TUẦN 1 TIẾT 1. §1. HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.A. Mục tiêu: HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được tc: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. HS có kĩ năng: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình; bước đầu tập suy luận.B. Chuẩn bị : Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án Học sinh : Xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp.C. Hoạt động dạy học:I. Ổn định lớp: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Cho hai học sinh lên bảng vẽ hai dường thẳng cắt nhau tại O
Trang 1Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy:
TUẦN 1
TIẾT 1 §1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.
A Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được t/c: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- HS có kĩ năng: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình; bước đầu tập suy luận
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Hoạt động dạy học:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
GV: Cho hai học sinh lên bảng vẽ hai dường thẳng cắt nhau tại O
III Bài mới:
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh
GV cho HS quan sát hai
-HS phát biểu định nghĩa
-HS giải thích như định nghĩa
2 a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của
I) Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Hình 1
?1Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
?2
∠O3 = ∠O4
Vì đây là hai góc đối đỉnh
Trang 2Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.
GV yêu cầu HS làn ?3: xem
HS: chưa chắc đã đối đỉnh
II) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
b) Các cặp góc không đối đỉnh: hình 1.a, c, e
Vì mỗi cạnh của góc này không là tia đối của
_ Vẽ các góc đối đỉnh của góc đă cho
_ Dùng tính chất hai góc kề bù để tính các góc còn lại
Trang 3Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy:
TUẦN 1
TIẾT 2 LUYỆN TẬP.
A Mục tiêu:
- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Xem trước bài mới, chuẩn bị bài ở nhà, Sgk, nháp
C Hoạt động dạy học:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
- Chữa bài 4 SGK/82
III Bài mới:
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Vì BC là tia đối của BC’
BA là tia đối của BA’
=>·A'BC' đối đỉnh với ·ABC
=>·A'BC' = ·ABC = 560
HS nhắc lại tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
Bài 5 SGK/82:
c)Tính ·C'BA':
Vì BC là tia đối của BC’
BA là tia đối của BA’
=>·A'BC' đối đỉnh với ·ABC
Trang 4Tia Oy đối với tia Oy’
Nên ·xOy đối đỉnh ·x'Oy'
Và ·xOy' đối đỉnh ·x'Oy
Và ·xOy' đối đỉnh ·x'Oy
góc x’Ay’ đối đỉnh với
góc xAy Hãy viết tên hai
góc vuông không đối
- Ôn lại lí thuyết, hoàn tất các bài vào tập
- Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc
Trang 5Ngày soạn: 01/09/2014 Ngày dạy:
TUẦN 2
TIẾT 3. §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
A Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- HS bước đầu tập suy luận
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
GV yêu cầu: Vẽ hai đường
gọi là hai đường thẳng
vuông góc => định nghĩa hai
nên = = 900(đđ)
I) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc
Kí hiệu là xx’⊥yy’
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua
O và a’⊥a
- GV cho HS xem SGK và
phát biểu cách vẽ của hai
HS xem SGK và phát biểu
II) Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
Vẽ a’ đi qua O và a’⊥a
Có hai trường hợp:
Trang 6(Hình 5 SGK/85)b) TH2: O∉a.
(Hình 6 SGK/85)
Tính chất: Có một và chỉ
một đường thẳng a’ đi qua
O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng
GV yêu cầu HS: Vẽ AB Gọi
I là trung điểm của AB Vẽ
xy qua I và xy⊥AB
->GV giới thiệu: xy là đường
trung trực của AB
III) Đường trung trực của đoạn thẳng:
- Vẽ I là trung điểm của CD
- Vẽ đường thẳng xy qua I và xy⊥CD bằng êke
Trang 7- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b⊥a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- HS bước đầu tập suy luận
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
1 Dạng 1: Kiểm tra hai
đường thẳng vuông góc
Bài 17 SGK/87:
-GV hướng dẫn HS đối với
hình a, kéo dài đường thẳng
a’ để a’ và a cắt nhau
-HS dùng êke để kiểm tra và
Trang 8Bài 19: Vẽ lại hình 11 rồi nói
-Vẽ AB⊥d1 tại B-Vẽ BC⊥d2 tại C
Hoạt động 2: Nâng cao
Đề bài: Vẽ = 900 Vẽ tia
Oz nằm giữa hai tia Ox và
Oy Trên nữa mặt phẳng bờ
chứa tia Ox và không chứa
Oz, vẽ tia Ot: ∠xOt= ∠yOz
Chứng minh Oz⊥Ot
GV giới thiệu cho HS phương
pháp chứng minh hai đường
thẳng vuông góc và cho HS
suy nghĩ làm bài 3 em làm
xong trước được chấm điểm
GV gọi một HS lên trình bày
- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
- Tư duy: tập suy luận
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
Trang 9- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp.
