Mào Màu mào tím tái Mi ng ệnh Niu-cát-xơn có nơi gọi dịch Nh t dãi ch y thành nhi u ớn chậm, đẻ ả gà, thường gọi bệnh gà rù là ều mắc bệnh... 3./BI N PHÁP KH C ỆNH NIU CÁT SƠN ẮC B nh k
Trang 1NHÓM I LỚP 10 CHUYÊN TOÁN
Trang 2I./ B NH NIU CÁT S N ỆNH NIU CÁT SƠN ƠN
B nh Niu-cát-x n (có n i g i d ch ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ơn (có nơi gọi dịch ơn (có nơi gọi dịch ọi dịch ịch
t gà, th ng g i b nh gà rù) là ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ường gọi bệnh gà rù) là ọi dịch ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
b nh nguy hi m có t l gà ch t ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ểm có tỷ lệ gà chết ỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ết
cao, có đàn ch t g n h t, s gà ết ần hết, số gà ết ố gà
s ng sót b th n kinh, l n ch m, đ ố gà ịch ần hết, số gà ớn chậm, đẻ ậm, đẻ ẻ
ít B nh lây lan nhanh, phát tri n ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ểm có tỷ lệ gà chết
thành d ch l n c vùng, gà m i l a ịch ớn chậm, đẻ ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ọi dịch ứa
tu i đ u m c b nh ổi đều mắc bệnh ều mắc bệnh ắc bệnh ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
Trang 3T th tr ng thái ư ết ạng thái Đ ng ho c n m r Có ứa ặc nằm ủ rủ Có ằm ủ rủ Có ủ rủ Có ủ rủ Có
con bi u hi n tri u ch ng ểm có tỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ứa
th n kinh nh li t chân, ần hết, số gà ư ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch cánh, ngo o đ u, c ẹo đầu, cổ ần hết, số gà ổi đều mắc bệnh
Mào Màu mào tím tái
Mi ng ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch Nh t dãi ch y thành nhi u ớn chậm, đẻ ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ều mắc bệnh
s i ợi
Trang 4Khí qu n ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là Phù n , s ng huy t ều mắc bệnh ư ết
Ru t non ột non Xu t huy t và loét niêm m c ru t non ất huyết và loét niêm mạc ruột non ết ạng thái ột non
Lách Lách s ng to Có nh ng ch m tr ng do ư ững chấm trắng do ất huyết và loét niêm mạc ruột non ắc bệnh
thoái hóa hay ho i t ạng thái ử
Bu ng ồng
tr ng ứa
Có xu t huy t, t huy t trong bu n ất huyết và loét niêm mạc ruột non ết ụ huyết trong buồn ết ồng
tr ng ứa
D dày ạng thái D dày huy t d dày tuy n vùng g n ạng thái ết ạng thái ết ần hết, số gà
ti p giáp v i th c qu n ết ớn chậm, đẻ ực quản ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là
Th c ực quản Xu t huy t ất huyết và loét niêm mạc ruột non ết
Trang 63./BI N PHÁP KH C ỆNH NIU CÁT SƠN ẮC
B nh không ch a đ c, ch có ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ững chấm trắng do ượi ỉ có
bi n pháp v sinh phòng b nh ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
cát –x n h I cho gà l n theo l ch ơn (có nơi gọi dịch ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ớn chậm, đẻ ịch
b ng d ch phòng b nh ph n
ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ịch ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ần hết, số gà
trên
Trang 7Tr ng h p gà ch m b d ch ho c b ường gọi bệnh gà rù) là ợi ớn chậm, đẻ ịch ịch ặc nằm ủ rủ Có ịch
d ch đe do lây vào đàn, bi n pháp t t ịch ạng thái ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ố gà
nh t phòng ch ng là dùng v c xin ất huyết và loét niêm mạc ruột non ố gà ắc bệnh
