MÔN : KHOA HỌC Tuần :2 Tiết :3Ngày soạn : Ngày dạy : Tên bài dạy : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI Tiếp theo I.MỤC TIÊU : Giúp HS : -HS nắm được quá trình trao đổi chất ở người -HS kể được những
Trang 1MÔN : KHOA HỌC Tuần : 1 Tiết :1
Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
Tên bài dạy : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I.MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :
-Hiểu được những yếu tố mà con người, sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
-Kể ra được một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong đời sống -Giáo dục HS có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống hàng ngày qua việc bảo
vệ môi trường sống xung quanh mình luôn trong sạch
II.CHUẨN BỊ:
-GV : Phiếu học tập -Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
-HS : Xem trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1 :Khởi động
- Ổn định : Hát
-Kiểm tra : Giới thiệu các chủ đề sẽ học trong năm học
- Bài mới: Con người cần gì để sống?
* Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
a/ Con người cần gì để sống
Cho HS thảo luận câu hỏi :
Con người cần những gì để duy trì sự sống?
GV nhận xét
- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để
duy trì sự sống của mình ?
- Để môi trường không khí, nước uống … trong sạch em phải làm gì?
Cho HS tự bịt mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ
tay lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều
b/ Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần
Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 4,5 trong SGK
GV chia nhóm thảo luận :
Con người cần những gì cho cuộc sống hàng ngày của mình? Hơn
hẳn động vật và thực vật con người cần gì để sống nữa?
GV kết luận
c/ Trò chơi : Cuộc hành trình tới hành tinh khác
GV giới thiệu và phổ biến cách chơi
GVtheo dõi ,nhận xét – Tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay và
nói tốt
* Hoạt động 3 :Củng cố
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện về vật
chất,tinh thần,xã hội mà con người cần?
-Nhận xét -Dặn dò
Cả lớp
Thảo luận nhóm 6các nhóm trình bàyNhận xét bổ sungTrả lời
Cả lớp
- HS lắng nghe Nêu
Quan sátThảo luận
Chia lớp thành 4 nhómTiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV
Hs nối tiếp nêu
Trang 2MÔN : KHOA HỌC Tuần : 1 Tiết :2
-HS viết hoặc vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất và giải thích ý nghĩa theo sơ đồ
-HS có ý thức biết bảo vệ môi trường sống luôn trong sạch
II.CHUẨN BỊ :
-GV : Các thẻ từ: thức ăn, nước, không khí, phân
-HS : Xem trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài mới : Trao đổi chất ở người
*Hoạt động 2 :Cung cấp kiến thức mới
Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
a/ Trong quá trình sống, cơ thể người lấy gì và thải ra những gì?
Cho HS quan sát, thảo luận
- Kể tên những gì được vẽ ở hình 1/tr.6 SGK
- Kể ra những thứ có vai trò quan trọng với sự sống con người ?
- Kể thêm những yếu tố cần cho sự sống con người không thể hiện
qua hình vẽ (như không khí)
GV nhận xét, kết luận : Hàng ngày cơ thể người lấy từ môi trường
thức ăn, nước uống ,khí oxi và thải ra ngoài môi trường phân, nước
tiểu, khí cacbô nic
b/Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
.Quá trình trao đổi chất là gì?
Nhờ đâu mà con người mới sống được ?
GV chốt lại
c/ Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở người
Cho các nhóm thảo luận : vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người
và môi trường
GV nhận xét –Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Những chất thải ra : phân, nước tiểu… em cần xử lí như thế nào
để hợp vệ sinh và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người ?
- GV kết luận GDHS
* Hoạt động 3 :Củng cố
- GV hỏi : Quá trình trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò sự trao đổi chất giữa con người, thực vật, động vật ?
- Nhận xét giờ học Tuyên dương HS
-Dặn dò: Về xem lại bài
Bài sau “Trao đổi chất ở người” (Tiếp theo)
Cả lớp
HS : không khí, nước, ánh sáng, thức ăn …
- HS : nhà ở, trường học, các phương tiện …
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS : ánh sáng, nước, thức ăn …
- HS : không khí
- HS trả lời Lắng nghe
Thảo luận nhóm
- HS trình bày sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người đã vẽ
Trả lời
- HS phát biểu, bổ sung Lắng nghe
Trang 3
MÔN : KHOA HỌC Tuần :2 Tiết :3
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
-HS nắm được quá trình trao đổi chất ở người
-HS kể được những biểu hiện bên ngoài và các cơ quan thực hiện trong trao đổi chất Nêu đúngvai trò của hệ tuần hoàn Trình bày được sự hoạt động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bàitiết trong thực hiện sự trao đổi chất …
-GDHS có thái độ ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống
II.CHUẨN BỊ :
-GV : Hình trang 8, 9 SGK phóng to
-HS : Phiếu học tập theo nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1 : Khởi động
-Ổn định : Hát
-Kiểm tra : Trao đổi chất ở người
.Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì ?
Vẽ lại quá trình trao đổi chất ?
GV nhận xét, ghi điểm
Bài mới :Trao đổi chất ở người (Tiếp theo)
*Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
a/Cơ quan trực tiếp tham gia trao đổi chất
GV chia nhóm giao việc
Yêu cầu HS quan sát các hình và thảo luận
.Nói tên và chức năng của từng cơ quan
.Trong số những cơ quan đó, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
GV kết luận
GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể
+ Trao đổi khí : cơ quan hô hấp
+Trao đổi thức ăn : cơ quan tiêu hoá
+ Bài tiết : cơ quan bài tiết nước tiểu và da
b/Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong trao đổi chất
Cho HS các nhóm nhận bảng phụ đã kẻ sẵn sơ đồ
Gọi HS đọc phần thực hành
Cho HS lên bảng gắn các thẻ từ vào sơ đồ
Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất
Cho HS liên hệ thực tế và trả lời
GV nhận xét -Kết luận
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
*Hoạt động 3: Củng cố
Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ngừng hoạt động
Nhận xét - Dặn dò
Cả lớpNối tiếp HS trả lời
- HS vẽ
Thảo luận nhóm 4Quan sát các hình Trình bày
Lắng nghe
- HS hoạt động nhóm điền đúng các chữ vào chỗ chấm
- HS trình bàyLắng nghe, ghi nhớĐọc
Nối tiếp trả lời
Trang 4
MÔN : KHOA HỌC Tuần : 2 Tiết :4
Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
Tên bài : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
-Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng
-Sắp xếp được các thức ăn vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thực vật HS phân loạiđược thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
-GDHS có ý thức: ăn đầy đủ các loại thức ăn, và ăn uống hợp vệ sinh để có sức khỏe tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV : Hình trang 10, 11 SGK phóng to, phiếu học tập
-HS : Xem trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1 : Khởi động
-Ổn định : Hát
-Kiểm tra: Trao đổi chất ở người (tt)
Kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ?
.Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể … ?
-Bài mới: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.Vai trò của chất
bột đường
*Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
a/ Phân loại thức ăn, đồ uống
-Yêu cầu HS quan sát hình (SGK) và trả lời: Thức ăn, đồ uống nào
có nguồn gốc động vật, thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc thực
Hỏi: người ta còn cách phân loại thức ăn nào khác?
Theo cách này thức ăn được chia thành mấy nhóm? Đó là những
nhóm nào?
Vậy có mấy cách phân loại thức ăn?
