1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 5 thang9 du hay

120 489 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Tuần 1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 843,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Chia lớp thành 8 nhóm thảo luận các câu hỏi sau Câu 1: Ngày khai trương tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?. Hướng dẫn HS quy đồ

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai, ngày 4 tháng 9 năm 2006

Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng

• Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:tưởng tượng, vui vẻ, may mắn, tổ tiên, kiến thiết, buổi tựu trường……

• Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác Hồ đối với học sinhViệt Nam

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc – hiểu

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cường quốc năm châu

• Hiểu nội dung bài: qua bức thư, Bác Hồ khuyên các

• em học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kếtục xứng đángsự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam cường thịnh, sánh vai với các nước giàu mạnh

3 Học thuộc lòng đoạn: “Sau 80 năm giời……… của các em”

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ

• Các bước tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc tên các chủ điểm trong sách

- 1 học sinh đọc thành tiếng – lớp đọc thầm tên các chủ điểm

- Học sinh quan sát tranh minh hoạcác chủ điểm và mô tả những gì em thấy trong hình vẽ

- Học sinh quan sát rồi nêu

- Giáo viên giới thiệu:

B Dạy học bài mới:

1 Hoạt đôïng 1: Giới thiệu bài

2 Hoạt động 2: Luyện đọc.

- Yêu cầu HS mở SGK trang 4-5 gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

- (đoạn 1: Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao? Đoạn 2: Phần còn lại)

- Luyện đọc tiếp nối GV chỉnh sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS (3 cặp HS đọc)

Trang 2

- Tìm hiểu nghĩa các từ khó trong bài

- Học sinh đọc thầm phần chú giải, đặt câuvới các tư øcơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết để hiểu đúng nghĩa các từ

- GV giải thích rõ thêm: cuộc chuyê3n biến khác thường, giời, giở đi

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc lại cả bài

- HS nêu ý chính của từng đoạn trong bức thư.ổ

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Chia lớp thành 8 nhóm thảo luận các câu hỏi sau

Câu 1: Ngày khai trương tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

Câu 2: Theo em Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều gì khi đặt câu hỏi: “Vậy các em nghĩsao?”

Câu 3: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

Câu 4: HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

Sau thời gian thảo luận gọi các nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét bổ sung

GV: Trong bức thư Bác Hồ khuyên mong ở HS những gì?

4 Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Chúng ta nên đọc bài thế nào cho phù hợp với nội dung?

Đoạn 1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái

Đoạn 2: đọc với giọng xúc động thể hiện niềm tin

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

- GV đọc mẫu HS gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạch chéo vào chỗ chú ý cần ngắtgiọng

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- GV tổ chức cho HS thi đọc điễn cảm

- Yêu cầu HS học thộuc lòng đoạn “ Sau 80 năm giời nô lệ……… nhờ một phần lớn

ở công học tập của các em”

- HS tự học thuộc, sau đó 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra lẫn nhau

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp – lớp theo dõi nhận xét

C Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết tiết học

- dặn HS về nhà chuẩn bị bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Toán Ôn tập: khái niệm về phâ số

I Mục tiêu

Giúp HS:

Trang 3

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II Đồ dùng dạy học

Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số

Mục tiêu: HS nhớ lại khái niệm về phân số.

- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó rồi đọc phân số VD: GV cho HS quan sát tấm bìa rồi nêu: một băng giấy được chia làm ba phần bằng nhau, tô màu hai phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy ta có phân số ( GV viết bảng) 2

3; đọc là : hai phần ba

- Gọi vài HS đọc lại

- Làm tương tự cho các tấm bìa còn lại

- GV chỉ vào các phân số 2 5 3 40; ; ;

3 10 4 100 gọi là các phân số, gọi một vài HS đọc lại các phân số đó

2 Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên , cách viết mỗi số tự nhiên dưới

dạng phân số

- GV hướng dẫn HS lần lượt viết : 1 : 3; 4 : 10; 9 : 2 dưới dạng phân số VD: 1 : 3 = 13; rồi giúp HS tự nêu: 1 chia cho 3 có thương là 1 phần 3

- Tương tự cho các phép tính còn lại

3 Hoạt động 3: Thực hành luyện tập

- HS đọc yêu cầu

- Lớ làm bài vào vở – một HS lên bảng làm bài bảng phụ – treo bảng phụ nhận xét chữa bài

- Tương tự GV hướng dẫn HS làm bài 3,4

IV Củng cố dặn dò

- HS nhắc lại cách đọc, viết phân số

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tính chất bằng nhau của phân số, rút gọn và quy đồng mẫusố

Trang 4

Chính tả Việt Nam thân yêu

I Mục đích yêu cầu

1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tảvới ng/ ngh, g/ gh, c/k

II Đồ dùng dạy học

- HS vở bài tập, bút dạ

III Các hoạt động dạy học

A Mở đầu

GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùngcho giờ học,

B Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai trong bài chính tả

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV chú ý HS cách trình bày thơ lục bát và chú ý những từ dễ viết sai như: mênh mông, biển lúa, dợp dờn

- HS gấp SGK, GV đọc chính tả cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả HS soát lại bài

- GV chấm 10 bài, các HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV lưu ý HS ô có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh ô có số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh

- HS làm bài tập vào vở bài tập

- 1 lên bảng làm bài ở bảng phụ

- Gọi vài HS đọc bài làm đã hoàn chỉnh

- Sửa bài làm ở bảng phụ

- Cả lớp sửa bài

Bài 3

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập, 1 HS lên bảng làm bài ở bảng phụ

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- HS nhắc lại quy tắc viết c/k, g/ gh, ng/ ngh

- HS nhẩm thuộc quy tắc

Trang 5

- HS sửa bài theo lời giải đúng.

C Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS viết sai chính tả về nhà viết lại mỗi từ sai một dòng

- Ghi nhớ quy tắc chính tả c/k, g/ gh, ng/ ngh

Đạo đức

Em là học sinh lớp 5

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này HS biết:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đá`ng là HS lớp 5

II Chuẩn bị

- Các bài hát về chủ đề trường em

- Các truyện nói về HS lớp 5

- Giấy trắng bút màu

III Các hoạt động trên lớp

A Kiểm tra

GV kiểm tra sách vở đồ dùng của HS

B Bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Vị thế của HS lớp 5

* Mục tiêu:

- HS thấy được vị thế mới và tự hào vì đã là HS lớp 5

* Cách tiến hành

- HS quan sát từng tranh, ảnh trong SGK trang 3 – 4 và thảo luận đôi bạn các câu hỏi sau:

+ Tranh vẽ gì?

+ Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên?

+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác

+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?

- Sau thời gian thảo luận các đôi bạn báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung

* Kết luận: Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi

mặt để cho các em HS khối lớp khác học tập

2 Hoạt đông 2: Nhiệm vụ của HS lớp 5

Cách tiến hành

- HS nêu yêu cầu bài tập 1

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Một vài nhóm trình bày trước lớp – lớp nhận xét bổ sung

Trang 6

* Kết luận về nhiệm vụ của HS lớp 5

3 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

*Mục tiêu:

- Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HSlớp 5

* Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ

- HS suy nghĩ và đối chiếu việc làm của mình từ trước tới nay với những nhiệm vụ của

HS lớp 5

- Một số HS tự liên hệ trước lớp

* Kết luận: Các em cần phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục

những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5ẽm

4 Trò chơi phóng viên

Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học

Cách tiến hành

- Một HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp

+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?

+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong trương trình “Rèn luyện đội viên”?+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5.+ Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề trường em

- GV nhận xét và kết luận

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn thực hành

Mục tiêu: HS lập kế hoạch phấn đấu của bản thân tring năm học này

Cách tiến hành

GV gợi ý cho HS:

- Mục tiêu phấn đấu của em là gì?

- Những thuận lợi mà em đã có?

- Những khó khăn mà em có thể gặp?

- Nêu những biện pháp khắc phục khó khăn?

- Những ai giúp đỡ hỗ trợ em khi gặp những khó khăn?

Trang 7

Sự sinh sản

I Mục tiêu

Sau bài học HS có thể biết:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ củamình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 4, 5 SGK

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bélà con ai”

III Các hoạt động dạy học

A Kiể tra:

- GV kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của HS

B Bài mới:

* Giới thiệu bài.

1 Hoạt động 1: Trò chơi “ Bélà con ai”

* Mục tiêu:

- HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

* Cách tiến hành:

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

- Cho HS chơi thư.û

- Tổ chức cho HS chơi như hướng dẫn

- Nhận xét tuyên dương các cặp thắng cuộc Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho các em bé?

+ Qua trò chơi các em rút ra được điều gì?

* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của

mình

2 Hoạt động 2: Ý nghĩa sự sinh sản ở người

* Cách tiến hành:

- HS quan sát các hình 1, 2, 3ï trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình thảo luận nhóm đôi

- Treo tranh minh hoạ (không có lời nói của nhân vật) Yêu cầu HS lên giới thiệu các thành viên trong gia đình Liên

- Nhận xét khen ngợi

- Gia đình Liên gồm mấy thế hệ?

- Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?

* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế

tiếp nhau

3 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

Mục tiêu: HS kể đượng trong gia đình mình có mấy thế hệ

- Mỗi HS vẽ một bức tranh về gia đình mình và giới thiệu cho mọi người

Trang 8

- GV hướng dẫn giúp đỡ những HS gặp khó khăn

- HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp

- Nhận xét, khen gợi những HS vẽ đẹp, có lời giới thiệu hay

C Củng cố dặn dò

- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?

- Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đìng, dòng họ được kế tiếp nhau?

- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- Nhận xét tiết học

- về nhà học mục bạn cần biết và chuẩn bị bài sau: Vẽ bức tranh một bạn trai và một bạn gái vào cùng một tờ giầy A4

Thứ ba, ngày 5 tháng 9 năm 2006

Thể dục

Bài1: Giới thiệu chương trình, tổ chức lớp – đội hình đội

ngũ - trò chơi “kết bạn”

- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

- Ôn đội hình đội ngũ : Cách chào , báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học , cách xin

phép ra , vào lớp Yêu cầu thực hiện đúng động tác và nói to , rõ , đủ nd

- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanhnhẹn., hứng thú khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện : một cái còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Trang 10

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội dung, yêu cầu giờ học

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2 Phần cơ bản

a Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4

- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang,

GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn

thể dục lớp 5

b Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện

- Trong giờ học quần áo phải gọn gàng

khuyến khích mặc quần áo thể thao,

không được đi dép lê, phải đi giày hoặc

dép có quai sau Trong giò học , ra vào

lớp phải xin phép

c Biên chế tổ tập luyện

- Cách chia tổ tập luyện 4 tổ

d Chon ï cán sự

đ Ôn đội hình đội ngũ :

- Cách chào , báo cáo khi bắt đầu và kết

thúc giờ học , cách xin phép ra , vào

lớp

- GV làm mẫu sau đó cả lớp cùng thực

hiện

e Trò chơi “ Kết bạn “

- GV làm mẫu cách và phổ biến luật

chơi Sau đó cho HS chính thức chơi có

phân thắng thua và đưa ra hình thức

thưởng phạt

3 Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV nhận xét tiết học

5

4

25

5

5

- Cán sự lớp tập hợp lớp thành 4hàng dọc sau đó chuyển hàng ngang,báo cáo sĩ số

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang Lớp trưởng chia tổ để tập luyện

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang Lớp trưởng chia tổ để tập luyện

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

Trang 11

Toán Ôn tập tính chất cơ bản của pgân số

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân sốá

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.

Mục tiêu: HS nhớ lại tính chất của phân số.