kh n c p cho đàn gà toàn tr i Sau vài ẩn cấp cho đàn gà toàn trại Sau vài ất huyết và loét niêm mạc ruột non ạng thái
gi , nh ng gà ch a nhi m b nh s ờng gọi bệnh gà rù) là ững chấm trắng do ư ễm bệnh sẽ ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ẽ
đ c b o h b ng c ch c n nhi m ượi ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ột non ằm ủ rủ Có ơn (có nơi gọi dịch ết ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ễm bệnh sẽ
Nh ng gà đã nhi m b nh s nhanh ững chấm trắng do ễm bệnh sẽ ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ẽ
chóng phát b nh rõ ho c th hi n di ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ặc nằm ủ rủ Có ểm có tỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
ch ng th n kinh đ u ngo o Vì v y ứa ần hết, số gà ần hết, số gà ẹo đầu, cổ ậm, đẻ ổi đều mắc bệnh
trong 7 – 10 ngày Vi c dùng v c xin ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ắc bệnh
vào d ch s m hay mu n quy t đ nh ổi đều mắc bệnh ịch ớn chậm, đẻ ột non ết ịch
t l gà đ c b o h cao hay th p ỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ượi ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ột non ất huyết và loét niêm mạc ruột non
Trang 8II./B NH CÚM GIA C M ỆNH NIU CÁT SƠN ẦM
Cúm gà hay cúm gia c m ầm là m t lo i ột non ạng thái
đ ng v t có vú ột non ậm, đẻ Virus này đ c phát ượi
hi n l n đ u tiên là t i ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ần hết, số gà ần hết, số gà ạng thái Ý vào đ u ần hết, số gà
th p niên 1900 ậm, đẻ và gi đây phát hi n ờng gọi bệnh gà rù) là ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
h u h t các n i trên th gi i.
Trang 91./VIRUT GÂY B NH ỆNH NIU CÁT SƠN
avian influenza (AI) thu c nhóm ột non
virus cúm A c a h ủ rủ Có ọi dịch
Orthomyxociridae Đây là nh ng ững chấm trắng do
retrovirus, mang v t li u di truy n ậm, đẻ ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ều mắc bệnh
Trang 10• Influenza A
virus - virus
gây bệnh cúm
gia cầm.
Trang 112./Đ ƯỜNG LÂY NHIỄM NG LÂY NHI M ỄM
Các ch ng c a virus cúm gà có th xâm ủ rủ Có ủ rủ Có ểm có tỷ lệ gà chết nhi m vào nhi u lo i đ ng v t khác ễm bệnh sẽ ều mắc bệnh ạng thái ột non ậm, đẻ
nhau, kể cả con ng i B nh cúm gà lây ường gọi bệnh gà rù) là ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch truy n qua không khí và phân bón, nh ng ều mắc bệnh ư cũng có th gây nhi m trên th c ăn, ểm có tỷ lệ gà chết ễm bệnh sẽ ứa
n c, d ng c và qu n áo Th i kỳ ướn chậm, đẻ ụ huyết trong buồn ụ huyết trong buồn ần hết, số gà ờng gọi bệnh gà rù) là ủ rủ Có
b nh t 3 đ n 5 ngày Tri u ch ng m c ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ừ năm 1997 và có nguy cơ ết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ứa ắc bệnh
b nh các đ ng v t là khác nhau, ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ột non ậm, đẻ
nh ng m t s bi n th virus có th d n ư ột non ố gà ết ểm có tỷ lệ gà chết ểm có tỷ lệ gà chết ẫn
đ n t vong ch trong vòng vài ngày ết ử ỉ có
Trang 123./TRI U CH NG ỆNH NIU CÁT SƠN ỨNG Ở Ở
NG ƯỜNG LÂY NHIỄM I
• - S t cao đ t ng t, th ng s t liên t c trên 38 ố gà ột non ột non ường gọi bệnh gà rù) là ố gà ụ huyết trong buồn
đ C, đôi khi rét run, m t đ ột non ặc nằm ủ rủ Có ỏ, vắc xin Niu
-• - Đau đ u, đau m i c chân, tay, l ng, đau ần hết, số gà ỏ, vắc xin Niu - ơn (có nơi gọi dịch ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ư