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
c) Hãy viết tên ba cặp góc
đồng vị còn lại với số đo
và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Trang 10Vẽ lại hình và điền số đo vào các góc còn lại
GV gọi HS điền và giải thích
Ngày soạn: 03/09/2014 Ngày dạy:
TUẦN 3
TIẾT 6. §4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
A Mục tiêu:
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước
và song song với đường thẳng ấy
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
2) (Cả hai HS): Nêu tính chất về các góc tạo bởi một đ/t cắt hai đ/t
III Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Trang 11Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
GV cho HS nhắc lại kiến
thức hai đường thẳng song
song ở lớp 6
GV cho HS quan sát hình
vẽ của hai bạn ở phần
kiểm tra bài cũ Có hai
đường thẳng nào song
song với nhau không?
hai đường thẳng như thế
nào với nhau?
=> Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Củng cố: Xem hình 17,
các đường thẳng nào song
song với nhau
-GV: muốn chứng minh
hai đường thẳng song song
với nhau ta phải làm gì?
HS nhắc lại
HS: Bài 20: a//b
Bài 22: a//b
HS: hai đường thẳng a và b song song với nhau
HS: a//b
m//n
HS: Ta chứng minh cặp góc sole trong hoặc đồng vị bằng nhau
1 Định nghĩa hai đường thẳng song song: (sgk)
a b
* a và b không có điểm chung ⇒ a//b.
2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song :
Xem SGK/91
3) Vẽ hai đường thẳng //:
IV Củng cố.
Bài 24 SGK/91:
a) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là a//b
b) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a song song với b
GV gọi HS đứng tại chỗ phát biểu (nhiều HS nhắc lại)
b
B
Trang 12- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
HS1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
HS2) Hãy chỉ ra cc cặp góc đồng vị, các cặp góc so le trong ở hình dưới đây
Trang 13Cc cặp góc đồng vị l : N1 & M4 ; N3 & M2 ; N2 & M1 ; N4 & M3;
III Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Bài 27 SGK/91:
GV gọi HS đọc đề
-Vẽ AD thỏa mấy điều kiện
-Ta vẽ điều kiện nào trước?
-GV gọi HS lần lượt lên
bảng vẽ hình
-Làm sao vẽ được AD//BC?
-Làm sao vẽ AD = BC?
-Có mấy trường hợp xảy ra?
Cho tam giác ABC Hãy
vẽ một đoạn thẳng AD sao cho AD = BC và đường thẳng AD song song với đường thẳng BC
Thỏa hai điều kiện: AD =
O’y’//Oy
-Góc <900.-> Hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau
-GV phát triển đối với trường hợp là góc tù
-> Hai góc có cạnh tương ứng song song một nhọn, một tù thì bằng nhau
IV Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại lí thuyết
- Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”
+ Bài 26 SBT/78:
Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a//b Lấy điểm M nằm ngoài đường thẳng a, b vẽ đường thẳng c đi qua M và c⊥a, c⊥b
Trang 14Ngày soạn: 12/09/2014 Ngày dạy:
- Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7 phút
GV gọi đại diện nhóm trả
lời Cho điểm nhóm nào
xuất sắc nhất
-GV cho HS nhận xét thêm
hai góc trong cùng phía
Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau
-Hai góc trong cùng phía bù nhau
II) Tính chất của hai đường thẳng song song:Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Trang 15-> Nội dung của tính chất.
GV tập cho HS làm quen
cách ghi định lí bằng giả
thuyết, kết luận
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau
GT a//b, c cắt a tại A, cắt b tại B
-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
Câu a, b đúng; Câu c, d sai
Bài 33 SGK/94:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau
IV Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 34 Sgk; 28 SBT/79
- Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 16Ngày soạn: 21/09/2014 Ngày dạy:
TUẦN 5
TIẾT 9. LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- HS được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit
- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit.
