- Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của HảiThợng Lãn Ông.. Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh ch
Trang 12 Hiểu các từ ngữ: Hải Thợng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y
- Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của HảiThợng Lãn Ông
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong sgk, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
? Gọi 2 HS đọc bài thơ “Về ngôi nhà đang
xây”, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
B- Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (Dùng tranh)Ngời thầy
thuốc đó chính là Lê Hữu Trác Ông còn có
tên là Hải Thợng Lãn Ông Ông là một thầy
thuốc nổi tiếng tài đức trong lịch sử y học
VN ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố, thị
xã khác đều có những con đờng mang tên
Ông Bài văn Thầy trhuốc nhi mẹ hiền sẽ
giơqí thiệu cho chúng ta đôi nét về tài đức và
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
- GV H/d ngắt giọng ở câu dài
? “Danh lợi ” có nghĩa là thế nào
? Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con
ngời thuyền chài
? Đoạn 1 cho ta biết điều gì
- 1 HS đọc đoạn 2
? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Hải
Th-ợng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
Trang 2? Đoạn 2 nói lên điều gì.
GV: Hải Thợng Lãn Ông là ngời thầy thuốc
giàu lòng nhân ái Ông giúp những ngời dân
nghèo khổ, ông tự buộc tội mình về cái chết
của một ngời bệnh không phải do ông gây
nên mà do bàn tay của một ngời thầy thuốc
khác Điều đó cho ta thấy rằng ông là ngời có
lơng tâm và tinh thần trách nhiệm đối với
nghề, đối với mọi ngời Ông còn là một con
ngời cao thợng và không màng danh lợi
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
? Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời
không màng danh lợi
? Em hiểu hai câu thơ cuối nh thế nào?
? “Ngự y” nghĩa là thế nào.
? Đoạn 3 nói lên điều gì
? Bài văn cho em biết điều gì
GVKL: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng
nhân hậu và nhân cách của Hải Thợng Lãn
Ông Tấm lòng của ông nh mẹ hiền Cả cuộc
đời ông không màng danh lợi mà chỉ chăm lo
việc nghĩa Với ông công danh chẳng đáng
coi trọng gì, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng
quý, không thể thay đổi Khí phách và nhân
cách cao thợng của ông đợc muôn đời nhắc
đến
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài
- GV treo bảng phụ có viết đoạn 1, đọc mẫu
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Hai câu thơ cuối cho thấy Hải Thợng Lãn
Ông coi công danh trớc mắt trôi đi nh nớccòn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi
- HS đọc chú giải
ý3: Lãn Ông là ngời không màng danh lợi ND: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông
- Làm quen với các phép tính tỉ số phần trăm (cộng, trừ, nhân, chia)
II- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Cả lớp thống nhất kết quả
- 4 HS lên bảng làm bài -cả lớp làm vở
Trang 3- Nhận xét.
Bài 2:
Gọi HS đọc đề toán
? Bài tập cho chúng ta biết gì?
? Bài toán hỏi gì
- HS dựa vào tính tỉ số % làm bài
- GV hớng dẫn HS trình bày bài giải
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài.
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
? Muốn biết số tiền bán rau bằng bao nhiêu
% tiền vốn em làm ntn?
- Coi số tiền vốn là 100%, tiền bán là 125%
? Tỉ số số tiền bán là 125% cho ta biết điều
gì
? Vậy ngời đó lãi bao nhiêu % tiền vốn
- Y/c cả lớp giải vào vở
18 : 20 = 0,9 = 90%
Đến hết năm thôn Hoà An thực hiện đợc: 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vợt mức kế hoạch:
117,5% - 100% = 17,5 % Đáp số: 90% ; 117,5 % ; 17,5 %
- 1 HS đọc
Tiền vốn: 42000 đồng
Tiền bán: 52500 đồng
a) Tiền bán % tiền vốn ?b) Lãi % tiền vốn ?
- Tính tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn
- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng trong kháng chiến
- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
II- Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong sgk
- Phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
? Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới Thu- đông 1950
? Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên giới Thu- đông 1950
B- Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951).
