tổ chức hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Họat động 1: 1-Nhận dạng vật sống và vật không sống - GV cho học sinh kể tên một số cây con, đồ vật sung quanh
Trang 1Tuần 1:
Ngày soạn : 15 / 8 / 2013 Ngày giảng: / 8 / 2013
Tiết 1: Mở đầu sinh học
Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
+ Tranh vẽ thể hiện đợc một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ H 2.1 tr 8 SGK
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới
iii tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Họat động 1: 1-Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV cho học sinh kể tên một số cây
con, đồ vật sung quanh rồi chọn một
cây, con, đồ vật để quan sát
- GV yêu cầu học sinh trao đổi theo
nhóm 4 ngời hoặc 2 ngời, theo câu
hỏi
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì đề
sống ?
+ Cái bàn có cần những ĐK giống nh
con gà và cây đậu để tồn tại không ?
+ Sau một thời gian chăm sóc, đối tợng
nào tăng kích thớc và đối tợng nào
- Yêu cầu thấy đợc con gà và cây đậu
đợc chăm sọc lớn lên , còn cái bànkhông thay đổi
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến củanhóm, nhóm khác bổ sung chọn ý kiến
Trang 2- GV yêu cầu học sinh đa ra kết luận
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
- GV cho HS quan sát bảng trang 6
SGK, GV giải thích tiêu đề của 2 cột 6
- HS ghi tiếp ví dụ khác vào bảng
Kết luận : Đặc điểm của cỏ thể sống là
- Trao đổi chất với môi trờng
- Biết đợc bốn nhóm sinh vật chính : Động vật, thực vật, vi khuẩn , nấm
- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
2 Kĩ năn g .
- Quan sát, so sánh
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên và môn học
- Giáo dục ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ và phát triển và cải tạo thực vật
ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
+ Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới
iii tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3- Sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật. - HS hoàn thành bảng thống kê trang 7
Trang 3- GV yêu cầu học sinh làm bài tập mục
V trang 7 SGK
- Qua bảng thống kê, em có nhận sét gì
về thế giới sinh vật ? (Gợi ý: Nhận xét
về nơi sống, kích thớc ? Vai trò đối với
con ngời ? )
- Sự phong phú về môi trờng sống ,
kích thớc, khả năng di chuyển của sinh
vật nói lên điều gì ?
b Các nhóm sinh vật
- GV Yêu cầu HS quan sát lại bảng
thống kê có thể chia thế giới sinh vật
- Thông tin đó cho em biết điều gì ?
- Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm,
ngời ta dựa vào những đặc điểm nào ?
- Sự trao đổi trong nhóm để rút ra kếtluận sinh vật đa dạng
- HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc
-HS khác nhắclại kết luận này để cảlớp cùng ghi nhớ
Kết luận: Sinh vật trong tự nhiên đa
dạng chia thành 4 nhóm: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật
Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học
- GV yêu cầu H đọc mục thông tin tr.8
SGK rồi trả lời câu hỏi :
- Nhiệm vụ của sinh vật học là gì ?
- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lạiphần trả lời cuả bạn
Kết luận :
- Nhiệm vụ của sinh học
- Nhiệm vụ của thực vật học
Hoạt động 5: Củng cố, kiểm tra đánh giá.
- GV: đa câu hỏi :
- Thế giới sinh vật rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào ?
- Em sẽ làm gì để sử dụng hợp lí, bảo vệ và phát triển và cải tạo thực vật ?
- Ngời ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm ? Hãy kể têncác nhóm ?
- Cho biết nhiệm vụ của sịnh học và thực vật học ?
Hoạt động 4: H ớng dẫn vê nhà.
Trang 4+ Học sinh ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách “ Tự nhiên xã hội ’’ ở tiểuhọc
+ Su tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trờng
+ Học bài cũ và hoàn thành vở bài tập bài 1, 2
+ Nghiên cứu bài: Đặc điểm chung của thực vật
Ngày soạn : 16 / 8 / 2013 Ngày giảng: / 8 / 2013
Đại cơng về giới thực vật
Tiết 2 : Đặc điểm chung của thực vật
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
H nắm đợc đặc điểm chung của thực vật
H hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục lòng yêu tự nhiên, bảo vệ sự đa dạng và phong phú của thực vật
ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
+ Tranh ảnh khu rừng vờn cây, sa mạc, hồ nớc
2 Học sinh:
- Học bài cũ và nghiên cứu bài mới
- Su tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất Ôn lại kiến thức về quanghợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học
iii tổ chức hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1 : Sự phong phú và da dạng thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- Hoạt động: của nhóm (4 ngời)
- Thảo luận câu hỏi ở tr.11 SGK
- GV quan sát các nhóm có thể nhắc
nhở hay gợi ý cho những nhóm có học
lực yếu
- GV chữa bằng cách gọi 1 3 H đại
diện cho nhóm trình bày, rồi các nhóm
khác bổ sung
- GV yêu cầu sau khi thảo luận HS rút
- HS quan sát hình 3.1 3.4 (tr.10SGK) và các tranh ảnh mang theo.chú ý: Nơi sống của thực vật Tên thực vật
Trang 5ra kết luận về thực vật.
- GV tìm hiểu có bao nhiêu nhóm có
kết quả đúng, bao nhiêu nhóm còn cần
- Lắng nghe phần trình bày của bạn
bổ sung (nếu cần)
Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên
Trái đất chúng đa dạng và thích nghi với môi trờng sống.
- HS đọc thêm thông tin về số lợng loàithực vật trên Trái đất và ở Việt Nam
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục
tr.11 SGK
- GV kẻ bảng này lên bảng
- GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản
- GV đa ra một số hiện tợng yêu cầu
HS nhận xét về sự hoạt động của sinh
vật:
+ Con gà, mèo, chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ,
một thời gian ngọn cong về chỗ ánh
sáng
Từ đó rút ra đặc điểm chung của
thực vật.
