- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống : bơm xe, … HS có ý thức bảo vệ môi trường không khí trong lành và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn...
Trang 1Ngày soạn: KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HS biết được những tính chất của không khí : trong suốt, không màu,
không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không
khí (như đã nêu ở trên)
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời
sống : bơm xe, …
HS có ý thức bảo vệ môi trường không khí trong lành và áp dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình SGK trang 64, 65 phóng to
HS : Nhóm : 8-10 quả bóng bay hình khác nhau, thun, bơm tiêm, bơm xe
đạp (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Phát hiện màu, mùi của không khí
GV nêu các câu hỏi :
- Em có nhìn thấy không khí không ? Tại sao ?
- Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm, không khí có mùi vị gì ?
- Đôi khi ta ngửi mùi thơm, hay mùi hôi khó chịu, đó
- KK không mùi, không vị
- Không phải mùi của KK,
Trang 2có phải là mùi của không khí không ? Cho ví dụ.
GV : Không khí trong suốt, không màu, không mùi,
không vị
* Chơi thổi bóng phát hiện hình dạng không khí
- GV chia lớp thành nhóm, yêu cầu nhóm trưởng báo
cáo số bóng có
- GV : Cùng số bóng, cùng thổi bóng vào một thời
điểm, nhóm thổi xong trước, bóng đủ căng, không vỡ
là thắng cuộc
- GV yêu cầu đại diện nhóm mô tả hình dạng các
quả bóng vừa thổi Hỏi : Cái gì trong quả bóng làm
chúng có hình dạng như vậy ?
- GV kết luận : Không khí không có hình dạng nhất
định
* Tính chất bị nén và giãn ra của không khí
GV chia nhóm, yêu cầu đọc mục Quan sát tr.65 SGK
Cho HS quan sát hình vẽ, mô tả theo a, b, c nén
lại, giãn ra tính chất của không khí
Cho HS trình bày :
- Khi dùng tay ấn đầu bơm kim vào (không khí bị
nén lại), thả tay ra đầu bơm kim trở lại vị trí ban đầu
(không khí giãn ra)
- Cho 1 HS nêu 1 số ứng dụng 1 số tính chất không
khí trong đời sống
- GDBVMT : Các em cần phải giữ bầu không khí
quanh ta như thế nào?
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV cho HS nêu :
+ Tính chất của không khí ?
+ Nêu ví dụ về ứng dụng của tính chất không khí
trong cuộc sống ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm : 2 cây nến nhỏ, 2 cốc
thủy tinh, 2 đĩa nhỏ
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
mùi chất khác trong KK
- 4 nhóm, nhóm trưởng báo cáo
- Nghe xong HS thổi bóng
- HS : không khí không khí không có hình dạng nhất định
- HS hoạt động nhóm :
- Nêu lại bằng lời theo hình 2a, ,b c
- Cử đại diện trình bày
- Làm bơm kim tiêm, bơm bánh xe, bơm quả bóng …
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS nghe
Trang 3Ngày soạn: KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 16
Tiết 32
Têên bài dạy: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ?
I MỤC TIÊU : HS biết :
Không khí gồm những thành phần chính : ô-xi, ni tơ và khí cácbôníc …
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của
không khí (như đã nêu ở trên)
- Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni-tơ và khí ô-xi Ngoài
ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, …
Giáo dục HS yêu thích khoa học, có ý thức giữ bầu không khí trong lành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 66, 67 SGK
HS : Nhóm : lọ thủy tinh, nến, chậu, nước vôi trong , …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Nêu 1 số tính chất của không khí ?
+ Làm thế nào để biết không khí có thể bị nén lại hoặc
KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Thành phần chính của không khí
GV chia nhóm, cho HS làm thí nghiệm
GV yêu cầu HS đọc mục Thực hành SGK để biết
cách làm :
- Có đúng là không khí gồm 2 thành phần chính là
khí ô xi duy trì sự cháy và khí ni tơ không duy trì sự
- HS tiến hành thí nghiệm nhưgợi ý SGK
Trang 4- Tại sao khi nến tắt, nước lại dâng lên trong cốc ?
Phần không khí mất là khí ô xi duy trì sự cháy
- Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không ?
Tại sao em biết ?
Kết luận : Không khí gồm 2 thành phần chính : thành
phần duy trì sự cháy là khí ô xi, thành phần không duy
trì sự cháy là khí ni tơ
* Một số thành phần khác của không khí
Cho HS quan sát nước vôi trong ngay từ đầu tiết học,
gợi ý HS nhận xét : nước vôi trong bị vẩn đục
- Tại sao nước vôi trong bị vẩn đục ? (vì không khí có
chứa khí cácbôníc, khí này gặp nước vôi trong làm
nước vôi bị vẩn đục)
GV :
- Tìm ví dụ chứng tỏ trong không khí có nước ?
- Nhìn tia nắng nhỏ lọt qua cửa lớp, em thấy gì ?
- Vậy không khí còn có những thành phần nào ?
Kết luận : Không khí gồm có 2 thành phần chính là
ô xi, ni tơ, ngoài ra còn có chứa nước, bụi, vi khuẩn…
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV gọi HS :
+ Nêu thành phần của không khí ?
+ Thành phần chính của không khí ?
+ Ngoài ra, không khí còn có những thành phần nào
nữa ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS học thuộc Bạn cần biết
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
- Sự cháy làm mất đi một phần không khí nước tràn vào cốc
- Không duy trì sự cháy nến đã tắt
- HS đọc mục Bạn cần biết SGK / tr.66
- HS quan sát, hoạt động nhóm, bơm không khí vào lọ nước vôi trong
- Nhận xét, bổ sung
- Chuẩn bị : Ôn tập HK I
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN : KHOA HỌC TUẦN :
24
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tên bài dạy :Tiết 47 : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 1)
Trang 5I MỤC TIÊU : HS biết :
Thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống và mỗi loài thực vật có nhu
cầu ánh sáng khác nhau
Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
Ứng dụng các kiến thức khoa học trong thực tế trồng trọt
II CHUẨN BỊ :
GV : Hình SGK, phiếu học tập
HS : Đem các chậu cây đã trồng vào lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ
BÓNG TỐI
- GV kiểm tra :
- Gọi 1 HS đọc thuộc Bạn cầb biết SGK
- Yêu cầu HS trả lời :
Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào ? Làm cho bóng
cuả vật thay đổi bằng cách nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm
- Bài mới :
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Vai trò của ánh sáng đối với thực vật
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát hình, trả lời câu hỏi trang 94, 95 SGK
- GV gợi ý : - giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh
hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp,
- GV kết luận như Bạn cần biết SGK
* Nhu cầu về ánh sáng của thực vật
GV : - Có phải mỗi loài cây đều cần thời gian chiếu
sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng
mạnh hay yếu như nhau không ?