2) Làm bài 35 SGK/94
HS2: 1) Nêu tính chất của hai đường thẳng song song
2) Làm bài 36 SGK/94
III Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập Bài 37 SGK/95:
Cho a//b Hãy nêu các cặp
góc bằng nhau của hai tam
giác CAB và CDE
Tiếp tục gọi HS nhắc lại tính
chất của hai đường thẳng
song song và dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song
Bài 38 SGK/95:
Biết d//d’ thì suy ra:
a) ∠A = ∠B và Biết:a) ∠A = ∠B hoặc
Trang 17=> Khắc sâu cách chứng
minh hai đường thẳng song
song
b) ∠A1 = ∠B1 vàc) ∠A1 + ∠B2 = 1800
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau
b) ∠A2 = ∠B2 hoặcc) ∠A1 + ∠B2 = 1800
thì suy ra d//d’
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà:a) Hai góc sole trong bằng nhau Hoặc b) Hai góc đồng vị bằng nhau Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù nhau Thì hai đường thẳng đó song song với nhau
Hoạt động 2: Nâng cao
Cho tam giác ABC Kẻ tia
phân giác AD của góc A (D
∈ BC) Từ điểm M ∈ DC, ta
kẻ đường thẳng song song với
AD Đường thẳng này cắt
cạnh AC tại E và cắt tia đối
Vì = (đồng vị
vì AD//EF)
Mà = (cm trên)
=> = b) Chứng minh: =:
Vì = (đối đỉnh)
Mà = (cm trên)
=> =
IV Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm
- Chuẩn bị bài 6: “Từ vuông góc đến song song”.
Trang 18- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học.
- Tập suy luận -> tư duy
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song.
GV gọi HS vẽ c⊥a, và b⊥c
sau đó cho HS nhận xét về
a và b, giải thích
-> Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với
I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:
1 Tính chất 1: SGK/96
2 Tính chất 2: SGK/96
GT a⊥c
KL a) nếu b⊥c => a//bb) nếu a//b => b⊥c
Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song.
Trang 19-Chúng // với nhau.
-Chứng minh hai góc sole trong (đồng vị) bằng nhau;
cùng ⊥ với đường thẳng thứ ba
một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
Bài 41 SGK/97: Điền vào chỗ trống:
Nếu a// b và a//c thì b//c
TUẦN 6
TIẾT 11 §6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG (TT).
A Mục tiêu:
- HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
- Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể
- Thái độ vẽ cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị :
(Đồng vị)
Trang 20- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
1) Vẽ c⊥a ; b⊥c Hỏi a//b ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời
2) Vẽ c⊥a ; b//a Hỏi c⊥a ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời
III Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
=>∠ D) +∠ C) =1800 (2 góc trong cùng phía)
Trang 21Hoạt động 2: Nâng cao
Đề bài 1: Cho tam giác
ABC Kẻ tia phân giác AD
Giải:
a) Ta có: AD//MF
=> = (sole trong)mà: =
(AD: phân giác A) )
=> = b) Ta có: AD//MF
=> = (đồng vị)
mà = (câu a)
=> = c) Ta có: MF I AC = E
=> và là 2 góc đối đỉnh => =
Cho tam giác ABC Kẻ tia phân giác AD của góc A (D ∈ BC) Từ điểm
M ∈ DC, ta kẻ đường thẳng song song với AD Đường thẳng này cắt cạnh AC tại E
và cắt tia đối của AB tại F
Chứng minh: ∠BAD= ∠FEA
Giải:
Chứng minh: ∠BAD= ∠FEA Vì EF//AD
=> ∠EAD= ∠FEA (sole trong)
mà ∠BAD= ∠DAC (AD: phân giác góc A)
=> ∠BAD= ∠FEA
Ngày soạn: 28/09/2014 Ngày dạy:
TUẦN 6
TIẾT 12 §7 ĐỊNH LÍ
A Mục tiêu:
− Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)
− Biết thế nào là chứng minh một định lí
Trang 22− Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…
− Làm quen với mệnh đề logic p =>q
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
Hãy lên bảng điền và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh, đồng vị, sole trong
III Bài mới :
Trang 23III Củng cố.
GV cho HS làm 2 bài 49 SGK/101
Bài 49 SGK/101:
a) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho
có một cặp góc sole trong bằng nhau
KL: Hai đường thẳng đó song song
b) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
KL: Hai góc sole trong bằng nhau
IV Hướng dẫn về nhà:
Học bài, tập chứng minh các định lí đã học
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Định lí.
