lớn về chất thải rắn và nhiều loại chất thải nguy hại khác.Để đảm bảo phát triển các đô thị bền vững và ổn định, vấn đề quản lý chất thảirắn phải được nhìn nhận một cách tổng hợp, không
Trang 1lớn về chất thải rắn và nhiều loại chất thải nguy hại khác.
Để đảm bảo phát triển các đô thị bền vững và ổn định, vấn đề quản lý chất thảirắn phải được nhìn nhận một cách tổng hợp, không chỉ đơn thuần là việc tổ chứcxây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho một đô thị như phần lớn các dự án hiệnnay đang được thực hiện Mặt khác việc quản lý chất thải rắn muốn đạt hiệu quảtốt cũng phải đón đầu được sự phát triển, phải có quy hoạch quản lý tổng hợp phùhợp với sự phát triển của từng đô thị Việt Nam, đáp ứng các mục tiêu của Chiếnlược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm2050
Hoà Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, có vị trí quan trọng làcửa ngõ của vùng Tây Bắc với thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng Là tỉnhnằm trong vùng Tây Bắc nhưng Hoà Bình cũng là tỉnh nằm trong vùng Thủ đô HàNội Với lợi thế về vị trí địa lý và nguồn tài nguyên phong phú Hoà Bình luôn cósức hút rộng lớn đối với quốc gia và khu vực Tây Bắc Thành phố Hoà Bình là đôthị loại II trực thuộc tỉnh Hoà Bình theo Nghị định số 126/2006/NĐ-CP ban hànhngày 27/10/2006 của Thủ tướng Chính Phủ Là trung tâm kinh tế, văn hoá, chínhtrị, du lịch, dịch vụ của tỉnh Hoà Bình, là đầu mối giao thông, giao thương của cáchuyện trong tỉnh và của tỉnh Hoà Bình với các tỉnh lân cận Vì vậy để đáp ứngđược nhu cầu hiện tại và sự phát triển của đô thị trong tương lai, đòi hỏi thành phốHoà Bình phải có một hệ thống hạ tầng kỹ thuật xứng tầm và đầu tư đúng mức.Bên cạnh những tiềm năng, động lực kể trên, thành phố Hoà Bình cũng đangđối mặt với các thách thức về bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề quản lý chấtthải rắn Hiện nay công tác quản lý chất thải rắn chưa được quan tâm đầu tư tươngxứng Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành thực hiện chưa chặt chẽ, kế hoạch
Trang 2thực hiện chưa được đồng bộ, thống nhất Từ đó đã dẫn đến tình trạng xuống cấpmôi trường
Xuất phát từ yêu cầu đó và để góp phần phát triển đô thị bền vững, quản lýchất thải rắn có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên, việc nghiên cứu lựa chọn xâydựng mô hình quản lý chất thải rắn thích hợp nhằm bảo vệ môi trường là cần thiết
và phù hợp nội dung cơ bản trong chính sách của Nhà Nước về kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường Trước những đòi hỏi bức bách đó, đề tài “ Quản
lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” là hết sức cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn Thành phố Hoà Bình
3 Nội dung nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTR của thành phố Hoà Bình
- Đề xuất giải pháp quản lý CTR thành phố Hoà Bình, nhằm đảm bảo tính hiệuquả về kinh tế, xã hội, văn minh và vệ sinh môi trường
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chất thải rắn - Thành phố Hoà Bình
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp số liệu
Trang 3Danh mục các ký hiêu, các chữ viết tắt.