GV hỏi tiếp :
- Tại sao có một số loài cây chỉ sống được những nơi
rừng thưa, các cánh đồng được chiếu sáng nhiều ?
- 1 HS đọc thuộc lòng bài
- HS : Phía sau vật cản sáng khi vật được chiếu sáng, xê dịch vật cản sáng
- HS hoạt động nhóm, thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Mỗi nhóm 1 câu
Trang 6Một số cây khác lại sống trong hang động, rừng rậm ?
- Kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số
cây cần ít ánh sáng ?
- Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây
trong kĩ thuật trồng trọt ?
GV kết luận : Hiểu nhu cầu ánh sáng của cây, ta thực
hiện, vận dụng vào trồng trọt sẽ cho thu hoạch cao
3 Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
- GV hỏi HS : Ánh sáng có vai trò như thế nào đối
với đời sống thực vật ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV gọi HS đọc Bạn cần biết
GV tổng kết, đánh giá tiết học
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tên bài dạy :Tiết 48 : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
HS biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người, của động vật
HS nêu được vai trò của ánh sáng :
- Đối với đời sống của con người : có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe
- Đối với động vật : di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống
II CHUẨN BỊ :
GV : Hình trang 96, 97 SGK, khăn tay sạch, các phiếu bìa bằng ½ giấy
A4, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ
HT : Cá nhân
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
GV gọi 2 HS :
- 1 HS trả lời các câu hỏi trang 94, 95 SGK
- 1 HS đọc nội dung Bạn cần biết SGK
GV nhận xét, ghi điểm
- 1 HS trả lời
- 1 HS đọc
Trang 7 Bài mới :
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2)
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Chơi trò chơi
GV cho HS chơi bịt mắt bắt dê GV hỏi :
- Bạn đóng vai trò người bị bịt mắt thấy thế nào ?
- Các bạn bị bịt mắt có dễ dàng bắt được dê không ?
Tại sao ?
Ánh sáng rất cần cho ta
* Vai trò của ánh sáng đối với con người
Động não : GV yêu cầu mỗi em tìm ví dụ về vai trò
ánh sáng đối với đời sống con người
Cho HS lên đọc và phân loại ý kiến cùng 1 nhóm
- Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết
hình ảnh, màu sắc
- Vai trò của ánh sáng đối với sức khoẻ con người
(Mặt Trời cơ thể tổng hợp vitamin D, trẻ em tránh
còi xương )
* Vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật
GV cho HS làm việc theo nhóm, phát phiếu học tập
cho các nhóm
- Kể tên các con vật mà bạn biết ? Các con vật đó
cần ánh sáng để làm gì ? (báo, cọp, hươu, nai để
săn mồi và sinh hoạt)
- Kể tên một số động vật ăn đêm ? 1 số động vật
kiếm ăn ban ngày ? (Đêm : sư tử, chó sói, mèo, dơi,
chuột, cú, Ngày : Gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai )
- Bạn có nhận xét gì về nhu cầu của các động vật đó
về ánh sáng ? (Ngày : Mắt chúng nhìn và phân biệt
được hình dạng, kích thước và màu sắc của các vật nên
cần ánh sáng để tìm thức ăn, nhận ra những nguy hiểm
để lẫn tránh )
3 Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK
- GV hỏi : Nêu vai trò của ánh sáng :
+ Đối với đời sống con người
- HS hoạt động nhóm, trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
- Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi, bạn sẽ bổ sung
(Đêm : Mắt chúng không phân biệt được màu sắc mà chỉ phân biệt được sáng tối (trắng đen) để phát hiện con mồi trong đêm tối)
- 2 HS đọc
- HS trả lời
Trang 8+ Đối với động vật ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về học thuộc ghi nhớ
GV tổng kết, đánh giá tiết học
- Nhận xét
- HS nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN : KHOA HỌC TUẦN :
24
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tên bài dạy :Tiết 47 : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU : HS biết :
Thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống và mỗi loài thực vật có nhu
cầu ánh sáng khác nhau
Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
Ứng dụng các kiến thức khoa học trong thực tế trồng trọt
II CHUẨN BỊ :
GV : Hình SGK, phiếu học tập
HS : Đem các chậu cây đã trồng vào lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ
BÓNG TỐI
- GV kiểm tra :
- Gọi 1 HS đọc thuộc Bạn cầb biết SGK
- Yêu cầu HS trả lời :
Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào ? Làm cho bóng
cuả vật thay đổi bằng cách nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm
- Bài mới :
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Vai trò của ánh sáng đối với thực vật
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát hình, trả lời câu hỏi trang 94, 95 SGK
- GV gợi ý : - giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh
hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp,
- 1 HS đọc thuộc lòng bài
- HS : Phía sau vật cản sáng khi vật được chiếu sáng, xê dịch vật cản sáng
- HS hoạt động nhóm, thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Mỗi nhóm 1 câu
- HS bổ sung
Trang 9- GV kết luận như Bạn cần biết SGK.
* Nhu cầu về ánh sáng của thực vật
GV : - Có phải mỗi loài cây đều cần thời gian chiếu
sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng
mạnh hay yếu như nhau không ?
GV hỏi tiếp :
- Tại sao có một số loài cây chỉ sống được những nơi
rừng thưa, các cánh đồng được chiếu sáng nhiều ?
Một số cây khác lại sống trong hang động, rừng rậm ?
- Kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số
cây cần ít ánh sáng ?
- Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây
trong kĩ thuật trồng trọt ?
GV kết luận : Hiểu nhu cầu ánh sáng của cây, ta thực
hiện, vận dụng vào trồng trọt sẽ cho thu hoạch cao
3 Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
- GV hỏi HS : Ánh sáng có vai trò như thế nào đối
với đời sống thực vật ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV gọi HS đọc Bạn cần biết
GV tổng kết, đánh giá tiết học
- Cây cho quả, hạt cần ánh sáng nhiều
- Trồng xen cây ưa bóng và cây ưa sáng
- HS nghe, nắm kiến thức
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tên bài dạy :Tiết 48 : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
HS biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người, của động vật
HS nêu được vai trò của ánh sáng :
- Đối với đời sống của con người : có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe
- Đối với động vật : di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống
II CHUẨN BỊ :
GV : Hình trang 96, 97 SGK, khăn tay sạch, các phiếu bìa bằng ½ giấy
A4, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 101 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ
HT : Cá nhân
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
GV gọi 2 HS :
- 1 HS trả lời các câu hỏi trang 94, 95 SGK
- 1 HS đọc nội dung Bạn cần biết SGK
GV nhận xét, ghi điểm
Bài mới :
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2)
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới (30’)
* Chơi trò chơi
GV cho HS chơi bịt mắt bắt dê GV hỏi :
- Bạn đóng vai trò người bị bịt mắt thấy thế nào ?