Dựa vào đâu để phân loại như vậy
GV kết luận
b/ Vai trò của thức ăn có chứa nhiều chất bột đường
- Yêu cầu HS quan sát các hình 11( SGK)
-Kể tên những thức ăn giàu chất bột đường
- Hàng ngày em thường ăn những thức ăn nào có chứa chất bột
- 1 HS tóm tắtgiải thích
- HS : cá, trứng, bánh mì, thịt, …
Quan sát
- HS làm việc nhóm đôi :
Kể tên thức ăn …
- Xem hình trang 10Đọc
Trả lời
ĐọcNối tiếp trả lời
Lắng nghe Quan sát các tranhThảo luận nhóm 4 Trình bày
Lắng nghe
HS tự do phát biểuLắng nghe
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN : 3
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 5 : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
Hiểu được sự cần thiết phải ăn đầy đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình minh họa trang 12, 13 SGK, các chữ viết trong hình tròn : thịt bò, trứng, đậu HàLan, đậu phụ, thịt lợn, pho mát, thịt gà, cá, đậu tương, … 4 A3 : 1 tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi :chất đạm, chất béo
HS : Bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : Kiểm tra kiến thức đã học
HT : Cá nhân
- Ổn định
- GV : Có mấy cách để phân loại thức ăn ? Kể ra ?
- Nhóm thức ăn có nhiều bột đường có vai trò gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài mới :
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
2 Hoạt động 2 : Những thức ăn nào có chứa nhiều chất
đạm, béo (15’)
MĐ : HS biết được các thức ăn có chứa đạm, béo
HT : Nhóm đôi, cả lớp
+ Cho HS hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa tr.12, 13 SGK
thảo luận trả lời câu hỏi : Những thức ăn nào chứa nhiều chất
đạm, chứa nhiều chất béo ?
Trang 6Béo : dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, …
- GV nêu tiếp câu hỏi :
1 Hãy nêu tên thức ăn chứa nhiều đạm mà em ăn hàng ngày
- Khi ăn cơm với các món rau em thấy thế nào ?
+ GV : Những thức ăn có chứa nhiều đạm, béo giúp ta ăn
ngon miệng và phát triển cơ thể
+ GV yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” SGK / tr12, 13
+ Kết luận : - Chất đạm giúp xây dựng cơ thể, tạo ra tế bào
mới, thay thế những tế bào già
- Chất béo rất giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thu các
ghi chất đạm và chất béo Hãy dán tên các loại thức ăn vào
giấy Thức ăn có nguồn gốc động vật tô màu vàng, còn thực
vật tô màu xanh Nhóm nào làm nhanh, trang trí đẹp sẽ chiến
+ GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực
+ Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ, tìm xem những loại thức ăn
nào có chứa nhiều vitamin, khoáng, xơ
- HS trả lời : cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, ếch, …
- HS : dầu ăn, mỡ, lạc rang, đỗ tương, …
- HS lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN : 3
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 6 : VAI TRÒ CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
Biết tên thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ
Nêu được tên và vai trò cũng như xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin,chất khoáng, chất xơ
Trang 7 Giáo dục HS yêu thích khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 14, 15 SGK phóng to, bảng phụ
HS : Giấy A3, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : kiểm tra kiến thức cũ
HT : Cá nhân
+ GV gọi 3 em HS, mỗi em trả lời 1 câu hỏi :
- Kể ra những loại thức ăn chứa nhiều đạm và nêu vai
+ Giới thiệu bài mới :
VAI TRÒ CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thiện bảng sau vào
giấy khổ A3, 8 em nào ghi nhiều tên thức ăn, đánh x đúng vào
cột tương ứng là thắng
- 1 HS trả lời : thịt, cá … lớn lên
- HS : mỡ, dầu, lạc … hấp thu vitamin
-X
X
X
X + Cho các nhóm trình bày, GV nhận xét, kết luận
3 Hoạt động 3 : Thảo luận vai trò của vitamin, chất
khoáng xơ (20’)
MĐ : HS nêu được vai trò của các chất trên
HT : Cá nhân
+ GV nêu câu hỏi :
- Kể tên, vai trò của 1 số vitamin mà em biết ?
- GV kết luận : Vitamin không tham gia trực tiếp xây
dựng cơ thể hay tạo năng lượng … nhưng cần cho hoạt động
sống của cơ thể, thiếu chúng cơ thể bị bệnh (GV nêu thêm ví
dụ thiếu vitamin)
- Kể tên 1 số chất khoáng ? Nêu vai trò của chúng ?
- GV nhận xét Kết luận : Chất khoáng xây dựng cơ thể,
- GV kết luận : Chất xơ cần cho bộ máy tiêu hóa thải
phân, cặn bã ra ngoài Nước giúp thải chất thừa, độc hại ra
- Các nhóm tiến hành, nhận xét
- HS nêu : vitamin A, B, C, D và vai trò của chúng
- Rau, cải … giúp tiêu hóa
- 2l / ngày… thải chất độc, thừa khỏi cơ thể
Trang 8ngoài, nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể.
Tên bài dạy :
Tiết 7 : TẠI SAO CẦN PHẢI ĂN UỐNG PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có thể :
Hiểu, biết lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi món ăn
HS kể được tên 1 số món ăn vừa cung cấp đạm động vật và đạm thực vật, giải thích được tạisao phải ăn phối hợp 2 loại đạm vừa nêu
Nói đúng tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình tr.16, 17 SGK phóng to, tranh các loại thức ăn
HS : Giấy khổ to, bút màu…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : kiểm tra kiến thức cũ
HT : Cá nhân
+ Gọi 3 HS mỗi em trả lời 1 câu hỏi :
- Nêu vai trò của vitamin và kể tên 1 số thức ăn có nhiều
vitamin ?
- Nêu vai trò của chất khoáng Tên 1 số thức ăn chứa
khoáng ? (-gan heo, cua, tôm, tép, …)
- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể Thức ăn nào chứa
xơ ? (-có ở các loại rau)
+ Nhận xét, ghi điểm
+ Giới thiệu bài mới :
- 1 HS : vitamin cần cho hoạt động sống của cơ thể, … dưa hấu,
Trang 9TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
2 Hoạt động 2 : Sự cần thiết phải ăn nhiều loại thức ăn
(6’)
MĐ : Lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
HT : Nhóm
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món ăn ?
- GV kết luận : Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp 1 số chất
dinh dưỡng nhất định, không 1 loại thức ăn nào cung cấp đủ
chất dinh dưỡng cho cơ thể
+ Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể,
còn giúp ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hóa diễn ra
tốt hơn
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối (15’)
MĐ : HS nói được tên các nhóm thức ăn nào cần ăn thế
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả kết luận : Các
thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vitamin, khoáng và xơ cần
được ăn đầy đủ, đạm ăn vừa phải, béo ăn có mức độ, không
nên ăn nhiều đường, hạn chế muối
4 Hoạt động 4 : Trò chơi “Đi chợ” (7’)
MĐ : HS biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa ăn
HT : Nhóm 6 em
- GV hướng dẫn cách chơi :
Treo tranh vẽ các loại thức ăn, cho HS lựa chọn thức ăn
… 1 em được phát 3 tờ giấy màu khác nhau Vàng : buổi
sáng, xanh : buổi trưa, đỏ : buổi tối HS chơi lựa chọn đồ ăn
uống phù hợp bữa ăn, viết vào giấy đã nêu
- Cho HS giới thiệu trước lớp thực đơn mình đã chọn
- GV nhận xét : có phù hợp với sức khỏe không …
- Chọn 1 nhóm có thực đơn hợp lý
- Cho HS đọc “Bạn cần biết”
5 Hoạt động 5 : Kết thúc (2’)
Nhận xét tiết học, tuyên dương Dặn HS ăn uống đủ chất
dinh dưỡng và nói với cha mẹ về nội dung của tháp dinh
- HS làm việc cá nhân, xem SGK
- Làm việc theo cặp, đặt câu hỏi, trả lời
- Làm việc cả lớp, báo cáo kết quả
Tên bài dạy :
Tiết 8 : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT
VÀ ĐẠM THỰC VẬT
Trang 10I MỤC TIÊU :
Sau bài học :
HS biết được lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật Lý do nên ăn cá
Nêu được lợi ích của việc ăn cá, nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá…
Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình 18, 19 SGK phóng to, phiếu học tập
HS : SGK, giấy bút to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : kiểm tra kiến thức cũ
HT : Cá nhân
+ GV kiểm tra 2 HS :
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
- Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc từ đâu ?