- GV hướng dẫn HS thực hiện VD1 theo cách: 5 5

6 6

x x

= = , HS chọn một số thích hợp để điền vào chỗ trống (Lưu ý HS tử số nhân với số nào thì mẫu số cũng phải nhân với số đó)

- Sau 2 VD, GV giúp HS nêu toàn bộ tíng chất của phân số

2 Hoạt động 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

Mục tiêu: HS biết sử dụng tính chất của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các

phân số

- Hướng dẫn HS rút gọn pgân số 12090 Lưu ý HS nhớ lại:

- Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa( tức là nhận được phân số tối giản)

HS làm bài 1 SGK

VD: 15 15 : 5 3 18; 18 : 9 2

25= 25 : 5 5 27= =27 : 9 =3 ;…………

Lưu ý HS: Có nhiều cách rút gọn phân số nhưng cáchnhanh nhất là chọn được số lớn

nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó

Hướng dẫn HS quy đồng mẫu số các phân số đã nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2(SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ

- HS làm bài 2 SGK

- Nhận xét chữa bài

Bài 3: tổ chức trò chơi thi đua giữa hai đội

Trang 12

III Củng cố dặn dò

- HS nêu lại tính chất của phân số

- HS nêu quy tắc rút gọn phân số và quy đồng mẫu mẫu số các phân số

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập so sánh phân số

Luyện từ và câu Từ đồng nghĩa

I Mục đích yêu cầu:

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.

2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,

đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II Đồ dùng dạy học

- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b

- Phiếu bài tập để HS làm bài 2 – 3

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc các từ in đậm đã được viết trên bảng: xây dựng – kiến thiết, vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm

- Hướng dẫn HS so sánh nghĩa các từ in đậm trong đoạn văn

- GV chốt ý: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài

- Thảo luận đôi bạn

- HS phát biểu ý kiến – lớp nhận xét bổ sung – GV chốt ý

2 Hoạt động 2: ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về từ đồng nghĩa

3 Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1

HS đọc yêu cầu bài

Một HS đọc những từ in đậm trong đoạn văn

Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến – lớp nhận xét – GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài

- GV phát phiếu bài tập HS thảo luận nhóm đôi, khuyến khích HS tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

Trang 13

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung – GV giữ lại bài tìm được nhiều từ đồng nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của HS để làm phong phú thêm cáctừ đồng nghĩa vừa tìm.

IV Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong bài

Lịch sử

“ Bình Tây Đại Nguyên Soái “ Trương Định

I Mục tiêu

Học xong bài này HS biết:

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua,kiên quyết ở lại cùng nhân nhânchống quân Pháp xâm lược

II Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK phóng to

- Bản đồ hành chính VN

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học

A Kiẻâm tra

- GV kiểm tra sách vở đồ dùng của HS

B Bài mới

* Giới thiệu bài.

1 Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trứoc cuộ xâm lược của thực dân Pháp?

- GV chỉ bản đồ giới thiệu: Ngày 1/9/1958, thực dân pháp tấn công Đà Nẵng mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân ta chống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định Phong trào này đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ

Trang 14

2 Hoạt động 2: Trương Địng kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với các nội dung sau:

Câu 1: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?

Câu 2: Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?

Câu 3: Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì trước băn khoăn đó của trương Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?

Câu 4: Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

- Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung, chốt ý

3 Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “ Bình Tây Đại Nguyên Soái “

- Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định

- Hãy kể một vài mẩu chuyện về Trương Địng mà em biết

- nhân dân ta làm gì để tỏ lòng biết ơn về ông

* Kết luận: Trương Địng là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu

tranh chống thực dân Phápxâm lược của nhân dân Nam Kì

C Củng cố dặn dò

* HS hoàn thành sơ đồ sau trong phiếu bài tập

- GV tổng kết tiết học

- Về nhà học bài, sưu tầm các câu chuyện kể về Nguyễn Trường Tộ

Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2006

Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa

TRƯƠNG ĐỊNH

Quyết tâm chống lệnh vua để ở lại cùng nhân dân đánh giặc

TRƯƠNG ĐỊNH

Trang 15

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài.

• Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó

• Biết đọc bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàngrất khác nhau của cảnh vật

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Hiểu bài văn.

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài; hân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài

• Nắm được nội dungchính của bài: Bài văn miêu tảquang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ

- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnhvà sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng đọc thuộc đoạn “Sau 80 năm giời nô lệ……… ở công học tập của các em” và trả lời câu hỏi:

- Vì sao ngày khai trường tháng 9 năm 1945 được coi là ngày khai trường đặc biệt?

- Chi tiềt nào cho thấy Bác đặt niềm tin rất nhiều vào các em HS?

B Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau một lượt toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài văn

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn, GV khen những HS đọc đúng, chỉnh sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS đọc chưa đúng

Các đoạn để HS đọc tiếp nối

Đoạn 1: Từ đầu đến rất khác nhau

Đoạn 2: “ Có lẽ bắt đầu………bồ đề treo lơ lửng”

Đoạn 3: “ Từng chiếc lá mít………… quả ớt đỏ chói”

Đoạn 4: “Tất cả đượm………là ra đồng ngay”

- Tìm hiểu nghĩa các từ khó trong bài

- 2 HS đọc đọc tiếp nối bài văn, GV giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó tronh bài: (cây) lụi, kéo đá, hợp tác xã

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc lại cả bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả những màuvàng rất khác nhau của cảnh vật

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Trang 16

Chia lớp thành 8 nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

Câu 1: HS đọc thầm bài văn, kể tên những sự vật trong bài có màu vànGVà từ chỉ màu vàng

Câu 2: hững từ chỉ màu vàng đó gợi cho em cảm giác gì?

Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quêthêm sinh động?

Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?

Sau thời gian thảo luận gọi các nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét bổ sung

GV chốt lại phần tìm hiểu bài?

3 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- 4 HS tiếp nối nhau đọ lại 4 đoạn của bài văn GV hướng dẫn các em thể hiện diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung

- GV chọn đọc diễn cảm làm mẫu đoạn “Mùa lúa mchín dưới đồng…….một màu rơm vàng mới” nhắc HS chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ tả màau vàng rất khác nhau của cảnh vật

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- GV tổ chức thi đọc diễn cảm cho HS

C Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt, biểu dương những HS biết điều khiển nhóm trao đổi nội dung bài học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị trước bài “ Nghìn năm văn hiến”

ToánÔn tập so sánh hai phân số

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết sắp xếp phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh hai phân số.

Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số

- Gọi HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, cho VD và nêu cách so sánh

- Tương tự cho trường hợp so sánh hai phjân số khác mẫu số

- Lưu ý HS để so sánh hai phân số bao giờ cũng làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số

2 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Lớp làm vở – một HS làm bảng phụ

Trang 17

- Nhận xét chữa bài.