GV giới thiệu định lí như
trong SGK và yêu cầu HS
KL: Chúng song song với nhau
I) Định lí:
Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
dùng lập luận để từ giả thiết
suy ra kết luận và cho HS
2 (On: tia pg của )
=> + =1
2( +)
Trang 24Chuẩn bị bài tập luyện
TUẦN 7
TIẾT 13 §7 ĐỊNH LÍ (TT).
A Mục tiêu:
− HS nắm vững hơn về định lí, biết đâu là GT, KL của định lí
− HS biết viết GT, KL dưới dạng ngắn gọn (kí hiệu)
− Tập dần kĩ năng chứng minh định lí
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 51 SGK/101:
a) Hăy viết định lí nói về một
đường thẳng vuông góc với
một trong hai đường thẳng
Trang 25Tương tự hãy chứng minh ∠
O2 = ∠O4
1234
Căn cứ vào 3.
1234
Bài 53 SGK/102:
Cho định lí: “Nếu hai đường
thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại
4) = (vì hai góc đối đỉnh)5) = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) = (hai góc đối đỉnh)
Ox//O’x’
=> = (hai góc đồng vị)(1)
Trang 26làm bài Oy//O’y’
=> = (hai góc đồng vị)(2)
mà = + = +
TUẦN 7
TIẾT 14 ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)
A Mục tiêu:
− Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
− Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
− Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Giáo viên lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5
Trang 27củamột đoạn thẳng.
Câu 5:
Phát biểu dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
Câu 6:
Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về
đường thẳng song song
HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu GV ghi tóm tắt lên bảng
d: đường trung trực của AB
d3⊥d4; d3⊥d5; d3⊥d7;
d1⊥d8; d1⊥d2
b) Bốn cặp đường thẳng song song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2
Bài 54 SGK/103:
a) Năm cặp đường thẳng vuông góc là
d3⊥d4; d3⊥d5; d3⊥d7;
d1⊥d8; d1⊥d2
b) Bốn cặp đường thẳng song song:
Cho đoạn thẳng AB dài
28mm Hăy vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng ấy
GV gọi
HS nêu cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước và compa
b//c => ∠O2 + ∠B1 =
1800 (hai góc trong cùng phía) => ∠O2 = 480
Vậy: x =∠O1+∠O2
Trang 28đường thẳng song song = 380+480
− Biết áp dụng các tính chất của hai đường thẳng song song
− Biết chứng minh hai đường thẳng song song
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Bài mới :
Hướng dẫn của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
hai đường thẳng phân biệt
cùng song song với một
đường thẳng thứ ba
HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu
Câu 9: Phát biểu định lí về hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba
Câu 10: Phát biểu định lí
về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song
Hoạt động 2: Các dạng bài tập thường gặp.
Trang 296) Tính ∠B6:
Ta có: d//d’’
=> ∠B6 = ∠G3 (đồng vị)
-GV cho HS nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng
song song, các cách chứng
minh hai đường thẳng song
song, tính chất của hai đường
Trang 307A: 7B:
TUẦN 8
TIẾT 16 KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mục tiêu:
+Kiểm tra sự hiểu bài của HS
+Biết diễn đạt các tính chất (định lý) thông qua hình vẽ
+Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời
+Biết vận dụng các định lí để suy luận, tính toán số đo các góc
1 Hai góc đối đỉnh thì chung quan hệ với nhau như thế nào?
2 Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b, đường thẳng b lại vuông góc với đường thẳng c thì đường thẳng a có quan hệ như thế nào với đ/t c ?