- Y/c HS quan sát hình 1 (sgk) hỏi
? Hình chụp cảnh gì
- GV nêu tầm quan trọng của Đại hội: Đại
hội là nơi tập trung trí tuệ của toàn Đảng để
vạch ra đờng lối kháng chiến, nhiệm vụ của
toàn dân tộc
- Y/c HS đọc SGK và nêu nhiệm vụ cơ bản
của Đại hội đã đề ra cho Cách mạng, để thực
- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II
- Nhiệm vụ: Đa kháng chiến đến thắng lợicuối hoàn toàn
- HS dùng bút chì gạch chân các từ nêunhiệm vụ cơ bản hiện nay mà Đại hội đề ra
Trang 4hiện nhiệm vụ đó cần có các điều kiện gì.
- Gọi HS nêu ý kiến trớc lớp
- GV kết luận
* Nhiệm vụ: đa kháng chiến đến thắng lợi
hoàn toàn
* Để thực hiện nhiệm vụ cần:
+ Phát triển tinh thần yêu nớc+ Đẩy mạnh thi đua
+ Chia ruộng đất cho nông dân
* Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phơng những năm sau chiến dịch
biên giới.
- Thảo luận nhóm bàn (3’).Trả lời câu hỏi
? Sự lớn mạnh của hậu phơng sau chiến dịch
Biên giới trên các mặt: kinh tế, văn hoá, giáo
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
- Y/c HS quan sát H2,3 nêu nội dung của
từng hình
? Việc các chiến sĩ vộ đội tham gia giúp dân
cấy lúa trong kháng chiến chống Pháp nói lên
+ Xây dựng các xởng công binh nghiên cứu
và chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến
- Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát độngphong trào thi đua yêu nớc
- Nhân dân có tinh thần yêu nớc cao
- Tiền tuyến đợc chi viện sức ngời, sức của cósức mạnh chiến đấu cao
+ Các nhóm khác bổ sung
- HS quan sát và nêu
+ Nói lên tình cảm gắn bó quân dân ta vàtầm quan trọng của sản xuất trong khángchiến Chúng ta đẩy mạnh sản xuất để đảmbảo cung cấp cho tiền tuyến
GV vẽ hình biểu diễn để HS ghi nhớ.
Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ I.
- Cả lớp cùng thảo luận trả lời
? Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng
mẫu toàn quốc tổ chức khi nào
? Đại hội nhằm mục đích gì
? Kể tên các anh hùng đợc Đại hội bầu chọn
? Kể về chiến công của một trong 7 tấm gơng
- HS nêu tên 7 anh hùng
- HS trình bày
- 2 HS đọc
-Đạo đức: Hợp tác với những ngời xung quanh (T1)
I- Mục tiêu HS biết:
- Cách hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
+ Đào tạo nhiều cán bộ
Tiền tuyến đợc chi viện đầy đủ, vững vàng chiến đấu
Thắng lợi
Trang 5- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày.
