-Rèn kĩ năng đưa phương trình có hai vế là các biểu thức hữu tỉ không chứa biến ở mẫu về dạng ax + b = 0 và giải phương trình ax + b = 0 -Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: phân tích,
Trang 1Hai phương trình x = 1 và x(x – 1) có tương đương không ? Vì sao ?
Đáp: Không, vì chúng không có cùng tập nghiệm
III.Bài mới:
*Đặt vấn đề: Phương trình 4x + 1 = 0 có tên gọi là gì ? Cách giải như thế nào ?
Phương trình 4x + 1 = 0 được gọi là
Cách giải PT như thế nào ? Để giải
được PT ta cần biết hai quy tắc sau:
Từ 5 + 3 = 8 suy ra 5 = 8 – 3 đúng hay
sai ?
Cách làm trên dựa vào quy tắc nào ?
Nhắc lại quy tắc chuyển vế ?
HS: a + b = c ⇔ a = c – b
GV: Vế phương trình ta cũng có cách
làm tương tự, cách làm này cho ta một
phương trình mới tương tương với
phương trình đã cho
GV: Vận dụng tìm phương trình tương
đương với phương trình x – 6 = 0 ?
GV: Yêu cầu học sịnh đọc quy tắc
2) Hai quy tắc biến đổi phương trình:
Trang 2GV: Tương tự đối với phương trình ta
cũng có thể làm như thế, các làm đó
cho ta một phương trình tương đương
với phương trình đã cho
GV: Yêu cầu học sinh đọc quy tắc
nhân, chia sgk tr8
Học sinh theo nhóm thực hiện ?2
Vận dụng các quy tắc trên giải các
2
Trang 3ax + b = 0A.Mục tiêu:
-HS biết cách giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, củng cố các quy tắc chuyển vế, nhân với một số
-Rèn kĩ năng đưa phương trình có hai vế là các biểu thức hữu tỉ (không chứa biến ở mẫu) về dạng ax + b = 0 và giải phương trình ax + b = 0
-Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: phân tích, so sánh, tổng quát hoá
Thực hiện phép tính trên các vế của
GV: Qua hai ví dụ trên hãy nêu các
bước để giải các phương trình dạng
tương tự ?
Ví dụ 1:
GPT: x + (3x - 3) = 2(x - 2)Giải:
x + (3x - 3) = 2(x - 2)
⇔4x - 3 = 2x - 4⇔4x - 2x = 3 - 4
⇔2x = -1⇔x = -1/2Vậy, nghiệm của phương trình là
x = -1/2
Ví dụ 2:
GPT: ?Giải:
2
6x− = −x
2
5 1 3
6x− = −x
Trang 4Chú ý: Tùy theo dạng cụ thể của từng
phương trình, ta có các cách biến đổi khác nhau Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất
IV Hướng dẫn về nhà:
-BTVN: 11, 12 sgk/13
-Tiết sau luyện tập
GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân
2 6
2 3
2 2
2 + − − − =
2 3
2 2
2 + − − − =
x
4
Trang 5Học sinh thực hiện bài 11c
HS: S = a.b (a, b là độ dài hai cạnh)
GV: Hình chữ nhật ở đây có chiều dài,
chiều rộng là bao nhiêu ?
5x− = − x
Trang 6Gợi ý: Gọi số Nghĩa nghĩ trong đầu là
x, dựa vào cách Nghĩa thực hiện dãy
Trang 7Tiết 45: §4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
A.Mục tiêu:
-Giúp học sinh nắm được khái niệm phương trình tích và cách giải
-Giúp học sinh có kỹ năng đưa một số phương trình về dạng phương trình tích
Để thực hiện được bài tập này ta tìm hiểu bài "Phương trình tích"
HS: Tích các thừa số bằng không khi
một trong các thừa số bẳng không
GV: Tổng quát hãy tìm cách giải PT
Trang 9Tiết 46: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
-Giúp học sinh củng cố: phương pháp giải phương trình tích
-Rèn luyện cho học sinh kỷ năng đưa một phương trình về dạng phương trình tích, giải phương trình tích
GV: Chuyển hết vế phải của phương
Bài tập 24 sgk: GPT:
a) (x2 - 2x + 1) - 4 = 0b) x2 - 5x + 6 = 0
Bộ đề: như sgk/18Đáp án:
1 x = 2
2 y = 1/2
3 z = 2/3
4 t = 2
Trang 11Tiết 47: §5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
A.Mục tiêu:
-Giúp học sinh nắm được điều kiện xác định của 1 phương trình
-Giúp học sinh có kỹ năng tìm điều kiện xác định của một phương trình
-Rèn cho học sinh các thao tác tư duy phân tích, so sánh, tổng quát hoá
HS:
(1)⇔⇔ x
= 1
GV: Yêu cầu học sinh thay x = 1 vào
phương trình đầu và cho nhận xét ?
