Kiến thức : HS rèn kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.. Kỹ năng : Rèn kĩ năng chứng minh, kĩ năng giải bài tập dựng tiếp tuyến.. Giảng bài mới : Tổ chức luyện tập 7’ HOẠT ĐỘNG
Trang 1Ngày soạn : 30 / 11 / 08
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS rèn kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng chứng minh, kĩ năng giải bài tập dựng tiếp tuyến
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo, phát huy trí lực của HS.
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
2 Chuẩn bị của HS :
Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, ê ke, com pa, bút dạ
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong luyện tập.
3 Giảng bài mới :
Tổ chức luyện tập
7’ HOẠT ĐỘNG 1
Kiểm tra và chữa bài tập
cho về nhà
GV nêu yêu cầu kiểm tra : HS1 : a) Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
b) Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) đi qua điểm M nằm ngoài đường tròn (O)
Chứng minh
HS2 : Chữa bài tập 24a) SGK(Tr.111)
HS1 : Trả lời theo SGK và vẽ hình
………
HS2 : a) Gọi giao điểm của OC và
AB là H OAB cân ở O (vì
OA = OB = R)
OH là đường cao nên đồng thời là phân giác : O1 = O2 Xét OAC và OBC có OA
= OB = R
O1 = O2 (c/m trên)
OC chung
Bài 24 SGK(Tr.111)
a) Gọi giao điểm của OC và
AB là H OAB cân ở O (vì
OA = OB = R)
OH là đường cao nên đồng thời là phân giác : O1 = O2 Xét OAC và OBC có OA
= OB = R
O1 = O2 (c/m trên)
OC chung
OAC = OBC (cgc)
OBC OAC = 900
CB là tiép tuyến của (O)
Trang 2GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
OAC = OBC (cgc)
OBC OAC = 900
CB là tiép tuyến của (O)
HS nhận xét bài làm của bạn
2 1 O
B
A
C H
25’ HOẠT ĐỘNG 2
Luyện tập
GV : Yêu cầu HS làm tiếp bài 24b) SGK(Tr.111)
Hỏi : Để tính được OC, ta cần tính đoạn nào ? Nêu cách tính ?
Bài 25 SGK(Tr.112)
GV treo bảng phụ ghi đề bài và hướng dẫn HS vẽ hình
GV : a) Tứ giác OCAB là hình gì ? Tại sao ?
Tính độ dài BE theo R
HS : Ta cần tính OH
Có OH AB AH = HB = 2
1
(cm), trong tam giác vuông OHA (vuông tại H) có :
OH = (Đ.lí Py-ta-go)
Trong tam giác vuông OAC
lượng trong tam giác vuông)
OC =
) cm ( 25 9
15 OH
Một HS đọc to đề bài, HS cả lớp cùng vẽ hình vào vở
C B
A
E
M O
HS cả lớp làm bài tập Một
HS lên bảng thực hiện
………
HS : OAB là tam giác đều
vì có OB = BA và OB = OA
HS : …… Có thể chứng minh
Bài 24b SGK(Tr.111)
Có OH AB AH = HB = 2
1
(cm), trong tam giác vuông OHA (vuông tại H) có :
OH = (đ.lí Py-ta-go)
Trong tam giác vuông OAC
lượng trong tam giác vuông)
OC =
) cm ( 25 9
15 OH
Bài 25 SGK(Tr.112)
Có OA BC (Đ.lí đường kính vuông góc với một dây) Xét tứ giác OCAB có MO =
MA, MB = MC và OA BC
Tứ giác OCAB là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết)
OAB đều vì có OB = BA và OB = OA
OB = BA = OA = R
Trong tam giác vuông OBE (vuông tại B)
Trang 3Hỏi : Có nhận xét gì về
OAB ?
GV : Bài toán này có thể phát triển thêm như thế nào?
Hãy chứng minh EC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải
bài tập
GV treo bảng phụ ghi đề bài tập : Cho đoạn thẳng AB, O là trung điểm Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB, kẻ hai tia Ax và By vuông góc với AB, trên tia Ax và
By lấy hai điểm B và C sao
cắt đường thẳng CA tại I, Chứng minh :
a) OD = OI b) CD = AC + BD c) CD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AB
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV thu hai bảng nhóm cho
HS nhận xét, sửa chữa
EC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
HS : ………
HS :………
HS nghiên cứu đề bài tập
Bảng nhóm : a) Xét OBD và OAI có
B = A = 900
OB = OA (gt)
O1 = O2 (đối đỉnh)
OBD = OAI (cgc)
OD = OI (cạnh tươngứng) và BD = AI
b) CID có CO vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên
CID cân tại C : CI = CD Mà CI = CA + AI và AI =
BD (c/m trên)
CD = AC + BD c) Kẻ OH CD (H CD) ta cần chứng minh OH = OA
CID cân tại C nên đường cao CO đồng thời là phân giác
OH = OA (tính chất các điểm trên phân giác của một góc)
H (O ; OA) Có CD đi qua H và CD
OH CD là tiếp tuyến của đường tròn (O ; OA)
HS nhận xét bài làm của các nhóm
y x
I
D
C H
B
O
y x
I
D
C H
B
O
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Cần nắm chắc lí thuyết : Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
Làm các bài tập : 45, 46, 47 - SBT(Tr.134)
Đọc bài : “ Có thể em chưa biết “ SGK(Tr.112) và “ Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau” SGK(Tr.113)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :