Giáo viên theo dõi học sinh làm bài.
-Hướng dẫn chữa bài 3
-Chấm (5 –7 vở ) Nhận xét
-Trò chơi: Giáo viên nêu luật chơi Đưa ra 1 số
bất kì rồi nói ngay số liền trước, liền sau.Nhận
xét
3.Củng cố :Nêu các số có 1 chữ số, 2 chữ số, số
liền -trước, liền sau của số 73
Nhận xét tiết học
Dặn dò làm bài tập
-Chữa bài
-Chia nhóm tham gia trò chơi
-3 em nêu Nhận xét
-Làm bài 3/ trang 3
Chuẩn bị: Ôn tập/ tiếp.
- Tranh minh họa
- Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra SGK đầu năm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, phát âm rõ,
Trang 5-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn HS phát âm
đúng các từ ngữ khó:
-quyển, nguệch ngoạc.-làm, lúc, nắn nót-đã,
bỏ dở, chữ -chán, tảng, ngắn, nắn
Đọc từng đoạn trước lớp:
-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn ngắt nghỉ câu
dài, câu hỏi, câu cảm
-Khi cầm quyển sách/ cậu chỉ đọc vài dòng/
đã ngáp ngắn ngáp dài/ rồi bỏ dở.//
-Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
-Thỏi sắt to như thế./ làm sao bà mài thành
kim được?//
Giảng từ : SGK/ tr 5
Ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, mải miết,
nguệch ngoạc
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm đọc.
-Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Hỏi đáp:
-Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
-Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
Hỏi thêm: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để
làm gì?
-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành
chiếc kim không?
-Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?
-Nhận xét
- Bà cụ giảng giải như thế nào?
-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không?
-Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
-Câu chuyện này khuyên em điều gì?
* Vậy theo em, em hiểu câu tục ngữ “ có công
mài sắt, có ngày nên kim” là như thế nào?
-Thi đọc lại bài
-Nhận xét
-HS phát âm/ nhiều em
-HS nối tiếp đọc từng đoạn / 4-5 em.-4 em nhắc lại
-Đọc từng đoạn trong nhóm( CN, ĐT)-Thi đọc giữa các nhóm Nhận xét.-Đồng thanh đoạn 1-2
-Đọc thầm đoạn 1-2
-Khi cầm sách, cậu chỉ đọc vài ba dòng…, viết vài ba chữ lại nguệch ngoặc…
-Cầm thỏi sắt mải miết mài
-Làm thành cái kim khâu
-Không tin vì thấy thỏi sắt to quá.-HS nêu
-Đọc thầm đoạn 3-4
-Mỗi ngày thành tài
-Cậu bé tin
-Hiểu và quay về học
-Trao đổi nhóm thảo luận
- Gọi HS khá giỏi trả lời câu hỏi này.
-Thi đọc lại bài (5-10 em) hoặc chia nhóm thi đọc
Trang 63.Củng cố :
-Em thích ai trong truyện? Vì sao?
- Giáo dục tư tưởng Nhận xét
Dặn dò tập đọc lại bài Bài sau
3.Củng cố :Em vừa tập đọc bài gì?
-Nhận xét tiết học
Dặn dò - Tập đọc lại bài
-Bà cụ vì bà cụ dạy cậu bé tính kiên trì./Cậu bé vì cậu hiểu điều hay
-Đọc bài, chuẩn bị bài sau
- 4 tranh minh họa, 1 chiếc kim khâu, khăn đội đầu, bút lông, giấy
- Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra SGK
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hỏi đáp: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập
đọc các em vừa học có tên là gì ?
-Em đọc được lời khuyên gì qua câu chuyện
đó ?
- Giáo viên nêu yêu cầu ( STK/ tr 33 )
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.
Mục tiêu : Kể lại được từng đoạn câu
chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên
-Làm việc gì cũng phải kiên trì.
-Quan sát tranh-Đọc thầm lời gợi ý-HS trong nhóm lần lượt kể Nhận xét.-1 em đại diện nhóm kể chuyện trước lớp
-Nhận xét
Trang 7tự nhiên, không đọc thuộc lòng.