HS: giá trị ở hai vế không xác định khi
x = 1
GV: Như vậy x = 1 có phải là nghiệm
của phương trình (1) không ?
HS: Không
GV: Như vậy khi biến đổi PT có chứa
ẩn ở mẫu mà làm mất mẫu của PT thì
phương trình thu được có thể không
tương đương với phương trình ban
đầu
GV: Do đó khi giải PT dạng này trước
tiên ta phải tìm điều kiện để PT xác
định
Ta nói điều kiện xác định của PT (1) là
x ≠ 1
GV: Tổng quát: Điều kiện xác định
của PT có chứa ẩn ở mẫu là gì ?
HS: Tất cả các giá trị của ẩn làm cho
PT là các giá trị của x sao cho B(x) ≠ 0 và D(x) ≠ 0
1 1
1 1
x
1 1
1 1
x
1 1
1 1
1
1 1
x
) (
) ( ) (
) (
x D
x C x B
x A
=
Trang 12GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2
) ( ) (
) (
x D
x C x B
x
1 5
1 3
x
5 1
Trang 13Tiết 48: §5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
A.Mục tiêu:
-Giúp học sinh nắm được cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
-Giúp học sinh có kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
-Rèn cho học sinh các thao tác tư duy phân tích, so sánh, tổng quát hoá
III.Bài mới:
Cách giải phương trình (1) như thế nào ?
GV: Giải PT: (1)
GV: Tổng quát nêu các bước giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu ?
Học sinh giải phương trình ở ví dụ 3
sgk/21
GV: ĐKXĐ của phương trình ?
HS: x≠-1 và x≠3
GV: Quy đồng hai vế của phương
1 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ: Giải PT:
3 5 3
x
1 5
3 5 3
x
) 1 5 (
3 5 ) 1 5 (
3 14
x x
x x x
x
x x
1 5
3 5 3
x
) 1 5 (
3 5 ) 1 5 (
3 14
x x
x x x
x
x x
3
11x= 11
3
=
x
11 3
) 2 ( ) 3 )(
1 (
2 2
2 ) 3 (
2 − + + = x+ x−
x x
x x
x
Trang 14) 1 )(
1 (
) 1 )(
4 ( ) 1 )(
1
(
) 1 (
+
−
− +
= +
−
+
x x
x x x
x
x
x
) 1 )(
4 ( ) 1 (x+ = x+ x−
x
x x
14
Trang 15Tiết 49: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
- HS nắm vững quá trình giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Thấy rõ sự khác biệt giữa các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải các phương trình không có ẩn ở mẫu (bước 1 và bước 4)
-Có kĩ năng giải phương trình thành thạo
Muốn giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu ta làm như thế nào?
3 + =
x x
0 ) 2
1 (
−
x x
0 )
2 2 (
x x
1
4 1
1 1
1
2 −
= +
x x
x
) 3 )(
2 (
1 )
1 )(
3 (
2 )
2 )(
1 (
2
1 ( 2
1 + = + x2 +
x x
2
)
1 1 (
x
x x
Trang 16-Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu so với giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu,
ta cần thêm những bước nào? Tại sao?
-BTVN: 30abd, 31acd, 33b sgk/ tr23
GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân
2 3
3 1
−
a
a a
a
16
Trang 17Tiết 50: GIẢI BÀI TOÁN
BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.
A.Mục tiêu:
-HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Biết vận dụng để giải toán một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
*Đặt vấn đề: Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp
số học, hôm nay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình Vậy lập phương trình để giải một bài toán như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm câu trả lời trong bài học hôm nay
GV: Nếu ta gọi vận tốc xe máy là x
km/h thì quảng đường xe máy đi được
trong 2 h là bao nhiêu ?