- Các bạn bị bịt mắt có dễ dàng bắt được dê không ?
Tại sao ?
Ánh sáng rất cần cho ta
* Vai trò của ánh sáng đối với con người
Động não : GV yêu cầu mỗi em tìm ví dụ về vai trò
ánh sáng đối với đời sống con người
Cho HS lên đọc và phân loại ý kiến cùng 1 nhóm
- Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết
hình ảnh, màu sắc
- Vai trò của ánh sáng đối với sức khoẻ con người
(Mặt Trời cơ thể tổng hợp vitamin D, trẻ em tránh
còi xương )
* Vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật
GV cho HS làm việc theo nhóm, phát phiếu học tập
cho các nhóm
- Kể tên các con vật mà bạn biết ? Các con vật đó
cần ánh sáng để làm gì ? (báo, cọp, hươu, nai để
săn mồi và sinh hoạt)
- Kể tên một số động vật ăn đêm ? 1 số động vật
kiếm ăn ban ngày ? (Đêm : sư tử, chó sói, mèo, dơi,
chuột, cú, Ngày : Gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai )
- Bạn có nhận xét gì về nhu cầu của các động vật đó
- HS hoạt động nhóm, trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
- Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi, bạn sẽ bổ sung
(Đêm : Mắt chúng không
Trang 11về ánh sáng ? (Ngày : Mắt chúng nhìn và phân biệt
được hình dạng, kích thước và màu sắc của các vật nên
cần ánh sáng để tìm thức ăn, nhận ra những nguy hiểm
để lẫn tránh )
3 Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK
- GV hỏi : Nêu vai trò của ánh sáng :
+ Đối với đời sống con người
+ Đối với động vật ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về học thuộc ghi nhớ
GV tổng kết, đánh giá tiết học
phân biệt được màu sắc mà chỉ phân biệt được sáng tối (trắng đen) để phát hiện con mồi trong đêm tối)
- 2 HS đọc
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MƠN: KHOA HỌC TUẦN 1 Tiết 1
Têên bài dạy: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :
Hiểu được những yếu tố mà con người, sinh vật khác cần để duy trì sự
sống của mình
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt
độ để sống
Giáo dục HS có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống
hàng ngày qua việc bảo vệ môi trường sống xung quanh mình luôn trong
sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Phiếu học tập
Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định : Hát 1 bài ngắn
- Bài mới :
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Động não
- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống của mình ?
- Để môi trường không khí, nước uống … trong sạch
em phải làm gì ?
- Lần lượt từng HS nêu
- HS trả lời
Trang 12- GV tóm tắt ở bảng Kết luận : điều kiện vật
chất và điều kiện tinh thần (như SGV/ tr.22 phần kết
luận)
* Làm việc với phiếu học tập và SGK
- Cho HS làm việc với phiếu học tập (mẫu) theo
nhóm :
- GV phát phiếu và hướng dẫn HS làm việc theo
nhóm cho đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và nêu đáp án đúng
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Những yếu tố cần cho
8 Phương tiện giao thông
9 Tình cảm bạn bè
XXXXX
XXXXX
- Dựa vào phiếu + SGK, GV hỏi :
Con người cần gì để duy trì sự sống của mình ?
Con người cần gì trong cuộc sống của mình ?
( Con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ để sống)
GV dựa vào bảng trên để kết luận …
* Trò chơi
- Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
Chia thành nhóm nhỏ, phát 1 nhóm / 1 bộ đồ chơi,
20 tấm phiếu Nội dung 20 phiếu gồm những thứ “cần
có”,“muốn có” Chỉ vẽ 1 thứ
1 nhóm chọn 10 thứ / 20 cần mang đến hành tinh
khác (phiếu vẽ hình loại ra nộp GV)
Trang 13Mỗi nhóm chỉ chọn 6 thứ cần thiết mang theo
(phiếu loại ra nộp GV) thảo luận:so sánh, giải thích tại
sao lựa chọn như vậy ?
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV nhận xét, kết luận chung
- GV hỏi : “Con người cần gì để sống ?”
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người
còn cần những gì ?
- GV giáo dục tư tưởng …
- Tổng kết, đánh giá tiết học
- Các nhóm tiến hành chơi
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 MƠN: KHOA HỌC Tiết 2
Têên bài dạy: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU :
HS biết được quá trình trao đổi chất ở người
HS nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với
môi trường như : lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống ; thải ra khí các-bô-níc,
phân và nước tiểu
Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
HS có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống, biết bảo vệ
môi trường sống luôn trong sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình minh họa trang 6, 7 SGK
HS : Giấy to và bút vẽ (A4)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động
+ Ổn định
+ Kiểm tra kiến thức cũ :
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
- Con người cần gì để sống ?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người
Trang 142 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
+ Cho HS quan sát, thảo luận
- Kể tên những gì được vẽ ở hình 1/tr.6 SGK
- Kể ra những thứ có vai trò quan trọng với sự sống
con người ?
- Kể thêm những yếu tố cần cho sự sống con người
không thể hiện qua hình vẽ (như không khí) Kết
luận
Cơ thể người lấy gì từ môi trường và thải ra gì ?
* Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở người
+ Cho HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ trao đổi chất … theo
- GV nhận xét, lưu sản phẩm tốt
- Những chất thải ra : phân, nước tiểu… em cần xử lí
như thế nào để hợp vệ sinh và không ảnh hưởng đến
sức khỏe con người ?
- GV kết luận
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi : Quá trình trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò sự trao đổi chất giữa con người, thực
vật, động vật ?
- Dặn HS chuẩn bị “Trao đổi chất ở người” (Tiếp
theo)
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS : ánh sáng, nước, thức ăn …
- HS : không khí
- HS trả lời như cuối tr.6 SGK
- Hoạt động cá nhân
- HS vẽ trên giấy A4
- HS trình bày sản phẩm
- HS trình bày sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người đã vẽ
- HS phát biểu, bổ sung
Trang 15Ngày dạy: MƠN: KHOA HỌC
Tiết 4
Têên bài dạy: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
Biết được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chất bột
đường
Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường, chất đạm,
chất béo, vi-ta-min, chất khoáng
Kể tên những thức ăn có chứa nhiều chất bột đường : gạo, bánh mì,
khoai, ngô, sắn, …
Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng
lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
Giáo dục HS có ý thức: ăn đầy đủ các loại thức ăn, và ăn uống hợp vệ
sinh để có sức khỏe tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 10, 11 SGK phóng to, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao
đổi chất ?
+ Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể … ?
- GV giới thiệu bài : Hỏi HS ăn uống những gì ?
Người ta có nhiều cách phân loại thức ăn
- Bài mới :
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC
ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tập phân loại thức ăn
- GV yêu cầu nhóm 2 HS + SGK cùng trả lời 3 câu
hỏi SGK/10 (nói về tên thức ăn, đồ uống các em ăn
hàng ngày)
- Cho HS quan sát các hình tr.10 hoàn thành bảng
- 1 HS kể ra : hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết
Trang 16- GV gợi ý HS đọc “Bạn cần biết” ở SGK để trả lời
câu hỏi ở phần liên hệ thực tế
- GV gọi đại diện 1 số cặp trình bày kết quả
- GV nhận xét, kết luận :
Ta phân loại thức ăn theo các cách sau:
Nguồn gốc : thức ăn thực vật hay động vật
Theo lượng chất dinh dưỡng nhiều hay ít trong
thức ăn đó (Theo 4 nhóm mục Bạn cần biết)
* Tìm hiểu vai trò của chất bột đường
- GV chia HS thành 6 nhóm
- HS nêu tên các thức ăn chứa chất bột đường (hình
trang 11 SGK) và cùng tìm hiểu vai trò của chất bột
đường ở mục Bạn cần biết (tr.11 SGK)
- GV nêu 4 câu hỏi :
Kể tên các thức ăn giàu chất bột đường ở các
- Gọi đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét, kết
- HS trả lời theo SGK
- Đại diện trình bày, nhận xét,bổ sung
- HS nghe để nắm kiến thức
- HS : 6 nhóm
- HS thảo luận nhóm để chuẩn
bị trả lời 4 câu hỏi
- Các nhóm xem tranh, thảo luận ghi vào giấy
- HS trình bày- Bổ sung
Trang 17luận : Chất bột đường cung cấp năng lượng chủ yếu
cho cơ thể, có ở gạo, ngô, bột mì, khoai … đường ăn
* Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất
bột đường
- GV phát phiếu học tập cho 6 nhóm
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường
- HS lắng nghe
- HS làm việc 6 nhóm
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường Từ loại cây nào ?1
Mì sợiChuối BúnKhoai langKhoai tây
Cây lúaCây ngôCây lúa mìCây lúa mìCây lúa mìCây chuốiCây lúaCây khoaiCây khoai tây
2 Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có
nguồn gốc từ đâu ? (từ thực vật )
- GV nhận xét và kết luận
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- Cho HS chọn đúng/sai
a Hàng ngày, ta ăn thịt, trứng, cá … là đủ chất
b Hàng ngày, ta ăn nhiều chất bột đường
c Hàng ngày ta phải ăn cả thức ăn có nguồn gốc từ
động vật và thực vật
- GV liên hệ : Cần ăn uống hợp vệ sinh để có sức
khỏe tốt
- Dặn HS đọc mục “Bạn cần biết”/tr.11
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- 1 số HS trình bày kết quả
Têên bài dạy: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
Trang 18 Biết được nếu một trong các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài
tiết ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
HS có thái độ ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức đã
học vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 8, 9 SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ GV gọi 3 HS hỏi :
- Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
- Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ
những gì ?
- Vẽ lại quá trình trao đổi chất ?
+ Nhận xét, cho điểm
- Bài mới : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Cơ quan trực tiếp tham gia trao đổi chất
+ Làm việc với phiếu học tập
Mẫu phiếu học tập :
1 Kể tên được những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất, những cơ quan thực hiện quá trình
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS hoạt động nhóm
- HS trình bày
Lấy vào
Tên cơ quan trựctiếp thực hiệntrao đổi chất Thải raThức ăn
Bài tiết nước tiểu Nước tiểu
- Cho HS trình bày kết quả (dựa vào kết quả của
Trang 19phiếu học tập)
GV kết luận : V/v trao đổi khí, thức ăn, bài tiết,
nhờ cơ quan tuần hoàn máu dinh dưỡng + oxi
các cơ quan (chất thải bài tiết Cácbôníc phổi
ra ngoài)
* Quan hệ giữa các cơ quan trong trao đổi chất
- GV cho HS xem sơ đồ trang 9 SGK (H.5) : điền từ
trình bày liên hệ 4 cơ quan : tiêu hóa, hô hấp, bài
tiết, tuần hoàn
- Cho HS làm việc nhóm đôi, kiểm tra chéo
- GV gọi 4 HS nói về vai trò từng cơ quan trong quá
trình trao đổi chất
- GV cho HS liên hệ thực tế và trả lời
- GV dựa vào “Bạn cần biết” (tr.9 SGK kết luận)
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi lại câu b mục liên hệ thực tế và trả lời, GV
nhận xét
- Dặn HS học “Bạn cần biết”, vẽ sơ đồ /tr.7 SGK
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
- HS nắm kiến thức
- HS làm việc cá nhân ghi bằng bút chì
- HS làm việc nhóm đôi
- 4 HS lần lượt trình bày
Têên bài dạy: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
HS biết : Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể Chất béo giàu
năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
HS kể được tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm,
cua, …) và chất béo (mỡ, dầu, bơ, …)
Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
Hiểu được sự cần thiết phải ăn đầy đủ thức ăn có chất đạm, chất béo và
vận dụng vào đời sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình minh họa trang 12, 13 SGK, các chữ viết trong hình tròn : thịt
bò, trứng, đậu Hà Lan, đậu phụ, thịt lợn, pho mát, thịt gà, cá, đậu tương, … 4
A3 : 1 tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi : chất đạm, chất béo
Trang 20 HS : Bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ :
+ GV : Có mấy cách để phân loại thức ăn ? Kể ra ?
+ Nhóm thức ăn có nhiều bột đường có vai trò gì ?
+ Nhận xét, ghi điểm
- Bài mới :
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm, béo
+ Cho HS hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa tr.12, 13
SGK thảo luận trả lời câu hỏi : Những thức ăn nào
chứa nhiều chất đạm, chứa nhiều chất béo ?
- GV nhận xét, bổ sung ghi bảng :
Đạm : trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho mát, gà, …
Béo : dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, …
- GV nêu tiếp câu hỏi :
1 Hãy nêu tên thức ăn chứa nhiều đạm mà em ăn
hàng ngày ? ( cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, ếch, …)
2.Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà em ăn
hàng ngày ?( dầu ăn, mỡ, lạc rang, đỗ tương, …)
* Vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều đạm, béo
+ GV hỏi : - Khi ăn cơm với thịt, cá, gà, em cảm thấy
thế nào ?
- Khi ăn cơm với các món rau em thấy thế nào ?