+ Nhận xét, ghi điểm
+ Giới thiệu bài mới :
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ
- Cách chơi : Thi kể tên món ăn chứa nhiều đạm : gà rán,
cá kho, mực xào, …Đội nào nói chậm, sai hoặc nói tên món
đội kia đã nói là thua và kết thúc
- GV cùng lớp đánh giá xem đội nào ghi được tên nhiều
món ăn là thắng cuộc
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu lý do cần ăn phối hợp đạm ĐV
và đạm TV (20’)
MĐ : Kể tên 1 số món ăn cung cấp cả 2 loại đạm, giải
thích tại sao phải ăn cả 2 loại đạm ĐV và TV
HT : Cá nhân, nhóm
- GV yêu cầu lớp đọc danh sách các em đã lập qua trò chơi
ở HĐ1 HS chỉ ra các món ăn nào vừa chứa đạm động vật
vừa chứa đạm thực vật
+ GV : Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
+ GV phát phiếu học tập (mẫu đã photo sẵn)
+ GV cho HS đọc “Bạn cần biết” tr.19 SGK để kết luận :
+ Dặn HS về nhà học thuộc Bạn cần biết, sưu tầm tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối Iốt …
- HS : 1 loại thức ăn không cung cấp đủ … lấy từ nhiều nguồn
- HS : từ động vật và thực vật
- HS chơi trò chơi theo nhóm
- Mỗi đội cử 1 bạn viết tên các món ăn vào giấy khổ to treo bảng
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN : 5
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 9 : SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
GV : Các hình minh họa SGK / tr.20, 21, tranh ảnh cổ động dùng muối Iốt
HS : Tìm hiểu bài, SGK, sưu tầm tranh cổ động
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Giới thiệu bài mới :
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
2 Hoạt động 2 : Trò chơi : Kể tên các món ăn cung cấp
nhiều chất béo (10’)
MĐ : Kể tên món ăn chứa nhiều chất béo
HT : Đội thi đua
- GV chia lớp 2 đội, đội trưởng rút thăm nói trước.Thi nhau
- HS : đạm ĐV khó tiêu, đạm TVthiếu 1 số chất bổ …
- HS : Đạm của các dễ tiêu hơn thịt
- HS chia 2 đội, cử trọng tài
Trang 12kể tên các món ăn rán bằng mỡ hoặc dầu hay nấu bằng thịt mỡ
(giò luộc, heo kho tàu, canh sườn, …), vừng lạc, …Đội nào ghi
được nhiều món ăn là thắng cuộc
- GV cho HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất
béo đã lập ở HĐ1 và chỉ ra món nào chứa chất béo động vật,
món nào chứa chất béo thực vật
- Tại sao nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật
- GV yêu cầu HS nói ý kiến GV chốt : Chất béo động vật :
mỡ, bơ ta nên ăn ít để tránh bệnh tim mạch Ăn thêm béo thực
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh về ích
lợi của muối Iốt
- Cho HS quan sát hình minh họa SGK :
Muối Iốt có ích lợi gì cho con người ? (phòng bệnh bướu
cổ nếu ăn hàng ngày, phát triển cả thị lực và trí lực)
Nhưng nếu ăn mặn thì sẽ thế nào ? (Khát nước, huyết áp
cao) GV kết luận : Ta cần ăn muối Iốt hàng ngày nhưng hạn
chế ăn mặn để tránh bị cao huyết áp
5 Hoạt động 5 : Củng cố (3’)
- Cho HS đọc mục “Bạn cần biết”
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị : Ă n nhiều rau quả chín Sử dụng thực phẩm
- Lên bảng nối tiếp viết tên các món ăn rán, xào
- Vỗ tay tuyên dương đội thắng cuộc
- HS hoạt động nhóm đôi
- Thịt rán, tôm rán, cá rán, bò xào, …
- Dầu lạc, dầu đậu nành, …
Béo động vật khó tiêu, béo thực vật dễ tiêu
- HS lắng nghe ăn phối hợp 2 loại chất béo
- HS mang tranh ảnh ra trình bày
- HS hoạt động cá nhân
- HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 13Tiết 10 : ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN - SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I MỤC TIÊU :
HS hiểu được vì sao : phải ăn nhiều rau quả chín, phải sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
HS giải thích được vì sao phải ăn nhiều rau quả chín Nêu và kể ra được tiêu chuẩn, biệnpháp của an toàn thực phẩm
Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 22, 23 SGK phóng to
HS : Theo nhóm : 1 số rau quả (tươi, héo), đồ hộp …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
Giới thiệu bài mới :
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN SỬ DỤNG THỰC
PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
2 Hoạt động 2 : Lý do cần ăn nhiều rau và quả chín (5’)
MĐ : HS hiểu, giải thích được vì sao phải ăn nhiều rau
quả chín
HT : Nhóm đôi
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn rau và quả
chín ? (Người mệt mỏi, khó tiêu, không đi tiêu được)
- Vậy ăn rau quả hàng ngày có ích lợi gì ? (Chống táo bón,
đủ chất khoáng, vitamin cần thiết, da đẹp, ăn ngon miệng …)
- GV chốt : Ă n phối hợp nhiều rau quả để đủ vitamin,
khoáng cho cơ thể, chất xơ còn giúp chống táo bón
- Thu hoạch, chuyên chở, chế biến hợp vệ sinh
- Thực phẩm : giữ được dinh dưỡng, không : thiu, nhiễm
hóa chất gây ngộ độc … gia súc, gia cầm
4 Hoạt động 4 : Các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
- HS : … để cơ thể phát triển đủ thể lực, trí tuệ
- HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo
- HS thảo luận nhóm đôi
- Cử đại diện trình bày
Trang 14cần thiết phải nấu thức ăn chín ?
- GV kết luận :
- Thức ăn tươi, sạch là : không bị ôi, thiu, héo úa, mốc, …,
rau mềm nhũn, thịt hôi, thâm, …
- Mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi
- HS cử đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
Tên bài dạy :
Tiết 11 : MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU : HS có thể :
Biết cách bảo quản thức ăn
Kể tên các cách bảo quản thức ăn Nêu ví dụ 1 số thức ăn và cách bảo quản Nói được nhữngđiều cần chú ý khi chọn thức ăn cần bảo quản và cách sử dụng thức ăn…
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 24, 25 SGK, phiếu học tập
HS : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ?
- Vì sao cần phải ăn nhiều rau quả chín ?
GV nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài mới :
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
2 Hoạt động 2 : Các cách bảo quản thức ăn (7’)
MĐ : HS kể tên các cách bảo quản thức ăn
HT : Cặp
Cho HS quan sát các hình tr.24, 25 SGK trả lời câu hỏi:
Chỉ, nêu các cách bảo quản thức ăn trong từng hình ?
Hình 1 : Phơi khô
- HS : Giữ được chất bổ, không ngộ độc, hại sức khỏe
- HS : Chọn sạch, nấu chín, bảo quản tốt
- HS : vì có đủ vitamin, khoáng, chất xơ
- HS làm việc theo cặp
Trang 15Hình 2 : Đóng hộp
Hình 3 : Ướp lạnh
Hình 4 : Đông lạnh
Hình 5 : Làm mắm (ướp mặn)
Hình 6 : Làm mứt (cô đặc với đường)
Hình 7 : Ướp muối (cà muối)
3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách
bảo quản thức ăn (8’)
MĐ : Giải thích cách bảo quản thức ăn
HT : Cá nhân
- GV : Thức ăn tươi có nhiều nước, chất dinh dưỡng vi
sinh vật phát triển dễ hư, ôi, thiu Hỏi :
- Nguyên tắc chung của bảo quản thức ăn là gì ? GV chốt
lại
- GV hỏi : Trong các cách bảo quản thức ăn sau, cách nào
ngăn không cho các vi sinh vật phát triển :
a.Phơi khô
b Ướp muối, ngâm nước mắm
c.Ướp lạnh
d Đóng hộp
e.Cô đặc với đường
3 Hoạt động 4 : Một số cách bảo quản thức ăn ở nhà
- HS làm việc với phiếu học tập
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS về học “Bạn cần biết”, sưu tầm tranh ảnh
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng …
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :6
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 16Tên bài dạy :
Tiết 12 : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I MỤC TIÊU :
HS biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách đề phòng
HS kể tên được một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và nêu cách phòng tránh bệnh …
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 26, 27 SGK
HS : Sưu tầm tranh ảnh các bệnh thiếu chất dinh dưỡng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ
HT : Cá nhân
GV kiểm tra 2 HS :
- Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn
- Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần lưu ý điều gì ?