- HS kẻ bảng tr.11 SGK vào vở, hoànthành các nội dung
- HS lên viết trên bảng của GV
- Nhận xét: Động vật có di chuyển cònthực vật không di chuyển vào có tínhhớng sáng
- Từ bảng và các hiện tợng trên rút ranhững đặc điểm chung của thực vật
Kết luận: Thực vật có khả năng chế
tạo chất dinh dỡng, không có khả năng
di chuyển.
Kết luận chung : HS đọc to phần kết luận đóng khung cuối bài.
Hoạt động 5: Củng cố, kiểm tra đánh giá.
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 12
Hoạt động 4: H ớng dẫn vê nhà.
+ Học bài cũ và hoàn thành vở bài tập bài 3
+ Đọc phần “Em có biết” SGK trang 12
+ Nghiên cứu bài: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
+ Theo nhóm – mẫu: cây dơng xỉ, cây cỏ
Kiểm tra, ngày … tháng … năm 2013 tháng … tháng … năm 2013 năm 2013
Trang 6Ngày soạn : 22 / 08 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 3 Có phải tất cả thực vật đều có hoa
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Nghiên cứu bài mới
- Su tầm cây dơng xỉ, cây đậu
III Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Em hãy trình bày sự đa dạng và
phong phú của thực vật ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
Trang 7Câu 2: Đặc điểm chung của thực vật là
gì ?
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2: 1 Thực vật có hoa và thực vật không hoa.
- GV cho HS tìm hiểu các cơ quan của cây
cải
- Cây cải có những loại cơ quan nào ?
Chức năng của từng loại cơ quan đó ?
- GV chia nhóm
- Cho học sinh phân biệt thực vật có hoa
và thực vật không có hoa
- GV theo dõi hoạt động của các nhóm,
gọi 1-3 nhóm trình bày kết quả, hoàn
- GV chữa bài nhanh
Lu ý học sinh thắc mắc: Cây hoa hồng
không có quả, hoa cúc , cây su hào, bắp
cải không có hoa
- HS quan sát hình 4.1(SGK trang 13) đối chiếu với bảng 1 SGK
- Có hai loại cơ quan:
+ Cơ quan sinh dỡng: Rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống
- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm Chú ý cơ quan sinh dỡng, cơ quan sinh sản Kết hợp hình 4.2 rồi hoàn thành bảng 2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung
Kết luận: Thực vật có hai nhóm là thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
- Dựa vào phân biệt thực vật có hoa và không có hoa
- HS làm nhanh bài tập SGK trang 14
Kết luận:
+ Thực vật thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
+ Thực vật thực vật không hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản không phải
là hoa, quả, hạt
Hoạt động 3: 2 Cây một năm và cây lâu năm
- GV viết lên bảng một số cây nh:
Cây lúa, ngô, mớp gọi là cây một năm
Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây lâu
năm
Tại sao ngời ta lại nói nh vậy ?
- GV hớng cho HS chú ý tới việc các thực
vật đó ra hoa, kết quả bao nhiêu lần trong
vòng đời
- GV cho HS phân biệt cây một năm và
cây lâu năm từ đó rút ra kết luận
- GV cho HS kể thêm một số ví dụ
- HS thảo luận theo nhóm và ghi lại nội dung ra giấy
- HS thảo luận theo nhóm theo hớng cây
đó ra hoa, kết quả bao nhiêu lần trong đời
để phân biệt cây một năm và cây lâu năm
Trang 8Hoạt động 4: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- HS nghiên cứu bài 5
- Chuẩn bị một số rêu tờng
Ngày soạn : 23 / 8 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
- HS nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
+ Kính lúp, kính hiển vi, vài bông hoa, rễ nhỏ
+ Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới
III Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Em phân biệt thực vật có hoa
và thực vật không có hoa ? Thực vật
có hoa có cơ quan nào ? Chức năng ?
Câu 2: Phân biệt cây lâu năm và cây
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Trang 9một năm ? Cho ví dụ ?
Hoạt động 2: 1 Kính lúp và cách sử dụng.
- GV yêu cầu HS đọc SGK trang 17
cho biết kính lúp có cấu tạo nh thế nào ?
- HS đọc nội dung hớng dẫn trong SGK
trang 17, quan sát H.5.2
- GV kiểm tra t thế đặt kính lúp của HS và
cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu
HS đọc nắm bắt ghi nhớ cấutạo trả lời:
Kính lúp gồm 2 phần:
+ Tay cầm bằng kim loại.
+ Tấm kính trong lồi 2 mặt.
- HS cầm kính lúp đối chiếu cáchình đã ghi nh trên
- Trình bày lại cách sử dụng kính
lúp cho cả lớp nghe: Tay trái
cầm kính lúp Đẻ mắt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mắt kính,
di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn rõ vật.
- HS quan sát một cây rêu bằngcách tách riêng một cây đặt lêngiấy vẽ lại hình lá rêu quansát đợc
Hoạt động 3: 2 Kính hiển vi và cách sử dụng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện
Kết luận: Kính hiển vi có 3 phần:
Chân kính Thân kính Bàn kính
- HS có thể trả lời các bộ phận riêng
lẻ các bộ phận
- Đó là thân kính vì có ống kính để phóng các vật to đợc
Trang 10- Mỗi nhóm chuẩn bị mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín.
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Tuần 3
Ngày soạn : 1 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 5 thực hành: quan sát tế bào thực vật
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực: Chỉ vẽ hình quan sát đợc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
+ Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
+ Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
+ Tranh phóng to củ hành và tiêu bản tế bào vảy hành, quả cà chua chín,
kính hiển vi
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới
III Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Em hãy trình bày cấu tạo của
kính lúp và cách sử dụng ?