- HS nêu lại cách sosánh hai phân số cùng mẫu, khác mẫu

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS làm và làm mẫu

VD: Quy đồng mẫu số các phân số: 5 8 17; ;

III Củng cố dặn dò

- HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu, khách nẫu

- Chuẩn bị bài sau: Ôn so sánh phân số với 1 và phân số cùng tử số

Kể chuyệnLý Tự Trọng

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GVvà tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranhbằng 1- 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kểchuyện; nhận xét, đánh giáđúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

III Các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: GV kể chuyện

Mục tiêu: HS nghe và nắm được nội dung câu chuyện

- GV kể lần 1- HS nghe GV viết tên các nhân vật trong truyện lên bảng, giúp HS giải nghĩa một số từ khó

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh hoạ

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện – trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Mục tiêu: HS nhớ lại nội dung và hiểu được ý nghĩa của câu chuyện

a/ Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài

GV yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ để tìm cho mỗi bức tranh 1- 2 câu thuyết minh ( thảo luận nhóm đôi)

Trang 18

Gọi các nhóm phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh.

Lớp nhận xét bổ sung – GV treo treo bảng phụ đã viết lời thuyết minh cho 6 tranh; HS đọc lại lời thuyết minh để chốt lại ý kiến đúng

b/ Bài tập 2 – 3: HS đọc yêu cầu bài

- GV lưu ý HS:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn lời của GV

+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm: mỗi nhóm 6 em – mỗi em kể 1 tranh – kể toàn bộ câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp – lớp nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

III Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị trước cho tiết kể chuyện sau: Tìm một câu chuyện (đoạn truyện) em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi những anh hùng, danh nhân của nước ta để kể trước lớp

Địa líViệt Nam đất nước chúng ta

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và treên quả Địa cầu

- Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ nước Việt Nam

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí của nước ta đem lại

II Đồ dùng dạy học

- bản đồ địa lí tự nhiên

- quả địa cầu

- Lựơc đồ câm như hình 1 SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra

GV kiểm tra sách vở và đồ dùng của HS

B Bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn

Cách tiến hành

- HS quan sát hình 1 SGK, thảo luận đôi bạn trả lời các câu hỏi sau:

+ Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận nào?

+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ

+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?

+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?

Trang 19

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.

* sau thời gian thảo luận đại diện các bhóm trình bày – lớp nhận xét bổ sung – chốt ý đúng

* Kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Đất nước ta

vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo

2 Hoạt động 2: Một số thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta

Mục tiêu: Biết được những thuận lợi do vị trí địa lí nước ta đem lại

Cách tiến hành:

- Thảo luận nhóm:

+ Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không?

- Sau thời gian thảo luận đại diện cá nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp – lớp nhận xét bổ sung

3 Hoạt động 3: Hình dạng và diện tích

Mục tiêu: HS nắm được hình dạng và diện tích nước Việt Nam

Cách tiền hành

Thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau:

- Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm gì?

- Từ Bắc vào Namtheo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?

- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu

Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm trìng bày kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung – GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam với

đường bờ biển cong hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50km

C củng cố dặn dò

- Trò chơi: Tiếp sức

- GV treo 2 lược đồ câm lên bảng – chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 7 em len thi đua điền tên các đảo, quân đảo và các nước tiếp giáp với Việt Nam

- Nhận xét đánh giá từng đội chơi

- Khen thưởng đội thắng cuộc

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Kĩ thuậtĐính khuy hai lỗ

I Mục tiêu

* HS cầnbiết:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

Trang 20

- Rèn luyện tính cẩn thận.

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một số khuy hai lỗ làm bằng các vật liệu khác nhau

+ 3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn

+ Một mảnh vải kích thước cỡ 20cm x 30cm

+ Chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch, thước, kéo

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra

- GV kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của HS

B Bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu

Cách tiến hành

- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a (SGK) nhận xét về đặc điểm, hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ

- GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ – hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b (SGK) nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy trên sản phẩm

- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc – HS nhận xétkhoảng cáchgiữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy với lỗ khuyết trên hai nẹp áo

* Tóm tắt ý chính: Khuy hay còn gọi là cúc hoặc nút được làm bằng nhiều vật liệu khácnhau, với nhiều màu sắc, kích thước và hình dạng khác nhau Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải Trên hai nẹp áo, vị trí của khuyngang bằng với vị trí của lỗ khuyết

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

Mục tiêu: HS nắm được các thao tác đính khuy

Cách tiến hành

- Hướng dẫn HS đọc lướt mục II SGK nêu tên các bước trong quy trình đính khuy

- Nêu cách vạch dấu đính khuy hai lỗ

- HS thực hiện các thao tác trong bước 1

- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a hình 3

- HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK nêu cách đính khuy

* Lưu ý: Khi đính khuy, mũi kim phải đâm qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3 – 4 lần cho chắc chắn

- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất rồi khâu đính các lần tiếp theo

- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, 6 SGK nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúcđính khuy

- Nhận xét và hướnh dẫn HS thực hiện thao tác quấn chỉ quanh chân khuy

- Hướng dẫn lại lần thứ 2

Trang 21

C củng cố dặn dò

- Nêu và thực hiện lại cách đính khuy hai lỗ

- Chuẩn bị để tiết sau thực hành đính khuy hai lỗ

Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2006

Tập làm vănCấu tạo của bài văn tả cảnh

I Mục đích yêu cầu

1 Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh

2 biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi:

+ Nội dung cần ghi nhớ

+ Cấu tạo của bài nắng trưa

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài, đọc thầm phần giải nghỉa từ khó trong bài –

GV giải nghĩa thêm từ hoàng hôn

- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định mở bài thân bài và kết bài

- HS phát biểu ý kiến – lớp nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng

Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập, nhắc HS chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả của hai bài văn

- Lớp thảo luận nhóm – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – lơpù nhận xét bổ sung- chốt lại lời giải đúng

3 Hoạt động 3: Ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ SGK

4 Hoạt động 4: Luyện tập

- HS đọc yêu cầu bài tập và bài Nắng trưa

- Lớp thảo luận đôi bạn – các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xé bổ sung, chốt lại lời giải đúng

IV Củng cố dặn dò

- Một HS nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Toán Ôn tập: so sánh hai phân số

Trang 22

I Mục tiêu

Giúp HS ôn tập, củng cố về:

- So sánh phân số với đơn vị

- So sánh hai phân số có cùng tử số

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- So sánh hai phân số : 18

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh phân số với đơn vị và

Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh phân số với đơn vị và so sánh hai phân số cùng tử số

- GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài rồi chữa bài, khi chữa bài kết hợp ôn tập củngcố kiến thức đã học

Bài 1: HS nêu yêu cầu

HS làm bài – nhận xét chữa bài Khi chữa bài GV cho HS nhận xét để nhớ lại đặc điểmcủa phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1 – gọi vài HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: so sánh hai phân số cùng tử số.

Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số cùng tử số

Bài 2: GV hướng dẫn HS thực hiện như bài 1 và hướng dẫn HS nhớ được hai phân số cótử số bằng nhau phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

Bài 3: HS nêu yêu cầu

Hướng dẫn HS làm bài – khuyến khích HS làm bằng nhiều cách

Mẹ cho chị 1

3 số quả quýt tức là chị được 5

15 số quả quýtMẹ cho em 25 số quả quýt túc là em được 156 số quả quýt

Mà 6

15 > 5

15 nên 2

5 > 1

3 Vậy em được nhiều quýt hơn chị

C Củng cố dặn dò

- Nhận xé tiết học

Trang 23

- Về nhà chuẩn bị bài sau: Phân số thập phân

Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa

I Mục đích yêu cầu:

1 Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho.

2 Cảm nhận đựoc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân

nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Đồ dùng dạy học

- Bảng viết sẵn nội dung bài 1 – 3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Cho ví dụ

- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho ví dụ

B Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài – nêu mục đích yêu cầu tiết học

Mục tiêu: HS nắm được mục đích yêu cầu tiết học.

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Mục tiêu: Rèn kỹ năng về từ đồng nghĩa

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm tìm những từ đồng nghĩa với những từ chỉ màu sắc đã cho

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp, GV nhận xét tính điểm thi đua xem nhón nào tìm được đúng, nhanh, nhiều từ

- Học sinh lớpsửa bài vào vở

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài

- Thảo luận đôi bạn, mỗi đôi bạn đặt hai câu

- Gọi các đôi bạn đọc các câu đã đặt – lớp nhận xét bổ sung

Bài 3:

- Một HS đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn văn “ Cá hồi vượt thác”

- Lóp làm việc cá nhân tìm các từ cần điền viết vào vở – một HS lên bảng làm vào bảng phụ

- Treo bảng phụ HS đã làm – lớp nhận xét sửa chữa – HS đọc đoạn văn đã điền

C Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

Trang 24

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại đoạn văn “ Cá hồi vượt thác” để nhớ cách lựa chọn các từ đồng nghĩa trong đoạn văn.

Khoa học Nam hay nữ (bài 2 và 3)

I Mục tiêu

Giúp HS biết:

-phân biệt đượ nam và nữ dựa vào đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội

- Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 6, 7 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?

- Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

B Bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học.

Cách tiến hành

- HS thảo luận theo nhóm đôi các nội dung sau:

+ Tìm một số điểm giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn nữ

+ Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái?

- Sau thời gian thảo luận đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung

* Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có

sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình và cấu tạo cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học như:

- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

2 Hoạt động 2: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

Cách tiến hành

- HS mở SGK trang 8, đọc và tìm hiểu nội dung “ Ai nhanh, ai đúng” thảo luận nhóm

Trang 25

- GV pháy cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý SGK trang 8 và hướng dẫn HS cách chơi như sau:

+ Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:

+ Giải thích tại sao lại xếp như vậy?

- Đại diện các nhóm trìng bày kết quả thảo luận – nhóm khác chất vấn bổ sung

- Giáo viên đánh giá kết luận

3 Hoạt động 3: Vai trò của nữ

Cách tiến hành

- HS quan sát hanh 4 SGK trang 9 trả lời câu hỏi:

- Aûnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì?

- GV nêu: Như vậy không chỉ nam mà nữ cũng có thể chơi đá bóng Nữ còn làm được những việc gì khác? Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của nữ ở trong lớp, trong trường và địa phương hay ở những nơi khác mà em biết – GV ghi nhanh ý kiến HS lên bảng

- Em có nhận xét gì về vai tro của người phụ nữ?

* Kết luận vai trò của người phụ nữ

- HS kể tên những người phụ nữ tài giỏi, thành công trong công việc xã hội mà em biết?

- Nhận xét, khen gợi những HS có hiểu biết về vai trò của người phụ nữ

4 Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã hội về nam nữ.

* Mục tiêu:

- Nhận ra một số quan niệm về nam nữ, sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

* Cách tiến hành

- Lớp thảo luận nhóm các câu hỏi sau: Nhóm 1 và nhóm 4 thảo luận câu 1, câu 2 Nhóm 2 và nhóm 3 thảo luận câu 3, câu 4

Câu 1: Ban có đồng ý những câu dưới đây hay không? Hãy giải thích tại sao ban đồng ýhoặc tại sao không đồng ý?

a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ

b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

Câu 2: Trong gia đìng những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ đối với con trai và con gái có khác nhau không và kgác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không?

Trang 26

Câu 3: Liên hệ lớp ta có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí không?

Câu 4: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- Sau thời gian thảo luận – đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung

* Kết luận: Quan niện xã hội về nam và nữ có thể thay đổi, mỗi HS đều có thể góp phần

tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình

C củng cố dặn dò

+ Nam giới và nữ giới có những điểm khác nhau nào về mặt sinh học?

+ Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- Nhận xét câu trả lời của HS Khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2006

Mĩ thuật Thường thức mĩ thuật

XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

I Mục tiêu

- HS tiếp xúc, làm quen với tác phẩm thiếu nữ bên hoa huệ và hiểu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- HS nhận xét sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh

II Chuẩn bị

- Tranh thiếu nữ bên hoa huệ

- Sưu tầm một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A kiểm tra

GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của HS

B Bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về học sĩ Tô Ngọc Vân.