- Cho HS quan sát hình 1, 2 / tr.26 SGK để nhận xét, mô
tả dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu
cổ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức :
- Trẻ em ăn thiếu chất : đạm suy dinh dưỡng, thiếu
vitamin D bị còi xương
- Thiếu Iốt cơ thể phát triển chậm, kém thông minh,
GV nêu câu hỏi :
- Ngoài các bệnh ta vừa tìm hiểu, các em còn biết bệnh
nào do thiếu dinh dưỡng ?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng bệnh do thiếu dinh
dưỡng ?
GV chốt : Bệnh quáng gà, khô mắt thiếu vitamin A, bệnh
phù thiếu vitamin B, chảy máu chân răng thiếu vitamin C
4 Hoạt động 4 : Trò chơi “Thi kể tên một số bệnh do thiếu
- 1 HS nêu: làm khô, ướp lạnh
- HS : chỉ giữ được 1 thời gian, xem hạn sử dụng
- HS thảo luận nguyên nhân gây các bệnh trên
- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
bệnh suy dinh dưỡng, còi xương
bệnh bướu cổ
- HS : quáng gà, khô mắt, phù, chảy máu chân răng
- HS : cần ăn đủ chất, theo dõi cânnặng, tới bệnh viện điều chỉnh thức ăn cho hợp lí
Trang 17- Đội 2 : …sẽ bị suy dinh dưỡng
- Đội 2 nêu lại : Thiếu Iốt …
- Đội 1 nêu bệnh …
- GV tuyên dương đội thắng cuộc
5 Hoạt động 5 : Củng cố (3’)
- GV : Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng, đủ chất, đặc
biệt thiếu chất đạm sẽ bệnh gì ? Thiếu Iốt bị bệnh gì ? Thiếu
- GV nêu luật chơi, chơi thử, chơi
- HS : suy dinh dưỡng, bệnh bướu cổ, còi xương
- Điều chỉnh thức ăn cho hợp lí, chữa trị
I MỤC TIÊU : Sau bài học này, HS có thể :
Biết được nguyên nhân, tác hại, cách phòng tránh bệnh béo phì
Nêu được các dấu hiệu, tác hại, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh béo phì
Giáo dục HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, từ đó có thái độ đúng đắn với người bịbệnh béo phì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 28, 29 SGK phóng to, phiếu học tập
HS : SGK, tìm hiểu bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- Kể tên 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ?
- Trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ta phải làm
thế nào ?
GV nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài mới :
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bệnh béo phì (7’)
- HS : Còi xương, bướu cổ, mắt kém, …
- HS : Điều chỉnh thức ăn hợp lí, đưa trẻ đến bệnh viện
Trang 18 MĐ : HS nhận dạng dấu hiệu, tác hại của bệnh béo phì
HT : Nhóm, cả lớp
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập (mẫu tr.66 SGV)
- GV cho HS làm việc cả lớp
- Đáp án : câu 1 : b; câu 2 : 2.1 d, 2.2 d, 2.3 e GV kết
luận : Một em bé có thể được xem là béo phì khi có cân nặng
hơn mức trung bình / chiều cao và tuổi là 20%, có mỡ quanh
đùi, cánh tay, vú, cằm, bị hụt hơi khi gắn sức
- Tác hại : mất sự thoải mái trong cuộc sống, giảm lao
động và lanh lợi, có nguy cơ bệnh tim mạch, huyết áp cao,
tiểu đường, sỏi mật, …
3 Hoạt động 3 : Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng
bệnh (12’)
MĐ : HS nêu được nguyên nhân, cách phòng bệnh béo
phì
HT : Nhóm đôi
GV cho HS quan sát các hình trang 28, 29 để trả lời câu
hỏi :1 Nguyên nhân gây bệnh béo phì ?
2 Cách đề phòng bệnh ?
3 Cần phải làm gì khi có nguy cơ bị bệnh béo phì ?
GV : 1 Ăn quá nhiều, ít vận động mỡ tích nhiều dưới da
2 Ăn uống hợp lí, năng vận động, thường xuyên tập thể
dục
3 Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lí (giảm chất bột, tăng rau
quả, chất xơ) đi khám bác sĩ, năng vận động, tập thể dục
- GV chia nhóm, giao việc “mỗi nhóm thảo luận, tự đưa
ra tình huống, phân vai diễn, chọn cách giải quyết đúng”
- Ví dụ : Lan có dấu hiệu bị bệnh béo phì, em sẽ nói gì
với mẹ Lan và làm gì giúp Lan
- Nga cân nặng nhiều hơn các bạn trong lớp, Nga đang
muốn thay đổi thói quen ăn vặt, ăn uống đồ ngọt Nếu là Nga,
em sẽ làm gì để giảm cân ? …
5 Hoạt động 5 : Củng cố (3’)
- GV gọi HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 28, 29
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS vận động mọi người có ý thức tránh bệnh béo
phì, chuẩn bị : tìm hiểu những bệnh lây qua đường tiêu hóa
- HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả với phiếu, bổ sung
- HS nghe để nhận ra dấu hiệu củabệnh béo phì
- HS nghe, nhận ra tác hại của bệnh béo phì
- HS làm việc theo nhóm, đưa ra tình huống, nhóm trưởng phân vai
- 1-2 HS đọc to
- Lớp lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :7
Ngày soạn :
Trang 19Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 14 : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU : HS có thể :
Biết một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và cách đề phòng
Kể được tên, nhận thức được mối nguy hiểm, nêu được nguyên nhân, cách đề phòng một sốbệnh lây qua đường tiêu hóa
Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 30, 31 SGK phóng to
HS : Tìm hiểu bài, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Em hãy nêu nguyên nhân, tác hại của bệnh béo phì?
- Em hãy nêu cách đề phòng bệnh béo phì ?
GV nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài mới :
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA
ĐƯỜNG TIÊU HÓA
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đường
- Tiêu chảy : đi phân lỏng, nhiều nước, từ 3 lần hay hơn nữa
/ ngày …, cơ thể mất nhiều nước và muối …
- Tả : Tiêu chảy nặng, nôn mửa, mất nước, trụy tim mạch
Nếu không ngăn chặn kịp, nó có thể lây lan thành dịch
- Lỵ : đau quặn bụng vùng bụng dưới, mót rặn nhiều, đi
nhiều lần phân lẫn máu và mũi nhầy
GV kết luận : Các bệnh nêu trên có thể gây chết người nếu
không chữa kịp thời Chúng lây qua ăn uống, mầm bệnh chứa
trong phân … dễ gây thành dịch Cần báo cho cơ quan y tế để
phòng dịch bệnh
3 Hoạt động 3 : Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây
qua đường tiêu hóa (12’)
MĐ : HS nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số
bệnh lây qua đường tiêu hóa
HT : Nhóm
Yêu cầu HS quan sát hình 30,31 SGK trả lời câu hỏi :
- Chỉ và nói nội dung của từng hình ?
- Việc làm nào của bạn trong hình dẫn đến bệnh lây qua
đường tiêu hóa ? Tại sao ?
- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được
- HS : ăn nhiều, vận động ít, … bệnh tiểu đường, tim mạch, huyết áp
- HS : ăn uống hợp lý, điều độ, tậpthể dục
Trang 20các bệnh lây qua đường tiêu hóa?Tại sao?
- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua đường
GV chia nhóm, giao việc :
- Xây dựng bản cam kết giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua
đường tiêu hóa
- Tìm ý nội dung tranh cổ động mọi người cùng giữ vệ sinh
phòng bệnh
- Phân công HS vẽ, viết
GV nhận xét, tuyên dương các sản phẩm tuyên truyền cổ
động mọi người cùng tham gia phòng bệnh lây qua đường tiêu
hóa
5 Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (3’)
- GV gọi HS đọc “Bạn cần biết”, nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS học bài, có ý thức giữ vệ sinh phòng bệnh
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm : nhóm trưởng điều khiển các bệnh làm việc, mọi em đều tham gia
Tên bài dạy :
Tiết 15 : BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU : HS có thể :
Biết được khi cơ thể bị bệnh trong người cảm thấy thế nào ?
Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh Nói ngay với cha mẹ khi trong người cảmthấy khó chịu, không bình thường
HS có ý thức vận dung kiến thức đã học vào thực tiễn …
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 32, 33 SGK phóng to
HS : Tìm hiểu bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giới thiệu bài mới :
- HS dựa vào bài học nêu câu trả lời
Trang 21BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
2 Hoạt động 2 : Quan sát hình SGK, kể chuyện (18’)
MĐ : Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
HT : Cá nhân
Nội dung :
- GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu ở mục quan sát và
thực hành trang 32 SGK
- Cho HS lần lượt sắp xếp các hình ở trang 32 SGK thành 3
câu chuyện như yêu cầu và kể lại với các bạn trong nhóm
- Cho đại diện HS trình bày (mỗi nhóm 1 chuyện), lưu ý HS
quan tâm đến việc mô tả Hùng khi bị bệnh : đau răng, đau
bụng, sốt Hùng cảm thấy thế nào ? (đau răng, đau bụng, sốt
cao)
- GV hỏi :
Kể tên 1 số bệnh em đã mắc ? (tiêu chảy, ho, sốt,…)
Em cảm thấy thế nào khi bị các bệnh trên ?
Em phải làm gì ?
- GV kết luận : cho HS đọc đoạn đầu Bạn cần biết trang 33
3 Hoạt động 3 : Trò chơi đóng vai “Mẹ ơi ! Con sốt” (10’)
MĐ : HS biết nói với ba mẹ khi cảm thấy khó chịu
GV kết luận : Khi trong người bị khó chịu và không bình
thường, em phải báo cho cha mẹ biết để chữa trị
- HS trình bày :
Hình 1, 4, 8
Hình 6, 7, 9
Hình 2, 3, 5
- HS : nhức đầu, sổ mũi, đau răng
- HS : mệt mỏi, chán ăn, khó chịu
- HS : báo cho cha mẹ biết
Trang 22KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN : 8
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 16 : ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU : HS biết :
Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào
Nêu được chế độ ăn uống khi bị bệnh, đặc biệt khi bị bệnh tiêu chảy Pha được dung dịch rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối
ô- HS có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh, vận dung điều đã học vào cuộcsống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình SGK phóng to
HS : Theo nhóm : 1 gói Ô-rê-dôn, 1 cốc có vạch chia, 1 bình nước, 1 nắm gạo, ít muối, 1bát, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giới thiệu bài mới :
ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
2 Hoạt động 2 : Chế độ ăn uống khi bị bệnh (7’)
MĐ : HS hiểu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường
HT : Nhóm
Nội dung :
GV phát phiếu thảo luận ghi sẵn câu hỏi :
- Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh thông
GV nhận xét và kết luận như Bạn cần biết SGK / trang 35
3 Hoạt động 3 : Thực hành chăm sóc người bị bệnh tiêu
chảy (11’)
MĐ : Nêu được chế độ ăn uống của người bị tiêu chảy, HS
pha được Ô-rê-dôn, nấu cháo
HT : Nhóm
a GV cho HS quan sát, đọc lời thoại hình 4, 5 trang 35 SGK
Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải ăn uống
như thế nào ?
b GV yêu cầu các nhóm báo cáo đồ dùng đã chuẩn bị để pha,
nấu cháo, …
(Nhóm 2 không yêu cầu nấu cháo)
- 1 HS dựa vào bài học trả lời
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển
Trang 23c GV theo dõi, giúp đỡ
d GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1 bạn lên làm trước lớp
- GV gợi ý về tình huống để HS có thể đóng vai
- Cho HS làm việc theo nhóm
Tên bài dạy :
Tiết 17 : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU :
HS biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
HS kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Giáo dục HS có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 36, 37 SGK phóng to
HS : Đọc, tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khi bị bệnh, cần cho người bệnh ăn uống thế nào ?
Khi người thân bị tiêu chảy em chăm sóc thế nào ?
GV nhận xét, ghi điểm
- HS trả lời theo bài học
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 24 Giới thiệu bài mới :
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
2 Hoạt động 2 : Thảo luận về biện pháp phòng tránh tai
GV cho HS thảo luận :
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình 1, 2, 3 SGK
Theo em, việc nào nên làm và không nên làm ?
- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn sông
nước ?
GV chốt : không chơi đùa gần ao hồ, sông suối Giếng nước
phải xây thành cao, có nắp đậy Chấp hành tốt về an toàn giao
thông thủy Không lội qua sông khi mùa lũ, dông bão
3 Hoạt động 3 : Thảo luận về 1 số nguyên tắc khi tập bơi,
đi bơi (10’)
MĐ : Nêu 1 số nguyên tắc khi tập bơi, đi bơi
HT : Nhóm, cá nhân
Nội dung :
GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát
hình 4, 5 / tr.37 SGK thảo luận trả lời các câu hỏi :
- Hình minh họa cho em biết điều gì ?
- Theo em, nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
- Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì ?
Cho HS trình bày, nhận xét
GV nhận xét, chốt lại : chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi nào có
người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các qui định của bể
bơi, khu vực bơi
4 Hoạt động 4 : Thảo luận (10’)
MĐ : Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động
- Lan thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước, định cúi
xuống để lấy Lan sẽ làm gì ?
- Khi đi qua sông trên đò ngang, em nên ngồi như thế nào ?
Các nhóm sắm vai hoặc nêu cách xử lí
GV và HS thống nhất với các cách xử lí an toàn nhất
5 Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (3’)
- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết ở SGK
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm tích cực tham
gia xây dựng bài
- HS: bơi bể bơi, bơi ở bờ biển
- HS : ở bể bơi có người và cứu hộ
- HS : khởi động, tắm lại sau khi bơi …
- HS đọc Bạn cần biết mục cuối cùng
- HS hoạt động nhóm : thảo luận hoặc sắm vai
- Có thể sắm vai nêu cách xử lí
- Có thể sắm vai nêu cách xử lí
- Thảo luận nêu cách xử lí
- HS nhận xét đưa ra cách xử lí đúng
- HS đọc to
- Học thuộc Bạn cần biết
Trang 25KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN : 9
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 18 : ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1)
I MỤC TIÊU : Giúp HS
Củng cố lại kiến thức đã học về con người và sức khỏe
Trình bày trước nhóm, lớp các kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể người …, vaitrò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
HS hệ thống hóa được những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên của Bộ Y tế
HS áp dụng những kiến thức cơ bản vào cuộc sống hàng ngày, có ý thức phòng bệnh, phòngtai nạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Phiếu câu hỏi ôn tập (dựa vào 4 câu hỏi ôn SGK / tr.38
HS : Phiếu ghi tên thức ăn, uống của các em tuần qua
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- GV cho nhóm đôi đổi phiếu nhau, đánh giá xem có ăn cân
đối chưa, thay đổi món thường xuyên chưa ?
