- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ Hoạt Động 2: Xác Định Mục Đích Nhiệm Vụ Của Môn Cơ Thể Người Và Vệ Sinh Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GIÁO VIÊN: Yêu cầu HS
Trang 1Bài 1:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
Tìm Hiểu Vị Trí Của Con Người Trong Tự Nhiên
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
+ Hãy nêu những đặc điểm giống và khác nhau
giữa người và ĐV thuộc lớp thú
HỌC SINH:
HỌC SINH:
* Xét về vị trí phân loại thì loài người cũng thuộc lớp thú
* Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là:
- Con người có tư duy, tiếng nói và chữ viết
- Nghiên cứu thông tin trong SGK→ Thảo luận
nhóm → Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV
- Con người biết chế tạo và
Trang 2- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ
Hoạt Động 2:
Xác Định Mục Đích Nhiệm Vụ Của Môn Cơ Thể Người Và Vệ Sinh
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
→ Thảo luận nhóm:
- Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
chúng ta hiểu biết điều gì?
- Những kiến thức của môn cơ thể người
và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội? Cho ví dụ
cụ thể
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin Tiến hành thảo
luận nhóm → trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- Sinh học 8 cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
- Sinh học 8 giúp chúng ta có những hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường
- Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như: Y học, Tâm lí giáo dục, Hội họa, Thể thao…
Hoạt Động 3:
Tìm Hi u Ph ng Pháp H c T p B Mônểu Phương Pháp Học Tập Bộ Môn ương Pháp Học Tập Bộ Môn ọc Tập Bộ Môn ập Bộ Môn ộ Môn
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin, trả lời CH:
- Phương pháp học tập cơ bản của bộ môn là
Trang 3- Xem lại các hệ cơ quan của ĐV thuộc lớp thú
- Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 4
Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa họatđộng các cơ quan
- Cho biết lợi ích của việc học tập môn học “ Cơ thể người và vệ sinh”
- Trình bày điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú
3 Hoạt động dạy học
Ho t ạt Động 1: Tìm Hiểu Các Phần Của Cơ Thể Độ Môn ng 1: Tìm Hi u Các Ph n C a C Th ểu Phương Pháp Học Tập Bộ Môn ần Của Cơ Thể ủa Cơ Thể ơng Pháp Học Tập Bộ Môn ểu Phương Pháp Học Tập Bộ Môn
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
+ Ngoài các hệ cơ quan được nêu ở bảng 2, trong cơ
thể còn có các hệ cơ quan nào?
HỌC SINH:
- Quan sát hình, vận dụng những hiểu biết của bản
thân Tiến hành thảo luận nhóm → Hoàn thành bài
tập theo yêu cầu của GV
Trang 5Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch
Vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxi tới các tế bào và vận chuyển chất
tiết
Hệ hô hấp
Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi
giữa cơ thể và môi trường
Hệ bài tiết
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh
Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ quan
Hoạt Động 2:
Tìm Hiểu Sự Phối Hợp Hoạt Động Của Các Cơ Quan
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến
thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin, qs hình 2.3 Thảo luận
nhóm:
+ Các mũi tên từ hệ thần kinh và nội tiết tới các hệ cơ
quan nói lên điều gì?
+Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
được thể hiện như thế nào?
+ Phân tích 1 VD về sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin, quan sát hình tiến hành thảo
luận nhóm → đưa ra câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
sự phối hợp với nhau cùng thực hiện chức năng sống.
- Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ
sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch.
Trang 64 Củng cố:
Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trị của hệ thần kinh trong sự điều
hịa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
5 Dặn dị:
-Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
-Ơn lại cấu tạo tế bào thực vật
-Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 7- HS: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
- Cơ thể người gồm những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
- Cho 1 ví dụ để chứng tỏ rằng các hệ cơ quan trong cơ thể quan hệ mật thiết vớinhau
3 Hoạt động dạy học
Hoạt Động 1:
Tìm Hiểu Các Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Nhân: Nhiễm sắc thể và nhân con
Tuần
Tiết
ND: ………
NS: ……….