HS đọc mục 1 SGKtrang 3 thảo luận nhóm theo yêu cầu sau:

- Nêu một vài nét về tiểu sử của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Sau thời gian thảo luận các nhóm báo cáo kêt quả – lớp nhận xét bổ sung

Trang 27

- GV giới thiệu tranh thiếu nữ bên hoa huệ.

2 Hoạt động 2: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ

*Mục tiêu

- HS nắm được màu sắc hình ảnh và vẻ đẹp của tranh

* Cách tiến hành:

Lớp thảo luận nhóm d7ôi theo các yêu cầu sau:

- Hình ảnh chính của bức tranh là gì?

- Hình ảnh chính được vẽ như thế nào?

- Ngoài hình ảnh chính thì bức tranh còn hình ảnh nào?

- Màu sắc của bức tranh như thế nào?

- Tranh vẻ bằng chất liệu gì?

- Sau thời gian thảo luận các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét bổ sung

- GV kết luận:

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khen ngợi các nhóm tích cực phát biểu xây dựng bài

- Về nhà sưu tầm thêm tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân Quan sát màu sắc trong thiên nhiên và chuẩn bị bài sau

Toán Phân số thập phân

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Nhận ra được : Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân; biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng làm bài tập: so sánh các phân số: 56 và 78 ; 34 và 46

- GV thu chấm một số vở bài tập

- Lớp nhận xét chữa bài – GV ghi điểm

2 Hoạt động 2: Giới thiệu phân số thập phân

* Mục tiêu:

- HS nắm được các phân số thập phân

* Cách tiến hành:

- GV nêu và viết lên bảng các phân số 3 ; 5 ; 17

10 100 1000;….cho HS nêu đặc điểm của mẫu số các phân s061 này, để nhận biết các phân số đó có mẫu số là: 10; 100; 1000;……GV giớithiệu phân số thập phân – HS nhắc lại

Trang 28

Bài 1

- HS nêu yêu cầu

HS làm bài – nhận xét chữa bài Khi chữa bài GV cho HS nhận xét để nhớ lại đặc điểmcủa phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1 – gọi vài HS nhắc lại

Bài 2

- GV hướng dẫn HS thực hiện như bài 1 và hướng dẫn HS nhớ được hai phân số có tử sốbằng nhau phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

Bài 3

- HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm bài – khuyến khích HS làm bằng nhiều cách

- Mẹ cho chị 1

3 số quả quýt tức là chị được 5

15 số quả quýt

- Mẹ cho em 2

5 số quả quýt túc là em được 6

15số quả quýt

- Mà 6

15 > 5

15 nên 2

5 > 1

3 Vậy em được nhiều quýt hơn chị

III Củng cố dặn dò

- Nhận xé tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau: Phân số thập phân

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh

I Mục đích yêu cầu

1.Từ việc phân tích quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng,

HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh

2 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát

II Đồ dùng dạy học

Tranh, ảnh quang cảnh một số vườn cây, công viên, đường phố……

Những ghi chép kết quả quan sát một buổi trong ngày

Bút dạ, giấy A3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 29

Nêu cấu tạo bàai văn tả cảnh.

Nêu cấu tạo bàai văn Nắng trưa

B Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời những câu hỏi – gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm một câu – lớp nhận xét bổ sung

Bài 2

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV giới thiệu một vài tranh, ảnhminh hoạ vườn cây, công viên, …………đã chuẩn bị

- GV kiểm tra kết quả quan sát ở nhà của HS

- Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HStự lập dàn ýcho bài văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Một số HS dựa vào dàn ý nối tiếp nhau trình bày, lớp, GV nhận xét đánh giá

- GV chốt lại bằng bài làm tốt trên giấy A3 – HS tự sửa lại dàn ý của mình

C Hoạt động 5: Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý dã viết vào vở; chuẩn bị cho bài TLV tới ( viết một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày)

Kĩ thuật Bài 2: Đính khuy 2 lỗ ( tiết 2)

I Mục tiêu:

* HS cần phải :

- Biết cách đính khuy 2 lỗ

- Đính được khuy 2 lỗ đúng quy trình , đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Mẫu đính khuy 2 lỗ

- Một số sp may mặc đính khuy 2 lỗ

- Một vài dụng cụ cần thiết : khuy 2 lỗ , khuy 2 lỗ có kích thước lớn ; vải , chỉ khâu , kimkhâu phấn , kéo

III Các hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

Hoạt động 1 Thực hành đính khuy 2 lỗ

Trang 30

- HS nhắc lai cách đính khuy 2 lỗ

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi đính khuy 2 lỗ

- GV thực hành – HS q/s

Hoạt động 2: HS thực hành đính khuy 2 lỗ

- HS thực hành đính khuy 2 lỗ

- GV quan sát lớp và hướng dẫn HS còn chậm

Hoạt động 4: Củng cố , nhận xét – dặn dò.

- GV nhận xét tinh thần ,thái độ , kết quả học tập của HS

- Dặn giờ sau mang sản phẩm khuy 2 lỗ

Âm nhạc Ôn tập một số bài hát đã học

I Mục tiêu

- Nhớ lại và hát đúng một số bài hát đã học lớp

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

A : Phần mở đầu :

- Tạo không khí học tập vui vẻ , thân thiện khi tiếp xúc với HS trong tiết học nhạc đầutiên

- Giới thiệu nd và hoạt động của tiết học: Ôn tập một số bài hát

B Dạy bài mới :

1 Hoạt động 1 : Nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 4

- Ở lớp 4 , các em đã học những bài hát nào ?

- Các em có thể hát một bài trong số những bài đó không ?

