Kiến thức HS nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau tiếp điểm nằm trên đường nối tâm, tính chất của hai đường tròn cắt nhau hai giao
Trang 1Ngày soạn : 09 / 12 / 08
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
HS nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau (hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm)
2 Kĩ năng
HS biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập tính toán và chứng minh
3 Thái độ
Rèn tính cẩn thận chính xác trong phát biểu, vẽ hình và tính toán
II) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi định lí, câu hỏi, đề bài tập Thước thẳng, com pa , phấn màu, ê ke Một đường tròn bằng dây thép để minh họa các vị trí tương đối của nó với đường tròn đã vẽ sẵn trên bảng
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
2 Chuẩn bị của HS :
– Ôn tập định lí sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước kẻ, compa, ê ke
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
a) Nêu định lí về sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn
b) Cho góc xOy khác góc bẹt Tâm của đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của góc xAy nằm trên đường nào ?
c) Hãy vẽ ba đường tròn tiếp xúc với hai cạnh Ax và Ay (chỉ dùng thước và com pa)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
– GV đặt vấn đề : Trên cùng một mặt phẳng hai đường tròn (O) và (O’) không trùng nhau, đó là hai đường tròn phân biệt Hai đường tròn phân biệt có những vị trí tương đối nào ? Đó
là nội dung bài học hôm nay : Vị trí tương đối của hai đường tròn
Tiến trình bài dạy :
O 3
O 2
O 1
y
x A
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔÏNG HỌC SINH NỘI DUNG
12’ HOẠT ĐỘNG 1
GV cho HS trả lời :
Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung ?
GV vẽ một đường tròn (O) cố định trên bảng, cầm đường tròn (O’) bằng dây thép (sơn trắng) dịch chuyển để HS thấy xuất hiện lần lượt ba vị trí tương đối của hai đường tròn : Hai đường tròn ở ngoài nhau, hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong, cắt nhau, đựng nhau
GV cho HS đọc phần 1 SGK(Tr.118)
GV treo bảng phụ vẽ hình các vị trí tương đối của hai đường tròn
Yêu cầu đại diện của ba nhóm lên bảng ghi các vị trí của hai đường tròn ứng vơí từng hình vẽ và ghi số điểm chung
a) ………
Hai đường tròn có ………
B
A O' O
HS trả lời SGK(Tr.117) Theo định lí sự xác định đường tròn, qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn Do đó nếu đường tròn có từ ba điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau Vậy hai đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung
HS quan sát và nghe GV trình bày
HS cả lớp đọc mục 1 SGK(Tr.118) theo yêu cầu của GV
HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ
Đại diện của ba nhóm lên bảng điền các vị trí của hai đường tròn ứng với từng hình vẽ
b) ………
Hai đường tròn có ………
……… ………
1 Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
c) ……… Hai đường tròn có ……… ……… ………
O
A
O'
O
A O' O
O'
O
O O'
Trang 3GV vẽ đường tròn (O) và (O’) có O O’
E
GV giới thiệu : Đường thẳng OO’là đường nối tâm, đoạn thẳng OO’ gọi là đoạn nối tâm Đường nối tâm OO’ cắt (O) tại C và D, cắt (O’) ở E và F
Hỏi : Tại sao đường nối tâm
OO’ lại là trục đối xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó ?
GV yêu cầu HS làm SGK(Tr.118) Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
GV ghi bảng : (O) cắt (O’) tại A và B, OO’
cắt AB tại I
OO' AB
IA IB
tại I
GV cho HS phát biểu nội dung tính chất trên
GV cho HS quan sát hình 86 SGK(Tr.118) và dự đoán về
vị trí của điểm A đối với
HS quan sát hình vẽ
HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu
………
HS : Đường kính CD là trục đối xứng của (O), đường kính EF là trục đối xứng của (O’) nên đường nối tâmOO’
là trục đối xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó
HS làm Một HS đứng tại chỗ trả lời : a) Có OA = OB = R
O’A = O’B = R’
OO’ là đường trung trực của đoạn thẳng AB Hoặc có OO’ là trục đối xứng của hình gồm hai đường tròn
A và B đối xứng với nhau qua OO’
OO’ là đường trung trực của đoạn AB
HS ghi vào vở
………
HS : Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm hay đường nối tâm là đường trung trực của dây chung
b) HS : Vì A là điểm chung duy nhâùt của hai đường tròn nên A phải nằm trên trục
I B
O' O
A
(O) cắt (O’) tại A và B, OO’ cắt AB tại I
OO' AB
IA IB
tại I
Trang 4đường nối tâm OO’
GV ghi bảng : (O) và (O’) tiếp xúc nhau
O, O’, A thẳng hàng
GV yêu cầu HS đọc định lí SGK(Tr.119)
GV treo bảng phụ vẽ hình
88 và yêu cầu HS làm
I
D
O' O
A
Gợi ý : C/ m ba điểm C, B, D thẳng hàng : Nối AB cắt OO’ tại I và AB OO’
GV lưu ý HS dễ mắc sai lầm là c/m OO’ là đường trung bình của ABC (chưa có C,
B, D thẳng hàng)
đối xứng của hình tức là A đối xứng với chính nó Vậy
A phải nằm trên đường nới tâm
HS ghi vào vở
HS phát biểu định lí
………
HS làm SGK(Tr.119)
HS đứng tại chỗ trả lời : a) Hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B
b) AC là đường kính của (O)
AD là đường kính của (O’) Xét ABC có AO = OC = R,
AI = IB (t/ c đường nối tâm)
OI là đường trung bình của ABC OI // CB hay OO’ // BC
C/ m tương tự BD // OO’
C, B, D thẳng hàng theo tiên đề Ơ clit
(O) và (O’) tiếp xúc nhau
O, O’, A thẳng hàng
ĐỊNH LÍ
SGK(Tr.119)
5’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập :
Nêu các vị trí tương đối của hai đường tròn và số điểm chung tương ứng
Phát biểu định lí về đường nối tâm
Bài tập 33 SGK(Tr.119) (GV treo bảng phụ vẽ hình
89 và đề bài tập 33 lên bảng)
HS trả lời các câu hỏi
………
HS quan sát hình vẽ và nêu c/m :
………
D
C
O'
O A
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : ( 2 ph )
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 5