Hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn có dạng tổng quát là: ax by c I Ta đã biết tập nghiệm của phương trình ax+by=c được biểu diễn bởi đường thẳng d ax+by=c Thực hiện ?2: Điền vào chỗ trố
Trang 1So¹n ngµy Gi¶ng ngµy
A\ phÇn chuÈn bÞ
I\ Mụ tiêu bài dạy:
1\ Kiến thức, kĩ nang, tư duy
- Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Phương pháp minh họa bằng hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Khái niệm hệ hai phương trình tương đương
2\ Giáo dục tư tưởng, tình cảm
- Học
II\ Chuẩn bị:
GV: Bài giảng trên máy chiếu, bảng phụ mặt phẳng tọa độ
HS: Soạn bài và ôn bài cũ.sinh có ý thức học bài
B\ Tiến trình bài dạy:
I\ Kiểm tra bài cũ:
1 Câu hỏi: 5’
Viết tập nghiệm của phương trình 3x-y =2 sau đó biểu diễn tập nghiệm của phương trình trên trên mặt phẳng tọa độ
ĐA: S x;3x 2/ x R
Tập nghiệm của phương trình trên được biểu diễn bởi đường thẳng (d): 3x-y=2
II\ Bài mới:
Hoạt động 1:Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 13’
Giới thiệu hai phương trình bậc nhất
hai ẩn
2x+y=3 (1)và x-2y=4 (2)
Thực hiện ?1:Kiểm tra cặp số (x;y) =
2 3
Trang 2vừa là nghiệm của phương trình (2)
Khi đó ta nói cặp số (2;-1) là một
nghiệm của hệ phương trình
Ta gọi hệ phương trình trên là hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn
Vậy hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn có dạng tổng quát như thế nào?
Ta đặt hệ là (I)
Nếu hai phương trình có nghiệm chung
là (x0; y0) thì ta có điều gì?
Nếu hai phương trình không có
nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô
nghiệm
Thế nào là giải hệ phương trình ?
Làm thế nào để biết hệ phương trình
có nghiệm hay vô nghiệm?
Hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn có dạng tổng quát là:
ax by c (I)
Ta đã biết tập nghiệm của phương
trình ax+by=c được biểu diễn bởi
đường thẳng
(d) ax+by=c
Thực hiện ?2: Điền vào chỗ trống
Cho hệ (I) ax by c
Gọi (d) là đường thẳng ax+by=c và
(d’) là đường thẳng a’x+b’y=c’ thì
điểm chung
( nếu có) của hai đường (d) và (d’) có
tọa độ là nghiệm chung của hai
phương trình của hệ (I)
Rút ra kết luận ?
Cho học sinh trả
Đưa câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình
Từ đó rút ra kết luận tổng quát:
Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax+by = c thì tọa độ (x0; y0) của điểm M là một nghiệm của phương trình ax+by = c
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của hai đường thẳng (d) và (d’)
Hs lần lượt trả lời Đối với hệ phương trình (I) ta có:
Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất
Nếu (d) song song với (d’) thì hệ (I) vô nghiệm
Trang 3Nếu (d) trùng với (d’) thì hệ (I) có vô số nghiệm
Đưa ra 3 ví dụ với ba trường hợp:
Hai đường thẳng biểu diễn các tập
nghiệm của hai phương trình: song
song , trùng , cắt nhau
Yêu cầu học sinh biến đổi về dạng
y=mx+k rồi đoán nhận số nghiệm của
Câu d hệ có vô số nghiệm
Hoạt động 3: Hệ phương trình tương đương 10
GV giới thiệu : Định nghĩa
Hai phương trình được gọi là tương
đương với nhau nếu chúng có cùng tập
