1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi học sinh giỏi toán 9

5 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 198,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi P là tâm đường tròn nội tiếp ∆ABC.. Đường thẳng qua P và vuông góc với CP cắt các tia CA,CB theo thứ tự tại M và N.Chứng minh: a/ Điểm M nằm giữa hai điểm C và A.. - Điểm bài thi là

Trang 1

MÃ KÍ HIỆU

[*****]

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

LỚP 9 - Năm học 2015-2016

MÔN: TOÁN Thời gian làm bài: 150 phút

( Đề thi gồm 05 bài, 01 trang)

Bài 1: (2.0 điểm)

a/ Chứng minh đẳng thức:

b/ Giải phương trình:

2

3 2

1

x

x x

− −

Bài 2: (2.0 điểm)

a/ Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để phương trình ax2+ + =bx c 0(a≠0)có một nghiệm gấp k lần nghiệm kia là kb2− +(k 1)2ac=0(k ≠0)

b/ Giải hệ phương trình:

2 2

4 8 2

xy x

= +



Bài 3: (2.0 điểm)

a/ Tìm số tự nhiên A, biết rằng trong ba mệnh đề sau đây có hai mệnh đề đúng và một mệnh đề sai:

1) A + 9 là số chính phương

2) Chữ số tận cùng của A là chữ số 3

3) A – 80 là số chính phương b/ Chứng minh rằng:

a + + + b c d + ≥ e a b c d e + + + ∀ a b c d e , , , ,

Bài 4: (3.0 điểm) Cho ∆ABC Gọi P là tâm đường tròn nội tiếp ∆ABC Đường thẳng qua P

và vuông góc với CP cắt các tia CA,CB theo thứ tự tại M và N.Chứng minh:

a/ Điểm M nằm giữa hai điểm C và A

b/

2

AM AP

BN BP

 

=  ÷ c/

2

1

AC + BC + AC BC =

Bài 5: (1.0 điểm) Từ 12 học sinh 7 nam và 5 nữ, giáo viên chọn 3 em đi tham quan,trong

đó có ít nhất 1 nam và 1 nữ Hỏi có mấy cách chọn?

Trang 2

-Hết -MÃ KÍ HIỆU

[*****]

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

Lớp 9 - Năm học 2015 - 2016

MÔN: TOÁN

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

Chú ý :

- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

- Điểm bài thi là tổng điểm các phần học sinh đạt được

1

( 2 điểm)

a (1 điểm)

+Ta có

3 1 2

+

=

+

3 1 2

=

→ VT =

+

0,5 điểm

=

+ + −

b (1 điểm)

+ĐKXĐ : 0≤ ≤x 1 và

1 2

x≠ Khử mẫu ở vế trái ta có

2

3 2

(1 )

x x

− −

0,25 điểm

2

3 2

x x x

2

3( x 1 x) 3 2 x x

0,25 điểm

Đặt x+ 1−x = t với t > 0

→ 2 x x− 2 = −t2 1 áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski ta có

2

t≤ vậy 0< ≤t 2 Khi đó pt (*) trở thành t2− + =3t 2 0 ↔ t = 1 (t/m) hoặc t = 2 (loại)

0,25 điểm

Với t = 1 ta có x+ 1−x = 1 ↔ 2 x x( − =1) 0

0,25 điểm

Trang 3

↔x = 0 (t/m ) hoặc x = 1 (t/m)

Vậy pt có 2 nghiệm là x = 0 ; x = 1

2

(2 điểm)

a (1 điểm)

+ Ta có 1 2

b

x x

a

+ = −

và 1. 2

c

x x

a

=

0,25 điểm

xkx xkx =x x k+ −k x +x

=

2

( 1)

c b ac k kb kb ac k

k k

 

Nếu (x1−kx2) (x2−kx1)=0 hay x1=kx2 hoặc x2 =kx1

Nếu kb2− +(k 1)2ac=0

thì (x1−kx2) (x2−kx1)=0 hay x1=kx2 hoặc x2 =kx1 0,25 điểm

b (1 điểm)

(I)

2 2

4 8 (1)

2 (2)

xy x

= +



+ Từ (2) có xy= +2 x2 ≥ ⇒2 xy≠0 và

2

2 x y

x

+

=

+ Thay (*) vào (1) có

2 2

x

x

 + 

− = − ÷ ≥

+x= 2→ =y 2 2

+x= − 2→ = −y 2 2

Vậy hệ phương trình có nghiệm là ( 2; 2 2 ;) (− 2; 2 2− ) 0,25 điểm

3

(2 điểm)

a (1 điểm)

+ Nếu mệnh đề 2) đúng thì từ 1) ta có A + 9 có chữ số tận cùng là 2

và từ 3) ta có A – 80 có chữ số tận cùng là 3

Mà một số chính phương không thể có chữ số tận cùng là 2 hoặc 3

Như vậy nếu 2) đúng thì 1) và 3) đều sai, trái với giả thiết

Vậy mệnh đề 2) sai và mệnh đề 1) , mệnh đề 3) đúng

0,25 điểm

+Đặt A + 9 = m2 và A – 80 = n2 ( với m, n nguyên dương và m > n)

Trang 4

Do m + n và m – n là hai số nguyên dương đồng thời m + n > m – n và

89 là số nguyên tố, nên ta có:

89 1

m n

m n

+ =

 − =

Giải hệ phương trình ta có m = 45

b (1 điểm)

+BĐT↔ f a( )=a2− + + +(b c d e a) +(b2+ +c2 d2+e2) 0≥

, , , ,

a b c d e

∀ ∀

0,5 điểm

Theo BĐT Bunhiacopski ta có

b c d e+ + + ≤ + + + b + +c d +e

Vậy ∆ ≤0 → f a( ) 0≥ ∀ ∀a b c d e, , , , →đpcm 0,5 điểm

4

(3 điểm)

Vẽ hình 0,25 đ

a (0,75 điểm)

Ta có

· 1800 µ µ

2

A C

>

0

2

CPM· =900 →CPM· <CPA· → M nằm giữa A và C 0,5 điểm

b (1 điểm)

Ta có

C A B PMC= − = +

0,25 điểm

Xét ∆APM có góc ngoài

PMC= +APMAPM = = ABP 0,25 điểm

→∆ AMP ∆APB (g.g)

2

AM AP

AM AB AP

AP AB

0,25 điểm

CM tưng tự có →∆ PNB ∆APB (g.g)

2

BN AB BP

Chia từng vế của (1) cho (2) ta có đpcm

0,25 điểm

c (1 điểm)

AM PN

AM BN PM PN

PM BN

0,25 điểm

Vì PM = PN ; CM =CN →AM BN. =PM2 =CM2−CP2 0,25 điểm

Trang 5

2 2

AM BC AC BN CP AC BC

5

(1 điểm)

Có 2 khả năng trong việc chọn 3 em

* Chọn 1 nam , 2 nữ :

+ Có C17 =7cách chọn 1 nam trong 7 học sinh nam

+ Có C52=10cách chọn 2 nữ trong 5 học sinh nữ

Vậy có 7.10 = 70 cách chọn 1 nam , 2 nữ

0,5 điểm

* Chọn 2 nam , 1 nữ :

Tương tự có C C51 72 =105 cách chọn 2 nam , 1 nữ.

Vậy số cách chọn học sinh theo yêu cầu là : 70 + 105 = 175 cách

0,5 điểm

Ngày đăng: 21/09/2016, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w