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện ( Dành
cho HS khá giỏi)
Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu
chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên
kim” theo tranh
-Em dựa vào tranh hãy kể lại toàn bộ câu
chuyện
Trực quan: Giáo viên treo tranh
-Hướng dẫn kể theo phân vai -Nhận xét
3.Củng cố : Em vừa kể câu chuyện gì?
-Câu chuyện kể khuyên em điều gì ?
Dăn dò : Tập kể lại chuyện
-Nhận xét tiết học
-1 em nhìn tranh kể lại chuyện
-Tập kể lại và làm theo lời khuyên
Thứ ba ngày 18tháng 08 năm 2009
Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tt) I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức - Kỹ năng: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết viết các số có 2 chữ số thành tổng các chục và đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sách các số trong phạm vi 100
Thái độ: Thích sự chính xác của toán học
II/ CHUẨN BỊ :
- Kẻ viết sẵn bảng
- Bảng con, SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ: Tiết toán trước học bài gì?
-Kiểm tra vở bài tập Chấm ( 5-7 vở )
-Nhận xét
2ø.Dạy bàimới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập
Mục tiêu : Đọc, viết, so sánh các số có
hai chữ số Phân tích số có hai chữ số theo
chục và đơn vị
Trang 8Trực quan: Bảng kẻ ô chục, đơn vị, đọc số,
-Hướng dẫn làm vở
-Hướng dẫn chữa bài
Bài 2.
-Theo dõi học sinh làm bài
Bài 3.
-Hướng dẫn học sinh cách làm 34 38 có
cùng chữ số hàng chục là 3 hàng đơn vị 4 < 8
nên 34 < 38
Bài 4
-Giáo viên ghi bảng 33, 54, 45, 28
-Viết các số theo thứ tự:
- từ bé đến lớn
- từ lớn đến bé
-Hướng dẫn chữa bài 4 Chấm vở Nhận xét
3.Củng cố : Phân tích số: 74, 84.
-Giáo dục tư tưởng-Nhận xét tiết học
Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập
-4 em lên bảng làm Cả lớp làm nháp Nhận xét
-4 em đọc Nhận xét
Kiến thức - Kỹ năng: Biết cách gấp cái tên lửa Gấp được cái tên lửa
- Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
Thái độ: Học sinh hứng thú và yêu thích gấp hình
II/ CHUẨN BỊ:
- Mẫu cái tên lửa được gấp bằng giấy thủ Quy trình gấp tên lửa
Trang 9- Giấy thủ công, giấy nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị dụng cụ.
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Quan sát, nhận xét.
Mục tiêu : Biết quan sát và cách gấp cái tên lửa
-Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu gấp tên lửa
-Tên lửa có hình dáng như thế nào?
-Tên lửa gồm có mấy phần?
-Giáo viên mở dần mẫu gấp tên lửa rồi gấp lại từng
bước cho học sinh xem
Hoạt động 2 : Tạo tên lửa.
Mục tiêu : -Biết cách gấp cái tên lửa Gấp
được cái tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng,
thẳng
Hỏi đáp: Để gấp được tên lửa em làm qua mấy bước?
Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa.
-Giáo viên làm mẫu bước 1 ( STK/ tr 192)
Hoạt động nhóm:
-Nhận xét
Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng.
Truyền đạt: Muốn phóng tên lửa em cầm vào nếp
gấp tên lửa 2 cánh tên lửa ngang ra, phóng chếch
lên không trung
- Nhận xét
( Đối với HS khéo tay: đối với HS khéo tay các nếp gấp
phải phẳng, thẳng, tên lửa sử dụng được.)
-Thực hành phóng tên lửa
3.Củng cố : Em vừa tập gấp hình gì?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
Dặn dò, tập gấp lại cho thạo Bài sau
-Giấy thủ công, giấy nháp.-Gấp tên lửa
-Quan sát
-Dài, mũi tên lửa nhọn
-2 phần: mũi, thân
-Theo dõi, thực hiện
-2 bước
-Học sinh theo dõi
-Chia nhóm thực hành
-Đại diện nhóm trình bày.-2 em thao tác lại bước gấp
-4-5 em tập phóng tên lửa.-Cả lớp thực hành gấp
1 em thực hiện gấp trước lớp
-Nhận xét
Chuẩn bị: Gấp tên lửa/ tiếp.