nghiệm
Ta dùng kí hiệu để chỉ sự tương
đương của hai hệ phương trình
III\ Hướngdẫn về nhà: 2’
Nắm vững khái niệm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, cách tìm số nghiệm của hệ, hai hệ phương trình tương đương
Làm các bài tập: 7,8,9,10 trang 12 sgk
A\ PHẦN CHUẨN BỊ
I\ Mục tiêu bài dạy:
1\ Kiến thức, kĩ năng, tư duy
- Về kiến thức: học sinh nắm được qui tắc thế và các bước của qui tắc thế
- Về kĩ năng giải thành thạo các hệ phương trình bằng phương pháp thế
Học sinh được rèn luyện óc nhận xét, thái độ cẩn thận khi giải toán
2\ Giáo dục tư tưởng, tình cảm
- Học sinh có ý thức học tập
II\ Chuẩn bị:
- Gv: nội dung qui tắc thế, các bài giải mẫu
- Hs: soạn bài và xem trước các ví dụ sgk
Trang 4B\ Tiến trình dạy học:
I\ Kiểm tra bài cũ:
II\ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 4’
Để giải hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn ta tìm cách biến đổi hệ đã cho để
được hệ mới tương đương trong đó có
một phương trình của nó chỉ còn một
ẩn Qui tắc thế cho ta một cách giải hệ
pt bậc nhất 2 ẩn
2/ QUI TẮC THẾ 15’
Qui tắc thế dùng để làm gì?
Qui tắc thế gồm những bước nào?
Xét hệ phương trình x 3y 22x 5y 1
Từ pt thứ nhất biểu diễn x theo y ?
Ơ pt thứ 2 thay x bởi 3y+2
Dùng (*) thay thế cho pt thứ nhất và
(**) thay thế cho phương trình thứ hai
trong hệ
Ta được hệ phương trình nào?
Phương trình -2(3y+2)+5y=1 trong hệ
vừa được có mấy ẩn?
Ta dễ dàng giải được phương trình một
ẩn và suy ra nghiệm của hệ
Ta được hệ phương trình
x 3y 2 2(3y 2) 5y 1
Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có
thể biểu diễn ẩn nào qua ẩn nào?
Trang 5Vậy hệ phương trình có nghiệm duy
nhất là (x;y)=(10;7)
Yêu cầu hs làm ?1
Giải hệ phương trình bằng phương
Nêu phần chú ý (sgk)
Tóm tắt cách giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
Hệ pt có nghiệm duy nhất (7;5)
-Dùng qui tắc thế biến đổi hệ pt đã cho để được một hệ phương trình mới trong đó có mộtphương trình một ẩn
-Giải phương trình một ẩn rồi suy ra số nghiệm của hệ phương trình đã cho
4\ LUYỆN TẬP 15/
Giải các hệ phương trình sau bằng
phương pháp thế
x (3y 2)
x (3y 2)
21 19y 10 11 y
19 25
x 19 21 y
19
25 21 Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất ;
III\ Hướng dẫn về nhà: 1’
Nắm vững qui tắc thế , làm các bài tập 13,14,15,16,17 sgk
*****
tiết 35: ƠN TẬP CHƯƠNG II
+ Giúp Hs nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
- Về kĩ năng:Giúp Hs vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất; xác định được gĩc của
đường thẳng y = ax + b và trục Ox; xác định được hàm số y = ax + b thỏa mãn một vài
Trang 6điều kiện nào đó (thông qua việc xác định các hệ số a, b)
II - CHUẨN BỊ
- GV: Gi áo án
- HS: Ôn tập theo các câu hỏi ôn tập trong SGK và giải các bài tập ở phần ôn tập
chương II
III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I\ Kiểm tra bài cũ: 15’
* Đưa ra các câu hỏi phục vụ cho phần tóm tắt kiến thức SGK trang 60
7) Giãi thích tại sao người ta lại gọi a là số góc của đường thẳng y = ax + b?