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
B PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Khái niệm chất thải, chất thải rắn. 3
a Chất thải 3
b Chất thải rắn 3
c Chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.2 Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại…… 3 a Chất thải rắn thông thường. 3 b Chất thải rắn nguy hại 4
1.1.3 Quản lý chất thải rắn 4
1.2 Giới thiệu chung về thành phố Hoà Bình 6
Trang 41.2.1 Điều kiện tự nhiên 6
a Vị trí địa lý 6
b Địa hình, khí hậu 7
1.2.2 Hiện trạng kinh tế - Xã hội 8
a Dân số 8
b Tình hình phát triển kinh tế - Xã hội 9
1.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 11
a Hiện trạng hệ thống giao thông 11 b Hiện trạng cấp nước 12
c Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị 13
d Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc 13 e Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải 13 f Hiện trạng quản lý CTR và nghĩa trang 14
1.3 Thực trạng quản lý CTRSH tại thành phố Hoà Bình 15
1.3.1 Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần CTR 15
a Nguồn gốc phát sinh CTRSH trên địa bàn TP Hoà Bình 15
b Khối lượng CTRSH trên địa bàn TP Hoà Bình 18
c Thành phần CTRSH trên địa bàn TP Hoà Bình 20
1.3.2 Thực trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng CTRSH 21
a Thực trạng phân loại CTRSH 21
b Thực trạng tái chế, tái sử dụng CTRSH 22
1.3.3 Thực trạng thu gom,trung chuyển, vận chuyển 22
a Thực trạng thu gom CTRSH 22
b Thực trạng trung chuyển, vận chuyển 26
1.3.4 Thực trạng xử lý CTRSH 28
Trang 51.4 Đánh giá thực trạng về quản lý CTRSH thành phố Hoà Bình. 38
1.4.1 Đánh giá về công tác quản lý kỹ thuật 38
a Đánh giá về công tác phân loại CTRSH 38
b Đánh giá công tác thu gom vận chuyển CTRSH 40
c Đánh giá về công tác xử lý CTRSH 41
1.4.2 Đánh giá về công tác quản lý CTR 43
a Thuận lợi 43
b Khó khăn 43
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH 45
2.1 Cơ sở lý luận 45
2.1.1 Nguồn gốc phát sinh, phân loại, đặc điểm thành phần, tính chất CTR sinh hoạt 45
a Nguồn gốc phát sinh CTRSH 45
b Phân loại CTRSH 46
c Đặc điểm thành phần CTRSH 48 d Tính chất CTRSH 50
2.1.2 Dự báo khối lượng các nguồn CTRSH phát sinh ở thành phố Hoà Bình đến năm 2020 55
a Chỉ tiêu phát sinh CTRSH 55
b Chỉ tiêu thu gom CTRSH 56
c Dự báo khối lượng, tỷ lệ thu gom, thành phần của CTRSH……… 57
Trang 62.1.3 Tác động của CTRSH đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng 58
a Ảnh hưỡng đến môi trường nước 58
b Ảnh hưỡng đến môi trường không khí 58
c Ảnh hưỡng đến môi trường đất 58
d Ảnh hưỡng đến mỹ quan đô thị 59
e Ảnh hưỡng đến sức khoẻ của con người 59
2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý CTRSH thành phố Hoà Bình 60
2.2.1 Các văn bản do các cơ quan Nhà Nước ban hành 60
2.2.2 Các văn bản do thành phố, tỉnh Hoà Bình ban hành 61
2.2.3 Một số tiêu chuẩn quy phạm về CTR 62
2.3 Định hướng quy hoạch phát triển đô thị và quản lý CTRSH TP Hoà Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 63
2.3.1 Quan điểm về quản lý CTRSH 63
2.3.2 Tầm nhìn 64
2.3.3 Mục tiêu của quản lý CTRSH đến năm 2030 [20] 64
a Mục tiêu tổng quát 64
b Mục tiêu cụ thể 64
2.3.4 Định hướng quy hoạch phát triển đô thị TP Hoà Bình 65
a Định hướng về phát triển kinh tế 65
b Định ướng phát triển xã hội , 67
c Định hướng phát triển đô thị 67
2.3.5 Quy hoạch thu gom và xử lý CTR 69
a Dự báo lượng CTR 69
b Lộ trình thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn tại TP Hoà Bình …… 70
c Định hướng thu gom và phân loại CTR 71
d Quy hoạch cơ sở xử lý chất thải rắn 71
2.4 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn ở Việt Nam và thế giới 73
Trang 7a Kinh nghiệm của TP Đà Nẵng 76
b Kinh nghiệm của TP Huế 77
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTRSH THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH……… 79
3.1 Để xuất các giải pháp quy hoạch, quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý CTR thành phố Hoà Bình 79
3.1.1 Đề xuất giải pháp về phân loại CTR tại nguồn 79
a Giải pháp giảm thiểu CTR và phân loại CTR tại nguồn 79
b Đề xuất mô hình phân loại CTRSH tại nguồn 79
3.1.2 Đề xuất giải pháp về thu gom và vận chuyển 81
a Đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTRSH 81
b Đề xuất mô hình thu gom , vận chuyển CTRSH 83
3.1.3 Đề xuất giải pháp xử lý CTRSH TP Hoà Bình 86
a Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chí và định hướng lựa chọn công nghệ xử lý 86
b So sánh đánh giá đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý 89
3.2 Đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý 91