HS: 2x
GV: Trong thực tế, nhiều đại lượng
phụ thuộc lẫn nhau Do đó nếu kí hiệu
đại lượng này là x thì các đại lượng
còn lại được biểu diễn dưới dạng một
biểu thức của biến x
Học sinh thực hiện ?1
HS: 180x (m) HS: km/h
Học sinh thực hiện ?2
HS: 5.100 + x HS: 12.10 + x
GV: Đưa bài toán cổ (sgk) và yêu cầu
học sinh giải quyết
Nếu gọi số chó là x thì x phải thỏa
điều kiện gì ? và số gà là bao nhiêu ?
Số chân chó là bao nhiêu ? (theo x)
Ví dụ 1: Gọi vận tốc của xe máy là x km/h thì quảng đường xe máy đi trong 2 giờ là 2x
2.Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình :
2x+ −x =
x
270
Trang 18Theo bài tổng số chân chó và gà là bao
GV: Qua ví dụ hãy chỉ ra các bước cần
thiết để giải bài toán bằng cách lập
Gọi tử số là x (xZ) khi đó mẫu là x+3 (x+30)
Sau khi tăng, tử số là x+2, mẫu số là x+3+2= x+5
Ta có phương trình: Giải ra ta được: x=1 (thoả mãn)
2
= +
+
x x
18
Trang 19Tiết 51: §7 GIẢI BÀI TOÁN
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài toán
GV: Chỉ ra các đối tượng tham gia vào
bài toán ?
HS: Ô tô và xe máy
GV: Chỉ ra các đại lượng liên quan ?
HS: Vận tốc, thời gian, quãng đường
GV: Các đại lượng quan hệ với nhau
theo công thức nào ? HS: S = v.t
GV: Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi
hành đến lúc hai xe gặp nhau là x giờ
thì quảng đường đi được của xe máy
từ khi khời hành đến khi gặp ô tô là
bao nhiêu ? HS: 35x km
GV: Thời gian từ khi ô tô chạy đến khi
hai xe gặp nhau là bao nhiêu ? HS: x -
2/5 giờ
GV: Quảng đường ô tô đi được của ô
tô từ khi khời hành đến khi gặp xe
máy là bao nhiêu ?
HS: 45(x - 2/5) km
GV: Hai xe đi ngược chiều thì tổng
quãng đường chúng đi được cho đến
khi gặp nhau là bao nhiêu ?
xe gặp nhau là :
x - 2/5 giờ-Quãng đường ô tô đi được của ô tô từ khi khời hành đến khi gặp xe máy là:
45(x - 2/5) km-Hai xe đi ngược chiều đến khi gặp nhau tổng quãng đường của chúng bằng quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định, nên ta
có PT:
35x + 45(x - 2/5) = 90
⇔ x = 27/20 Vậy sau 1 giờ 30' thì hai xe gặp nhau
Trang 20GV: Cách nào có lời giải gọn hơn ?
HS: Cách chọn thời gian làm ẩn gọn hơn
GV: Nhắc nhở khi giải toán loại này sau khi phân tích, chú ý nhận xét để chọn ẩn thích hợp
V Hướng dẫn về nhà:
-BTVN: 38, 39 sgk tr30
GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân 20
Trang 21Tiết 52: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
-Giúp học sinh củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Giúp học sinh có kỹ năng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
GV: Bài toán yêu cầu gì ?
HS: Tìm đại lượng "Tuổi phương"
GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài
GV: Gọi tuổi của phương là x năm, thì
x thỏa điều kiện gì ? HS: x là số
nguyên dương
GV: Tuổi mẹ phương theo x là bao
nhiêu ?
HS: 3x năm
GV: Sau mười ba năm tuổi mẹ là bao
nhiêu ? Tuổi phương là bao nhiêu ?
HS: Mẹ: 3x + 13 - Phương: x + 13
GV: Sau 13 năm, tuổi mẹ Phương và
tuổi Phương có quan hệ gì ?