8) Khi nào thì hai đường thẳng y = ax + b (a 0) và y = a’x + b’ (a’ 0)
a) Cắt nhau
b) Song song với nhau
c) Trùng nhau
- Gv gọi Hs đứng tại chỗ trả lời lần lượt từng câu hỏi trên
- Sau cùng GV đưa ra bảng tổng kết và chốt lại các vấn đề như SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HS GIÃI BÀI TẬP 28’
Dạng 1: Tìm giá trị của tham số để
hàm số đồng biến, nghịch biến.
Bài 32 SGK:
? Hàm số bậc nhất đồng biến hay
nghịch biến liên quan đến thành phần
nào? Điều kiện của hệ số này như thế
nào?
Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số để
đồ thị của các hàm số cắt nhau tại 1
điểm trên trục tung:
? Vậy hai đường thẳng y = ax + b và y
= a’x + b’ cắt nhau tại một điểm trên
trục tung khi nào?
Dạng 3: Tìm giá trị của tham số để các
Bài 32 SGKa) Hs đồng biến hệ số a > 0 m – 1 >0
m > 1b) Hs nghịch biến Hệ số a < 0
5 – k < 0 k > 5
Bài 33 SGK
- Hai đường thẳng y = ax + b (a 0) v à y=a’x + b’ cắt nhau tại một điểm trên trục tung khi b = b’
<=> 3 + m = 5 – m m = 1
Trang 7đường thẳng cắt nhau, song song với
a – 1 = 3 – a a = 2Bài 35: SGK
Hai đường thẳng trùng nhau hệ số góc của chúng bằng nhau và tung độ góc b của chúng bằng nhau
k = 5 – k và m – 2 = 4 – m
k = 5
2và m = 3Bài 37 SGK
b) A, B nằm trên trục Ox =>Tọa độ A(-4; 0); B(2; 0);
Thay y = 0,5x+2 vào (2) ta được:
0,5x + 2 = 5 – 2x => x = 6
5 thay x = 6
5vào (1) ta được y = 13
5 => C(6 13;
c) AB = 13
2 cm; AC = 5,64 cm; BC = 3 cmd) tgA = 0,5 => A 26 33' 0
Trang 8Soạn ngày Giảng ngày
Tiết 37 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ A\ PHẦN CHUẨN BỊ
I\ Mục tiêu bài dạy:
1\ Kiến thức, kĩ năng, tư duy
-Giúp hs hiểu các biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
-Giúp hs giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
-Hs có kĩ năng giải những hệ phương trình phức tạp
2\ Giáo dục tư tưởng, tình cảm
- Học sinh có ý thức, yêu thích bộ môn học
II\ Chuẩn bị:
GV: Giáo án Đ d d h
HS: Học bài, làm bài tập
B\ Tiến trình bài dạy:
I\ Kiểm tra bài cũ: 5’
Giải hệ phương trình sau 2x y 13x y 4
HS giải bằng phương pháp thế được nghiệm (x;y)=(1; -1)
GV: Ngoài cách trên ta còn giải hệ đã cho như sau:
Hai cách giải đều cho ta cùng kết quả
Với cách làm trên ta đã biến đổi thế nào?
Cộng từng vế hai phương trình của hệ từ đó được1 phương trình chỉ còn ẩn x , giải và suy
ra nghiệm của hệ
Cách làm như trên là làm theo qui tắc cộng đại số
II\ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1\ Qui tắc cộng đại số 10’
Hãy nêu qui tắc cộng đại số
Các bước của qui tắc cộng đại số
VD1: Xét hệ phương trình
Qui tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành một hệ phương trình tương đương
HS nêuBước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trìnhcủa hệ đã cho để được một phương trình mới.Bước 2: dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ
Trang 9Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình
của hệ ta được ?
Bước 2: Dùng phương trình 7x=7 thay
thế cho phương trình thứ 2 ( hoặc thứ
nhất) trong hệ ta được hệ
Làm ?1
Ta được 7x=7
3x y 5 7x 7
a\ Trường hợp thứ nhất: các hệ số của
cùng một ẩn nào đó trong hai phương
trình bằng nhau hoặc đối nhau
VD2: Xét hệ phương trình
Các hệ số của y trong hai phương trình
của hệ có đặc điểm gì?
