1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 9 học kì II

37 968 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số 9 học kì II
Trường học Trường THCS Lóng Sập
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn có dạng tổng quát là: ax by c I Ta đã biết tập nghiệm của phương trình ax+by=c được biểu diễn bởi đường thẳng d ax+by=c Thực hiện ?2: Điền vào chỗ trố

Trang 1

So¹n ngµy Gi¶ng ngµy

A\ phÇn chuÈn bÞ

I\ Mụ tiêu bài dạy:

1\ Kiến thức, kĩ nang, tư duy

- Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Phương pháp minh họa bằng hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Khái niệm hệ hai phương trình tương đương

2\ Giáo dục tư tưởng, tình cảm

- Học

II\ Chuẩn bị:

GV: Bài giảng trên máy chiếu, bảng phụ mặt phẳng tọa độ

HS: Soạn bài và ôn bài cũ.sinh có ý thức học bài

B\ Tiến trình bài dạy:

I\ Kiểm tra bài cũ:

1 Câu hỏi: 5’

Viết tập nghiệm của phương trình 3x-y =2 sau đó biểu diễn tập nghiệm của phương trình trên trên mặt phẳng tọa độ

ĐA: S  x;3x 2/ x R   

Tập nghiệm của phương trình trên được biểu diễn bởi đường thẳng (d): 3x-y=2

II\ Bài mới:

Hoạt động 1:Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 13’

Giới thiệu hai phương trình bậc nhất

hai ẩn

2x+y=3 (1)và x-2y=4 (2)

Thực hiện ?1:Kiểm tra cặp số (x;y) =

2 3

Trang 2

vừa là nghiệm của phương trình (2)

Khi đó ta nói cặp số (2;-1) là một

nghiệm của hệ phương trình

Ta gọi hệ phương trình trên là hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn

Vậy hệ hai phương trình bậc nhất hai

ẩn có dạng tổng quát như thế nào?

Ta đặt hệ là (I)

Nếu hai phương trình có nghiệm chung

là (x0; y0) thì ta có điều gì?

Nếu hai phương trình không có

nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô

nghiệm

Thế nào là giải hệ phương trình ?

Làm thế nào để biết hệ phương trình

có nghiệm hay vô nghiệm?

Hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn có dạng tổng quát là:

ax by c (I)

Ta đã biết tập nghiệm của phương

trình ax+by=c được biểu diễn bởi

đường thẳng

(d) ax+by=c

Thực hiện ?2: Điền vào chỗ trống

Cho hệ (I) ax by c

Gọi (d) là đường thẳng ax+by=c và

(d’) là đường thẳng a’x+b’y=c’ thì

điểm chung

( nếu có) của hai đường (d) và (d’) có

tọa độ là nghiệm chung của hai

phương trình của hệ (I)

Rút ra kết luận ?

Cho học sinh trả

Đưa câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình

Từ đó rút ra kết luận tổng quát:

Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax+by = c thì tọa độ (x0; y0) của điểm M là một nghiệm của phương trình ax+by = c

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của hai đường thẳng (d) và (d’)

Hs lần lượt trả lời Đối với hệ phương trình (I) ta có:

Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất

Nếu (d) song song với (d’) thì hệ (I) vô nghiệm

Trang 3

Nếu (d) trùng với (d’) thì hệ (I) có vô số nghiệm

Đưa ra 3 ví dụ với ba trường hợp:

Hai đường thẳng biểu diễn các tập

nghiệm của hai phương trình: song

song , trùng , cắt nhau

Yêu cầu học sinh biến đổi về dạng

y=mx+k rồi đoán nhận số nghiệm của

Câu d hệ có vô số nghiệm

Hoạt động 3: Hệ phương trình tương đương 10

GV giới thiệu : Định nghĩa

Hai phương trình được gọi là tương

đương với nhau nếu chúng có cùng tập

nghiệm

Ta dùng kí hiệu  để chỉ sự tương

đương của hai hệ phương trình

III\ Hướngdẫn về nhà: 2’

Nắm vững khái niệm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, cách tìm số nghiệm của hệ, hai hệ phương trình tương đương

Làm các bài tập: 7,8,9,10 trang 12 sgk

A\ PHẦN CHUẨN BỊ

I\ Mục tiêu bài dạy:

1\ Kiến thức, kĩ năng, tư duy

- Về kiến thức: học sinh nắm được qui tắc thế và các bước của qui tắc thế

- Về kĩ năng giải thành thạo các hệ phương trình bằng phương pháp thế

Học sinh được rèn luyện óc nhận xét, thái độ cẩn thận khi giải toán

2\ Giáo dục tư tưởng, tình cảm

- Học sinh có ý thức học tập

II\ Chuẩn bị:

- Gv: nội dung qui tắc thế, các bài giải mẫu

- Hs: soạn bài và xem trước các ví dụ sgk

Trang 4

B\ Tiến trình dạy học:

I\ Kiểm tra bài cũ:

II\ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1/ GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 4’

Để giải hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn ta tìm cách biến đổi hệ đã cho để

được hệ mới tương đương trong đó có

một phương trình của nó chỉ còn một

ẩn Qui tắc thế cho ta một cách giải hệ

pt bậc nhất 2 ẩn

2/ QUI TẮC THẾ 15’

Qui tắc thế dùng để làm gì?

Qui tắc thế gồm những bước nào?

Xét hệ phương trình x 3y 22x 5y 1 

Từ pt thứ nhất biểu diễn x theo y ?

Ơ pt thứ 2 thay x bởi 3y+2

Dùng (*) thay thế cho pt thứ nhất và

(**) thay thế cho phương trình thứ hai

trong hệ

Ta được hệ phương trình nào?

Phương trình -2(3y+2)+5y=1 trong hệ

vừa được có mấy ẩn?

Ta dễ dàng giải được phương trình một

ẩn và suy ra nghiệm của hệ

Ta được hệ phương trình

x 3y 2 2(3y 2) 5y 1

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có

thể biểu diễn ẩn nào qua ẩn nào?

Trang 5

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy

nhất là (x;y)=(10;7)

Yêu cầu hs làm ?1

Giải hệ phương trình bằng phương

Nêu phần chú ý (sgk)

Tóm tắt cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp thế

Hệ pt có nghiệm duy nhất (7;5)

-Dùng qui tắc thế biến đổi hệ pt đã cho để được một hệ phương trình mới trong đó có mộtphương trình một ẩn

-Giải phương trình một ẩn rồi suy ra số nghiệm của hệ phương trình đã cho

4\ LUYỆN TẬP 15/

Giải các hệ phương trình sau bằng

phương pháp thế

x (3y 2)

x (3y 2)

21 19y 10 11 y

19 25

x 19 21 y

19

25 21 Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất ;

III\ Hướng dẫn về nhà: 1’

Nắm vững qui tắc thế , làm các bài tập 13,14,15,16,17 sgk

*****

tiết 35: ƠN TẬP CHƯƠNG II

+ Giúp Hs nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

- Về kĩ năng:Giúp Hs vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất; xác định được gĩc của

đường thẳng y = ax + b và trục Ox; xác định được hàm số y = ax + b thỏa mãn một vài

Trang 6

điều kiện nào đó (thông qua việc xác định các hệ số a, b)

II - CHUẨN BỊ

- GV: Gi áo án

- HS: Ôn tập theo các câu hỏi ôn tập trong SGK và giải các bài tập ở phần ôn tập

chương II

III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I\ Kiểm tra bài cũ: 15’

* Đưa ra các câu hỏi phục vụ cho phần tóm tắt kiến thức SGK trang 60

7) Giãi thích tại sao người ta lại gọi a là số góc của đường thẳng y = ax + b?

8) Khi nào thì hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và y = a’x + b’ (a’  0)

a) Cắt nhau

b) Song song với nhau

c) Trùng nhau

- Gv gọi Hs đứng tại chỗ trả lời lần lượt từng câu hỏi trên

- Sau cùng GV đưa ra bảng tổng kết và chốt lại các vấn đề như SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HS GIÃI BÀI TẬP 28’

Dạng 1: Tìm giá trị của tham số để

hàm số đồng biến, nghịch biến.