- GV thu phiếu, nhận xét
- GV giới thiệu bài mới :
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1)
2 Hoạt động 2 : Trò chơi Ai nhanh, ai đúng (18’)
MĐ : Củng cố kiến thức về con người, sức khỏe
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở người và môi trường
- Trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan : tiêu hóa, hô hấp,
tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất Điều gì xảy ra
nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động ?
- Kể tên một số thức ăn có chất bột đường Nêu vai trò của
chất bột đường đối với cơ thể ?
- Kể tên một số thức ăn chứa chất béo Vai trò của chất béo
đối với cơ thể ?
- Kể tên một số thức ăn chứa đạm Vai trò của đạm với cơ
thể ?
- Nêu vai trò của vitamin, chất khoáng, chất xơ
- Vẽ, ghi nội dung tháp dinh dưỡng
- HS:có nhiều loại thức ăn, đủ nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí
- HS dựa vào kiến thức đã học nhận xét, đánh giá chế độ ăn uống
- Từng HS bốc thăm, trả lời, nhận xét
- Ô xi, nước, ăn, …
- HS vẽ sơ đồ trên bảng
- HS : nhờ sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các cơ quan trên
trao đổi chất bình thường, …
- Cần cho hoạt động sống của cơ thể, xây dựng cơ thể, tiêu hóa
- HS vẽ, ghi đủ nội dung
- Đạm động vật bổ, khó tiêu, đạm thực vật dễ tiêu …
Trang 26- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động, thực vật ?
- Tại sao nên ăn ít chất béo và không ăn mặn ? Tại sao nên
sử dụng muối Iốt ?
- Tại sao nên ăn phối hợp rau, quả ?
- Nêu một số cách bảo quản thức ăn
3 Hoạt động 3 :Trò chơi Ai chọn thức ăn hợp lí (10’)
MĐ : Vận dụng kiến thức để lựa chọn thức ăn hàng ngày
HT : Nhóm
Nội dung :
- Cho HS làm việc nhóm, dựa vào tranh ảnh từ bài 4 đến bài
11 trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- GV nhận xét, khen ngợi các bữa ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn, ít béo, ít muối mặn, có muối Iốt …
4 Hoạt động 4 : Củng cố (2’)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS về ôn bài, nắm kiến thức từ bài 1 đến bài 11 SGK
- Phòng huyết áp cao, tim mạch, ngừa bướu cổ
- Để có đủ vitamin, khoáng, xơ
- Làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp
- HS : 5 nhóm, cử đại diện trình bày, bổ sung
- HS : có thể ăn luân phiên nếu các nhóm cung cấp khác thực đơnvới nhau
- Chuẩn bị tiết tới ôn tập tiếp
- Thực hành trang 39 SGK
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :10
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 19 : ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 2)
I MỤC TIÊU : Giúp HS
Tiếp tục củng cố kiến thức đã học về con người và sức khỏe
HS trình bày, hệ thống hóa những kiến thức về dinh dưỡng, phòng một số bệnh, phòng tránhtai nạn đuối nước qua 10 lời khuyên của Bộ Y tế
HS biết áp dụng những kiến thức cơ bản vào cuộc sống hàng ngày, có ý thức phòng bệnh, đềphòng tai nạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Phiếu ghi các câu hỏi ôn tập
HS : Ôn tập tiếp các bài 12,13,14,15
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 27- GV dựa vào hoạt động 3 tiết 18 yêu cầu HS trình bày lại
một bữa ăn hợp lí gồm những loại thức ăn nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài mới :
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 2)
2 Hoạt động 2 : Tự đánh giá (5’)
MĐ : HS tự theo dõi về chế độ ăn uống của mình
HT : Nhóm đôi
Nội dung :
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa ôn tiết 1 tự đánh giá :
- Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, có thay đổi món chưa ?
- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật, thực vật
- Cho HS đọc yêu cầu : ghi lại 10 lời khuyên hợp lí về dinh
dưỡng (do Bộ Y tế ban hành) để nói với gia đình thực hành
- Dặn HS về nhà chép lại, trang trí sản phẩm và treo nơi
thuận tiện cho dễ đọc
4 Hoạt động 4 : Đố nhau nên và không (13’)
MĐ : HS biết cách phòng tránh một số bệnh về dinh dưỡng
HT : nhóm
GV chia lớp làm 2 nhóm (1 nhóm nêu câu hỏi, 1 nhóm cử
đại diện trả lời – qua lại)
- Kể tên và nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc
thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hóa ?
- Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối
nước ?
GV nhận xét, chốt lại
5 Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (3’)
- Gọi HS đọc lại 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí
- Dặn HS ôn lại kiến thức vừa ôn
- 2 HS nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS có thể dựa vào HĐ3 tiết 18
tự đánh giá theo các câu hỏi gợi ý sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- HS trình bày
- HS ghi lại (CV 896 không yêu cầu trang trí)
- HS đọc chậm 10 lời khuyên ở SGK / tr.40
- Chia 2 nhóm, đố nhau, trả lời
- HS dựa vào kiến thức từ các bài
12, 13, 14, 17 để trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS về học, ôn lại
Trang 28KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN : 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động (2’)
MĐ : Giới thiệu chương mới
HT : Cả lớp
GV hỏi HS tên chủ đề : Chủ đề này giúp các em tìm hiểu
về một số sự vật, hiện tượng tự nhiên, vai trò của nó đối với
sự sống của con người và sinh vật Bài học đầu tiên chúng ta
GV đổ nước lọc, sữa vào 2 cốc thủy tinh
- Cốc nào đựng nước, đựng sữa ?
- Làm sao em biết ?
- Em nhận xét gì về màu, mùi vị của nước ?
Gọi các nhóm bổ sung, GV ghi bảng các ý tính chất của
nước “Nước trong suốt, không màu, không mùi, không vị”
3 Hoạt động 3 : Hình dạng của nước (12’)
MĐ : HS tìm hiểu về hình dạng của nước và nước chảy
như thế nào
HT : Thí nghiệm, nhóm
Nội dung :
(CV 896) GV cho HS thực hành thí nghiệm theo nhóm, cử
đại diện Yêu cầu : 1 HS đọc thí nghiệm 1, 2 SGK / tr.43, 1
HS thực hiện, HS khác quan sát, trả lời
- Nước có hình gì ?
- Nước chảy như thế nào ?
Cho HS nhận xét, bổ sung
Hỏi HS kết luận : “Nước không có hình dạng nhất định,
chảy tràn mọi phía, chảy từ cao xuống thấp”
GV : Vậy nước còn những tính chất nào nữa, ta tìm hiểu
- Nước trong suốt
- Không có màu, mùi, vị
- HS bổ sung
- HS làm thí nghiệm : chai, lọ, hộp, kính, khay
- Chai lọ chứa nước
- Chảy trên cao xuống, tràn mọi phía
- HS nêu kết luận ứng dụng
Trang 29 Em có nhận xét gì ? (vải, bông, giấy là vật thấm nước)
Yêu cầu 3 HS làm thí nghiệm với đường, muối, cát xem hòa
- Chuẩn bị : Ba thể của nước
máng xối nước, lợp mái nhà
- 3 HS làm theo từng bước : đường, muối, cát
- Đường, muối tan, cát không tan
Nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng, khí
Đưa ra ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng và khí Nhận ra tínhchất chung của nước
Thực hành chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại Nêu cách chuyển nước từ thểlỏng thành thể rắn và ngược lại Vẽ, trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 44, 45 SGK
HS : Theo nhóm : chai nhựa, ống nghiệm, nến, nước đá, bọt biển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ
Trang 30 HT : Cá nhân
NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- Em hãy nêu tính chất của nước ?
- Nêu một số chất hòa tan,không hòa tan trong nước ?
GV nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài mới : BA THỂ CỦA NƯỚC
2 Hoạt động 2 : Nước thể lỏng chuyển thành thể khí và
ngược lại (8’)
MĐ : Nêu ví dụ nước ở 2 thể trên và thực hành chuyển
nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
HT : Ca lớp, nhóm
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK : “Nêu ví dụ nước ở thể lỏng
?”