Trang 8Hoạt Động 2:
Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin ở bảng 3.1 Thảo luận nhóm:
+ Vai trò của màng sinh chất và
lưới nội chất Năng lượng để
tổng hợp protein lấy từ đâu?
+ Giải thích mối quan hệ thống
nhất về chức năng giữa màng
sinh chất, chất tế bào và nhân tế
bào
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin Tiến
hành thảo luận nhóm, trả lời
+ Bộ máy gôngi: Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
+ Trung thể: Tham gia quá trình phân chia tế bào
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của
TB:
+ Nhiễm sác thể: Là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền
+ Nhân con: Tổng hợp ARN ribôxôm
Hoạt Động 3:
Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Chất hữu cơ:
+ Protein: gồm các nguyên tố: C, H,
O, N, P, S + Gluxit: gồm 3 nguyên tố: C, H, O + Lipit: gồm 3 nguyên tố: C, H, + Axit nucleic: gồm AND và ARN
* Chất vô cơ: gồm các loại muối
khoáng như: Canxi, Natri, Kali…
Trang 9Hoạt Động 4:
Tìm Hiểu Hoạt Động Sống Của Tế Bào
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu Hs quan sát sơ đồ ở hình 3.2 thảo luận nhĩm
trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? TĂ được biến đổi và
chuyển hĩa ntn trong cơ thể?
+ Cơ thể lớn lên được là do đâu?
+ Cho biết chức năng của tb trong cơ thể?
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thơng tin ở sơ đồ hình 3.2 Tiến hành thảo
luận nhĩm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động sống của
tế bào gồm: Trao đổi chất; Lớn lên, phân chia và cảm ứng
- Xem lại phần mơ thực vật
- Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 10Bài 4: MÔ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm mô
- Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại mô
- GV: Tranh các loại mô: hình 4.1→ hình 4.4 /SGK
- HS: Xem trước bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Trình bày cấu tạo TB và chức năng của các bộ phận trong TB
3 Hoạt động dạy học
Hoạt Động 1:
Tìm Hiểu Khái Niệm Mô
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Tuần
Tiết
NS: ………
ND: ………
Trang 11Hoạt Động 2:
Tìm Hiểu Các Loại Mô
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK , quan sát hình 4.1
→ 4.4 Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu HT
Mô biểubì
Mô liên kết
Mô cơMô thần
kinhcấu
tạo
chức
năng
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin, quan sát hình Tiến hành thảo
luận nhóm → Hoàn thành phiếu HT theo yêu cầu của
GV
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
GIÁO VIÊN:
- Nhận xét, chốt lại kiến thức
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu
bì?
+ Máu là mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?
+ TB cơ vân và TB cơ tim giống và khác nhau ở điểm
Mô biểu bì
Mô liên kết Mô cơ ( Cơ vân,
cơ trơn và cơ tim) Mô thần kinh
Đặc
điểm
cấu tạo
Tế bào xếp sít nhau
Tế bào nằm trong chất cơ bản
Tế bào dài, xếp thành lớp, thành bó
Nơron có thân nối với sợi trục và các sợi
nhánh
Chức
Bảo vệ, hấp thụ
và tiết
Nâng đỡ, liên kết các
Trang 12năng động của cơ thể -Xử lí thơng tin
-Điều hịa hoạt động các cơ quan
-Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
-Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ 1 con ếch, một mẫu xương ống cĩ đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc cịn tươi
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 13+ Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- HS: Chuẩn bị theo nhóm như đã phân công
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và các dụng cụ thực hành
3 Hoạt động dạy học
Hoạt Động 1: Nêu Yêu Cầu Của Tiết Thực Hành
- Cho HS đọc yêu cầu của tiết thực hành
- GV nhấn mạnh : quan sát và so sánh tế bào và các loại mô
Hoạt Động 2: Hướng Dẫn Thực Hành
Hướng dẫn và làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ đùi hoặc miếng thịt lợn còn tươi đặt trênlam
- Dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ, dùng ngón cái và ngóntrỏ đặt 2 bên mép rạch, ấn nhẹ sẽ thấy những sợi mảnh nằm dọc bắp cơ, đó
Trang 14- Quan sát dưới kính hiển vi ở độ phĩng đại nhỏ trước, sau đĩ mới chuyểnvật kính để quan sát với độ phĩng đại lớn hơn.