3.2.1 Đề xuất sơ đồ quản lý CTRSH thành phố Hoà Bình 91
a Phòng Xây dựng 92 b Phòng Tài nguyên và môi tường 93 c Phòng kế hoạch và đầu tư 93
Trang 8d Phòng KHCN 93
e Phòng tài chính 94 f UBND các phường - xã 94
g Công ty cổ phần Môi trường Đô thị Hoà Bình 94
h Cảnh sát môi trường. 94
3.2.2 Đề xuất bổ sung cơ chế chính sách quản lý CTRSH ở thành phố Hoà Bình 95
a Cơ chế chính sách thúc đẩy phân loại và giảm thiểu CTRSH tại nguồn 95
b Xây dựng chính sách cho thị trường tái chế 96
c Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ tài chính áp dụng đối với cơ sở thu gom, vận chuyển CTR 97
d Huy động các nguồn lực đầu tư vào quản lý CTRSH 98
e Tăng cường công tác thanh tra, giám sát việc quản lý và xử lý CTRSH 99
f Nâng cao công tác xã hội hóa trong quản lý CTRSH ở TP Hoà Bình 99
3.3 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý CTR thành phố Hoà Bình 99
a Tuyên truyền nâng cao năng lực cán bộ và nhận thức cộng đồng 99
b Huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý CTRSH 100
C PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Kiến nghị 103
Trang 91.1.1 Khái niệm chất thải, chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt [ 18, 11, 17]
a Chất thải.
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Luật Bảo vệ Môi trường, 11-2005)
b Chất thải rắn.
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09tháng 04 năm 2007 về QLCTR)
- Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người
và động vật, thường ở dạng dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp sử dụng lạiđược hoặc không được mong muốn nữa (Tchobanoglous et al., 1993)
c Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), còn gọi là rác thải sinh hoạt, là các chất rắn
bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt của con người và động vật nuôi Chất thảidạng rắn phát sinh từ khu vực đô thị - gọi là CTR đô thị bao gồm các loại CTRphát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, các công trình xâydựng, khu xử lý chất thải, trong đó, CTRSH chiếm tỷ lệ cao nhất
1.1.2 Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại [5]
a Chất thải rắn thông thường.
- CTR thông thường là một loại CTR, vậy muốn xác định một dạng vật chất cóphải là CTR thông thường không là chất thải nguy hại bởi CTR thông thườngkhông mang những đặc tính như: Dễ gây phản ứng, dễ cháy, dễ ăn mòn, dễ gây
Trang 10độc hại, có tính phóng xạ…gây nguy hại nghiêm trọng cho môi trường và sức khoẻcon người.
- CTR thông thường được định nghĩa như sau: CTR thông thường là một dạngvật chất ở thể rắn, không phải là thể lỏng, thể khí, không phải là chất thải nguy hại
và được thải ra từ các hoạt động khác nhau của con người
b Chất thải rắn nguy hại.
- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ,
dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác (Luật Bảo vệMôi trường, 11-2005)
- Chất thải nguy hại là chất thải có một trong bốn tính chất dễ cháy (ignitable),
ăn mòn (corrosive), phản ứng (reactive), hoặc độc hại (toxic) (LaGrega et al.,2001)
1.1.3 Quản lý chất thải rắn [4, 3, 10]
Quản lý CTR (QLCTR) là hoạt động kiểm soát sự phát sinh, giảm thiểu: thugom, phân loại, lưu chứa, trung chuyển, vận chuyển, xử lý tái chế, tiêu huỷ, thải bỏcuối cùng CTR Mục đích của QLCTR là để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệmôi trường, cảnh quan đô thị, tận dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên nănglượng, tái chế và sử dụng tối đa các thành phần còn có ích (thành phần hữu cơ và
vô cơ thể tái chế)
Quản lý CRT bao gồm:
- Hoạt động QLCTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý đầu tư xâydựng cơ sở QLCTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sửdụng, xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môitrường và sức khoẻ con người
Trang 11- Vận chuyển CTR: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom,lưu giữ trung chuyển đến nơi xử lý tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuốicùng.
- Xử lý CTR: là quá trình xử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR, thu hồi, táichế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR
- Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầucủa tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh
Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống QLCTR được thể hiện trong
Hình 1.1.
Trang 12nguån ph¸t sinh CTR
Hình 1.1: Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR [4]
Ở Việt Nam, nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong QLCTR ở các đô thị
thể hiện ở Hình 1.2.