Câu 2: Em hãy trình bày cấu tạo của kính
hiển vi và cách sử dụng ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2: 1 Quan sát tế bào d ới kính hiển vi.
Trang 11cùng quan sát - Tiến hành làm
- Sau khi quan sát đợc, vẽ hình vào vởHoạt động 3: 2 Vẽ hình quan sát đợc dới kính
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua va tế bào thịt quả cà chua
- GV cho HS vẽ hình
- HS quan sát tranh đối chiếu vớihình vẽ của nhóm mình, phân biệtvách ngăn tế bào
- HS vẽ hình vào vở
Hoạt động 4: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả
- GV đánh giá chung buổi thực hành, vệ sinh lớp học
Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà.
- Trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu bài 5
- Su tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật
Ngày soạn : 2 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 6 cấu tạo tế bào thực vật
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Trang 12Câu 1: So sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế
bào thịt quả cà chua chín ?
Câu 2: Nhắc lại các bớc tiến hành làm
tiêu bản hiển vi tế bào thực vật ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2: 1 Hình dạng, kích th ớc của tế bào.
- GV cho HS nghiên cứu SGK mục 1 Tìm
điểm cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá
- GV cho HS quan sát lại hình SGK, nhận
- HS thấy đợc điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào.
- Quan sát tranh, tế bào có nhiều hình dạng.
- HS đọc và xem bảng kích thớc của tếbào (SGK trang 24)
Kết luận: Cơ thể thực vật đợc cấu tạo
bằng các tế bào Các tế bào có hình dạng
và kích thớc khác nhau.
Hoạt động 3: 2 Cấu tạo tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
SGK trang 24
- GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào
thực vật
- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế bào.
<Trong chất tế bào có diệp lục làm cho
cây có màu xanh>
- GV tóm tắt, cho HS nêu kết luận
- HS nghiên cứu thông tin trang 24, quan sát hình 7.4: Xác định các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ
- HS lên chỉ tranh và nêu chức năng của từng bộ phận
GV treo tranh các loại mô Nhận xét hình
dạng, cấu tạo các tế bào của cùng một
loại mô ? Của các loại mô khác nhau ?
Trang 13- Đọc lại mục “ Em có biết”.
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Tuần 4
Ngày soạn : 5 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 7 sự lớn lên và phân chia tế bào
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS trả lời đợc: Tế bào lớn lên nh thế nào ? Tế bào phân chia nh thế nào ?
- HS hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có
những tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng quan sát , phân tích, thu nhận kiến thức
3 Thái độ:
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực: Chỉ vẽ hình quan sát đợc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
+ Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
+ Tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK trang 27
2 Học sinh:
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
- Nghiên cứu bài mới
III Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo tế bào thực
vật (hình dạng, kích thớc, cấu tạo) ?
Câu 2: Mô là gì ? Em hãy kể tên một số
loại mô ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2: 1 Sự lớn lên và phân chia tế bào.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đọc , quan sát hình 8.1
Trang 14nhóm, nghiên cứu SGK Trả lời câu
hỏi mục
+ Tế bào lớn lên nh thế nào ?
+ Nhờ đâu tế bào lớn lên đợc ?
- GV: Gợi ý tế bào trởng thành là tế bào
không lớn lên đợc nữa và có khả năng sinh
sản Khi tế bào phát triển bộ phận nào
phát triển kích thớc, bộ phận nào nhiều
lên?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
SGKTrao đổi thảo luận:
+ Tế bào tăng kích thớc + Vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên, không bào to ra
Kết luận: Tế bào non có kích thớc nhỏ
phát triển thành tế bào trởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.
Hoạt động 3: 2 Sự phân chia tế bào
- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ về
sự lớn lên và phân chia của tế bào
Tế bào non, lớn dần Tế bào trởng thành,
phân chia
Tế bào non
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi ở mục
+ Tế bào phân chia nh thế nào ?
- HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của GV
- HS thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi ở mục
Tế bào mô phân sinh của rễ, thân lá phânchia tế bào non
Tế bào non lớn lên tế bào trờng thành
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên
Kết luận chung: (SGK).
Hoạt động 4: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- Điền vào chỗ trống những từ thích hợp đã cho sẵn: < hai nhân, phân chia, hai,
ngăn đôi>
Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành Sau đó tế bào
chất , vách tế bào hình thành tế bào cũ hình
thành tế bào con
Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành vở bài tập bài 8
- Nghiên cứu bài 9
- HS chuẩn bị một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, rau dền, hành, tỏi, mạ
Trang 15Ngày soạn : 6 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 8 Các loại rễ, các miền của rễ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
+ Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
+ Mô hình các miền của rễ
+ Tranh phóng to hình 9.1, 2, 3 SGK trang 29
2 Học sinh:
+ Một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, cây hành
+ Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Tế bào ở những bộ phận nào của
cây có thể phân chia ? Quá trình phân bào
diễn ra nh thế nào ?
Câu 2: Sự lớn lên và sự phân chia của tế
bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2: 1 Các loại rễ.
- GV yêu cầu HS chia rễ thành 3 nhóm,
hoàn thành bài tập 1 trong phiếu bài tập
- HS đặt tất cả cây lên bàn, quan sát và tìmnhững rễ giống nhau đặt vào một nhóm
từ rễ con có nhiều rễ nhỏ hơn
Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thân thành chùm
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền
cụm từ
- HS hoàn thành bài tập điền cụm từ
Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
Trang 16- Quan sát hình 9.2 hoàn thành bài tập
SGK trang 30
+ Rễ cọc có rễ cái to khoẻ, đâm sâu xuống
đất và nhiều rễ con mọc xiên Từ các rễ con lại mọc ra nhièu rễ bé hơn na.
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm.