i Quan sát tiêu bản các loại mơ khác
- Yêu cầu : Phân biệt các phần cảu tế bào: màng, chất tế bào, vân ngang, nhân
nhận xét đặc điểm tế bào mơ cơ vân
- Hướng dẫn quan sát tiêu bản các loại mơ khác
+ Hướng dẫn cách làm tiêu bản các loại mơ bằng cách sử dụng bản phụ đã
chuẩn bị sẵn (Mơ bì, mơ sụn )
+ Hướng dẫn phương pháp quan sát tiêu bản
Hoạt Động 3: Tiến Hành Thực Hành Và Báo Cáo Kết Quả
- Các nhĩm tiến hành làm tiêu bản và QS tiêu bản theo sự chỉ đạo hướngdẫn của GV
- Các nhĩm lần lượt báo cáo kết quả làm việc của nhĩm mình
- Viết báo cĩa thu hoạch:
+ Tĩm tắt phương pháp làm tiêu bản mơ cơ vân
+ Vẽ hình, chú thích đầy đủ hình vẽ các loại mơ đã QS được
4 Củng cố:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong tiết thực hành
- Đánh giá kết quả làm việc của các nhĩm thơng qua báo cáo thu hoạch
5 Dặn dị:
- Dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ
- Hồn thành báo cáo thu hoạch
- Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Bài 6: PHẢN XẠ
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 15
I MỤC TIÊU:
2 Kiến thức:
- Trình bày được chức năng cơ bản của nơron
- Trình bày được 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ
- HS: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Thu báo cáo thu hoạch của bài thực hành
3 Hoạt động dạy học
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơron
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK quan sát hình 6.1 Thảo
luận nhóm:
+ Hãy nêu thành phần cấu tạo
của mô thần kinh
+ Mô tả cấu tạo của 1 nơron điển
hình
+ Nơron có chức năng gì? Có
mấy loại nơron?
+ Có nhận xét gì về hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở nơron
hướng tâm và nơron li tâm?
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin, quan sát
hình Tiến hành thảo luận → đưa
- Thân: chứa nhân
- Xung quanh thân có nhiều sợi nhánh
và 1 sợi trục Sợi trục thường có bao miêlin, tận cùng sợi trục có các cúc xináp
Chức năng của n ơ ron :
- Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận
các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
- Dẫn truyền xung thần kinh: là
khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất dịnh từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục
phân biệt 3 loại nơron:
+ Nơron hướng tâm ( nơron cảm giác )
+ Nơron trung gian (nơron liên lạc) + Nơron li tâm ( nơron vận động)
Hoạt Động 2:
Trang 16Tìm Hiểu Các Thành Phần Của Cung Phản Xạ Và Vòng Phản Xạ
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Nghiên cứu thông tin, quan sát hình Tiến
hành thảo luận nhóm → Trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ
sung
GIÁO VIÊN:
- Nhận xét, chất lại kiến thức
- Giải thích: Hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ
chủ yếu là do thay đổi về trương nước ở các
TB gốc lá
- Đưa ra câu hỏi:
+ Các loại nơron nào tạo nên 1cung PX
- Dựa vào sơ đồ hình 6.3 Thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ
sung
GIÁO VIÊN:
- Nhận xét Tóm tắt lại đường dẫn truyền xung
TK theo cung phản xạ trong vd của HS
- Giảng giải: Trong cung phản xạ luôn có
luồng thông tin ngược báo về TW TK → Vòng
phản xạ
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
- Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố: CQ thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và CQ phản ứng
- Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo
về trung ương thần kinh
để trung ương điều chỉnh phản ứng cho chính xác Vòng phản xạ bao gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược.