Trang 13thu gom, vËn chuyÓn
xö lý, tiªu huû
Hình 1.2: Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong quản lý CTR ở các đô thị [4]
Trong đó, Bộ tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cảithiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc đề xuất luật
lệ, chính sách quản lý môi trường quốc gia; Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lượcquản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải; UBND các tỉnh thành phố chỉ đạocho các UBND các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc; Sở TN&MT và SởXây dựng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ MTĐT, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lượcchung về bảo vệ môi trường của nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc,quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường; Cơ quan MTĐT là cơ quan trực tiếpđảm nhận nhiệm vụ quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR, thực hiện vệ sinhmôi trường theo nhiệm vụ của UBND tỉnh/ thành phố và Sở Xây dựng giao
1.2 Giới thiệu chung về thành phố Hoà Bình
1.2.1 Điều kiện tự nhiên [14, 19, 20]
a Vị trí địa lý.
Trang 14- Hoà Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, Nằm ở toà độ
200019’- 210008’ vĩ độ Bắc, 104048’- 105040’ kinh độ đông
- Thành phố Hòa Bình là thủ phủ của tỉnh Hoà Bình, cách thủ đô Hà Nội73km, cách Thành phố Việt Trì 60km, cách thị xã Sơn La 200km, có diện tích tựnhiên 148,2 km2 và dân số 793.471 người (tháng 7 năm 2010), bao gồm 15 đơn vị
Hình 1.3: Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Hoà Bình [14]
Kim Bôi; phía Tây giáp huyện Cao Phong và huyện Đà Bắc; phía Nam giáp huyện
b Địa hình, khí hậu.
- Tỉnh Hoà Bình có đặc trưng địa hình núi, gồm các dải núi lớn hiểm trở đi lạikhó khăn Độ dốc bình quân 30 - 350, độ cao trung bình 400 - 500m so với mực
Trang 15TB từ 100 – 200 m; diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh;
+ Địa hình đồng bằng: Là dạng địa hình có cao độ tự nhiên thấp, chủ yếu phân
bố chủ yếu dọc theo các triền sông
- Hoà Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng,
16,50C
- Mưa, bão tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với lượng mưa trung
tự nhiên là 1,01%, tăng cơ học -0,2%%/năm
Bảng 1.1: Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Hoà Bình.[20]
Tổng số
Diện tích
(Người)
Dân số trung bình
(Người)
Mật độ dân số
(Người)
Trang 16b Tình hình phát triển kinh tế - Xã hội.
- Giai đoạn 2006 - 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12%/năm,tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 20,7%/năm,dịch vụ tăng 13,1% và nông lâm thủy sản tăng 4,6% cao hơn hẳn so với giai đoạntrước đó
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm không tính đến thuỷ điện Hoà
Bình (Đơn vị tính: %).[19]
- Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hòa Bình trong thời gian 2006 - 2010 đã có sựchuyển dịch theo hướng nông lâm nghiệp đã giảm từ 43,1% năm 2005 xuống 35%năm 2010 Tỷ trọng ngành CN - XD tăng từ 23,5% năm 2005 lên 31,5% năm 2010
và ngành TM - DV - DL ổn định và phát triển gia tăng giữ vững ở mức 32,4-33,5
% Qua số liệu trên ta thấy tỷ trọng ngành dịch vụ có tăng nhưng rất chậm, ngànhnông nghiệp giảm chậm, chuyển dịch cơ cấu mới đạt được ở ngành công nghiệp
Trang 17Chỉ tiêu
Bảng 1.5: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2006 – 2010 2010 có tính
đến thuỷ điện Hoà Bình(Đơn vị tính: %).[19]
- Giáo dục đào tạo của tỉnh Hòa Bình phát triển cả về quy mô và chất lượng.đối với tiểu học và trung học cơ sở khu vực thành thị đạt gần 100%, khu vực nôngthôn trên 98%, trung học phổ thông và bổ túc đạt từ 75-90%, mầm non đạt tỷ lệchung 74,3%
- Năm 2010 toàn tỉnh có hệ thống y tế tuyến tỉnh và một số ngành gồm có 241
cơ sở y tế với 2.795 giường bệnh, bình quân 35 giường bệnh/vạn dân, có 6,2 bácsĩ/vạn dân Mạng lưới y tế thôn bản phát triển, tỷ lệ xã có bác sĩ tương đối cao (137xã/192 xã chiếm >70%), phần lớn các xã có nữ hộ sinh và y sản nhi và 100% thônlàng có nhân viên y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ của nhân dân
- Hoạt động VH-TT của tỉnh phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Các thiết chếvăn hoá từng bước nâng cấp xây dựng mới Quan tâm đầu tư đúng mức công tác
Trang 18sưu tầm, bảo tồn, trùng tu và phát huy giá trị văn hoá, các di tích văn hoá lịch sử,cách mạng, di tích lưu niệm
1.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật [6, 19, 20]
a Hiện trạng hệ thống giao thông.