2 Bài tập (8đ)
Bài 1 : Cho đoạn thẳng MN dài 26mm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy
và nói rõ cách vẽ
Bài 2 : Hãy vẽ hình và ghi giả thiết và kết luận của định lí sau :
“Nếu hai đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng c thì
chúng song song với nhau”
Bài 3: Cho hình vẽ, biết a//b , Â=300, C∧ =1300. Hãy tính số đo x của góc B
Bài 4: Cho tam giác ABC Kẻ tia phân giác AD của góc A (D ∈ BC) Từ điểm M thuộc DC, ta kẻ đường thẳng song song với AD Đường thẳng này cắt cạnh AC tại E
và cắt tia đối của AB tại F
a) Chứng minh: = và =
b) Chứng minh: =
III Đáp án và biểu điểm
I/ (2 điểm) Mỗi câu 1 đ
- Qua O kẻ đường thẳng d vuông góc với MN, ta được d là đường
trung trực của đoạn thẳng MN (0,5đ)
Trang 31Bài 2 : (1,5đ) (Hình vẽ: 0,5đ)
GT : a⊥c , b⊥c (0,5đ)
KL : a//b (0,5đ)
Bài 3 : (4,0đ)
- Qua B kẻ đường thẳng c//a, mà a//b ⇒c//b (1đ)
Vì c//a ⇒ B∧1 = Â= 300 (vì so le trong) (1đ)
TUẦN 9
TIẾT 17 Chương II: TAM GIÁC
§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
A Mục tiêu:
− HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác
− Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác
− Có ý thức vận dụng các kiến thức đă học vào các bài toán thực tế đơn giản
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
a
b c
Trang 32- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
GV: Cho một học sinh lên bảng vẽ mỗi em một tam giác bất kỳ
Cho hai học sinh lên bảng dùng thước đo các góc của hai tam giác vừa vẽ
?: Nêu nhận xét về tổng ba góc trong một tam giác
Giáo viên giới thiệu bài mới
III Bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác.
B = 700 )
C = 500
Vậy A) + B) + C) = 1800
Nhận xét: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
I) Tổng ba góc của một tam giác:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
GT ∆ABC
KL A) +B) +C) = 1800
Chứng minh (SGK/106)
Trang 33TUẦN 9
TIẾT 18 §1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC(TT)
A Mục tiêu:
− HS nắm vững về góc của tam giác vuông, nhận biết ra góc ngoài của một tam giác
và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác
−
Trang 34B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
1) Phát biểu định lí tổng ba góc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL
2) Cho ∆ABC có µA = 900, B) = 300 Tính µC Nhận xét về quan hệ giữa và µC
III Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuông.
GV dựa vào KTBC để giới
thiệu tam giác vuông Sau
đó cho HS trả lời Trong ∆
vuông hai góc như thế nào?
2 Định lí: Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau
Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.
Trang 35với tổng hai góc trong
không kề với nó?
2) Góc ngoài của tam giác
với mỗi góc trong không kề
=> = 1000
Ta có: + =
1800 (góc ngoài tại K)
=> = 1800
một góc của tam giác ấy.
2) ĐLí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không
kề với nó
Nhận xét: Mỗi góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.
Hoạt động 3: Củng cố toàn bài.
-Nhắc lại định lí tổng ba
góc của một tam giác
-Hai góc nhọn của tam giác
vuông
-Góc ngoài của tam giác
IV Hướng dẫn về nhà:
− Học bài, làm bài 1 H.51; Bài 5 SGK/108
− Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 37Ngày soạn: 24/10/2014 Ngày dạy:
Trang 38− Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đoán, tính toán.
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
D Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
1) Định nghĩa góc ngoài của tam giác?
Định lí nói lên tính chất góc ngoài của tam giác
2) Sữa bai 6 hình 58 SGK/109
III Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 6 SGK/109:
H́nh 55: Tính Ta có: ∆AHI vuông tại H = ?
=> + = 900 (hai góc nhọn trong ∆ vuông)
=> x = 600
Trang 39Bài 7 SGK/109: a) Các cặp góc phụ nhau:
và b) Các cặp góc nhọn bằng nhau:
góc của một tam giác, hai góc
nhọn của tam giác vuông, góc
ngoài của tam giác
IV Hướng dẫn về nhà
− Ôn lại lí thuyết, xem lại BT
− Chuẩn bị bài 2: Hai tam giác bằng nhau
Trang 40Ngày soạn: 24/10/2014 Ngày dạy:
− Hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
− Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy
ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
− Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
C Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
D Tiến trình dạy học:
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
GV: Cho hai học sinh lên bảng vẽ hai tam giác bất kì
?: Vậy khi nào thì hai tam giác có thể bằng nhau được
III Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
-> GV giới thiệu hai tam
giác như thế gọi là hai tam
giác bằng nhau, giới thiệu
hai góc tương ứng, hai đỉnh
tương ứng, hai cạnh tương
ứng
HS hoạt động nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
I) Định nghĩa:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
∆ABC = ∆A’B’C’