Chính tả ( tập chép)
Trang 10CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức – kỉ năng: Chép lại chính xác đoạn trích trong bài Có công mài sắt có ngày nên kim; trình bày đúng 2 câu văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- làm được các bài tập 2,3,4
- Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn đoạn văn
- Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : Giáo viên nêu 1 số điều cần lưu ý của
giờ chính tả, viết đúng, sạch, đẹp, làm đúng bài
tập Kiểm tra đồ dùng
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác đoạn trích
trong bài Có công mài sắt có ngày nên kim Biết
cách trình bày một đoạn văn
-Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
Trực quan: Tranh
-Đoạn này chép từ bài nào?
-Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
-Bà cụ nói gì?
-Nhận xét
-Đoạn chép có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
-Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
-Giáo viên gạch dưới những chữ khó
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn
-Hướng dẫn chữa bài Chấm( 5-7 vở)
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Mục tiêu :Làm đúng các bài tập phân biệt
bảng chữ cái
Bài 2.
-Giáo viên nhận xét.Chốt lại lời giải đúng
-Vở, bút, bảng, vở bài tập
-1 em nhắc tựa
-3-4 em đọc lại
-Có công mài sắt có ngày nên kim
-Bà cụ nói với cậu bé
-Giảng giải cho cậu bé biết: Kiên trì nhẫn nại việc gì cũng làm được Nhận xét
-2 câu-Dấu chấm
-Mỗi, Giống
-Viết hoa và lùi vào 1 ô
-Bảng con: ngày, mài, sắt, cháu.-HS chép bài vào vở
-Chữa bài
-1 em lên bảng làm
Trang 11Bài 3.
-Nhận xét Chốt ý đúng
-Giáo viên xóa những chữ cái ở cột 2
3.Củng cố :Viết tập chép bài gì?
-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
- Dặn dò sửa lỗi
-Lớp làm nháp Nhận xét
-1 em đọc yêu cầu
-1 em lên bảng Lớp làm nháp.-4-5 em đọc lại bảng chữ cái.-Cả lớp viết vào vở
-2-3 em nói lại Nhiều em HTL bảng chữ cái
- Viết sẵn nội dung tự thuật
- Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :Tiết trước em đọc tập đọc bài gì?
-Kiểm tra 2 HS
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Biết đọc một văn bản tự thuật với
giọng rõ ràng, rành mạch Đọc đúng các từ có vần
khó,ngắt nghỉ đúng vị trí có dấu câu
Trực quan: Ảnh
-Đây là ảnh của ai?
-Đây là ảnh của 1 bạn học sinh Hôm nay chúng
ta sẽ đọc lại lời bạn ấy tự kể về mình Những lời
kể về mình như thế được gọi là tự thuật hay lí lịch
-Có công mài sắt có ngày nên kim
Trang 12Qua lời tự thuật của bạn, các em sẽ biết bạn ấy
tên gì, nam hay nữ, sinh ngày nào, nhà ở đâu, giờ
học giúp các em hiểu cách đọc 1 bài tự thuật khác
cách đọc 1 bài văn, bài thơ
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng rành mạch
nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu và trả lời
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ
Đọc từng câu.
-Giáo viên uốn nắn hướng dẫn đọc đúng các từ
ngữ khó, câu khó
-Huyện, nam, nữ, nơi sinh, hiện nay, xã, tỉnh, tiểu
học, tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay
Đọc từng đoạn trước lớp.
-Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng
Họ và tên:// Bùi Thanh Hà
Nam, nữ:// Nữ
Ngày sinh:// 23-4-1996
-Giảng từ: Tự thuật, quê quán ( SGK/ tr 7)
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm đọc
-Hướng dẫn các nhóm đọc đúng Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu một văn bản tự thuật lý lịch.