- GV cho 3-4 HS hát những bài khác nhau

2 Hoạt động 2: Ôn tập bài hát

- GV cho HS ôn lại bài :

+ Quốc ca

Trang 31

+ Em yêu hoà bìmh

+ Chúc mừng

+ Thiếu nhi thế giới liên hoan

- Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp hoặc theo phách

3 Hoạt động 3: Biểu diễn và vận động phụ hoạ

- GV chia lớp thành các nhóm

- Mỗi nhóm chọn 1 bài và tập biểu diễn trước lớp kết hợp vận động phụ hoạ

- Nhận xét , tuyên dương nhóm múa đẹp

C Kết thúc bài học

- Cả lớp hát lại bài hát đã ôn tập

- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

Thứ bảy, ngày 9 tháng 9 năm 2006

Thể dục Bài2: Đội hình đội ngũ - trò chơi “ chạy đổi chỗ vỗ tay

nhau” và “ lò cò tiếp sức “

I Mục tiêu :

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào, báo cáokhi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện đúng độngtác và nói to, rõ, đủ nd

- Trò chơi “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” và “lò cò tiếp sức“ Yêu cầu HS nắm được cáchchơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn., hứng thú khi chơi

II Địa điểm, phương tiện :

- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện : một cái còi, 2- 4 lá cờ đuôi nheo kẻ, vẽ sân trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Trang 32

1 Phần mở đầu

- GV tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội dung, yêu cầu giờ học

- Nhắc lại nội quy tập luyện , chấn chỉnh

đội ngũ , trang phục tập luyện

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi “ Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản

a Đội hình đội ngũ

- Ôn chào , báo cáo , xin phép ra vào lớp

- GV điều khiển

- HS chia tổ để tập luyện

- Các tổ biểu diễn , nhận xét , biểu

dương

b Trò chơi vận động.

- Trò chơi “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” và

“ lò cò tiếp sức”

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội

hình chơi Giải thích cách chơi và luật

chơi

- GV làm mẫu Sau đó cho HS chính thức

chơi có phân thắng thua và đưa ra hình

thức thưởng phạt

3 Phần kết thúc

- HS các tổ nối nhau thành một vòng tròn

lớn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng

- GV hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

- HS tập hợp theo 4 hàng ngang

- Mỗi góc sân 1 tổ

- Hai hàng nhang quay mặt vàonhau

- Mỗi tổ 1 hàng dọc

- HS tập hợp theo 4 hàng ngang

Tuần 2

Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2006

Tập đọc Nghìn năm văn hiến

I Mục tiêu:

- Biết đọc đúng một văn bản thường thức có bảng thống kê

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

II Đồ dùng dạy học

Trang 33

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ ( 3 HS lên bảng đọc 3 đoạn của bài : Quang cảnh ngày mùa )

- HS 1 đọc đoạn: Mùa đông……….vàng ối Trả lời câu hỏi: Em thích chi tiết nào

nhấttrong đoạn em vừa đọc? Tại sao?

- HS 2 đọc đoạn: Tàu đu đủ…… ra đồng ngay Trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?

- HS3 đọc toàn bài, nêu nội dung chính toàn bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài

2 Hoạt động 2: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu – giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạchbảng thống kê

- HS quan sát Văn Miếu – Quốc Tử Giám

HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài văn (3 lần)

- Bài văn có thể chia làm 3 đoạn như sau:

+ Đoạn 1: từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau

+ Đoạn 2: Bảng thốnh kê

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Khi HS luyện đọc GV kết hợp sữa lỗi cho HS như:

+ Lỗi phát âm

+ Lỗi ngắt nghỉ hơi

- Giúp các HS hiểu các từ mới và khó trong bài như: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Chia lớp thành 8 nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

Câu 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

Câu 2: Đọc bảng số liệu thống kê cho biết: Triều đại tổ chúc nhiều khoa thi nhất? Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất?

Câu 3: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

- Sau thời gian thảo luận gọi các nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét bổ sung rút ra nộidung chính của bài

4 Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với nội dung của bài chưa? Hãy dựa vào nội dung để tìm cách đọc phù hợp

- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đã chuẩn bị hướng dẫn HS đọc và tổ chúc cho HS đọc như sau:

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

Trang 34

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

+ Nhận xét cho điểm từng HS

C Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết tiết học

- dặn HS về nhà chuẩn bị bài : Sắc màu em yêu

Toán Luyện tập

I Mục tiêu

Giúp HS củng cố về:

- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của phân số

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS lên bảng chữa bài 4 trang 8 SGK

B Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Viết các phân số thập phân trên một tia số.

Bài 1: HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS viết các phân số 3 4; ; ; 9

10 10 10vào các vạch tương ứng trên tia số

- Lớp làm bài vào vở – mọt HS lên bảng làm vào bảng phụ – nhận xét chữa bài

- Sau khi nhận xét chữa bài gọi HS đọc lần lược các phân số 1 2 3; ; ; ; 9

10 10 10 10 và nêu đó là các phân số thập phân

2 Hoạt động 2: Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

GV hướng dẫn HS làm bài 2, 3 SGK

Bài 2

- HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý HS cần nhân mẫu số với bao nhiêu để có dạng 10; 100 hoặc 1000?

- HS làm vở + bảng phụ

- Nhận xét chữa bài

Bài 3

- Hướng dẫn như bài 2

Bài 4

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS đưa các phân số thập phân không cùng mẫu về các phân số thập phân cùng mẫu rồi so sánh

Trang 35

- Gọi HS đọc đề bài –GV giúp đỡ HS tóm tắt bài toán:

- BÀi toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào đã biết?

- Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào?

C Củng cố dặn dò

- HS nêu lại như thế nào là phân số thập phân

- Nhận xét tiết học

- Về nha học bài và chuẩn bị bài sau

Chính tả Lương Ngọc Quyến

I Mục đích yêu cầu

1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

2 Nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II Đồ dùng dạy học

- HS vở bài tập, bút dạ

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra

- HS viết bảng con các từ: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô

nghê

- HS nêu quy tắc chính tả viết đối với: c/k, g/gh, ng/ngh

- Nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai trong bài chính tả

- GV giới thiệu về chân dung Lương Ngọc Quyến

- HS đọc thầm lại bài chính tả Chú ý những từ dễ viết sai như: tên riêng của người; ngày, tháng, năm; những từ khó: mưu, khoét, xích sắt

- Nhắc HS ngồi đúng tư thế

- HS gấp SGK, GV đọc chính tả cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả HS soát lại bài

- GV chấm 10 bài, các HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau

Trang 36

- HS sửa lại những từ viết sai vào vở.