Bài 32 SGK:

? Hàm số bậc nhất đồng biến hay

nghịch biến liên quan đến thành phần

nào? Điều kiện của hệ số này như thế

nào?

Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số để

đồ thị của các hàm số cắt nhau tại 1

điểm trên trục tung:

? Vậy hai đường thẳng y = ax + b và y

= a’x + b’ cắt nhau tại một điểm trên

trục tung khi nào?

Dạng 3: Tìm giá trị của tham số để các

Bài 32 SGKa) Hs đồng biến  hệ số a > 0  m – 1 >0

 m > 1b) Hs nghịch biến  Hệ số a < 0 

5 – k < 0  k > 5

Bài 33 SGK

- Hai đường thẳng y = ax + b (a  0) v à y=a’x + b’ cắt nhau tại một điểm trên trục tung khi b = b’

<=> 3 + m = 5 – m  m = 1

Trang 7

đường thẳng cắt nhau, song song với

 a – 1 = 3 – a  a = 2Bài 35: SGK

Hai đường thẳng trùng nhau  hệ số góc của chúng bằng nhau và tung độ góc b của chúng bằng nhau

 k = 5 – k và m – 2 = 4 – m

k = 5

2và m = 3Bài 37 SGK

b) A, B nằm trên trục Ox =>Tọa độ A(-4; 0); B(2; 0);

Thay y = 0,5x+2 vào (2) ta được:

0,5x + 2 = 5 – 2x => x = 6

5 thay x = 6

5vào (1) ta được y = 13

5 => C(6 13;

c) AB = 13

2 cm; AC = 5,64 cm; BC = 3 cmd) tgA = 0,5 => A 26 33' 0

Trang 8

Soạn ngày Giảng ngày

Tiết 37 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ A\ PHẦN CHUẨN BỊ

I\ Mục tiêu bài dạy:

1\ Kiến thức, kĩ năng, tư duy

-Giúp hs hiểu các biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

-Giúp hs giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

-Hs có kĩ năng giải những hệ phương trình phức tạp

2\ Giáo dục tư tưởng, tình cảm

- Học sinh có ý thức, yêu thích bộ môn học

II\ Chuẩn bị:

GV: Giáo án Đ d d h

HS: Học bài, làm bài tập

B\ Tiến trình bài dạy:

I\ Kiểm tra bài cũ: 5’

Giải hệ phương trình sau 2x y 13x y 4 

 

HS giải bằng phương pháp thế được nghiệm (x;y)=(1; -1)

GV: Ngoài cách trên ta còn giải hệ đã cho như sau:

Hai cách giải đều cho ta cùng kết quả

Với cách làm trên ta đã biến đổi thế nào?

Cộng từng vế hai phương trình của hệ từ đó được1 phương trình chỉ còn ẩn x , giải và suy

ra nghiệm của hệ

Cách làm như trên là làm theo qui tắc cộng đại số

II\ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1\ Qui tắc cộng đại số 10’

Hãy nêu qui tắc cộng đại số

Các bước của qui tắc cộng đại số

VD1: Xét hệ phương trình

Qui tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành một hệ phương trình tương đương

HS nêuBước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trìnhcủa hệ đã cho để được một phương trình mới.Bước 2: dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ

Trang 9

Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình

của hệ ta được ?

Bước 2: Dùng phương trình 7x=7 thay

thế cho phương trình thứ 2 ( hoặc thứ

nhất) trong hệ ta được hệ

Làm ?1

Ta được 7x=7

3x y 5 7x 7

a\ Trường hợp thứ nhất: các hệ số của

cùng một ẩn nào đó trong hai phương

trình bằng nhau hoặc đối nhau

VD2: Xét hệ phương trình

Các hệ số của y trong hai phương trình

của hệ có đặc điểm gì?

Ta làm thế nào để phương trình mới có

hệ số theo y bằng 0?

