1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T21 - H9.CII

4 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn (Luyện tập)
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS được củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập.. Kiểm tra bài cũ : 6 ph HS : a Một đường tròn được xác định khi

Trang 1

Ngày soạn : 07 / 11 / 08

I) MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS được củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng

của đường tròn qua một số bài tập

2 Kỹ năng : HS rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận và chứng minh

3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo.

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng, com pa, phấn màu

– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

2 Chuẩn bị của HS :

– Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm,

thước thẳng, compa

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)

HS : a) Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào ?

b) Nêu cách vẽ đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng

c) Làm bài tập 7 SGK(Tr.101)

Trả lời :

a) – Biết tâm và bán kính – Biết ba điểm thuộc đường tròn đó

– Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn

b) Dựng trung trực của hai đoạn thẳng được xác định bởi ba điểm không thẳng hàng

 xác định giao điểm O của hai đường trung trực  vẽ đường tròn có tâm là điểm O, bán kính là khoảng cách từ điểm O đến một trong ba điểm đã cho

c) Nối (1) với (4) ; (2) với (6) ; (3) với (5)

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài :

– GV : Tiết học hôm nay các em luyện tập về các cách xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn

 Tiến trình bài dạy :

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔÏNG HỌC SINH NỘI DUNG

20’ HOẠT ĐỘNG 1

(Chữa bài tập cho về nhà)

Bài 1 SGK(Tr.99)

GV gọi một HS lên bảng trình bày, và kiểm tra một số vở bài tập của HS

GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 3 SGK(Tr.100)

GV gọi hai HS lên bảng, mỗi em làm một câu

GV lưu ý thêm câu a có thể giải bằng hai cách :

Cách 1 : Giả sử O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC (Â = 1v), ta chứng minh O là trung điểm của BC

Cách 2 : Giả sử O là trung điểm của BC ta chứng minh

O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC

GV : Các em cần ghi nhớ kĩ định lí này sẽ còn nhiều áp dụng về sau

Bài 4 SGK(Tr.100)

GV treo bảng phụ kẻ hệ trục toạ độ Oxy có carô vuông Gọi HS lên bảng làm bài tập

Gợi ý : Trước tiên tính OA,

OB, OC  So sánh OA, OB,

OC với R  Kết luận

HS lên bảng làm bài tập, cả lớp theo dõi bài làm của bạn

………

HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Hai HS lên bảng :

HS 1 làm câu a:

………

HS 2 làm câu b :

………

A

B

A

HS lên bảng làm bài tập 4

Bài 1 SGK(Tr.99)

B A

O

ABCD là hình chữ nhật Gọi

O là giao điểm của hai đường chéo AC và DB Ta có : OA = OB = OC = OD (t/

c hình chữ nhật)

 A, B, C, D  (O, OA) Theo định lý Py-ta-go ta có :

AC = = 13 (cm)

 R = 6,5 (cm)

Bài 3 SGK(Tr.100)

Câu a : Giả sử ABC có Â = 1v, gọi

O là trung điểm của cạnh

BC Ta có OA = OB = OC suy ra O là tâm của đường tròn đi qua A, B, C

Câu b :

Xét ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC, ta có OA = OB = OC ABC có đường trung tuyến AO bằng nửa cạnh BC nên  =

900

Bài 4 SGK(Tr.100)

Gọi R là bán kính của đường tròn tâm O Ta có :

OA = 1 2 1 2 2 2 R

Nên A nằm bên trong (O)

OB = 1 2 2 2 5 2 R

Nên B nằm bên ngoài (O)

OC = 2 2 2 2 4 2 R

Nên C nằm trên (O)

Trang 3

-2

>

y

x C

B

O -1

13’ HOẠT ĐỘNG 2

(Luỵên tập) Bài 7 SGK(Tr.101)

GV treo bảng phụ ghi đề bài

7 Gọi lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời từng câu

Bài 8 SGK(Tr.101)

GV vẽ phát hình thoả mãn yêu cầu bài toán 8 SGK(Tr.101) yêu cầu HS hoạt động nhóm.tìm ra cách dựng

GV gọi một HS lên bảng trình bày cách dựng và dựng hình bằng thước và compa

GV nhận xét bài làm của

HS trên bảng

HS đứng tại chỗ làm theo yêu cầu của GV

………

HS hoạt động nhóm bài 8 SGK(Tr.101)

Bảng nhóm : Có OB = OC = R  O  trung trực BC, theo giả thiết

O  Ay nên tâm O của đường tròn là giao điểm của tia Ay với đường trung trực của BC

Một HS lên bảng dựng hình

Bài 7 SGK(Tr.101)

Nối : (1) với (4), (2) với (6), (3) với (5)

Bài 8 SGK(Tr.101)

Có OB = OC = R  O  trung trực BC, theo giả thiết

O  Ay nên tâm O của đường tròn là giao điểm của tia Ay với đường trung trực của BC

y

x

A

O

4’ HOẠT ĐỘNG 3

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

GV cho HS trả lời các câu hỏi : Nêu các cách xác định đường tròn

Nêu tính chất đối xứng của đường tròn

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu ? Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đương tròn ngoại tiếp tam giác thì đó là tam giác gì ?

HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV

………

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1 ph)

Ôn lại các định lí đã học và các bài tập đã giải

Làm các bài tập : 9 SGK(Tr.101) và 11, 13 SBT(Tr 130) Đọc bài : “Đường kính và dây cung của đường tròn “ SGK(Tr.102)

Trang 4

IV) RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG :

    

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm :  Có OB = OC = R    O   trung trực BC, theo giả thiết - T21 - H9.CII
Bảng nh óm : Có OB = OC = R  O  trung trực BC, theo giả thiết (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w