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ (sgk)
- Bảng phụ, thẻ xanh, đỏ
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
B- Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống
(T25-sgk)
- Y/c HS quan sát tranh trong sgk thảo luận
cặp (3’) trả lời hai câu hỏi ở dới tranh
- GV nêu hai tình huống của 2 bức tranh
+ Đại diện nhóm trả lời
- Đại diệ nhóm trả lời
=> GV kết luận: Cần biết hợp tác với ngời
xung quanh để công việc có hiệu quả
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2)
- HS nêu yêu cầu bài tập
Hoạt động nối tiếp:
- Thực hiện hợp tác trong công việc và chuẩn
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài
- Chơi trò chơi: “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động
II- Địa điểm – ph ph ơng tiện
- Trên sân trờng - chuẩn bị: 1 còi, kẻ sân trờng
III- Nội dung và ph ơng pháp
Trang 6động các khớp * *
*
Kết thúc - HS thực hiện động tác thả lỏng - GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học - Nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà 4 - 6 phút Đội hình vòng tròn *
* *
* *
* *
*
Cơ bản * Ôn bài thể dục phát triển chung Lần 1 : GV hô để cả lớp thực hiện Lần 2 : Lớp thực hiện theo nhịp hô của tổ tr-ởng + Gọi 1 số HS lên tập từng động tác + Tập luyện theo tổ.GV sửa động tác sai cho HS + Thi đua tập giữa các tổ - Từng tổ tự tập bài thể dục Tổ trởng điều khiển - GV theo dõi uốn nắn cho HS Chú ý sửa sai, nêu yêu cầu cần đạt về kĩ thuật và động tác + Từng tổ báo cáo kết quả tập luyện. Các tổ lần lợt trình diến bài thể dục 1 lần dới sự điều khiển của tổ trởng GV và các tổ khác nhận xét - Tuyên dơng những tổ thực hiện tốt * Trò chơi Lò cò tiếp sức“ ” - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi - Tập hợp HS theo đội hình hàng dọc, HS chơi thử 1 lần, GV nhận xét và nhắc nhở rồi cho HS chơi chính thức - ở mỗi lần chơi GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi 3-4 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp 3-4 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp 4 -5 phút Đội hình tổ *
* *
* *
* *
*
Đội hình hàng dọc * x x
x x
x x
x x
x x
x x
x x
Luyện từ và câu: Tổng kế vốn từ I- Mục tiêu -Tìm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong đoạn “Cô Chấm” II- Đồ dùng dạy học - Giấy khổ to, bút dạ - Bảng phụ kẻ sẵn bài 1 (4 tờ) III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ Gọi 4 HS lên bảng viết 4 TN miêu tả về hình dáng con ngời (mỗi HS viết 4 từ): miêu tả mái tóc, vóc dáng, khuôn mặt, làn da
- Nhận xét, ghi điểm B- H/d làm bài tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm tìm các từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù,
- Đại diện 4 nhóm dán bảng và đọc
-1 HS đọc
- 4 nhóm thảo luận, viết vào bảng phụ
Trang 7- GV nhận xét, kết luận từ đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
? Bài tập có những yêu cầu gì
- Y/c HS đọc bài văn và trả lời
? Cô chấm có tính cách gì
- GV ghi bảng
- Hoạt động 4 nhóm viết vào giấy từng chi
tiết minh hoạ tính cách cô Chấm
- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu
Nhân hậu nhân ái, nhân đức, phúc hậu bất nhân, đọc ác, tàn bạo
Trung thực thành thật, thật thà, chân thật dối tả, lừa đảo, gian xảo
Dũng cảm anh dũng, mạnh bạo, gan dạ hèn nhác, đớn hèn, bạc nhợc
Cần cù chăm chỉ, chuyên cần, siêng năng lời biếng, lời nhác, chây lời
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng cách tính một số % của một số để giải các bài toán có liên quan
II- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
GV nêu bài toán (nh sgk)
? Em hiểu câu “số HS nữ chiếm 52,5% số HS
b) Bài toán tìm một % của một số
GV nêu bài toán (nh sgk)
? “Lãi suất tiết kiệm 0,5 % một tháng” nghĩa
Trang 81 000 000 đồng: lãi đồng ?
- Y/c HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc đề toán.
- Y/c HS tóm tắt bài toán
? Làm thế nào để tính số HS 11 tuổi
? Trớc hết chúng ta phải tìm gì
- Y/c HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán.
- Y/c HS tóm tắt bài toán
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
- Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn từ “Chiều đi học về màu vôi gạch” thong bài thơ
“Về ngôi nhà đang xây”.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/d/gi, v/d hoặc iêm /im iêp/ip.
II- Đồ dùng dạy học
- BT viết bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ.
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Tìm những tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở
thanh hỏi / thanh ngã.
? H/ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy
điều gì về đất nớc ta.
- Đất nớc ta đang trên đà phát triển.