- HS hoàn thành bài tập SGK trang 30.+ Cây rễ cọc: Bởi, cải, hồng xiêm
+ Cây rễ chùm: Tỏi tây, lúaHoạt động 3: 2 Các miền của rễ
- GV cho HS tự nghiên cứu SGK trang 30
GV cho HS quan sát mô hình các miền
của rễ cho biết: Rễ có mấy miền ? Kể tên
và nêu chức năng của mỗi miền ?
- Miền nào là miền quan trong nhất ? Vì
sao ?
- HS Xác định các miền của rễ và trả lời
Rễ có 4 miền:
+ Miền trởng thành có các mạch dẫn: Dẫn truyền
+ Miền hút có các lông hút: Hấp thụ nớc
và muối khoáng + Miền sinh trởng (nơi tế bào phân chia): Làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ: Che chở cho đầu rễ
Hoạt động 4: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- Hãy kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm ?
- GV cho HS trình bày các miền của rễ trên mô hình ?
Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà.
- HS học bài cũ và hoàn thành vở bài tập “bài 9”
- Đọc lại mục “ Em có biết”
- HS nghiên cứu bài mới “bài 10”
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Trang 17Tuần 5
Ngày soạn : 10 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 9 cấu tạo miền hút của rễ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát, nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp
với chức năng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan
đến rễ cây
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng khái quát hoá
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Em hãy phân biệt 2 loại rễ: Rễ cọc
và rễ chùm ?
Câu 2: Rễ có mấy miền ? Chức năng của
mỗi miền ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2: 1 Cấu tạo miền hút của rễ
- GV cho HS quan sát hình 10.1, 10.2
SGK giới thiệu:
Lát cắt ngang qua miền hút và tế bào lông
hút
Miền hút gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa
- GV ghi sơ đồ lên bảng – yêu cầu HS
Trang 18Hoạt động 4: 2 Chúc năng của miền hút
- GV cho HS nghiên cứu bảng “ Cấu tạo
- Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan
rộng, nhiều rễ con, điều đó có ý nghĩa gì ?
- HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với hình10.1
- Thảo luận nhóm: Miền hút có cấu tạo và chức năng phù hợp:
+ Các tế bào biểu bì xếp sát nhau bảo vệ lông hút
+ Lông hút không tồn tại mãi+ Tế bào lông hút không có diệp lục
Kết luận: (Tóm tắt cột 3 bảng trang 32)
HS đọc phần kết luận cuối bài.
Hoạt động 5: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 33
Hoạt động 6: H ớng dẫn về nhà.
- HS học bài cũ và hoàn thành vở bài tập “bài 10”
- Đọc phần “em co biết ? “ SGK trang 33
- HS nghiên cứu bài 11
Ngày soạn : 10 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 10 Sự hút nớc và muối khoáng của rễ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 19- HS biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò
của nớc và một số loại muối khoáng chính đối với cây
- Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan Hiểu đợc vai
trò nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào? Tập
thiết kế thí nghiệm đơn giản
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm vận dụng kiến thức đã học
giải thích một số hiện tợng trong thiên nhiên
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
- Giáo dục HS bảo vệ một số động vật trong đất
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo và chức năng
của miền hút ?
Câu 2: Có phải tất cả các rễ cây đều có
miền hút không ? Vì sao ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2 : I cây cần n ớc và các loại muối khoáng
1 Nhu cầu n ớc của cây.
Thí nghiệm 1
- GV cho HS nghiên cứu SGK
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
- Các nhóm báo cáoKhối lợng rau quả phơi khô bị giảm
- HS đọc SGK trang 35 thảo luận theo mục: Từng loại cây, từng giai đoạn cần n-
ớc là khác nhau
Kết luận: Nh mục SGK.
Hoạt động 3: 2 Nhu cầu muối khoáng của cây
- GV cho HS quan sát tranh 11.1 cho HS - HS đọc SGK kết hợp quan sát tranh và
Trang 20Kết luận: Rễ cây chỉ hấp thụ Cây cần 3
loại muối khoáng chính là : Đạm, lân, kali
Kết luận chung: SGK
Hoạt động 4: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- Nêu biện pháp bảo vệ một số động vật trong đất góp phần hút nớc và muối
khoáng trong đất tốt hơn ?
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK trang 12
Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà.
- HS học bài cũ và hoàn thành vở bài tập “bài 11”
- Đọc phần “ Em có biết ? “ SGK trang 37
- HS nghiên cứu bài 11 tiếp
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Tuần 6
Ngày soạn : 15 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 11 Sự hút nớc và muối khoáng của rễ
(tiếp)
Trang 21- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Vai trò muối khoáng và nớc
đối với cây ?
Câu 2: Theo em những giai đoạn nào
cây cần nớc và muối khoáng ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2: II Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ.
1 Rễ hút n ớc và muối khoáng.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin
SGK và quan sát hình 11.2 làm bài
tập mục trang 37
- Yêu cầu HS hoàn chỉnh, GV nhận
xét bổ sung
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
+ Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ
hút nớc và muối khoáng ?
+ Tại sao sự hút nớc và muối
khoáng của rễ không tách rời
nhau ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình 11.2 làm bài tập mục trang 37
Kết luận: Rễ cây hút nớc và muối
khoáng hoà tan nhờ lông hút.
Hoạt động 4: 2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự hút nớc và muối
khoáng của cây
Trang 22- GV thông báo những điều kiện ảnh
hởng đến sự hút nớc và muối khoáng
của cây: Đất trồng và thời tiết
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Đất trồng ảnh hởng tới sự hut nớc và
muối khoáng nh thế nào ? Nêu ví dụ
- Em hãy cho biết địa phơng em có
loại đất trồng nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
cho biết: Thời tiết khí hậu có ảnh
h-ởng nh thế nào đến sự hút nớc của cây
( nhiệt độ cao thấp) ?
- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh
hởng tới sự hút nớc và muối khoáng
b.Thời tiết, khí hậu
+ Mùa lạnh sựt hút nớc và muối khoáng bị ngừng trệ
+ Mùa nắng, nóng cây thoát nớc nhiều nên hút nớc nhiều
+ Mùa ma đất ngập nớc lâu ngày, rễ
bị chết nên cây mất khả năng hút nớc
và muối khoáng
Kết luận: Đất trồng, thời tiết ảnh
h-ởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây.
Hoạt động 5: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 39
GV cho HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cần bón phân đủ, đúng loại, đúng lúc ?
+ Tại sao khi trời nắng cần tới nhiều nớc cho cây ?
+ Cày, quốc, xới đất có lợi gì ?
Hoạt động 6: H ớng dẫn về nhà.
- HS học bài cũ và hoàn thành vở bài tập “bài 10”
- Đọc phần “em co biết ? “ SGK trang 39 Giải ô chữ trang 39
- HS nghiên cứu bài 12
- Chuẩn bị: củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi
Ngày soạn : 16 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 12 Thực hành:
quan sát biết dạng của rễ
Trang 23I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút.Hiểu đợc đặc
điểm của 4 loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng thờng gặp Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch những cây có rễ củ trớc khi ra hoa
+ Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
+ Mẫu vật một số rễ biến dạng
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới
- Mẫu vật một số rễ biến dạng
III Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Câu 1: Rễ cây hút nớc và muối
khoáng nh thế nào ?
Câu 2: Những điều kiện bên ngoài
nào ảnh hởng tới sự hút nớc và muối
khoáng của cây ? Cho ví dụ ?
- HS1: Trả lời câu hỏi 1
- HS2: Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2 : 1 Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm Đặt rễ cây lên bàn quan sát
- Một số HS trình bày kết quả phân loại của nhóm
- HS hoàn thành nột dung cột 3 bảng SGK trang 40
Kết luận: Bảng SGK trang 40 cột 2,
3, 4
Hoạt động 3: 2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
hoàn thành bảng SGK trang 40.
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành bảng SGK trang 40 (vở bài tập )
- So sánh với phần nội dung ở phần 1
- HS làm nhanh bài tập SGK trang 41
Trang 24- Tiếp tục cho HS làm nhanh bài tập
SGK trang 41
- GV cho HS tìm thêm một số rễ biến
dạng nữa
+ Cây sắn có rễ củ+ Cây trầu không có rễ móc
+ Cây bụt mọc có rễ thở+ Cây tầmửi có rễ giác mút
- HS nghiên cứu bài 13 tiếp
- Su tầm một số cành: Râm bụt, hoa hồng, rau đay
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 15 phút
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Tuần 7
Ngày soạn : 26 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 13 Cấu tạo ngoài của thân
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách
- Phân biệt đợc 2 loại chồi: Chồi nách và chồi hoa
- Nhận biết đợc các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
Trang 25II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới.
Có Cú mấy loại rễ biến dạng ? Chức năng
của rễ biến dạng đối với cây là gì ?
- HS: Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: 1 Cấu tạo ngoài của thân
GV cho HS quan sát chồi lá (bí ngô),
chồi hoa (hoa hồng), kết hợp với quan
sát hình 13.2 trả lời câu hỏi:
+ HSG: Tìm sự giống nhau và khác
a Xác định các bộ phận ngoài của thân.Vị trí chồi ngọn, chồi nách
- HS đặt cây lên bà để quan sát, đối chiếu với hình 13.1 trả lời 5 câu hỏi SGK
+ Thân mang những bộ phận: Chồi ngọn, chồi nách, thân chính, cành.+ Những điểm giống nhau giữa thân
và càch là có các bộ phận giống nhau
(thân, chồi, cành, lá) nên cành còn
đ-ợc gọi là thân phụ Còn cành chỉ khác thân ở chỗ cành do chồi nách phát triển thành, còn thân do chồi ngọn phát triển thành, thân mọc đứng còn cành mọc xiên
+ Vị trí của chồi ngọn trên thân và càch lầ ở đầu ngọn, đầu cành
+ Chồi nách mọc ra ở nách lá
+ Chồi ngọn sẽ phát triển thành thân chính
b Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi lá
Trang 26nhau về cấu tạo giữa chồi hoa và
chồi lá ?
+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành
bộ phận nào của cây ?
+ Gống nhau là đều có mầm lá, khác nhau chồi là có mô phân sinh ngọn còn chồi hoa có mầm hoa
+ Chồi hoa phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa còn chồi lá phát triển thành cành mang lá
Kết luận:
- Thân cây gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách
- Chồi nách gồm 2 loại : Chồi hoa (chồi hoa phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa ) và chồi lá (chồi lá phát triển thành cành mang lá).
Hoạt động 4: 2 Các loại thân
- GV yêu cầu hoạt động cá nhân
- GV treo tranh hình 13.3, gợi ý một
số vấn đề khi phân chia: Vị trí của
thân cây trên mặt đất, độ cứng, mềm
của thân, sự phân cành, thân tự đứng
hay leo bám
- Có mấy loại thân ? Cho ví dụ ?
- HS quan sát đối chiếu để chia nhóm cây
- Kết hợp với gợi ý của GV, đọc trang 44 để hoàn chỉnh bảng SGK trang 45
Kết luận: Có 3 loại thân
- Thân đứng có 3 dạng+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cở: Mềm, yếu, thấp
- Thân leo: Leo bằng nhiều cách nh tua quấn, thân quấn
- Thân bò: Mềm, yếu, bò lan sát đất
Hoạt động 5: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK trang 45
Hoạt động 6: H ớng dẫn về nhà.
- HS học bài cũ và hoàn thành vở bài tập “bài 13”
- HS nghiên cứu bài 14
- Đọc trớc và làm thí nghiệm bài 14
Ngày soạn : 28 / 9 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Trang 27Tiết 14 thân dài ra do đâu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một
số hiện tợng trong thực tế sản xuất
2 Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm.