Trang 22GV: Gọi số tự nhiên ban đầu là ab
Trang 23Tiết 53: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
-Giúp học sinh củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Giúp học sinh có kỹ năng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài
Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt với
năng suất bao nhiêu ?
Thực tế năng suất là bao nhiêu ?
Theo bài năng suất vượt 20%, vậy ta
có phương trình như thế nào ?
HS:
GV: Giải phương trình đó ? HS: x = 300
GV: Vậy số thấm thảm len xí nghiệp
phải sản suất theo hợp đồng là bao
Vậy số tấm thảm len xí nghiệp sản xuất theo hợp đồng là 300 tấm
x
100
120 20 18
4 = ⋅
x x= 300
Trang 24Học sinh thực hiện theo nhóm
GV: Theo dõi và hướng dẫn một số
-Trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương
-Tiết sau ôn tập
GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân 24
Trang 25Tiết 54: ÔN TẬP CHƯƠNG III
HS: x = a là nghiệm của phương trình
f(x) = g(x) nếu f(a) = g(a)
GV: Hai phương trình được gọi là
tương đương với nhau khi nào ?
HS: Khi chúng có cùng tập nghiệm
Đến bây giờ các em đã biết các dạng
phương trình một biến nào ?
HS: Phương bậc nhất một ẩn
HS: Phương trình tích
HS: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Nêu cách giải phương trình bậc nhất ?
2 x = a là nghiệm của phương trình f(x)
= g(x) nếu f(a) = g(a)
3 Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm
4 Hai quy tắc biến đổi tương đương: quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số
5 Một số dạng phương trình bậc nhất một ẩn:
5.1 Phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a≠0) ⇔ x =
-5.2 Phương trình tíchf(x).g(x) = 0 ⇔ f(x) = 0 hoặc g(x) = 0
6 Phương trình chứa ẩn ở mẫu
a b
a b
Trang 26Dùng cách bình thường tìm
được x = -10
Tìm cách khác giải nhanh hơn?
Gợi ý: Thêm 2 vào hai vế và biến đổi
-Tiết sau ôn tập tiếp
GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân
0 ) (
) ( ) (
)
x D
x C x B
x A
300 8
) 2 25 ( 4
3 − x − x = x2 +x−
3
5 2 6
1 3 2
2x3 + x2 − x=
3
1
− 2 1
x x
x x
5 ) 3 2 (
3 3
1 2
− +
−
+
x
x x
x x
x
6
4 7
3 8
2 9
1+ + = + + +
x
0 ) 6
1 7
1 8
1 9
1 + + + =
26
Trang 27Tiết 55: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tt)
A.Mục tiêu:
-Giúp học sinh củng cố cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Giúp học sinh có củng cố và nâng cao kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
B.Phương pháp: Luyện tập, hoạt động nhóm.
GV: Nêu các bước giải bài toán bằng
kiện cho ẩn; biểu diễn các đại lượng
chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã
biết; Lập phương trình biểu thị mối
quan hệ của các đại lượng
B2: Giải phương trình lập ở bước 1
B3: So sánh các nghiệm với điều kiện
của ẩn để chọn nghiệm đúng
GV: Treo bảng ghi sẵn các bước giải
bài toán bằng cách lập phương trình
GV: Vận tốc khi Ca nô ngược dòng là
*Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: (bảng phụ)
Trang 28GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân 28
Trang 29Tiết 56: KIỂM TRA CHƯƠNG III
A.Mục tiêu:
-Kiểm tra kĩ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình (cách trình
bày bài giải, cách diến đạt và cách sử dụng các kí hiệu toán học)
Cặp phương trình nào tương đương?
2 4
6 3 1 2
−
−
x
x x
x x
x x
3
−
≠
x x x 0≠ ≠ 1 2
1 = +
x
Trang 30Phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất một ẩn?
Bài 2 Một người đi xe đạp từ
Đông Hà đến Hiền Lương với vận tốc 15 km/h Lúc về, người đó chỉ đi với vận tốc
12 km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút Tính độ dài quãng
đường Đông Hà - Hiền Lương.