Ta làm thế nào để phương trình mới có
hệ số theo y bằng 0?
Cộng từng vế phương trình thứ nhất
cho phương trình thứ hai ta được: 4x=4
Ta được hệ phương trình:
Hệ có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;-1)
VD3: Xét hệ phương trình 2x 2y 92x 3y 4
Thực hiện ?3
Nêu nhận xét khi nào ta cộng từng vế
hai phương trình của hệ đã cho khi nào
ta trừ từng vế ?
b\ Trường hợp thứ hai
VD4: Xét hệ phương trình
Ta sẽ tìm cách đưa hệ về dạng thứ
nhất đã biết cách giải
Các hệ số của y đối nhau
Cộng từng vế hai phương trình trong hệ
Các hệ số theo x bằng nhauTrừ từng vế hai phương trình trong hệ5y=5
Ta có hệ tương đương
Trang 10Để hệ số của x bằng nhau ta nhân 2
vào từng vế phương trình thứ nhất ,
nhân 3 vào hai vế của phương trình thứ
2ta được hệ
Thực hiện ?5
Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số
Giải các hệ phương trình sau bằng
phương pháp cộng đại số
Hệ có nghiệm duy nhất (-1 ; 0)
II\ Hướng dẫn về nhà: 2’
-Đọc kĩ phnầ tóm tắt cách giải ở sgk trang 18
Làm các bài tập 21a; 22 ;23 sgk
*********
A\ PHẦN CHUẨN BỊ
I\ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Hs biết biến đổi một cách linh hoạt các hệ phương trình đã cho để đưa hệ về dạng đã biếtcách giải
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
Hs có thái độ cẩn thận trong lúc biến đổi giải và kết luận nghiệm của hệ phương trình
Trang 11B Phần trên lớp
I\ Kiểm tra: 5’
Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Áp dụng: Giải hệ phương trình
II\ Bài Mới: 38’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 22: Giải các hệ phương trình sau
bằng phương pháp cộng đại số
b\ 2x 3y 114x 6y 5
Các hệ số theo x(y) của hai phương
trình trong hệ có bằng nhau hay đối
nhau không?
Bài 24a\ 2(x y) 3(x y) 4(x y) 2(x y) 5
Hệ đã có dạng như ta đã biết chưa ?
Hãy nếu cách để biến đổi về dạng đã
biết
Các hệ số theo x(y) của hai phương trình tronghệ không bằng nhau cũng không đối nhau.Giải:
2x 3y 11 4x 6y 22 4x 6y 5 4x 6y 5 0x 0y 27
4x 6y 5 Phương trình 0x+0y=27 vô nghiệm nên đã cho hệ vô nghiệm.
1 x
Trang 12Baứi 26\ Tỡm a vaứ b ủeồ ủoà thũ cuỷa haứm
soỏ
y=ax+b ủi qua hai ủieồm A vaứ B bieỏt
a\ A(2; -2) vaứ B(-1; 3)
b\ A(-4;-2) vaứ B(2;1)
Chuự yự baứi toaựn treõn coự theồ phaựt bieồu
dửụựi daùng: vieỏt phửụng trỡnh ủửụứng
thaỳng AB
Khi ủoự phửụng trỡnh ủửụứng thaỳng AB
coự daùng y=ax+b
Baứi 27/ Giaỷi phửụng trỡnh baống caựch
ủaởt aồn phuù
Chuự yự ủaởt aồn phuù thớch hụùp ủeồ ủửa heọ
veà daùng ủaừ bieỏt caựch giaỷi
Ta coự heọ phửụng trỡnh:
- Tiếp tục củng cuố kĩ năng giải hệ phơnmg trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Biết đa các bài toán về tìm hệ số của đờng thẳng về giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn
- Rèn tính chính xác và sáng tạo khi làm toán
Trang 13hs 1 a)
hs2 b)
Hs đọc đềbài
Hs suy nghĩ
và làm ragiấy nháp
hs lên bảngtrình bày
Hs đọc đềbài và suynghĩ cáchlàm
- Ta phảitìm giao
Bài 26/19 – SGK Vì đồ thị hàm số y = a x + b đi qua hai điểmA(2;-2) và B(-1;3) nên ta có
a b
a b
u v
x y
Trang 14Hãy thay rồi tìm m ?