4 Củng cố:
Trang 17Cho 1 ví dụ về phản xạ và phân tích đường đi của xung TK trong phản xạ đĩ
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc “Em cĩ biết”
- Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 18- HS: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Các Phần Chính Của Bộ Xương
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
hình 7.1→7.3 Thảo luận nhóm
- Bộ xương gồm có mấy phần? Nêu
đặc điểm của mỗi phần
- Tìm những điểm giống và khác
nhau giữa xương tay và xương chân
- Bộ xương có chức năng gì?
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin, quan sát hình
Tiến hành thảo luận →đưa ra câu trả
3 Xương chi: Xương tay và xương
chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau
Trang 19- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
* Bộ xương là bộ phận nâng đỡ, bảo
vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.
Hoạt Động 2: Phân Biệt Các Loại Xương
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, Trả lời câu hỏi:
+ Có mấy loại xương? Dựa vào đâu để
phân biệt các loại xương?
+ Xác định các loại xương trên cơ thể
* Xương dài: Hình ống, ở giữa rỗng
chứa tủy (Xương ống tay, xương đùi…)
* Xương ngắn: Kích thước ngắn
( xương đốt sống, xương cổ chân…
* Xương dẹt: Hình bản dẹt, mỏng
(xương bả vai, xương cánh chậu…)
Hoạt Động 3: Tìm Hiểu Về Các Khớp Xương
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
hình 7.4 Thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy
mô tả một khớp động
+ Khả năng cử động của khớp động và
khớp bán động khác nhau như thế nào?
+ Nêu đặc điểm của khớp bất động
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin, quan sát hình
Tiến hành thảo luận nhóm → trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
4 Củng cố:
Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt
động của con người
5 Dặn dò:
Trang 20- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc “Em cĩ biết”
- Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 21+ Xương đùi ếch, đèn cồn, panh, nước lã, cốc đựng dd axit HCL 10%
- HS: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Xương
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình
8.1,2 → thảo luận nhóm:
+ Xương dài có cấu tạo như thế nào?
+ Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp
vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ
của xương?
+ Chức năng của xương dài
+ Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng
gì?
HỌC SINH:
- Nghiên cứu thông tin, quan sát hình Tiến hành
thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi của GV
- Cử đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
bổ sung
GIÁO VIÊN:
- Nhận xét, chốt lại kiến thức
1 Cấu tạo và chức n ă ng của x ươ ng dài :
( Nội dung ở bảng phía
Trang 22- Giảm ma sát trong khớp xương
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Sự To Ra Và Dài Ra Của Xương
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
- Dùng tranh 8.4,5/SGK mô tả thí nghiệm chứng
minh vai trò của sụn tăng trưởng
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trả lời câu
hỏi:
Cho biết vai trò của sụn tăng trưởng
HỌC SINH:
- Theo dõi phần mô tả thí nghiệm của GV
- Nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi
- Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
Hoạt Động 3: Tìm Hiểu Thành Phần Hóa Học Và Tính Chất Của Xương
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GIÁO VIÊN:
- Dùng hình 8.6,7 hướng dẫn HS sinh thí nghiệm
tìm hiểu thành phần và tính chất của xương
- Dùng tiêu bản đã chuẩn bị sẵn để cho HS đối
chiếu k.quả
- Yêu cầu:Từ kết quả thí nghiệm trên có thể rút ra
kết luận gì về thành phần và tính chất của xương?
HỌC SINH:
- Lắng nghe, Tiến hành TN theo sự hướng dẫn của
GV
- Các nhóm quan sát tiêu bản, Báo cáo kết quả thí
nghiệm Đối chiếu với tiêu bản mẫu
- Các nhóm lần lượt trình bày ý kiến của nhóm
mình
- Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao
và muối khoáng
- Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo
Trang 23- Xem trước bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 24- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- Rèn kĩ năng quan sát, khái quát hóa, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh hệ cơ
II CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ các hình 9.1→9.4 tr.32-33/SGK, búa cao su
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: - Trình bày cấu tạo và tính chất của xương
- Thành phần HH của xương có ý nghĩa gì đv chức năng của
xương
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Bắp Cơ Và Tế Bào Cơ
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan
sát hình 9.1→ trả lời câu hỏi:
+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo như thế
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát
hình 9.2 để tìm hiểu phản ứng co cơ khi bị
kích thích ở ếch.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
phản xạ đầu gối như hướng dẫn h.9.3 /33.