Cộng từng vế phương trình thứ nhất

cho phương trình thứ hai ta được: 4x=4

Ta được hệ phương trình:

Hệ có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;-1)

VD3: Xét hệ phương trình 2x 2y 92x 3y 4 

Thực hiện ?3

Nêu nhận xét khi nào ta cộng từng vế

hai phương trình của hệ đã cho khi nào

ta trừ từng vế ?

b\ Trường hợp thứ hai

VD4: Xét hệ phương trình

Ta sẽ tìm cách đưa hệ về dạng thứ

nhất đã biết cách giải

Các hệ số của y đối nhau

Cộng từng vế hai phương trình trong hệ

Các hệ số theo x bằng nhauTrừ từng vế hai phương trình trong hệ5y=5

Ta có hệ tương đương

Trang 10

Để hệ số của x bằng nhau ta nhân 2

vào từng vế phương trình thứ nhất ,

nhân 3 vào hai vế của phương trình thứ

2ta được hệ

Thực hiện ?5

Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp cộng đại số

Giải các hệ phương trình sau bằng

phương pháp cộng đại số

Hệ có nghiệm duy nhất (-1 ; 0)

II\ Hướng dẫn về nhà: 2’

-Đọc kĩ phnầ tóm tắt cách giải ở sgk trang 18

Làm các bài tập 21a; 22 ;23 sgk

*********

A\ PHẦN CHUẨN BỊ

I\ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy

Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Hs biết biến đổi một cách linh hoạt các hệ phương trình đã cho để đưa hệ về dạng đã biếtcách giải

2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm

Hs có thái độ cẩn thận trong lúc biến đổi giải và kết luận nghiệm của hệ phương trình

Trang 11

B Phần trên lớp

I\ Kiểm tra: 5’

Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Áp dụng: Giải hệ phương trình

II\ Bài Mới: 38’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài 22: Giải các hệ phương trình sau

bằng phương pháp cộng đại số

b\ 2x 3y 114x 6y 5 

Các hệ số theo x(y) của hai phương

trình trong hệ có bằng nhau hay đối

nhau không?

Bài 24a\ 2(x y) 3(x y) 4(x y) 2(x y) 5   

Hệ đã có dạng như ta đã biết chưa ?

Hãy nếu cách để biến đổi về dạng đã

biết

Các hệ số theo x(y) của hai phương trình tronghệ không bằng nhau cũng không đối nhau.Giải:

2x 3y 11 4x 6y 22 4x 6y 5 4x 6y 5 0x 0y 27

4x 6y 5 Phương trình 0x+0y=27 vô nghiệm nên đã cho hệ vô nghiệm.

1 x

Trang 12

Baứi 26\ Tỡm a vaứ b ủeồ ủoà thũ cuỷa haứm

soỏ

y=ax+b ủi qua hai ủieồm A vaứ B bieỏt

a\ A(2; -2) vaứ B(-1; 3)

b\ A(-4;-2) vaứ B(2;1)

Chuự yự baứi toaựn treõn coự theồ phaựt bieồu

dửụựi daùng: vieỏt phửụng trỡnh ủửụứng

thaỳng AB

Khi ủoự phửụng trỡnh ủửụứng thaỳng AB

coự daùng y=ax+b

Baứi 27/ Giaỷi phửụng trỡnh baống caựch

ủaởt aồn phuù

Chuự yự ủaởt aồn phuù thớch hụùp ủeồ ủửa heọ

veà daùng ủaừ bieỏt caựch giaỷi

Ta coự heọ phửụng trỡnh:

- Tiếp tục củng cuố kĩ năng giải hệ phơnmg trình bằng phơng pháp cộng đại số

- Biết đa các bài toán về tìm hệ số của đờng thẳng về giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn

- Rèn tính chính xác và sáng tạo khi làm toán

Trang 13

hs 1 a)

hs2 b)

Hs đọc đềbài

Hs suy nghĩ

và làm ragiấy nháp

hs lên bảngtrình bày

Hs đọc đềbài và suynghĩ cáchlàm

- Ta phảitìm giao

Bài 26/19 – SGK Vì đồ thị hàm số y = a x + b đi qua hai điểmA(2;-2) và B(-1;3) nên ta có

a b

a b

u v

x y

Trang 14

Hãy thay rồi tìm m ?