điểm (d1)
và (d2)
Thay toạ độgiao điểmvào pt đt (d)
* - Củng cố
gv hớng dẫn học sinh
chứng minh bài 11/5/SBT
III - H ớng dẫn học ở nhà 2’
- Xem lại các bài tập đã chữa , làm các bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài “GiảI bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ”
******
I.\ Kieồm tra: 10’
Haừy neõu toựm taột caực bửụực giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp phửụng trỡnh
HS traỷ lụứi
GV: ẹeồ giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp heọ phửụng trỡnh ta cuừng laứm tửụng tửù
Haừy neõu caực bửụực giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp heọ phửụng trỡnh
HS: Giaỷi baứi toaựn baống caựch laọp heọ phửụng trỡnh goàm coự 3 bửụực:
Bửụực 1: Laọp phửụng trỡnh:
- Choùn 2 aồn vaứ ủaởt ủieàu kieọn thớch hụùp cho aồn
- Bieồu dieón caực ủaùi lửụùng chửa bieỏt qua aồn vaứ caực ủaùi lửụùng ủaừ bieỏt
- Laọp heọ phửụng trỡnh theồ hieọn moỏi quan heọ giửừa caực ủaùi lửụùng
Bửụực 2: Giaỷi heọ phửụng trỡnh
Bửụực 3: Keỏt luaọn ( so vụựi ủieàu kieọn vaứ traỷ lụứi baứi toaựn)
Trong baứi toaựn “tỡm soỏ gaứ vaứ soỏ choự” ủaừ hoùc ụỷ lụựp 8 neỏu goùi soỏ gaứ laứ x, soỏ choự laứ y thỡ Coự 36 con gaứ vaứ choự : x+y=36; coự 100 chaõn caỷ gaứ vaứ choự : 2x+4y=100 Giaỷi heọ deó daứng tỡm ủửụùc x=22; y=14
Trang 15II\ Bài mới: 34’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Ví dụ 1: sgk
Yêu cầu 1 học sinh đọc to ví dụ 1 (sgk)
Tất cả học sinh cả lớp đọc kĩ đề bài
Trong bài toán có những đại lượng nào
chưa biết và cần tìm?
Gọi chữ số hàng chục là x và cữ số
hàng đơn vị là y thì điều kiện của x, y
là gì?
Yêu cầu học sinh giải thích
Khi đó số ta cần tìm là ?
Khi viết theo thứ tự ngược lại ta được
số nào?
Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ
số hàng chục là 1 đơn vị ta có phương
trình nào?
Chú ý : thông thường với phương trình
bậc
nhất hai ẩn ta viết ẩn x trước
VD1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì sẽ được một số mới ( có hai chữ số bé hơn số cũ 27 đơn vị.Có hai đại lượng chưa biết và cần tìm là: chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị
Điều kiện là x, y nguyên và 0<x,y9
xy=10x +y
yx 10y x
2y-x=1 Hay –x+2y=1
Theo đề bài số mới bé hơn số cũ 27
đơn vị nên ta có phương trình nào?
Từ đó ta có hệ phương trình nào?
Hãy giải hệ phương trình đó
x= 7; y=4 có thỏa mãn điều kiện
Phân tích bài toán
Có những đối tượng nào tham gia vào
bài toán ?