+Hiện tượng gì xảy ra ?
+ Mô tả cơ chế phản xạ đầu gối và giải
- Đọc thí nghiệm về phản ứng co cơ của ếch khi bị kích thích
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn →Quan sát hiện tượng và giải thích Nêu được:
+ Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối
Trang 25Tuần
Tiết
thích cơ chế phản xạ của sự cơ cơ
+ Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em
thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như
thế nào? Vì sao cĩ sự thay đổi đĩ?
- Nhận xét, chốt lại kiến thức
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận
+ Chỉ rõ các khâu thực hiện px co cơ + Vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích đĩ là do tơ mãnh xuyên sâu vào vùng của tơ dày
- Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.4, Thảo luận
nhĩm trả lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết sự co cơ cĩ tác dụng gì?
+ Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co,
dãn giữa cơ hai đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu
(cơ duỗi) ở cánh tay
- Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác bổ sung
KẾT LUẬN:
- Cơ thường bám vào 2 đầu xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể
- Trong cơ thể luơn cĩ sự phối hợp hoạt động của các nhĩm cơ
- Cơ co khi cĩ kích thích của mơi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Cĩ khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng
duỗi tối đa khơng? Vì sao?
V DẶN DỊ:
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc “Em cĩ biết”
- Xem trước bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM :
Giáo Án Sinh Học 8 25
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 26§ 10 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ
- Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hóa, vận dụng kiến thức, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
II CHUẨN BỊ:
Máy ghi công của cơ và các loại quả cân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: - Trình bày đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức
năng co cơ
- Ý nghĩa của hoạt động co cơ
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Công Của Cơ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là công của cơ? Cách tính
công của cơ
+ Co cơ phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Nhận xét, chốt lại kiến thức
- Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗtrống → Hoàn thành bài tập
- Trả lời câu hỏi→ Nêu được:
+ Cơ co→ Lực→ Vật di chuyển→
Sinh ra công Công thức tính công:
A= FS
+ Khối lượng của vật, thần kinh…
- Vài HS phát biểu, em khác bổ sung
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trên
máy ghi công đơn giản
- Yêu cầu: Hãy tính công co cơ và điền
Trang 27+ Qs bảng 10→ Khối lượng như thế nào
thì công cơ sinh ra lớn nhất?
+ Biên độ co cơ như thế nào khi thí
nghiệm kéo dài?
+ Khi chạy một đoạn đường dài em có
cảm giác gì? Vì sao như vậy?
+ Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi
làm việc quá sức có thể đặc tên là gì?
- Chốt lại: Đó là sự mỏi cơ
- Giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
+ Cần phải làm gì để hết mỏi cơ?
+ Trong lao động cần có những biện
pháp gì để cơ lâu mỏi và có năng suất lđ
cao?
- Nhận xét, chốt lại kiến thức
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận
Nêu được+ Nhịp co vừa phải, khối lượng vật thích hợp…
+ Biên độ co cơ sẽ giảm dần
+ Vài HS phát biểu, em khác bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Tiến hành thảo luận nhóm → Nêu được:
IV Biện pháp chống mỏi cơ:
+ Thở sâu kết hợp với so bóp cơ
+ Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lý
Hoạt Động 3: Nên Rèn Luyện Cơ Mhư Thế Nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm Trả lời CH:
+ Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
+ Những hoạt động nào được coi là sự rèn
luyện cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng như
thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và
dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện tập như thế
Trang 28+ Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao → Cơ phát triển, Xương cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các hệ cơ quan khác: Tuần hồn, hơ hấp, tiêu hĩa… + Lao động vừa sức
+ Tinh thần sản khối, ý thức cố gắng → Co cơ tốt hơn
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ
V DẶN DỊ:
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc “ Em cĩ biết”
- Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 292 Kiểm tra: Sử dụng câu 1,2,3 Tr 36/SGK
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt Động 1: Sự Tiến Hóa Của Bộ Xương Người So Với Bộ Xương Thú
- Yêu cầu HS quan sát hình
11.1→11.3 Thảo luận nhóm hoàn
thành bảng 11tr38
-Nhận xét, chốt lại kiến thức đúng
- Nêu câu hỏi:
+ Khi con người đứng thì trụ đỡ cho
cơ thể là phần nào?