+ GV : Những thức ăn có chứa nhiều đạm, béo giúp ta
ăn ngon miệng và phát triển cơ thể
+ GV yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” SGK / tr12,
13
+ Kết luận : - Chất đạm giúp xây dựng cơ thể, tạo ra tế
bào mới, thay thế những tế bào già
- Chất béo rất giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thu
Trang 21các vitamin A, D, E, K.
+ GV hỏi : Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ? Đậu đũa có
nguồn gốc từ đâu ?
* Trò chơi
+ Tổ chức trò chơi :
Chia nhóm, phát đồ dùng : 1 nhóm / 1 tờ A3 có 2
hình tròn ghi chất đạm và chất béo Hãy dán tên các
loại thức ăn vào giấy Thức ăn có nguồn gốc động vật
tô màu vàng, còn thực vật tô màu xanh Nhóm nào làm
nhanh, trang trí đẹp sẽ chiến thắng Thời gian 5’
+ GV nhận xét, tuyên dương
+ Kết luận : Vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và
chất béo có nguồn gốc từ đâu ?
3 Hoạt động 3 : Củng cố
+ GV hỏi : Nêu vai trò của chất đạm ?
+ Nêu vai trò của chất béo ?
+ Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ, tìm xem những loại thức
ăn nào có chứa nhiều vitamin, khoáng, xơ
+ GV tổng kết, đánh giá tiết học
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
Biết tên thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ
HS nêu được : tên những thức ăn chứa nhiều vitamin ; và vai trò của
vitamin, chất khoáng, chất xơ đối với cơ thể
Giáo dục HS yêu thích khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức khoa học
vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 14, 15 SGK phóng to, bảng phụ
HS : Giấy A3, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV gọi 3 em HS, mỗi em trả lời 1 câu hỏi :
+ Kể ra những loại thức ăn chứa nhiều đạm và nêu
vai trò của chúng
+ Kể tên những thức ăn có chứa chất béo và vai trò
của chúng ?
+ Thức ăn chứa đạm và béo có nguồn gốc từ đâu ?
- GV nhận xét, ghi điểm
- Bài mới :
VAI TRÒ CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG,
CHẤT XƠ
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng, xơ
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thiện bảng sau
vào giấy khổ A3, 8 em nào ghi nhiều tên thức ăn, đánh
x đúng vào cột tương ứng là thắng
- 1 HS trả lời : thịt, cá … lớn lên
- HS : mỡ, dầu, lạc … hấp thu vitamin
Nguồn gốcTV
ChứaVitamin Chứa khoáng Chứa xơRau cải
-X
X
X
X + Cho các nhóm trình bày, GV nhận xét, kết luận
* Thảo luận vai trò của vitamin, chất khoáng, chất
xơ
+ GV nêu câu hỏi :
- Kể tên, vai trò của 1 số vitamin mà em biết ?
- GV kết luận : Vitamin không tham gia trực tiếp
xây dựng cơ thể hay tạo năng lượng … nhưng cần cho
hoạt động sống của cơ thể, thiếu chúng cơ thể bị bệnh
(GV nêu thêm ví dụ thiếu vitamin)
- Kể tên 1 số chất khoáng ? Nêu vai trò của chúng ?
( Sắt, canxi … tạo men thúc đẩy hoạt động sống…)
- GV nhận xét
- Kết luận : Chất khoáng xây dựng cơ thể, cần 1
- Các nhóm tiến hành, nhận xét
- HS nêu : vitamin A, B, C, D và vai trò của chúng
Trang 23lượng nhỏ, thiếu sẽ bị bệnh …
- GV hỏi : Kể tên thức ăn có chất xơ ? Tại sao ta
phải ăn chúng ? ( Rau, cải … giúp tiêu hóa)
- Hỏi thêm : Ta cần phải uống bao nhiêu lít nước/
ngày ? Tại sao ? (2l / ngày… thải chất độc, thừa khỏi cơ
thể)
- GV kết luận : Chất xơ cần cho bộ máy tiêu hóa thải
phân, cặn bã ra ngoài Nước giúp thải chất thừa, độc
hại ra ngoài, nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể
4 Hoạt động 4 : Củng cố
+ GV hỏi HS :
- Nêu vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất
xơ ?
+ Dặn HS về nhà học thuộc bài Chuẩn bị bài 7
+ Tổng kết, đánh giá tiết học
- HS trả lời, nhận xét
Têên bài dạy: TẠI SAO CẦN PHẢI ĂN UỐNG PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I MỤC TIÊU :
HS biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món
- HS phân loại được thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- HS chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : Cần ăn đủ nhóm thức
ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng, ăn
vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều
chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chế muối
Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình tr.16, 17 SGK phóng to, tranh các loại thức ăn
HS : Giấy khổ to, bút màu…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
Trang 24- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Gọi 3 HS mỗi em trả lời 1 câu hỏi :
- Nêu vai trò của vitamin và kể tên 1 số thức ăn có
nhiều vitamin ?
- Nêu vai trò của chất khoáng Tên 1 số thức ăn
chứa khoáng ? (-gan heo, cua, tôm, tép, …)
- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể Thức ăn nào
chứa xơ ? (-có ở các loại rau)
+ Nhận xét, ghi điểm
- Bài mới :
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI
THỨC ĂN
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Sự cần thiết phải ăn nhiều loại thức ăn
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món ăn ?
- GV kết luận : Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp 1 số
chất dinh dưỡng nhất định, không 1 loại thức ăn nào
cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
+ Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ăn sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh
dưỡng cho cơ thể, còn giúp ta ăn ngon miệng hơn và
quá trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn
* Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
- GV yêu cầu HS xem kỹ “Tháp dinh dưỡng cân đối
trung bình cho 1 người 1 tháng”
- Hãy nói tên nhóm thức ăn : cần vừa đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế
- GV tổ chức cho HS chỉ vào tháp dinh dưỡng cân
đối và nói : Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường, nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng,
ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn
có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và
ăn hạn chế muối.
* Trò chơi “Đi chợ”
- 1 HS : vitamin cần cho hoạt động sống của cơ thể, … dưa hấu, đu đủ, bí đỏ,…
- HS : Tạo men, điều khiển các hoạt động sống của cơ thể, thiếu sẽ bị bệnh
- HS : Giúp thải chất cặn, bã
ra ngoài
- HS hoạt động nhóm
- Cử đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
Trang 25- GV hướng dẫn cách chơi :
Treo tranh vẽ các loại thức ăn, cho HS lựa chọn
thức ăn … 1 em được phát 3 tờ giấy màu khác nhau
Vàng : buổi sáng, xanh : buổi trưa, đỏ : buổi tối HS
chơi lựa chọn đồ ăn uống phù hợp bữa ăn, viết vào
giấy đã nêu
- Cho HS giới thiệu trước lớp thực đơn mình đã
chọn
- GV nhận xét : có phù hợp với sức khỏe không …
- Chọn 1 nhóm có thực đơn hợp lý
- Cho HS đọc “Bạn cần biết”
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi :
+ Tại sao cần phải ăn nhiều loại thức ăn ?