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức tự giác và thói quen học tập
- Giáo dục lòng yêu thực vật, bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: kiểm tra 15 phút.
A Đề bài
Câu 1:
a Bộ phận nào đóng vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
b Sự lớn lên của tế bào thực vật nhờ vào quá trình nào ?
c Rễ chùm thờng mọc ra từ bộ phận nào ?
d Miền nào làm cho rễ dài ra ?
Câu 2: Kể tên 4 loại rễ biến dạng và chức năng của từng loại ?
Câu 3: Miền nào của rễ là quan trọng nhất ? Vì sao ?
B Đáp án - thang điểm
Câu 1: (4 điểm)
a Bộ phận đóng vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là nhân
b Sự lớn lên của tế bào thực vật nhờ vào quá trình trao đổi chất
c Rễ chùm thờng mọc ra từ bộ phận gốc thân
d Miền làm cho rễ dài ra là miền sinh trởng
Câu 2: (4 điểm)
+ Rễ củ: Chứa chất dự chữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả (1 điểm)
+ Rễ móc bám: Giúp cây leo lên (1 điểm)
+ Rễ thở: Giúp cây hô hấp trong không khí (1 điểm)
+ Rễ giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ (1 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
Trang 28Miền hút của rễ là quan trọng nhất vì miền hút hút nớc và muối khoáng ở dạnghoà tan (2 điểm)
Hoạt động 2 : 1 Sự dài ra của thân
- GV cho HS báo cáo kết quả thí
+ So sánh chiều cao của 2 nhóm cây
trong thí nghiệm: Ngắt ngọn vào
không ngắt ngọn ?
+ Từ thí nghiệm trên, hẫy cho biết
thân dài ra nhờ bộ phận nào ?
+ Xem lại bài 8 giải thích vì sao thân
dai ra đợc ?
- Vậy thân dài ra do đâu ?
- Sự dài ra của thân các loại cây khác
nhau thì không giống nhau
- HSG: Ngoài mụ phõn sinh ngọn
cõy cũn dài ra do bộ phận nào nửa ?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm
- Nhóm thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK trang 46
+ Cây bị ngắt ngọn thấp hơn không bịngắt ngọn
+ Vậy thân dài ra do ngọn
+ Do phân ngọn có mô phân sinh ngọn, các tế bào mô phân sinh ngọn phân chia và lớn lên lam cho thân dài
Hoạt động 3: 2 Giải thích các hiện tợng thực tế.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm giải thích vì sao:
+ Khi trồng đậu, bông, cà phê trớc khi
ra hoa tạo quả ngời ta thờng ngắt ngọn
?
+ Trồng cây lấy gỗ, lấy sợi ngời ta
th-ờng tỉa cành xấu, cành bị sâu mà
không bấm ngọn ?
- GV nghe phần trả lời, bổ sung của
các nhóm Yêu cầu rút ra nhận xét
Những loại cây nào thì ngời ta bấm
ngọn ? Những loại nào thì ngời ta tỉa
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi SGK dựatrên phần giải thích ở mục 1
+ Thờng bấm ngọn trớc khi ra hoa vì:Khi bấm ngọn, cấy không cao lên, chất dinh dỡng dồn xuống cho chồi hoa, chồi lá phát triển
Tứa cành xấu, cành sâu kết hợp với bấm ngọn để thức ăn dòn xuống các cành còn lại làm cho chồi, hoa, quả, láphát triển
+ Không bấm ngọn vì phải để thân mọc cao mới cho gỗ tốt, sợi tốt Nhng cũng cần thờng xuyên tỉa cành xấu, cành sâu để chất dinh dỡng tập trung vào thân chính
Kết luận: Bấm ngọn những loại cây
lấy lá, hoa, quả, hạt còn tỉa cành đối với những cây lấy gỗ, sợi.
Trang 29cành ?
- GV cho HS đọc kết
Hoạt động 4: Cũng cố và kiểm tra đánh giá
- Em liên hệ biện pháp bảo vệ toàn ven của cây ?
- HS nghiên cứu bài 15
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Tuần 8
Ngày soạn : 3 / 10 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
Tiết 15 CẤU tạo của thân non
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , bảo vệ cây
ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Phơng tiện:
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
+ Chuẩn bị tranh H 15.1 và 10.2 SGK, bảng phụ
- Phơng pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới, học bài cũ
- Ôn lại “Cấu tạo miền hút của rễ “,
iii tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 30Họat động 1 - Kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới
Câu 1: Em hãy cho biết thân dài ra do
đâu ?
Câu 2: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi
gì ? Nhũng loại cây nào thì bấm
ngọn, tỉa cành ? Cho ví dụ ?
- Thân non của tất cả các loài cây là
- GV gọi HS lên bang chỉ tranh và
trình bày cấu tạo trong của thân non
- GV nhận xét , bổ sung
2 Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức
năng của các bộ phận thân non.