+ Lồng ngực của người có bị kẹp giữa
2 tay không?
+ Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và đi bằng hai chân?
+ Tay chân phân hóa+ Khớp linh hoạt
- Vài HS phát biểu, em khác bổ sung
- Rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của Gv
Trang 30- Cột sống cong ở 4 chỗ
- Xương chậu nở, xương đùi lớn
- Tay, chân phân hóa, khớp linh hoạt
- Ngón cái đối diện với 4 ngón kia
- Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển
Hoạt Động 2: Sự Tiến Hóa Của Hệ Cơ Người So Với Hệ Cơ Thú
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
hình 11.4 Trả lời câu hỏi:
Sự tiến hóa của hệ cơ người so với
hệ cơ thú được thể hiện như thế nào?
- Mở rộng: Cơ người phân hóa làm
nhiều bộ phận khác nhau Do người ăn
thức ăn chín và sử dụng công cụ lao
động ngày càng tinh xảo→Hệ cơ tiến
hóa, hoàn thiện phù hợp với tiếng nói
và tư duy
- Đọc thông tin kết hợp quan sát hình11.4 → Đưa ra câu trả lời:
Vài HS phát biểu, em khác bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của giáo viên
KẾT LUẬN:
- Cơ nét mặt phân hóa giúp con người biểu hiện tình cảm
- Cơ vận động lưỡi phát triển
- Hệ cơ ở người phân hóa thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao động khéo léo của con người:
+ Cơ dập, duỗi tay
+ Thường xuyên luyện tập TDTT…
+ Ngồi học ngay ngắn, làm việc vừa sức
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 31+ Rèn luyện thân thể thường xuyên
VI Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý:
+ Mang vác đều ở hai vai
+ Tư thế ngồi ngay ngắn, khơng nghiên vẹo
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Chúng ta cần làm gì để cơ thể phát triển cân đối và khỏe mạnh?
V DẶN DỊ:
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị cho bài thực hành ( hướng dẫn ở tr 40/SGK )
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 32- HS biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
- Biết cách cố định xương bị gãy, cụ thể là xương cẳng tay
- Rèn thao tác sơ cứu và băng cố định cho người gãy xương
II CHUẨN BỊ:
Hình 12.1→ 12.4 tr.40-41/SGK
Dụng cụ: Nẹp gỗ, Băng y tế, Gạc, dây vải…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới
gãy xương ?
+ Vì sao nói khả năng gãy xương có
liên quan đến lứa tuổi?
+ Để bảo vệ xương, Khi tham gia giao
thông em cần lưu ý những điểm gì?