Các đại lượng quãng đường (S) vận tốc
(v) và thời gian (t) liên hệ với nhau
theo công thức nào?
Trong bài toán những đại lượng nào đã
biết và đại lượng nào chưa biết đối với
mỗi xe?
1HS đọc to ví dụ 2Có hai đối tượng là xe tải và xe khách
S= v.tĐại lượng đã biết thời gian đã đi đến lúc gặp nhau của mỗi xe
Xe khách : 1 giờ 48 phút = 95giờ
Xe tải 2 giờ 48 phút = 145 giờĐại lượng chưa biết quãng đường và vận tốc của mỗi xe
Trang 16Từ đó ta có thể chọn ẩn theo bao nhiêu
cách?
Thực hiện ?3; ?4
Từ ?3 và ?4 ta được hệ phương trình
nào?
So với điều kiện và trả lời bài toán
Chọn theo 2 cách:
Ta có hệ
x y 189 5y 5x 13
III\ Hướng dẫn về nhà: 1’
Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Làm bài tập 28; 30 sgk
*****
Tiết 41 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
( tiếp theo)A\ PHẦN CHUẨN BỊ
I\ Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ở các dạng tóan liên quan đến năng suất
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
HS có thái độ cẩn thận trong lập luận và giải toán
II\ Chuẩn bị:
GV: Giáo án, Sgk
HS: làm bài về nhà và đọc trước ví dụ 3 sgk
B\ PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I\ Kiểm tra bài cũ 15’
1.Câu hỏi:Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Áp dụng giải bài
28 sgk
2 Đáp án: HS: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm có 3 bước:
Trang 17Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập hệ phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải hệ phương trình
Bước 3: Kết luận ( so với điều kiện và trả lời bài toán)
Hệ phương trình lập được x y 1006x 2y 124
x=712; y=294
Số lớn là 712 và số nhỏ là 294
II\ Bài mới: 28’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1\ VÍ DỤ 3
Ví dụ 3: ( 1 HS đọc to)
Hai đội cùng làm trong bao lâu thì
xong công việc ?
Vậy 1 ngày hai đội làm chung được
bao nhiêu phần công việc ?
Nếu gọi x là số ngày để đội A làm một
mình xong công việc thì 1 ngày đội A
làm được bao nhiêu phần công việc?
Tương tự với đội B
Hãy viết phương trình biễu diễn : mỗi
ngày phần việc đội A làm được nhiều
gấp rưỡi đội B
Viết phương trình biễu diễn một ngày
2 đội làm chung được 241 công việc
Từ đó ta có hệ phương trình nào?
VD3: Hai đội công nhân cùng làm đoạn đường trong 24 ngày thì xong Mỗi ngày phần việc đội A làm được nhiều gấp rưỡi đội B Hỏinếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu?
Trang 18Thực hiện ?6 : Giải hệ phương trình
bằng cách đặt ẩn phụ và trả lời bài
toán
Thực hiện ?7: Giải bài toán bằng cách
gọi x là số phần công việc đội A làm
trong 1 ngày, y là số phần công việc
đội B làm trong 1 ngày
Rút ra nhận xét về 2 cách giải
GV: Với cách thứ hai ta thấy việc lập
và giải phương trình rất dễ dàng
Vậy đội A làm trong 40 ngày thì xong , đội B
60 ngày thì xong đoạn đường
Học sinh rút ra nhận xét
2\ LUYỆN TẬP
Bài 32: (Sgk)
Đối tượng tham gia vào bài toán là?
Bài toán này cũng có dạng tương tự
như bài vd3 ( toán năng suất)
Yêu cầu hs giải
Hai vòi nước
Đáp số : 8 giờ
4\ Hướng dẫn về nhà: 2’
Nắm vững cách giải dạng toán này Làm các bài tập 33, 34, 37 sgk
********
A\ PHẦN CHUẨN BỊ