- GV cung cấp thông tin:
+ Biểu bì : Bảo vệ bộ phận bên trong
+ Thịt vỏ : Dự trữ và tham gia quang
- Cả lớp theo dõi phần trình bày củabạn , nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu nêu đợc : Thân gồm 2 phần :
+ Vỏ (biểu bì , thịt vỏ ) + Trụ giữa( bó mạch và ruột )
- HS chỉ cần chú ý:
+ Bó mạch : *Mạch rây : Vận chuyển chất hữu cơ
* Mạch gỗ : Vận chuỷên muối khoáng
và nớc
Hoạt động 3: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
- GV treo tranh H 15.1 và 10.1 SGK ,
lần lợt gọi 2 HS lên chỉ các bộ phận
cấu tạo thân non và rễ
- HSG: Yêu cầu HS làm bài tập tr
để đối chiếu phần vừa trình bày bổ
- HS hoạt động theo nhóm thảo luận 2nội dung :
+ Tìm đặc điểm giống nhau : đều cócác bộ phận cấu tạo
+ Tìm đặc điểm khác nhau : vị trí bómạch
- Đại diện nhóm lên trình bày , nhómkhác nhận xét bổ sung
Trang 31sung , tìm xem có bao nhiêu nhóm
đúng hàn toàn
- GV có thể cho điểm 1 nhóm
Họat động 4 Củng cố , kiểm tra đánh giá
- HS đọc kết luận cuối bài
- GV sử dụng bài tập trắc nghiệm trong SGV để kiểm tra HS
Tiết 16 Thân dài ra do đâu
i mục tiêu
1 Kiến thức
- HS trả lời đơc câu hỏi: Thân cây to ra do đâu ?
- Phân biệt đợc dác và ròng: Tập xácđịnh tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
- Phơng pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới, học bài cũ
- Chuẩn bị thớt, một cành cây bằng lăng, dao nhỏ, giấy lau
iii tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 32Họat động 1 - Kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới
Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo trong của
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin
SGK Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi
- GV gọi đại diện nhóm lên chữa bài
- GV nhận xét phần trao đổi của HS rút
ra kết luận cuối cùng
- HS quan sát trah trên bảng , trao đổitrong nhóm , ghi vào giấy nhận xét.(Yêu cầu : Phát hiện đợc tầng sinh vỏ
- HS đọc mục thông tin trang 51SGK ,trao đổi nhóm thống nhất ý kiênghi ra giấy
Yêu cầu:
+ Tầng sinh vỏ sinh ra vỏ + Tầng sinh trụ sinh ra lớp màng rây
và màng gỗ.
- HS của nhóm mang mẫu của nhómlên chỉ vị trí của tầng phát sinh và nộidung trả lời, nhóm khác bổ sung , rút
+ Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây ?
- GV gọi đại diện 12 nhóm mang
- HS đọc thông tin tr.51 SGK , mục “
Em có biết “( tr 53 ),quan sát H 16.3rồi trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả ,nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS các nhóm đếm số vòng gỗ trênmiếng gỗ của mình rồi trình bày trớclớp , nhóm khác bổ sung
Kết luận : Hằng năm , cây sinh ra các
Trang 33định đợc tuổi của cây
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập
+ Thế nào là dác ? Thế nào là ròng ?
+ Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng ?
GV nhận xét phần trả lời của học sinh (
ngời ta chặt cây gỗ xoan rồi ngâm
xuống ao , sau một thời gian vớt lên
thấy có hiệ tợng phần bên ngoài của
thân bong ra nhiều lớp mỏng , còn
phần bên trong cứng trắc Em hãy giải
thích ?
- Khi làm cột nhà , làm trụ cầu thanh
tà vẹt ,ngời ta xẽ sử dụng phần nào của
gỗ
- GV chú ý giáo dục ý thức bảo vệ cây
rừng
- HS đọc thông tin ,quan sát hình 16.2tr.52 SGK Rồi trả lời 2 câu hỏi
- HS theo dõi ,nhận xét bổ sung
- HS dựa vào vị trí của dác và rồng dểtrả lời câu hỏi ( Dác là phần bong
ra ,còn ròng là phần cứng trắc
- Dựa vào tính chất của dác và ròng đểtrả lời tác dụng của phần ròng trongthực tế
Kết luận : Thân cây gỗ lâu năm có dác
và ròng
Họat động 5 Củng cố , kiểm tra đánh giá
- GV gọi học sinh đọc phần kết luận cuối bài
- GV gọi học sinh lên bảng chí trên tranh vị trí của tầng phát sinh ? Thân cây to
ra do đâu ?
- Xác đinh tuổi gỗ bằng cach nào ?
Họat động 6 H ớng dẫn về nhà
- HS học bài và làm câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị thí nghiệm theo nhóm cho bài sau
- Ôn tập phần cấu tạo và chức năng của bó mạch
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Trang 34Tuần 9
Ngày soạn : 12 / 10 / 2013 Ngày giảng: / 10 / 2013
Tiết 17: Vận chuyển các chất trong thân
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
- Phơng pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới, học bài cũ
- Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc dây thép(nếu có)
iii tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Họat động 1 - Kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới Câu 1: Cây gỗ to ra do đâu ? Xác
định tuổi của gỗ bằng cách nào ?
Câu 2: So sánh dạc và ròng ?
- HS1: Trả lời câu 1
- HS2: Trả lời câu 2Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển nứơc và muối khoáng hoà tan
Trang 35- GV yêu cầu nhóm trình bày thí
nghiệm ở nhà
- GV quan sát kết quả của các nhóm,
so sánh GV thông báo ngay nhóm nào
có kết quả tốt
- GV cho HS cả lớp xem thí nghiệm
của mình trên cành mang hoa (cành
hoa huệ), cành mang lá (cành dâu) để
màu có thể trình bày hay vẽ lên
bảng cho cả lớp theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm
nhóm trả lời tốt
Đại diện nhóm:
- Trình bày các bớc tiến hành TN, chocả lớp quan sát kết quả của nhómmình
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Quan sát, ghi lại kết quả
- HS nhẹ tay bóc vỏ, nhìn bằng mắt ờng chỗ có bắt màu, quan sát màu củagân lá
th Các nhóm thảo luận: Chỗ bị nhuộmmàu đó là bộ phận nào của thân? Nớc
và muối khoáng đợc vận chuyển quaphần nào của thân?
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình nhóm khác bổsung
Kết luận: Nớc và muối khoáng đợc
vân chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
sau đó thảo luận nhóm trả lời 3 câu
Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi tr.55SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung rút ra kiếnthức
Trang 36Kết luận: Chất hu cơ trong cây đợc
vận chuyển từ lá đến các cơ quan nhờ mạch rây.
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuốibài tr.55 SGK
Họat động 4 – Củng cố , kiểm tra đánh giá
- GV gọi học sinh đọc phần kết luận cuối bài
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1 2 SGK, làm bài tập cuối bài tại lớp
Họat động 5 – H ớng dẫn về nhà
- HS học bài và làm câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Củ khoai tây có mầm, củ su hào, gừng, củ dong ta, một đoạn xơngrồng, que nhọn, giấy thấm
Ngày soạn : 13 / 10 / 2012 Ngày giảng: / 10 / 2012
Tiết 18: THựC HàNH : QUAN sát Biến dạng của thân
- Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 371 Giáo viên
- Phơng tiện:
+ Tranh phóng to hình 18.1 và 18.2 SGK
+ Một số mẫu thật
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
- Phơng pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới, học bài cũ
- Chuẩn bị một số củ đã dặn ở bài trớc, que nhọn, giấy thấm kẻ bảng nh tr.59SGK
iii tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Họat động 1 - Kiểm tra bài cũ và phát triển bài mới Câu 1: Mô tả thí nghiệm chứng minh
Hoạt động 2: Quan sát một số thân biến dạng.
a Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm
- GV yêu cầu HS tìm những đặc điểm
giống và khác nhau giữa các loại củ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời 4 câu hỏi tr.58 SGK
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quảcủa nhóm và nhóm khác nhận xét bổsung
- HS đọc mục thông tin tr 58 SGK.Trao đổi nhóm theo 4 câu hỏi SGK
Trang 38dự trữ chất khi ra hoa kết quả.
b Quan sát thân cây xơng rồng.
- GV cho HS quan sát thân cây xơng
rồng, thảo luận theo yêu câu hỏi:
+ HSG: Thân xơng rồng chứa nhiều
nớc có tác dụng gì ? Tại sao thân cây
xơng rồng thờng có màu xanh ?
+ Sống trong điều kiện nào lá biến
dạng thành gai ?
+ Cây xơng rồng thờng sống ở đâu?
+ kể tên một số cây mọng nớc?
- GV cho HS nghiên cứu SGK rồi rút ra
kết luận chung cho hoạt động 1
- Đại diện nhóm trình bày kết quảnhóm khác bổ sung
- HS quan sát thân gai trồi ngọn củacây xơng rồng Dùng que nhọn chọcvào thân rồi quan sát hiện tợng, thảoluận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quảnhóm khác bổ sung
Kết luận: Thân biến dạng để chứa
chất dự trữ hay dự trữ nớc cho cây.
Hoạt động 3: Đặc điểm chức năng của một số loại thân biến dạng.
- GV cho HS hoạt động độc lập theo
yêu cầu của tr 59 SGK
- GV treo bảng đã hoàn thành kiến
thức để HS theo dõi và sửa chữa cho
nhau
- GV tìm hiểu số bài đúng và cha đúng
bằng cách gọi 1 số HS giơ tay, GV sẽ
biết đợc tỉ lệ HS nắm đợc bài tại lớp
- HS hoàn thành bảng ở vở bài tập
- HS đổi vở bài tập cho bạn cùng bàn,theo dõi bảng của GV, chữa chéo chonhau
- HS đọc to toàn bộ nội dung trongbảng của GV cho cả lớp nghe để ghinhớ kiến thức
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối
bài
Họat động 4 – Củng cố , kiểm tra đánh giá
- GV gọi học sinh đọc phần kết luận cuối bài
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Họat động 5 – H ớng dẫn về nhà
- HS học bài và làm câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 18
Kiểm tra, ngày tháng năm 2013
Ngày soạn : 15 / 10 / 2013
Trang 39- Củng cố lại kiến thức của HS thông qua hệ thống câu hỏi.
- HS hệ thống kiến thức 3 chơng tế bào thực vật , rễ , thân
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, quan sát hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, chăm sóc cây
ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Phơng tiện:
+ Giáo án, tài liệu tham khảo
- Phơng pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
2 Học sinh:
- Ôn tập
iii tổ chức hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Rễ
- GV yêu cầu HS tự thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi sau vào vở
- Phân biệt 2 loại rễ: Rễ cọc và rễ
chùm ?
- Rễ có mấy miền ?
- Trình bày cấu tạo miền hút của rễ ?
- Sự hút nớc và muối khoáng của rễ
diễn ra ntn ?
- Có nhũng loại rễ biến dạng ntn ?
- HS tự thảo luận nhóm trả lời các câuhỏi
- Rễ có 4 miền chính (hs tự trình bày )
- Cấu tạo miền hút của rễ:
+ Vỏ gồm : Biểu bì thịt vỏ+ Trụ giữa gồm: Bó mạch (mạch rây,mạch gỗ) và ruột
Hoạt động 3: Thân
- GV cho HS quan sát cấu tạo ngoài
của thân rồi yêu cầu:
- Cấu tạo ngoài của thân gồm những bộ
phận nào ?
- HS tự thảo luận nhóm trả lời các câuhỏi
- Gồm: thân chính ,cành, chồi ngọn ,chồi hoa , chồi lá
Trang 40- So sánh thân và rễ+ Khái niệm
+ Cấu tạo ngoài+ Cấu tạo trong+ Chức năng
Họat động 4 Củng cố , kiểm tra đánh giá
- GV tóm tắt lại nội dung ôn tập, chú ý trọng tâm
Họat động 5 H ớng dẫn về nhà
- HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Ngày soạn : 16 / 10 / 2013 Ngày giảng: / / 2013
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 câu 0.5 đ
Tế bào thực
vật 25%
Câu 1b 0.5 đ
Câu 2
2 đ
2 câu 2.5 đ