- GV : nước còn tồn tại ở thể nào ? Lau bảng bằng khăn ướt ?
GV yêu cầu làm thí nghiệm như hình 3 SGK GV yêu cầu
quan sát : “nước nóng bốc hơi, đĩa đậy cốc”
Nước từ thể lỏng thể khí thể lỏng GV giúp HS : hơi
nước là nước là nước ở thể khí (không thấy được) Hơi nước
bốc lên, lớp nọ tiếp nối lớp kia như đám sương mù (ta mới
nhìn thấy) gặp đĩa hứng được, đĩa lạnh ngưng tụ thành giọt
nước đọng trên đĩa
- Kết luận : Nước ở thể lỏng bay hơi thành thể khí, hơi nước
GV cho HS xem, đọc hình 4 SGK trả lời :
- Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
- Nhận xét nước ở thể này ?
- Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay gọi là gì ?
- Quan sát hình 5 và trả lời câu hỏi gọi là sự nóng chảy
- Nêu ví dụ nước tồn tại ở thể rắn
GV kết luận : Ở nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC ta có nước ở thể
rắn (sự đông đặc) có hình dạng nhất định Khi cho nhiệt độ
bằng 0oC trở lên, nước đá nóng chảy thành nước ở thể lỏng
(sự nóng chảy)
4 Hoạt động 4 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước (8’)
MĐ : Vẽ, trình bày về 3 thể của nước
HT : Nhóm đôi
- GV : Nước tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất chung của nước ở 3 thể và tính chất riêng
của từng thể ? (Nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng
nhất định)
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- HS dựa vào Bạn cần biết tr3 lời
- Ví dụ : băng, tuyết, kem cây …
- HS lắng nghe sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể rắn
- HS : thể rắn, lỏng, khí
3 thể : trong suốt, không màu, không mùi, không vị Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- HS vẽ vào vở, trình bày theo cặp
- HS trình bày trước lớp
LỏngLỏng
Khí
Rắn
Đông đặcNóng chảy
Trang 315 Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (5’)
-Gọi HS nhìn sơ đồ nói về sự chuyển thể của nước dưới ảnh
hưởng của nhiệt độ để thấy được 3 thể của nước
Tên bài dạy :
Tiết 22 : MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?
MƯA TỪ ĐÂU RA ?
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có thể :
HS hiểu được : mây hình thành như thế nào và tại sao có mưa
HS : Trình bày và giải thích được 2 hiện tượng trên Phát biểu được định nghĩa vòng tuầnhoàn của nước trong thiên nhiên
Giáo dục HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 46, 47 SGK phóng to (nếu có điều kiện)
HS : Giấy A4, bút chì, màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giới thiệu bài mới :
MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? MƯA TỪ
ĐÂU RA ?
2 Hoạt động 2 : Sự chuyển thể của nước (12’)
MĐ : Mây được hình thành thế nào, mưa từ đâu ra ?
HT : Nhóm, cá nhân
Nội dung :
- GV cho HS nghiên cứu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt
nước tr.46, 47 SGK Nhìn hình vẽ kể với bạn
- GV : - Mây được hình thành : hơi nước bay lên cao
(lạnh) tụ thành hạt nước nhỏ mây mưa rơi xuống
đất
“Hiện tượng nước mưa bay thành hơi nước rồi từ hơi nước
ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại tạo ra vòng tuần
hoàn của nước trong thiên nhiên”
3 Hoạt động 3 : Trò chơi “Tôi là gọt nước” (15’)
MĐ : Củng cố về sự hình thành mây mưa
HT : Trò chơi đóng vai
- GV chia nhóm, phân vai : giọt nước, hơi nước, mây trắng,
mây đen, giọt mưa
- Giọt nước nói : ở sông, thể lỏng nhẹ bỗng, bay lên cao
- Các thành viên chọn lời thoại
- HS tiến hành trò chơi đóng vai Tôi là giọt nước
- HS trình diễn
Trang 32Hơi nước nói : tôi bay lơ lửng, thể khí gặp lạnh tôi biến thành
giọt nước nhỏ li ti mây trắng bềnh bồng trôi Mây đen :
cao lạnh quá giọt mưa từ mây đen nước mát về
dòng sông …
- GV : các nhóm trình bày Lưu ý các bạn nói đúng trạng
thái của nước ở từng giai đoạn không ?
- GV cùng HS đánh giá : Tuyên dương nhóm sáng tạo,
Tên bài dạy :
Tiết 23 : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
HS biết được vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên như thế nào ? Hệ thống hóa bằng
sơ đồ
Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Giới thiệu bài mới :
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG THIÊN NHIÊN
2 Hoạt động 2 : Hệ thống hóa kiến thức (22’)
MĐ : HS chỉ vào sơ đồ, nói về sự bay hơi, ngưng tụ của
nước
HT : Cá nhân
Nội dung :
- GV yêu cầu HS quan sátsơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên trang 48 SGK GV có thể giới thiệu các cảnh,
các chi tiết trong sơ đồ : mây, nước rơi xuống, dãy núi, dòng
suối, xa xa xóm nhà, cây cối, suối sông biển, đồng
ruộng, ngôi nhà, các mũi tên
- GV treo bảng phụ ghi sẵn vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên giảng cho HS nắm
Sơ đồ trang 48 có thể vẽ dạng đơn giản :
- GV kết luận, chỉ sơ đồ : Nước đọng ở ao, hồ, sông, biển
không ngừng bay hơi biến thành hơi nước lên cao (lạnh)
ngưng tụ hạt nước nhỏ li ti các đám mây Các giọt nước
trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
3 Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong
- GV giao việc như mục vẽ trang 49 SGK
- Cho HS trình bày theo cặp
- Cho HS làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS về nhà vẽ lại vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
- 3 HS lần lượt trả lời :
- Hơi nước cao lạnh ngưng tụ …
- Giọt nước mây rơi xuống đất
- HS có thể nói theo sự hiểu của mình
- HS xem SGK và liệt kê các cảnh
- HS chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tựnhiên
- HS nghe, nhìn vào sơ đồ, nắm
- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập theo yêu cầu SGK
- 2 HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân
- HS nhận xét
- HS nghe
Nước Nước
Trang 34KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :12
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 24 : NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I MỤC TIÊU : HS có khả năng :
Biết được nước rất cần cho sự sống của động vật và thực vật
HS nêu 1 số ví dụ chứng minh kiến thức trên và dẫn chứng về vai trò của nước trong sảnxuất nông, công nghiệp và vui chơi giải trí
Giáo dục HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước địa phương mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 50, 51 SGK phóng to, giấy to, bút dạ, …
HS : Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- 1 HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
- 2 HS nối tiếp nhau trình bày vòng tuần hoàn của nước
Nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài mới :
NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của nước (14’)
MĐ : Nêu được ví dụ nước cần cho sự sống của động, thực
vật
HT : Nhóm
Nội dung :
GV gọi HS nộp các tranh ảnh đã sưu tầm được Hỏi :
a Trình bày vai trò của nước đối với cơ thể con người ?
b Trình bày vai trò của nước đối với động vật ?
c Trình bày vai trò của nước đối với thực vật ?
Cho HS trình bày
GV nhận xét và kết luận như Bạn cần biết SGK/50
3 Hoạt động 3 : Vai trò của nước trong sản xuất nông
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 35nghiệp và vui chơi giải trí (15’)
MĐ : HS nêu được dẫn chứng về vấn đề trên
HT : Cá nhân, cả lớp
Nội dung :
Động não : GV nêu câu hỏi :
Con người còn sử dụng nước vào những việc gì khác ?