+ Hãy kể tên nhóm thức ăn : cần vừa đủ, ăn vừa phải,
ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS ăn uống đủ chất dinh dưỡng và nói với cha
mẹ về nội dung của tháp dinh dưỡng
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
Têên bài dạy: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT
VÀ ĐẠM THỰC VẬT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình 18, 19 SGK phóng to, phiếu học tập
HS : SGK, giấy bút to
Trang 26III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV kiểm tra 2 HS :
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món
+ Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc từ đâu ?
+ Nhận xét, ghi điểm
- Bài mới :
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT
VÀ ĐẠM THỰC VẬT
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Thi kể tên món ăn chứa nhiều chất đạm
+ GV chia HS thành 2 nhóm nhóm trước rút
thăm nói trước
- Cách chơi : Thi kể tên món ăn chứa nhiều đạm :
gà rán, cá kho, mực xào, …Đội nào nói chậm, sai hoặc
nói tên món đội kia đã nói là thua và kết thúc
- GV cùng lớp đánh giá xem đội nào ghi được tên
nhiều món ăn là thắng cuộc
* Tìm hiểu lý do cần ăn phối hợp đạm ĐV và đạm
TV
- GV yêu cầu lớp đọc danh sách các em đã lập qua trò
chơi ở HĐ1 HS chỉ ra các món ăn nào vừa chứa
đạm động vật vừa chứa đạm thực vật
+ GV : Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
+ GV phát phiếu học tập (mẫu đã photo sẵn)
+ GV cho HS đọc “Bạn cần biết” tr.19 SGK để kết
luận :
Nên ăn kết hợp đạm động vật và đạm thực vật …
+ GV hỏi : Em hãy nêu ích lợi của việc ăn cá ? ( Vì
đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm)
- HS : 1 loại thức ăn không cung cấp đủ … lấy từ nhiều nguồn
- HS : từ động vật và thực vật
- HS chơi trò chơi theo nhóm
- Mỗi đội cử 1 bạn viết tên các món ăn vào giấy khổ to treo bảng
- HS cùng GV đánh giá
- Trình bày – bổ sung
- HS đọc “Bạn cần biết”
- HS lắng nghe
- SGK/tr.19, hoạt động nhóm đôi
Trang 273 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV gọi HS :
+ Hãy kể tên những thức ăn có chứa nhiều đạm ?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
- GV nhận xét
- Dặn HS về nhà học thuộc Bạn cần biết, sưu tầm tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối Iốt …
- GV tổng kết đánh giá tiết học
- Mỗi nhóm cử 1 HS trả lời
HS biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
HS nêu được : ích lợi của muối Iốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và
trí tuệ) ; tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
Giáo dục HS ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức đã
học vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Các hình minh họa SGK / tr.20, 21, tranh ảnh cổ động dùng muối
Iốt
HS : Tìm hiểu bài, SGK, sưu tầm tranh cổ động
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Tại sao ta cần phải ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
- GV nhận xét, cho điểm
- Bài mới :
- HS : đạm ĐV khó tiêu, đạm
TV thiếu 1 số chất bổ …
- HS : Đạm của cá dễ tiêu hơn thịt
Trang 28SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Trò chơi : Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất
béo
- GV chia lớp 2 đội, đội trưởng rút thăm nói trước.Thi
nhau kể tên các món ăn rán bằng mỡ hoặc dầu hay nấu
bằng thịt mỡ (giò luộc, heo kho tàu, canh sườn, …), vừng
lạc, …Đội nào ghi được nhiều món ăn là thắng cuộc
- GV nhận xét, đánh giá
* Vì sao ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật
- GV cho HS đọc lại danh sách các món ăn chứa
nhiều chất béo đã lập ở HĐ1 và chỉ ra món nào chứa
chất béo động vật, món nào chứa chất béo thực vật
- Tại sao nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất
béo thực vật
- GV yêu cầu HS nói ý kiến GV chốt : Chất béo
động vật : mỡ, bơ ta nên ăn ít để tránh bệnh tim mạch
Ăn thêm béo thực vật : dầu thực vật, vừng, lạc…
* Tại sao ăn muối Iốt và không nên ăn mặn
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh
về ích lợi của muối Iốt
- Cho HS quan sát hình minh họa SGK :
Muối Iốt có ích lợi gì cho con người ? (phòng bệnh
bướu cổ nếu ăn hàng ngày, phát triển cả thị lực và trí
lực)
Nhưng nếu ăn mặn thì sẽ thế nào ? (Khát nước,
huyết áp cao) GV kết luận : Ta cần ăn muối Iốt hàng
ngày nhưng hạn chế ăn mặn để tránh bị cao huyết áp
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi :
+ Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật ?
+ Em hãy nêu lợi ích của muối Iốt ?
+ Tại sao ta cần hạn chế ăn mặn ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị : Ăn nhiều rau quả chín Sử dụng thực
- HS chia 2 đội, cử trọng tài
- Lên bảng nối tiếp viết tên các món ăn rán, xào
- Vỗ tay tuyên dương đội thắng cuộc
- HS hoạt động nhóm đôi
- Thịt rán, tôm rán, cá rán, bò xào, …
- Dầu lạc, dầu đậu nành, …
Béo động vật khó tiêu, béo thực vật dễ tiêu
- HS lắng nghe ăn phối hợp 2 loại chất béo
- HS mang tranh ảnh ra trình bày
- HS hoạt động cá nhân
- HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Trang 29phẩm sạch và an toàn.
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
TUẦN 5
Tiết 10
Têên bài dạy: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN - SỬ DỤNG THỰC
PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I MỤC TIÊU :
HS biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực
phẩm sạch và an toàn
HS nêu được :
- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường, vận dụng kiến thức khoa học
vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 22, 23 SGK phóng to
HS : Theo nhóm : 1 số rau quả (tươi, héo), đồ hộp …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ
+ Vì sao cần phải ăn phối hợp chất béo động vật và
chất béo thực vật ?
+ Vì sao phải ăn muối Iốt và không nên ăn mặn ?