+ Gặp người bị tai nạn gãy xương,
chúng ta có nên nắn lại chỗ xương gãy
+ Tuân thủ luật giao thông
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương không được nắn bóp bừa bãi mà phải tiến hành sơ cứu tại chỗ
Thao tác:
+ Đặt nạn nhân nằm yên+ Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau sạch vết thương
+ Tiến hành sơ cứu
Hoạt Động 2: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cố Định
- Tiến Hành hướng dẫn cho HS biết
cách sơ cứu và băng bó
- Tiến hành làm mẫu cho HS quan sát
- Yêu cầu các nhóm tiến hành
- Nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm
- Đọc thật kĩ phần hướng dẫn trong SGK
- Theo dõi thật kĩ các thao tác làm mẫu của GV
- Các nhóm tiến hành tập sơ cứu và băng bó xương gãy
- Các nhóm lên trình bày kết quả làm
Trang 33- Chọn nhĩm làm đẹp nhất để đánh giá
kết quả và rút kinh nghiệm cho các
nhĩm
- Lưu ý: Gặp người bị gãy xương, sau
khi sơ cứu và băng bĩ xong, nhất thiết
phải chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế
gần nhất
tiến hành của việc sơ cứu và băng bĩxương gãy
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
VII. Em cần làm gì khi tham gia giao thơng, khi lao động, vui chơi để tránhcho mình và người khác bị gãy xương
VIII. Viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bĩ khi gặp người bịgãy xương
V DẶN DỊ:
IX. Dọn dẹp vệ sinh lớp sau khi thực hành
X. Cĩ thể tập làm ở nhà để giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh
XI. Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 34ƯƠ NG III : TUẦN HOÀN
- HS: Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 KTBC: Thu bài báo cáo thu hoạch của HS
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Về Máu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Giới thiệu sơ lược về thí nghiệm:
Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Máu là gì? Máu có ở đâu trong cơ
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin Thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Hồng cầu có chức năng gì?
+ Khi cơ thể mất nhiều nước, máu có
thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa
không?
+ Huyết tương có chức năng gì?
+ Vì sao máu từ phổi→Tim rồi tới các
TB có màu đỏ tươi, còn máu từ các
I Máu:
1 Thành phần cấu tạo:
Máu gồm: Huyết tương và TB máu
- Huyết tương: lỏng, vàng nhạt, chiếm 55% thể tích
- Các TB máu: đặc quánh, đỏ thẫm, chiếm 45% thể tích Gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
2 Chức n ă ng của huyết t ươ ng và hồng cầu:
Trang 35TB→Tim rồi tới phổi cĩ màu đỏ thẫm?
- HS: Đại diện nhĩm báo cáo kết quả
thảo luận, nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Mơi Trường Trong Cơ Thể
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu cầu HS đọc thơng tin kết
hợp quan sát hình 13.2→Trả lời câu
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhĩm:
+ Các TB cơ, não…của cơ thể người
cĩ thể trực tiếp TĐC với mơi trường
ngồi được khơng?
+ Sự TĐC của TB trong cơ thể
người với mơi trường ngồi phải
gián tiếp thơng qua các yếu tố nào?
- HS: Trao đổi nhĩm Cử đại diện
nhĩm trình bày, nhĩm khác nhận
xét, bổ sung
- GV: Nhận xét chốt lại kiến thức
II Mơi tr ư ờng trong c ơ thể :
- Mơi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mơ và bạch huyết
- Mối quan hệ giữa Máu, nước mơ và bạch huyết
+ Một số thành phần của máu thẫm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mơ+ Nước mơ thẫm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
+ Bạch huyết luân chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ vào tĩnh mạch máu và hịa vào máu
- Mơi trường trong cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với mơi trường ngồi trong quá trình TĐC
4 Củng cố:
- Cho HS đọc kết luận chung ở cuối bài
- Cĩ thể thấy mơi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể?
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc “Em cĩ biết” - xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Máu Nước mơ
Bạch huyết
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 36- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, có ý thức tiêm phòng dịch bệnh
II CHUẨN BI:
- GV: Tranh các hình 14.1→14.4 tr.45-46/SGK
- HS: Tư liệu về miễn dịch
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Các Hoạt Động Chủ Yếu Của Bạch Cầu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu Cầu HS đọc thông tin, trả
lời Câu hỏi:
+ Thế nào là kháng nguyên? Kháng
thể?
+ Sự tương tác giữa kháng nguyên và
kháng thể diễn ra theo cơ chế nào?
- HS: Nghiên cứu thông tin, phát biểu
- GV: Yêu cầu HS quan sát các hình
vẽ trong SGK Thảo luận nhóm:
ra khỏi mạch máu tới chỗ viêm nhiễm hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
- Tế bào Limphô B: Chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra Kháng
Trang 37+ Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ
thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách
nào?