- HS tìm và nêu VD: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên
Trang 9d) Soát lỗi và chấm bài
- Gọi HS đọc mẫu chuẩn.
? Câu chuyện đáng cời chỗ nào.
- Giúp HS ôn tập và củng cố, hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng địa lí:
- Dân c và các ngành kinh tế Việt Nam.
- Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm CN, cảng biển lớn của nớc ta.
II- Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính (che tên các tỉnh, thành phố).
- Các thẻ ghi tên các thành phố lớn.
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Y/c HS làm vở bài tập: điền vào vị trí các
Trang 10Bài Tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Y/c HS làm bài theo cặp (3’).
- Gọi HS trình bày.
=> GV kết luận.
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Mỗi đội 3 HS (chia 2 đội): lần lợt -HS
chơi theo hớng dẫn của GV trả lời từng câu
5) Đay là trung tâm kinh tế lớn nhất nớc ta.
6) Vờn quốc gia Phong Nha – phKẻ Bàng
- Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình
III- Các hoạt động dạy học
Trang 11A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS kể lại một câu chuyện ở đề bài tiết
một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
? Đề bài yêu cầu gì
- GV gợi ý: Em là ngời chứng kiến hoặc tham
gia vào buổi sum họp đó
- Gọi HS đọc “gợi ý”
? Em định kể câu chuyện về buổi sum họp
nào ? hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
b) Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm kể câu
chuyện và nói lên suy nghĩ của mình về buổi
1 Đọc lu loát toàn bài, diễn cảm, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi ngời hiểu cúngbái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong sgk
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài “Thầy thuốc nh
mẹ hiền” và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới
1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ
Em có biết cụ già trong tranh là ai không? Cụ
là thầy cúng chuyên đi cúng để đuổi tà ma
Vậy mà thầy phải nhờ đến bệnh viện để chữa
bệnh cho mình Bài tập đọc hôm nay các em
sẽ hiểu thêm một khía cạnhn ữa trong cuộc
Trang 12? Tìm trong bài những từ ngữ khó đọc.
- 4 HS nối tiếp đọc
? “Thuyên giảm” nghĩa là ntn.
? Theo em, thế nào là “khẩn khoản”?
- Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1 Từ đầu thuyên giảm
? Cụ ún làm nghề gì?
? Những chi tiết nào cho thấy Cụ ún đợc mọi
ngời tin tởng về nghề thầy cúng?
? Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bệnh bằng
cách nào ? Kết quả ra sao ?
? Đoạn 1 nói lên điều gì
- 1 HS đọc đoạn 2 Còn lại
? Cụ ún bị bệnh gì?
? Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu mổ,
trốn bệnh viện về nhà
? Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh
? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay
đổi cách nghĩ ntn
? Đoạn 2 nói lên điều gì
? Bài học giúp em hiểu điều gì
c) Đọc diễn cảm
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV treo bảng phụ ghi đoạn 3, đọc mẫu
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
HS2: Vậy mà không thuyên giảm
HS3: Thấy cha không lui
- Cúng bái nhiều mà bệnh tình không thuyêngiảm
ý1: Cụ ún làm nghề thầy cúng và cách chữa bệnh của cụ.
- 1 HS đọc bài
- Sỏi thận
- Cụ sợ mổ, không tin bác sĩ ngời Kinh lại bắt
đợc con ma ngời Thái
- Nhờ bác sĩ mổ lấy sỏi ra cho cụ
+ Thầy cúng không thể chữa bệnh, chỉ cóthầy thuốc và bệnh viện mới làm đợc điều đó
Cụ ún tin vào bác sĩ và khoa học
ý2: Khoa học và bệnh viện đã chữa khỏi bệnh và những thay đổi trong suy nghĩ của
cụ ún ND: Phê phán ccách suy nghĩ mê tín dị
đoan, giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó
- 4 HS đọc, HS tìm cách đọc hay
- HS đọc theo cặp
- 2 HS thi đọc
Toán
-Luyện tập
I- Mục tiêu Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng tính một số %của một số.
- Giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số %.
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