GV ghi ý kiến HS lên bảng
Phân loại các nhóm ý kiến :
- Con người dùng nước làm vệ sinh thân thể, nhà cửa, môi
trường, …
- Con người dùng nước trong vui chơi, giải trí hoặc sản xuất
nông nghiệp hay công nghiệp
GV khuyến khích HS tìm những dẫn chứng có liên quan đến
nhu cầu về nước trong các hoạt động ở địa phương lồng
ghép giáo dục môi trường
4 Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét giờ học
- Tuyên dương HS phát biểu tốt
- Chuẩn bị : Nước bị ô nhiễm
- Mỗi HS đưa ra 1 ý kiến
- Từng vấn đề HS dựa vào mục Bạn cần biết tr.51 để đưa ra ví dụ minh họa
- HS về học thuộc Bạn cần biết
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :13
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 25 : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU :
HS biết được đặc điểm của nước bị ô nhiễm và nước sạch
HS phân biệt được nước trong và nước đục, giải thích được tại sao nước sông hồ khôngsạch, nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
Trang 36 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng vào đời sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 52, 52 SGK
HS : Theo nhóm : 1 chai nước sông, 1 chai nước giếng (hoặc nước máy), 2 chai không, 2phễu, bông gòn, 1 kính lúp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Nêu vai trò của nước đối với người, động vật, thực vật ?
- Nước có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp ?
GV nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài mới :
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
2 Hoạt động 2 : Đặc điểm của nước trong tự nhiên (20’)
MĐ : HS phân biệt được nước trong và nước đục, giải thích
được nước sông, hồ đục và không sạch
a Chai nào là nước sông, chai nào là nước máy (nước sông đục,
nước máy trong), nước sông chứa chất không tan nhiều nên đục
hơn
- Nước sông có nhiều cát, đất lắng lại trên bông lọc
- Nước sông đục hơn nước máy
b Mắt thường, bạn có thể nhìn thấy thực vật nào sống ở ao,
hồ ?
- GV khen ngợi nhóm làm đúng quy trình thí nghiệm
- Hỏi thêm : Tại sao nước sông hồ hoặc nước đã dùng rồi thì
đục hơn nước mưa, nước máy ?
3 Hoạt động 3 : Tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và
nước sạch (10’)
MĐ : Nêu đặc điểm chính của 2 loại nước
HT : Nhóm
Nội dung :
- GV yêu cầu thảo luận nhóm, đưa ra tiêu chuẩn nước sạch và
nước bị ô nhiễm theo ý chủ quan của các em
- HS dựa vào Bạn cần biết trả lời
Giải thích
Lọc nước vào 2 phễu quan sát bông lọc kết luận vì có nhiều chấtkhông tan hơn
- HS : rong rêu và các thực vật …
- Kết luận : vì bị lẫn nhiều đất cát,sông có nhiều phù sa nên nước đục
- HS không mở SGK
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận theo hướng dẫn của GV,thư kí ghi theo mẫu bên
- Các nhóm trình bày kết quả.Tiêu chuẩn
đánh giá Nước bị ô nhiễm Nước sạch
suốt
Trang 37- Tự đánh giá
- HS đọc to Bạn cần biết
- HS về nhà học thuộc Bạn cần biết
4 Vi sinh vật Nhiều quá mức cho
- Cho HS mở SGK
- GV nhận xét nhóm đúng
- GV kết luận như Bạn cần biết SGK
4 Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (1’)
- Nhận xét, đánh giá tiết học; tuyên dương HS xây dựng bài
- Chuẩn bị : Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :13
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
Tiết 26 : NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU :
HS biết các nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
HS tìm ra nguyên nhân nước bị ô nhiễm Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng
ô nhiễm nước ở địa phương Nêu tác hại việc sử dụng nước bị ô nhiễm với sức khỏe con người
Giáo dục HS có ý thức hạn chế gây ô nhiễm nước và bảo vệ nguồn nước trong sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình trang 54, 55 SGK (nếu có)
HS : Đọc, tìm hiểu bài, thông tin sưu tầm tiết 25
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giới thiệu bài mới :
NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
2 Hoạt động 2 : Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm (15’)
MĐ : Phân tích các nguyên nhân làm nước ao, hồ, sông,
biển bị ô nhiễm
HT : Cá nhân, nhóm
Nội dung :
GV yêu cầu HS quan sát các hình từ 1-8 SGK
- Hình nào cho biết các sông, hồ, kênh, rạch bị nhiễm bẩn ?
- HS 1 trả lời
- HS 2 trả lời
- HS làm việc theo nhóm đôi hỏi
Trang 38 MĐ : HS nêu sự tác hại của ô nhiễm nước
GV yêu cầu HS thảo luận :
- Điều gì sẽ xảy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm ?
Cho HS trình bày
GV chốt : Nước bị ô nhiễm bọ gậy, ruồi, muỗi, rong rêu
phát triển mạnh nguyên nhân gây bệnh, lây lan bệnh : tả lị,
thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau mắt hột, … (GV
vừa nói vừa chỉ vào hình 9)
4 Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (5’)
- GV gọi HS đọc Bạn cần biết
- GV giáo dục lồng ghép vệ sinh môi trường
- Dặn HS giữ vệ sinh, đặc biệt môi trường nước
- HS liên hệ với địa phương
- Mỗi nhóm nói về 1 nội dung
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :14
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 39Tên bài dạy :
Tiết 27 : MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết cách xử lý thông tin để :
Biết được một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương áp dụng
Kể tên được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách Nêu được tác dụng củatừng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước Hiểu được
sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
HS có ý thức giữ sạch nguồn nước ở gia đình, địa phương, áp dụng ăn chín uống sôi…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình tr/56, 57 SGK, phiếu học tập, mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
HS : Đọc, tìm hiểu bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Những nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm ?
- Nguồn nước bị ô nhiễm có hại gì đối với sức khỏe con
- GV nêu câu hỏi : Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia
đình hoặc địa phương em đã sử dụng ?
- GV chốt : 3 cách :
a Lọc nước : giấy lọc, bông gòn ở phễu, sỏi, cát, than … với
bể lọc
b Khử trùng nước và gia-ven có mùi hắc
c Đun sôi 10 phút, mùi hắc gia-ven cũng hết
- GV nhận xét, kết luận : Than củi hấp thụ mùi lạ và màu
trong nước; cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan
Nước trong nhưng chưa diệt được vi khuẩn gây bệnh trong
- GV yêu cầu HS đọc SGK / tr.57 trả lời vào phiếu học tập
- Gọi 1 số HS trình bày, GV sửa bài :
- HS : Nước lọc chưa dùng để uống ngay được
- HS hoạt động, nhóm ghi vào phiếu
Trang 407 Cấp nước sản xuất, sinh hoạt.
5 Hoạt động 5 : Sự cần thiết phải đun sôi nước uống (5’)
MĐ : HS hiểu được điều trên
HT : Cá nhân
Nội dung :
GV hỏi :
- Nước làm sạch bằng cách trên đã uống ngay được chưa ?
- Muốn có nước uống được ta phải làm gì ?
GV kết luận phải đun sôi nước uống
6 Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò (2’)
- GV gọi HS đọc Bạn cần biết
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn sản xuất nước sạch theo đúng thứ tự
- HS xem hình 2 để đánh thứ tự vào các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch
- Chưa, vì vẫn còn các vi khuẩn
có hại cho sức khỏe
- Đun sôi nước 10’ để diệt vi khuẩn
Tên bài dạy :
Tiết 28 : BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I MỤC TIÊU : HS biết :
Nên và không nên làm gì để bảo vệ nguồn nước
HS thực hiện bảo vệ nguồn nước Nêu được việc nên làm, không nên làm để bảo vệ nguồnnước Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước
Giáo dục HS có ý thức bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Hình SGK phóng to
HS : Giấy, bút chì màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- HS 1 : Dùng sơ đồ mô tả dây chuyền sản xuất và cung cấp
nước sạch của nhà máy
- HS 2 : Tại sao ta cần phải đun sôi nước trước khi uống ?
GV nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài mới :
BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
2 Hoạt động 2 : Biện pháp bảo vệ nguồn nước (20’)
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
- 1 HS trả lời