- GV nhận xét chung

3 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu văn, viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm

- HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung – sửa bài đúng vào vở

Bài 3

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập, 1 HS lên bảng làm bài ở bảng phụ

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

C Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần

- Về nhà học thuộc những câu đả chỉ địng trong bài : Thư gửi các HS để chuẩn bị ch bàichính tả nhớ viết ở tuần 3

Đạo đức

Em là học sinh lớp 5

( tiết 2)

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu.

Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu

Động viên HS có ý thức vươn lên về mọi mặt để xứng đáng là HS lớp 5

* Cách tiến hành

- Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm

- Nhóm trao đổi góp ý kiến

- GV mời một số HS trình bày trước lớp

- HS cả lớp trao đổi nhận xét

* Kết luận: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn

luyện một cách có kế hoạch

2 Hoạt đông 2: Kể chuyện về các tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu.

* Mục tiêu:

- HS biết thừa nhận và học tập theo các tấm gương tốt

* Cách tiến hành:

- HS giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp tầm qua báo đài)

- HS thảo luận về những điều có thể học tập qua các tấm gương đó

Trang 37

- GV giới thiệu thêm một vài tấm gương khác.

* Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

3 Hoạt động 3: Hát múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường em.

Mục tiêu: Giáo dục HS tình yêu và trách nhiệm đối với trường lớp

Cách tiến hành

- HS giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp

- HS hát, múa, đọc thơ về chủ đề trường em

- GV nhận xét kết luận: Chúng ta rất vui khi là HS lớp 5, rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành trường tốt

Khoa học Nam hay nữ

(tiết 2)Đã soạn ngày 7 tháng 9 năm 2006

Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2006

- Trò chơi “ Chạy tiếp sức ” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo,nhanh nhẹn., hứng thú khi chơi

II Địa điểm, phương tiện :

- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện : một cái còi , cờ đuôi nheo , kẻ sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Trang 38

Toán Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số

I Mục tiêu

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội dung, yêu cầu giờ học., nội quy tập

luyện , chấn chỉnh đội ngũ

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2 Phần cơ bản

a Ôn đội hình đội ngũ :

- Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết

thúc giờ học, cách xin phép ra, vào lớp

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,

đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,

quay trái, quay sau

- GV làm mẫu sau đó cả lớp cùng thực

hiện

- HS chia tổ tập luyện, GV quan sát lớp,

nhận xét, sửa chữa

- HS thi trình diễn trước lớp, biểu dương

HS

b Trò chơi “ chạy tiếp sức “

- GV làm mẫu cách và phổ biến luật

chơi HS chơi thử sau đó cho HS chính

thức chơi có phân thắng thua và đưa ra

hình thức thưởng phạt

3 Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò

5’

3’

2515

10

5

- Cán sự lớp tập hợp lớp thành 4 hàngdọc sau đó chuyển hàng ngang, báocáo sĩ số

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang Lớp trưởng chia tổ để tập luyện

HS xếp thành 4 hành dọc

HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

Trang 39

-Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số.

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm bài 5 trang 9 SGK

- GV nhận xét

B Bài mới:

* Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng, trừ hai phân số.

* Mục tiêu:

- HS nhớ quy tắc cộng trừ hai phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu

* Cách tiến hành

- GV nêu VD: 3 57 7+ và 1015 15− 3 gọi 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở nháp

- HS chữa bài nêu nhận xét: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào?

- Làm tương tự với các VD: 79 10+ 3 và 7 78 9−

- HS chữa bài và nêu nhận xét: Muốn cộng hay trừ hai phân số khác mẫu số ta làm nhưthế nào?

- GV hệ thống kiến thức lên bảng như sau:

2 Hoạt động 2: Thực hành luyện tập.

Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng trừ phân số cho HS.

Cách tiến hành

Hướng dẫn HS làm bài 1, 2, 3 SGK

Bài 1, 2 lưu ý HS sau khi tính toán cần rút gọn

Bài 3 hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải – lưu ý bài này có thể giải bằng nhiều các

C Củng cố dặn dò

- HS nêu lại cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu và khách mẫu

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập phép nhân và phép chia phân số

Có cùng mẫu số:

- Cộng hoặc trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số

Có mẫu số khác nhau

- Quy đồng mẫu số

- Cộng hoặc trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số chung

Cộng, trừ hai phân số

Trang 40

Luyện từ và câu Mở rộng vố từ: Tổ quốc

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc

- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương

II Đồ dùng dạy học

- Bút dạ, giấy khổ to để HS làm bài tập 2, 3, 4

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ:

- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và đặt câu với một từ em vừa tìm

+ HS1: chỉ màu xanh

+ HS2: chỉ màu đỏ

+ HS3: chỉ màu trắng

+ HS4: chỉ màu đen

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- HS nhận xét bài làm trên bảng của HS

- Nhận xét ghi điểm

B Dạy – học bài mới

* Giới thiệu bàái

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhó đôi tìm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, bài thơ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS sửa bài theo lời giải đúng:

Bài thư gửi các học sinh : nước nhà, non sông.

Bài Việt Nam thân yêu : đất nước, quê hương.

Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận theo nhóm

- Sau thời gian thảo luận đại diên nhóm trình bày kết quả – lớp bổ sung

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương

Bài 3

- HS tiếp tục thảo luận nhóm tìm từ chứa tiếng quốc viết vào giấy khổ lớn

Ngày đăng: 06/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   chơi.   Giải   thích   cách   chơi   và   luật - giao an 5 thang9 du hay
nh chơi. Giải thích cách chơi và luật (Trang 32)
Hình   chơi.   Giải   thích   cách   chơi   và   luật - giao an 5 thang9 du hay
nh chơi. Giải thích cách chơi và luật (Trang 60)
Hình chơi. Giải thích cách chơi và luật chơi. - giao an 5 thang9 du hay
Hình ch ơi. Giải thích cách chơi và luật chơi (Trang 90)
Hình thức thưởng phạt. - giao an 5 thang9 du hay
Hình th ức thưởng phạt (Trang 99)
Hình   chơi.   Giải   thích   cách   chơi   và   luật - giao an 5 thang9 du hay
nh chơi. Giải thích cách chơi và luật (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w