-Tổ chức cho HS đọc thầm
-Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
-Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy?
-Dựa vào bản tự thuật của Thanh Hà em hãy cho
biết họ và tên em?
-Hãy cho biết tên địa phương em ở
( Nếu HS trả lời không được, giáo viên nên cho
HS biết và yêu cầu nhớ.)
-Thi đọc lại bài Nhận xét
3.Củng cố: Bài tập đọc giúp các em nhớ được
những gì?
-Viết tự thuật phải chính xác
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Tập đọc bài, làm bài
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS phát âm/ nhiều em
-HS nối tiếp đọc từng đoạn ( HS đọc từ đầu đến quê quán, HS khác đọc từ quê quán đến hết)
-HS phát âm ( 5-6 em)
-3 em giỏi trả lời
-5-10 em đọc rõ ràng ,rành mạch.-Nhớ bản tự thuật của mình sẽ viết cho nhà trường
-Tập đọc bài
Trang 13Thứ tư ngày 19 tháng 08 năm 2009
- Biết thực hiện phép cộng các số cĩ 2 chữ số khơng nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn bằng 1 phép cộng
Thái độ: Yêu thích học toán
II/ CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn nội dung Bài 1/ SGK
- bảng con, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :Tiết toán trước em học bài gì?
-Kiểm tra vở bài tập.Chấm ( 5-7 vở)
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Số hạng, tổng.
Mục tiêu : Biết tên gọi thành phần và
kết quả của phép cộng
-Giáo viên viết bảng
35 + 24 = 59
Số hạng Số hạng Tổng
-Giáo viên chỉ vào từng số trong phép cộng
và nêu
35 gọi là số hạng
24 gọi là số hạng
59 gọi là Tổng
-Đây là phép tính ngang, bài toán có thể được
ghi bằng phép tính dọc như sau:
35 → Số hạng
+ 24 → Số hạng
59 → Tổng
-Trong phép cộng 35 + 24 = 59
59 gọi là tổng
35 + 24 cũng gọi là tổng vì 35 + 24 có giá trị
-Ôn tập/ tiếp
-1 em sửa bài 5/ tr 4
-1 em nhắc tựa
-1 em đọc
-1 em lên bảng ghi
-Lớp làm nháp
-2 em nhắc lại
Trang 14là 59.
-Em ghi 1 phép tính cộng khác rồi ghi kết quả
thành phần và tên gọi
Hoạt động 2 : Làm bài tập
Mục tiêu : Củng cố về phép cộng các số
có 2 chữ số và giải toán có lời văn
Bài 1: Giáo viên vẽ khung.
-Muốn tìm tổng em làm sao? Nhận xét
Bài 2:
-Em nêu cách đặt tính Nhận xét
Bài 3: Hướng dẫn tóm tắt.
Gợi ý: Muốn biết cả hai buổi bán được bao
nhiêu xe đạp em làm sao?
-Hướng dẫn sửa bài
-Chấm ( 5 – 7 vở) Nhận xét
3.Củng cố : Ghi: 32 + 24 = 56
Trò chơi: Nêu luật chơi.Nhận xét
Dặn dò: về nhà làm lại các bài tập
-Làm nháp
-Số hạng cộng số hạng
-3 em lên bảng HS nêu miệng
-1 em nêu yêu cầu
-1 em lên bảng Bảng con-1 em đọc đề 1 em tóm tắt
Lấy số xe buổi sáng cộng số xe buổi chiều.
-Giải vở Sửa bài
-Nêu tên gọi
-2 đội ghi phép cộng Kết quả
Luyện từ và câu
TỪ VÀ CÂU.
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức - Kỹ năng:
-Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thong qua các BT thực hành
- Biết tìm các từ liên quan đến các họat động học tập ( BT1 TB2) viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh BT3
Thái độ: Yêu thích sựï phong phú của ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa bảng phụ ghi BT 2
- Vở BT, Sách TV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Kiểm tra SGK.
2.Dạy bài mới : Ở lớp Một các em biết thế nào
là 1 tiếng Bài học hôm nay em học luyện từ
-HS hát