tăng lên khi ho, có th đau quanh h c m t, có ểm có tỷ lệ gà chết ố gà ắc bệnh
th n i h ch ểm có tỷ lệ gà chết ổi đều mắc bệnh ạng thái
• - Ho ho c là ho khan; khó th ặc nằm ủ rủ Có ở bảng dịch phòng bệnh ở phần
• - B nh di n bi n nhanh d n đ n viêm ph i n ng, ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ễm bệnh sẽ ết ẫn ết ổi đều mắc bệnh ặc nằm ủ rủ Có suy hô h p c p, suy đa ph t ng và t vong n u ất huyết và loét niêm mạc ruột non ất huyết và loét niêm mạc ruột non ủ rủ Có ạng thái ử ết không đ c phát hi n và x lý k p th i ượi ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ử ịch ờng gọi bệnh gà rù) là
Trang 134./TRI U CH NG GIA C M ỆNH NIU CÁT SƠN ỨNG Ở Ở ẦM
• - Ch t đ t ng t không có bi u hi n ết ột non ột non ểm có tỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch tri u ch ng lâm sàng, t l t vong ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ứa ỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ử
• - Có các bi u hi n đ ng hô h p ểm có tỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ường gọi bệnh gà rù) là ất huyết và loét niêm mạc ruột non
nh ho, s mũi, ch y n c mũi, h t ư ổi đều mắc bệnh ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ướn chậm, đẻ ắc bệnh
h i, th khò khè, viêm xoang, ch y ơn (có nơi gọi dịch ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là
nhi u n c m t.ều mắc bệnh ướn chậm, đẻ ắc bệnh
• - S ng phù đ u và m t, s ng mí m t, ư ần hết, số gà ặc nằm ủ rủ Có ư ắc bệnh
Trang 14• - D i da xu t huy t, tím tái đ c ướn chậm, đẻ ất huyết và loét niêm mạc ruột non ết ặc nằm ủ rủ Có
bi t mào, nh ng ch da không ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ững chấm trắng do ỗ da không
có lông, y m th t d i da c c a ết ịch ướn chậm, đẻ ổi đều mắc bệnh ủ rủ Có
gà tây
Gà mái gi m đ , tăng s l n p.ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ẻ ố gà ần hết, số gà ất huyết và loét niêm mạc ruột non
• Trong m t s tr ng h p b nh ột non ố gà ường gọi bệnh gà rù) là ợi ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
c m b ch t không có bi u hi n ần hết, số gà ịch ết ểm có tỷ lệ gà chết ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
Trang 15• Th i kỳ nung b nh t vài gi đ n ờng gọi bệnh gà rù) là ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ừ năm 1997 và có nguy cơ ờng gọi bệnh gà rù) là ết
3 ngày, có th kéo dài đ n 2 tu n ểm có tỷ lệ gà chết ết ần hết, số gà
nhi m b nh và loài gia c m nhi m ễm bệnh sẽ ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ần hết, số gà ễm bệnh sẽ virut gây b nh.ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
• Th i kỳ lây truy n th ng t 3-5 ờng gọi bệnh gà rù) là ều mắc bệnh ường gọi bệnh gà rù) là ừ năm 1997 và có nguy cơ ngày, có khi đ n 7 ngày k t khi ết ểm có tỷ lệ gà chết ừ năm 1997 và có nguy cơ
có tri u ch ng b nh.ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ứa ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
Trang 195./BIÊN PHÁP PHÒNG CH NG ỐNG
phòng ho c tro v i n c s ch ặc nằm ủ rủ Có ớn chậm, đẻ ướn chậm, đẻ ạng thái
b nh ngay, ho c đ n ngay các c ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ặc nằm ủ rủ Có ết ơn (có nơi gọi dịch
s y t g n nh t.ở bảng dịch phòng bệnh ở phần ết ần hết, số gà ất huyết và loét niêm mạc ruột non