(tránh bệnh huyết áp cao )
- GV nhận xét, ghi điểm
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Bài mới :
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN SỬ DỤNG
THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Lý do cần ăn nhiều rau và quả chín
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo
Trang 30- Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn rau và
quả chín ? (Người mệt mỏi, khó tiêu, không đi tiêu
được)
- Vậy ăn rau quả hàng ngày có ích lợi gì ? (Chống
táo bón, đủ chất khoáng, vitamin cần thiết, da đẹp, ăn
ngon miệng …)
- GV chốt : Ă n phối hợp nhiều rau quả để đủ
vitamin, khoáng cho cơ thể, chất xơ còn giúp chống táo
bón
* Thực phẩm sạch, an toàn
- Cho HS mở SGK / tr 23
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ? (Gợi ý HS
xem kênh chữ, kênh hình / tr.23 )
GV chốt : Nuôi trồng hợp vệ sinh (hình 3)
- Thu hoạch, chuyên chở, chế biến hợp vệ sinh
- Thực phẩm : giữ được dinh dưỡng, không : thiu,
nhiễm hóa chất gây ngộ độc … gia súc, gia cầm
* Các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chia HS làm 2 nhóm :
Câu 1 : Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
Câu 2 : Hãy nêu một số biện pháp thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm ?
1 Thực phẩm sạch và an toàn phải : Giữ được chất
dinh dưỡng, được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp
vệ sinh … (SGK/tr.23)
2 Một số biện pháp thực hiện VSAT thực phẩm : Chọn
thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng … (SGK/tr.23)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK/tr.23
- GDBVMT : Chúng ta cần thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm để bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi :
+ Tại sao ta cần ăn nhiều rau và quả chín ?
+ Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
+ Hãy nêu một số biện pháp thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS thảo luận nhóm đôi
- Cử đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe GV chốt kiến thức
- HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe nắm kiến thức
- HS lắng nghe, nắm
- 3 HS lần lượt trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 31- Dặn về nhà học bài và vận dụng kiến thức mới học
vào đời sống
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
TUẦN 6
Tiết 11
Têên bài dạy: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU : HS có thể :
Biết một số cách bảo quản thức ăn
HS kể được một số cách bảo quản thức ăn : Làm khô, ướp lạnh, đóng
hộp … và thực hiện được một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 24, 25 SGK
HS : Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV kiểm tra 3 HS :
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
- Ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn thực
phẩm ?
- Vì sao cần phải ăn nhiều rau quả chín ?
GV nhận xét, cho điểm
- Bài mới :
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Các cách bảo quản thức ăn
Cho HS quan sát các hình tr.24, 25 SGK trả lời
câu hỏi:
Chỉ, nêu các cách bảo quản thức ăn trong từng
- HS trả lời
- HS làm việc theo cặp
- Trình bày, nhận xét, bổ sung
Trang 32Hình 5 : Làm mắm (ướp mặn)
Hình 6 : Làm mứt (cô đặc với đường)
Hình 7 : Ướp muối (cà muối)
* Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản
thức ăn
- GV : Thức ăn tươi có nhiều nước, chất dinh dưỡng
vi sinh vật phát triển dễ hư, ôi, thiu Hỏi :
- Nguyên tắc chung của bảo quản thức ăn là gì ?
GV chốt lại
- GV hỏi : Trong các cách bảo quản thức ăn sau,
cách nào ngăn không cho các vi sinh vật phát triển :
a Phơi khô
b Ướp muối, ngâm nước mắm
c Ướp lạnh
d Đóng hộp
e Cô đặc với đường
* Một số cách bảo quản thức ăn ở nhà
- GV phát phiếu học tập
- Điền vào bảng tên của 3-5 loại thức ăn và cách
bảo quản thức ăn đó ở nhà em :
- Nghe GV chốt kiến thức
- HS nghe và thấy cần bảo quản thức ăn lâu
- Làm khô đi vi sinh vật không phát triển
- HS hoạt động cá nhân : Chọn các đáp án a, b, c, e (vi sinh vật không phát triển);
d : ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập
- HS làm việc với phiếu học tập
- HS trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV gọi HS : - Kể tên một số cách bảo quản thức
ăn ? – HS nêu một số biện pháp bảo quản thức ăn ở
nhà
- GV nhận xét, tuyên dương
Trang 33- Dặn HS về học “Bạn cần biết”, sưu tầm tranh ảnh
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng …
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
HS biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách đề phòng
HS nêu được cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh
dưỡng : theo dõi cân nặng của em bé để đưa trẻ đi khám, chữa trị kịp thời
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời
sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 26, 27 SGK
HS : Sưu tầm tranh ảnh các bệnh thiếu chất dinh dưỡng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ :
GV kiểm tra 2 HS :
- Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn
- Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần lưu ý
điều gì ?
Nhận xét, ghi điểm
- Bài mới :
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU
CHẤT DINH DƯỠNG
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng (
- Cho HS quan sát hình 1, 2 / tr.26 SGK để nhận
xét, mô tả dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh
- 1 HS nêu: làm khô, ướp lạnh
- HS : chỉ giữ được 1 thời gian,xem hạn sử dụng
- HS thảo luận nguyên nhân gây các bệnh trên
Trang 34dưỡng và bệnh bướu cổ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức :
- Trẻ em ăn thiếu chất : đạm suy dinh dưỡng,
thiếu vitamin D bị còi xương
- Thiếu Iốt cơ thể phát triển chậm, kém thông
minh, bệnh bướu cổ
* Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu dinh
dưỡng
GV nêu câu hỏi :
Ngoài các bệnh ta vừa tìm hiểu, các em còn biết bệnh
nào do thiếu dinh dưỡng ? ( quáng gà, khô mắt, phù,
chảy máu chân răng)
-Nêu cách phát hiện và đề phòng bệnh do thiếu dinh
dưỡng ? (cần ăn đủ chất, theo dõi cân nặng, cần đưa trẻ
đi khám ở bệnh viện để chữa trị kịp thời)
GV chốt : Bệnh quáng gà, khô mắt thiếu vitamin A,
bệnh phù thiếu vitamin B, chảy máu chân răng thiếu
vitamin C
* Trò chơi “Thi kể tên một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng”
- GV chia lớp thành 2 đội, đội trưởng rút thăm
- Đội 1 : Thiếu chất đạm thì …
- Đội 2 : …sẽ bị suy dinh dưỡng
- Đội 2 nêu lại : Thiếu Iốt …
- Đội 1 nêu bệnh …
- GV tuyên dương đội thắng cuộc
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV : Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng, đủ
chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bệnh gì ? Thiếu Iốt bị
bệnh gì ? Thiếu vitamin D sẽ bệnh gì ?
- Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh trên ta phải làm gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS ăn đủ chất …
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
- Đại diện trình bày, nhận xét,bổ sung
- Điều chỉnh thức ăn cho hợp
lí, chữa trị kịp thời
- HS lắng nghe
TUẦN 7
Trang 35Ngày dạy: MƠN: KHOA HỌC
Tiết 13
Têên bài dạy: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU : Sau bài học này, HS có thể :
Biết được nguyên nhân, tác hại, cách phòng tránh bệnh béo phì
HS nêu được cách phòng bệnh béo phì :
- Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ, luyện tập TDTT
Giáo dục HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, từ đó có thái độ đúng
đắn với người bị bệnh béo phì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 28, 29 SGK phóng to
HS : Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ :
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU
CHẤT DINH DƯỠNG
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- Kể tên 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ?
- Trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ta phải
làm thế nào ?
GV nhận xét, ghi điểm
Bài mới :
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tìm hiểu về bệnh béo phì
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập (mẫu tr.66
SGV)
- GV cho HS làm việc cả lớp
- Đáp án : câu 1 : b; câu 2 : 2.1 d, 2.2 d, 2.3 e GV
kết luận : Một em bé có thể được xem là béo phì khi
có cân nặng hơn mức trung bình / chiều cao và tuổi là
- HS : Còi xương, bướu cổ, mắt kém, …
- HS : Điều chỉnh thức ăn hợp
lí, đưa trẻ đến bệnh viện
- HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả với phiếu, bổ sung
- HS nghe để nhận ra dấu hiệucủa bệnh béo phì
Trang 3620%, có mỡ quanh đùi, cánh tay, vú, cằm, bị hụt hơi
khi gắn sức
- Tác hại : mất sự thoải mái trong cuộc sống, giảm
lao động và lanh lợi, có nguy cơ bệnh tim mạch, huyết
áp cao, tiểu đường, sỏi mật, …
* Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh
GV cho HS quan sát các hình trang 28, 29 để trả lời
câu hỏi :1 Nguyên nhân gây bệnh béo phì ?
2 Cách đề phòng bệnh ?
3 Cần phải làm gì khi có nguy cơ bị bệnh béo phì ?
GV : 1 Ăn quá nhiều, ít vận động mỡ tích nhiều
dưới da
2 Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ Năng
vận động cơ thể, đi bộ, thường xuyên tập thể dục
3 Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lí (giảm chất bột,
tăng rau quả, chất xơ) đi khám bác sĩ, năng vận động,
tập thể dục thường xuyên
* Đóng vai
- GV chia nhóm, giao việc “mỗi nhóm thảo luận, tự
đưa ra tình huống, phân vai diễn, chọn cách giải quyết
đúng”
- Ví dụ : Lan có dấu hiệu bị bệnh béo phì, em sẽ
nói gì với mẹ Lan và làm gì giúp Lan
- Nga cân nặng nhiều hơn các bạn trong lớp, Nga
đang muốn thay đổi thói quen ăn vặt, ăn uống đồ ngọt
Nếu là Nga, em sẽ làm gì để giảm cân ? …
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr.28, 29 SGK
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV hỏi : Em hãy nêu cách phòng bệnh béo phì
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS vận động mọi người có ý thức tránh bệnh
béo phì, chuẩn bị : tìm hiểu những bệnh lây qua đường
tiêu hóa
- GV tổng kết, đánh giá tiết học
- HS nghe, nhận ra tác hại củabệnh béo phì
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm, đưa
ra tình huống, nhóm trưởng phân vai trình diễn
- Giảm ăn ngọt, béo, siêng tậpthể dục, ăn nhiều chất xơ
- Giảm ăn vặt, giảm ăn ngọt, béo, tăng cường vận động, ăn nhiều rau quả
- HS đọc
- HS trả lời, nhận xét
- Lớp lắng nghe
TUẦN 7
Trang 37Tiết 14
Têên bài dạy: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU : HS có thể :
Biết một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và cách đề phòng
- Kể được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa : tiêu chảy, tả, lị, …
- Nêu được nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa :
uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, ăn thức ăn ôi thiu
- Nêu được cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa…
Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh và vận động mọi
người cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 30, 31 SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Hoạt động 1 : Khởi động
- Em hãy nêu cách đề phòng bệnh béo phì ?
GV nhận xét, cho điểm
Bài mới : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA
ĐƯỜNG TIÊU HÓA
2 Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
GV đặt vấn đề :
- Khi các em bị đau bụng hay tiêu chảy, em cảm thấy
thế nào ?
- Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa
khác mà em biết ?
GV giảng triệu chứng 1 số bệnh :
- Tiêu chảy : đi phân lỏng, nhiều nước, từ 3 lần hay
hơn nữa / ngày …, cơ thể mất nhiều nước và muối …
- Tả : Tiêu chảy nặng, nôn mửa, mất nước, trụy tim
mạch Nếu không ngăn chặn kịp, nó có thể lây lan
Trang 38thành dịch.
- Lỵ : đau quặn bụng vùng bụng dưới, mót rặn nhiều,
đi nhiều lần phân lẫn máu và mũi nhầy
GV kết luận : Các bệnh nêu trên có thể gây chết
người nếu không chữa kịp thời Chúng lây qua ăn
uống, mầm bệnh chứa trong phân … dễ gây thành dịch
Cần báo cho cơ quan y tế để phòng dịch bệnh
* Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua
đường tiêu hóa
Yêu cầu HS quan sát hình 30,31 SGK trả lời câu hỏi :
- Chỉ và nói nội dung của từng hình ?
- Việc làm nào của bạn trong hình dẫn đến bệnh lây
qua đường tiêu hóa ? Tại sao ?
- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề
phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hóa?Tại sao?
Nêu nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua
đường tiêu hóa ? ( Nguyên nhân : uống nước lã, ăn
uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- - Cách đề phòng : Giữ vệ sinh : ăn uống, cá nhân,
môi trường)
GV kết luận : Nguyên nhân : vệ sinh kém … đề phòng
là phải vệ sinh tốt …
* Vẽ tranh cổ động
GV chia nhóm, giao việc :
- Xây dựng bản cam kết giữ vệ sinh phòng bệnh lây
qua đường tiêu hóa
- Tìm ý nội dung tranh cổ động mọi người cùng giữ
vệ sinh phòng bệnh
- Phân công HS vẽ, viết
GV nhận xét, tuyên dương các sản phẩm tuyên
truyền cổ động mọi người cùng tham gia phòng bệnh
lây qua đường tiêu hóa
3 Hoạt động 3 : Củng cố
- GV nêu câu hỏi :
+ Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
+ Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua
đường tiêu hóa ?
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm
- Cử đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm : nhóm trưởng điều khiển các bệnh làm việc, mọi em đều tham gia
- Trình bày và đánh giá
- Các nhóm cam kết giữ vệ sinh phòng bệnh
- HS trả lời, nhận xét