2 3
3
x
x x
−
0 5
2 4
19
S
0 5
3 2
−
+
x
x x
) 1 (
1
1 2
−
− +
x
x x
0 2
) 1 (
0 1
1 =
−
+
x x
0 2
1 = +
x
30
Trang 31a)b)
Bài 2 Một ôtô đi từ Hà Nội lúc 8 giờ, dự kiến đến Hải Phòng vào lúc 10
giờ 30 phút Nhưng mỗi giờ ôtô đã đi chậm hơn so với dự kiến là 10 km
nên mãi đến 11 giờ 20 phút xe mới tới Hải Phòng Tính độ dài quãng đường Hà Nội -
Hải Phòng.
2 Đáp án, biểu điểm:
Đề 1:
I.Trắc nghiệm:
Bài 1: (mỗi ý đúng được 0,75đ) 1A 2D 3B 4C
Bài 2: (mỗi ý đúng được 0,75đ) 1C 2D 3D 4B
0,25đ
b) ĐKXĐ: và 0,25đ
Quy đồng, khử mẫu ta được:
0,25đ
0,25đ hoặc
3 3 2
4 2
11
; 1
S
2
9
1 3 3
2 3
3
x
x x
0 4 5
0 4 4
Trang 32Bài 2: (mỗi ý đúng được 0,75đ) 1B 2B 3D 4A
II.Tự luận:
Bài 1: (2đ)
a) 0,25đ
0,25đ
hoặc Vậy phương trình có tập nghiệm là: 0,25đ
-Gọi và đặt đúng điều kiện cho ẩn 0,5đ
III Tổng kết, đánh giá:
-GV thu bài của HS
-Nhận xét tinh thần, thái độ kiểm tra của HS
IV Hướng dẫn về nhà:
-Rút kinh nghiệm qua bài kiểm tra
-Đọc trước bài mới: “Liên hệ thứ tự và phép cộng”
GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân
13
; 3
2
S
x x
3 3 2
4 2
4 = − +
6 4
5
S
32
Trang 33Tiết 57: LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
A.Mục tiêu:
-Nhận biết vế trái, vế phải và biết dùng dấu bất đẳng thức
-Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ở dạng bất đẳng thức
-Biết chứng minh bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các vế ở bất đẳng thức hoặc vận dụng tính chất liên hệ thức tự và phép cộng (mức đơn giản)
GV nhắc lại kết quả so sánh hai số và
HS lấy thêm vài ví dụ, chỉ rõ VT, VP
GV đưa hình vẽ minh hoạ lên bảng
phụ, HS quan sát:
Trục số (dòng trên) cho ta thấy -4<2
Trục số (dòng dưới) cho thấy:
Ví dụ:
7+ (-3) > -5 -4+2 < 2
3 Liên hệ giưa thứ tự và phép cộng:
Cho bất đẳng thức: -4 < 2Cộng vào hai vế của bất đẳng thức, ta được bất đẳng thức:
Trang 34GV giới thiệu thuật ngữ BĐT cùng
*Hai bất đẳng thức: -2<3 và -4<2 là hai bất đẳng thức cùng chiều
Trang 35Tiết 58: LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN
GV đưa ra ví dụ minh hoạ bằng trục số
-2.2< 32+Nhân 4 vào hai vế của bất đẳng thức ta được:
-2.4< 3.4 (-8< 12)
*Tính chất: a, b, c (c>0) +Nếu a<b thì ac<bc, nếu ab thì acbc
+Nếu a>b thì ac>bc, nếu ab thì acbc
2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với
⇒
≤≤
≥≥
Trang 36GV giới thiệu tính chất dưới dạng tổng
quát
GV (giới thiệu): -2<3 và 4>-6 là hai
bất đẳng thức ngược chiều
Nhận xét chiều của bất đẳng thức sau
khi nhân hai vế với cùng một số âm?
HS phát biểu dưới dạng lời văn
+Nếu a>b thì ac<bc, nếu ab thì acbc
3 Tính chất bắc cầu của thứ tự:
Với 3 số a, b, c:
Nếu a<b và b<c thì a<c
Ví dụ: Cho a> b Chứng minh: a+2 > b-1Giải:
Ta có: a>ba+2 > b+2 (1)Mặt khác: 2>1 2+b > -1 +bHay b+2 > b-1 (2)
Trang 38GV: Tạ Hữu Huy Trường THCS Hiên Vân 38