điểm (d1)

và (d2)

Thay toạ độgiao điểmvào pt đt (d)

* - Củng cố

gv hớng dẫn học sinh

chứng minh bài 11/5/SBT

III - H ớng dẫn học ở nhà 2’

- Xem lại các bài tập đã chữa , làm các bài tập trong SBT

- Đọc trớc bài “GiảI bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ”

******

I.\ Kieồm tra: 10’

Haừy neõu toựm taột caực bửụực giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp phửụng trỡnh

HS traỷ lụứi

GV: ẹeồ giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp heọ phửụng trỡnh ta cuừng laứm tửụng tửù

Haừy neõu caực bửụực giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp heọ phửụng trỡnh

HS: Giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp heọ phửụng trỡnh goàm coự 3 bửụực:

Bửụực 1: Laọp phửụng trỡnh:

- Choùn 2 aồn vaứ ủaởt ủieàu kieọn thớch hụùp cho aồn

- Bieồu dieón caực ủaùi lửụùng chửa bieỏt qua aồn vaứ caực ủaùi lửụùng ủaừ bieỏt

- Laọp heọ phửụng trỡnh theồ hieọn moỏi quan heọ giửừa caực ủaùi lửụùng

Bửụực 2: Giaỷi heọ phửụng trỡnh

Bửụực 3: Keỏt luaọn ( so vụựi ủieàu kieọn vaứ traỷ lụứi baứi toaựn)

Trong baứi toaựn “tỡm soỏ gaứ vaứ soỏ choự” ủaừ hoùc ụỷ lụựp 8 neỏu goùi soỏ gaứ laứ x, soỏ choự laứ y thỡ Coự 36 con gaứ vaứ choự : x+y=36; coự 100 chaõn caỷ gaứ vaứ choự : 2x+4y=100 Giaỷi heọ deó daứng tỡm ủửụùc x=22; y=14

Trang 15

II\ Bài mới: 34’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Ví dụ 1: sgk

Yêu cầu 1 học sinh đọc to ví dụ 1 (sgk)

Tất cả học sinh cả lớp đọc kĩ đề bài

Trong bài toán có những đại lượng nào

chưa biết và cần tìm?

Gọi chữ số hàng chục là x và cữ số

hàng đơn vị là y thì điều kiện của x, y

là gì?

Yêu cầu học sinh giải thích

Khi đó số ta cần tìm là ?

Khi viết theo thứ tự ngược lại ta được

số nào?

Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ

số hàng chục là 1 đơn vị ta có phương

trình nào?

Chú ý : thông thường với phương trình

bậc

nhất hai ẩn ta viết ẩn x trước

VD1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì sẽ được một số mới ( có hai chữ số bé hơn số cũ 27 đơn vị.Có hai đại lượng chưa biết và cần tìm là: chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị

Điều kiện là x, y nguyên và 0<x,y9

xy=10x +y

yx 10y x  

2y-x=1 Hay –x+2y=1

Theo đề bài số mới bé hơn số cũ 27

đơn vị nên ta có phương trình nào?

Từ đó ta có hệ phương trình nào?

Hãy giải hệ phương trình đó

x= 7; y=4 có thỏa mãn điều kiện

Phân tích bài toán

Có những đối tượng nào tham gia vào

bài toán ?

Các đại lượng quãng đường (S) vận tốc

(v) và thời gian (t) liên hệ với nhau

theo công thức nào?

Trong bài toán những đại lượng nào đã

biết và đại lượng nào chưa biết đối với

mỗi xe?

1HS đọc to ví dụ 2Có hai đối tượng là xe tải và xe khách

S= v.tĐại lượng đã biết thời gian đã đi đến lúc gặp nhau của mỗi xe

Xe khách : 1 giờ 48 phút = 95giờ

Xe tải 2 giờ 48 phút = 145 giờĐại lượng chưa biết quãng đường và vận tốc của mỗi xe

Trang 16

Từ đó ta có thể chọn ẩn theo bao nhiêu

cách?

Thực hiện ?3; ?4

Từ ?3 và ?4 ta được hệ phương trình

nào?