- HS: Tiến hành thảo luận nhĩm, Cử
đại diện lên trình bày, nhĩm khác
nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức
thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên theo cơ chế chìa khĩa-ổ khĩa
- Các tế bào Limphơ T: Tiết ra các prơtêin đặc hiệu làm tan tế bào nhiễm
và tế bào nhiễm bị phá hủy
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Về Miễn Dịch
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Yêu cầu HS đọc thơng tin
Thảo luận nhĩm:
+ Miễn dịch là gì? Vacxin là gì?
+ Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo
+ Hiện nay người ta thường tiêm
phịng cho trẻ em những loại bệnh
nào?
- HS: Nghiên cứu thơng tin Tiến
hành thảo luận nhĩm và cử đại diện
- Cĩ hai loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: Là khả năng tự chống bệnh của cơ thể nhờ vào kháng thể
+ miễn dịch nhân tạo: Chủ động tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin
4 Củng cố:
- Cho HS đọc kết luận chung ở cuối bài
- Dựa vào tranh 14.1,2,3,4 Trình bày các hàng rào bảo vệ cơ thể của bạch cầu
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc “Em cĩ biết”
- Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 38- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, Giúp đỡ mọi người xung quanh
II CHUẨN BỊ:
- GV: Sơ đồ đông máu
- HS: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 KTBC:
- Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
- Miễn dịch là gì? Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Cơ Chế Đông Máu Và Vai Trò Của Nó
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
+ Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống
- HS: Tiến hành thảo luận nhóm Cử đại
diện lên trình bày
và tạo thành khối máu đông
- Vai trò: Đông máu là một cơ chế bảo
vệ cơ thể chống mất máu khi có vết thương
Trang 39cơ chế quá trình đơng máu
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Các Nguyên Tắc Truyền Máu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Sử dụng bảng “kết quả thí nghiệm
phản ứng giữa các nhĩm máu” giải thích
kết quả thí nghiệm
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hồng cầu máu người cho cĩ các loại
kháng nguyên nào?
+ Huyết tương của máu người nhận cĩ
các loại kháng thể nào?
- HS: Lắng nghe lời giảng của GV và
đưa ra câu trả lời
- GV: Yêu cầu HS thảo luận:
+ Máu khơng cĩ kháng nguyên A và B
cĩ thể truyền cho người cĩa nhĩm máu
O được khơng? Vì sao?
+ Máu cĩ các tác nhân gây bệnh cĩ thể
đem truyền cho người khác được khơng?
Vì sao?
- HS: Trao đổi thảo luận theo nhĩm và
cử đại diện nhĩm lên trình bày, nhĩm
4 Củng cố:
- Cho HS đọc kết luận chung ở cuối bài
- Tiểu cầu đa tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc “Em cĩ biết”
- Xem trước bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM :
A A
B B
Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………
TT Ký tên
Trang 40- HS: Xem trước bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 KTBC:
- Trình bày cơ chế và vai trò của quá trình đông máu
- Nêu các nhóm máu ở người.Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Khái Quát Về Hệ Tuần Hoàn Máu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- GV: Treo tranh 16.1 và Đưa ra
- HS: Quan sát tranh→ Phát biểu
- GV: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm
+ Mô tả đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn
+ Phân biệt vai trò chủ yếu của
tim và hệ mạch trong sự tuần
hoàn máu
+ Nhận xét về vai trò của hệ tuần
I Tuần hoàn máu:
1 Cấu tạo hệ tuần hoàn: Gồm tim và hệ
mạch
- Tim : Có 4 ngăn chia thành 2 nữa:
+ Nữa trái chứa máu đỏ tươi+ Nữa phải chứa máu đỏ thẫm
- Hệ mạch : bao gồm:
+ Động mạch: xuất phát từ tâm thất+ Tĩnh mạch: trở về tâm nhĩ
+ Mao mạch: Nối động mạch với tĩnh mạch
2 Vai trò :
- Tim: Tạo lực đẩy máu vào hệ mạch
- Hệ mạch: Dẫn máu từ tim→Tế bào và từ
tế bào→Tim thông qua 2 vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn (Vòng tuần hoàn cơ