Trang 20• Quét d n phân gia c m và các th c ọi dịch ần hết, số gà ứa
ăn th a, làm s ch chu ng tr i hàng ừ năm 1997 và có nguy cơ ạng thái ồng ạng tháingày Đeo kh u trang khi làm v sinh ẩn cấp cho đàn gà toàn trại Sau vài ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch chu ng tr i nuôi gia c m.ồng ạng thái ần hết, số gà
ch t th i ph ph m gia c m cách xa ất huyết và loét niêm mạc ruột non ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ụ huyết trong buồn ẩn cấp cho đàn gà toàn trại Sau vài ần hết, số gà chu ng tr i Chôn ch t th i gia c m ồng ạng thái ất huyết và loét niêm mạc ruột non ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ần hết, số gà
th t sâu và r c vôi b t đ đ m b o ậm, đẻ ắc bệnh ột non ểm có tỷ lệ gà chết ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là
Trang 21• Đ trong vài tu n đ h chôn này ểm có tỷ lệ gà chết ần hết, số gà ểm có tỷ lệ gà chết ố gà
t phân hu , các virus b ch t ực quản ỷ lệ gà chết ịch ết
tr c khi s d ng làm phân bón.ướn chậm, đẻ ử ụ huyết trong buồn
• Đ m b o r a s ch giày,dép, bánh ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ử ạng thái
xe đ p, xe máy c a b n sau khi đ n ạng thái ủ rủ Có ạng thái ết chu ng/tr i nuôi gia c m, ho c ch ồng ạng thái ần hết, số gà ặc nằm ủ rủ Có ợibán gia c m, đ không đem virus ần hết, số gà ểm có tỷ lệ gà chết
trên qu n áo, giày, dép v nhà.ần hết, số gà ều mắc bệnh
• Không mua, ho c nh n b t kỳ v t ặc nằm ủ rủ Có ậm, đẻ ất huyết và loét niêm mạc ruột non ậm, đẻ
nuôi, tr ng gia c m ho c phân bón ứa ần hết, số gà ặc nằm ủ rủ Có
t các tr i gia c m khác.ừ năm 1997 và có nguy cơ ạng thái ần hết, số gà
Trang 22• N u có gia c m m ho c ch t, không ết ần hết, số gà ố gà ặc nằm ủ rủ Có ết
nhi m n i b n ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ơn (có nơi gọi dịch ạng thái ở bảng dịch phòng bệnh ở phần
• Ph i cho xác gia c m ch t vào bao t i, ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là ần hết, số gà ết ả gà, thường gọi bệnh gà rù) là
Trang 23• N u b n th y m t, ho c vài con gia ết ạng thái ất huyết và loét niêm mạc ruột non ột non ặc nằm ủ rủ Có
c m m, không đ chúng chung ần hết, số gà ố gà ểm có tỷ lệ gà chết ở bảng dịch phòng bệnh ở phần
• Khi tiêu hu gia c m, nguy c lây ỷ lệ gà chết ần hết, số gà ơn (có nơi gọi dịch
nhi m cúm gia c m sang ng i r t ễm bệnh sẽ ần hết, số gà ường gọi bệnh gà rù) là ất huyết và loét niêm mạc ruột non
cao nên nh ng ng i làm công vi c ững chấm trắng do ường gọi bệnh gà rù) là ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch
này c n đ c trang b t t nh ng th ần hết, số gà ượi ịch ố gà ững chấm trắng do ứa sau: qu n áo phòng h , kh u trang, ần hết, số gà ột non ẩn cấp cho đàn gà toàn trại Sau vài
ng và găng tay
ủ rủ Có
Trang 24• C quan y t đ a ph ng có trách ơn (có nơi gọi dịch ết ịch ươn (có nơi gọi dịch
nhi m giám sát ch t ch nh ng ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ặc nằm ủ rủ Có ẽ ững chấm trắng do
b nh, ho c tr i nuôi gia c m b ệnh Niu-cát-xơn (có nơi gọi dịch ặc nằm ủ rủ Có ạng thái ần hết, số gà ịch
Trang 25M T S HÌNH NH V BI N PHÁP PHÒNG CH NG ỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ DỊCH CÚM GIA CẦM Ố HÌNH ẢNH VỀ DỊCH CÚM GIA CẦM ẢNH VỀ DỊCH CÚM GIA CẦM Ề DỊCH CÚM GIA CẦM ỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG Ố HÌNH ẢNH VỀ DỊCH CÚM GIA CẦM