So với điều kiện và trả lời bài toán

Chọn theo 2 cách:

Ta có hệ

x y 189 5y 5x 13

III\ Hướng dẫn về nhà: 1’

Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Làm bài tập 28; 30 sgk

*****

Tiết 41 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

( tiếp theo)A\ PHẦN CHUẨN BỊ

I\ Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ở các dạng tóan liên quan đến năng suất

2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm

HS có thái độ cẩn thận trong lập luận và giải toán

II\ Chuẩn bị:

GV: Giáo án, Sgk

HS: làm bài về nhà và đọc trước ví dụ 3 sgk

B\ PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP

I\ Kiểm tra bài cũ 15’

1.Câu hỏi:Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Áp dụng giải bài

28 sgk

2 Đáp án: HS: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm có 3 bước:

Trang 17

Bước 1: Lập phương trình:

- Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết

- Lập hệ phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải hệ phương trình

Bước 3: Kết luận ( so với điều kiện và trả lời bài toán)

Hệ phương trình lập được x y 1006x 2y 124 

x=712; y=294

Số lớn là 712 và số nhỏ là 294

II\ Bài mới: 28’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1\ VÍ DỤ 3

Ví dụ 3: ( 1 HS đọc to)

Hai đội cùng làm trong bao lâu thì

xong công việc ?

Vậy 1 ngày hai đội làm chung được

bao nhiêu phần công việc ?

Nếu gọi x là số ngày để đội A làm một

mình xong công việc thì 1 ngày đội A

làm được bao nhiêu phần công việc?

Tương tự với đội B

Hãy viết phương trình biễu diễn : mỗi

ngày phần việc đội A làm được nhiều

gấp rưỡi đội B

Viết phương trình biễu diễn một ngày

2 đội làm chung được 241 công việc

Từ đó ta có hệ phương trình nào?

VD3: Hai đội công nhân cùng làm đoạn đường trong 24 ngày thì xong Mỗi ngày phần việc đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B Hỏinếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu?

Trang 18

Thực hiện ?6 : Giải hệ phương trình

bằng cách đặt ẩn phụ và trả lời bài

toán

Thực hiện ?7: Giải bài toán bằng cách

gọi x là số phần công việc đội A làm

trong 1 ngày, y là số phần công việc

đội B làm trong 1 ngày

Rút ra nhận xét về 2 cách giải

GV: Với cách thứ hai ta thấy việc lập

và giải phương trình rất dễ dàng

Vậy đội A làm trong 40 ngày thì xong , đội B

60 ngày thì xong đoạn đường

Học sinh rút ra nhận xét

2\ LUYỆN TẬP

Bài 32: (Sgk)

Đối tượng tham gia vào bài toán là?

Bài toán này cũng có dạng tương tự

như bài vd3 ( toán năng suất)

Yêu cầu hs giải

Hai vòi nước

Đáp số : 8 giờ

4\ Hướng dẫn về nhà: 2’

Nắm vững cách giải dạng toán này Làm các bài tập 33, 34, 37 sgk

********

A\ PHẦN CHUẨN BỊ

Ngày đăng: 07/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3) Đồ thị của hàm số y = ax + b là gì? - Giáo án Đại số 9 học kì II
3 Đồ thị của hàm số y = ax + b là gì? (Trang 6)
Đồ thị hàm số y = a x + b - Giáo án Đại số 9 học kì II
th ị hàm số y = a x + b (Trang 13)
Đồ thị của h m s àm ố y = 2 x 2 Bảng ghi một số giá trị tương ứng của x v  y :àm - Giáo án Đại số 9 học kì II
th ị của h m s àm ố y = 2 x 2 Bảng ghi một số giá trị tương ứng của x v y :àm (Trang 29)
Đồ thị là A ' ( -4 ; 4 ) , M ' ( -2; 1 )  đồ thị của hàm số có dạng nh sau : - Giáo án Đại số 9 học kì II
th ị là A ' ( -4 ; 4 ) , M ' ( -2; 1 ) đồ thị của hàm số có dạng nh sau : (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w