* Giao thông đường bộ.
- Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình hiện tại có 5 tuyến quốc lộ là QL 6, QL 21, QL12B, QL 15 và đường HCM Tỉnh Hòa Bình có 20 tuyến đường tỉnh với tổng chiềudài 356,6 km và 6 tuyến trong mạng giao thông vùng 229 với tổng chiều dài 186,3
km
Bảng 1.6: So sánh chỉ tiêu về đường tỉnh và mạng giao thông vùng 229 Hòa Bình.[20]
- Thành phố Hòa Bình có tuyến QL 6 từ Hà Nội đi Tây Bắc xuyên qua trungtâm thành phố, QL 6 đã được nâng cấp IV đến Sơn La, các quốc lộ còn lại (QL 15,
QL 21, QL 12B) đều có cấp kỹ thuật thấp (cấp V), nhưng thuận lợi là tất cả đều đãđược phủ mặt đường láng nhựa và bê tông nhựa
- Hiện tại tỉnh Hoà Bình chỉ có TP Hòa Bình có đường đạt tiêu chuẩn đường
đô thị Ở TP Hòa Bình đã xây dựng tuyến đường vành đai đô thị Tổng chiều dàiđường đô thị của Hòa Bình là 55,5km, trong đó đường có mặt bê tông 32,42km,chiếm 58,4%, mặt nhựa 20,9km chiếm 37,7% còn lại là đường cấp phối 2,18kmchiếm 3,9% Mật độ đường giao thông đô thị chính đạt 4,28% km/km2 Tổng diệntích đất dành cho xây dựng đường giao thông đô thị là 266,08ha, chiếm 21,6% diệntích đất xây dựng đô thị Toàn thành phố đang có 3 bến xe đang hoạt động:
+ Bến xe trung tâm Hòa Bình: vị trí thuộc phường Phương Lâm Diện tích0,3ha, công trình phục vụ là nhà 2 tầng 600m2 Số lượng xe là 130xe/ngđ Nănglực vận chuyển 1500hk/ngđ, 4500kg hàng hóa/ngđ;
Trang 19khoảng 8000hk/ngđ.
* Giao thông đường thuỷ.
- Tuyến: Hòa Bình có hệ thống sông suối đa dạng và phong phú nhưng phầnlớn là sông, suối nhỏ, độ dốc lớn, ít nước về mùa khô, các phương tiện vận tải thủy
đi lại khó khăn Trên địa bàn có 2 tuyến sông chính, có khả năng khai thác vận tảiđường thủy nội địa là Sông Đà và sông Bôi
- Cụm cảng Hòa Bình được coi là cảng đầu mối, gồm 3 cảng: Hòa Bình (BếnNgọc), Bích Hạ, Ba Cấp do công ty xếp dỡ đường thủy nội địa khai thác, quản lý.Khối lượng hàng hóa thông qua cảng khoảng 450.000T/năm
b Hiện trạng cấp nước.
- Toàn tỉnh Hòa Bình có 12/12 đô thị có nhà máy nước sạch với tổng công suất27.100m3/ngđ Hầu hết các trạm cấp nước sạch công suất nhỏ (400- 2.500m3/ngđ)
- Trên địa bàn TP Hoà Bình hiện có 02 nhà máy đặt tại vị trí đồi Ba Vành và
nhu cầu sử dụng của khu vực nội thành và 85% nhu cầu sử dụng của khu vực ngoạithành
Bảng 1.7: Hiện trạng cấp nước đô thị Tỉnh Hòa Bình.[20]
2 TT Lương Sơn- Huyện Lương Sơn 500 Nước ngầm ven sông Bùi
3 TT Cao Phong- Huyện Cao Phong 2.500 Nước mặt hồ Cạn Thượng
Trang 20TT Đô thị Công suất Nguồn nước
c Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị.
- Thủy điện Hòa Bình là công trình đầu mối Quốc gia công suất đặt 8x240MWnằm tại trung tâm thành phố, hàng năm phát điện vào hệ thống điện Quốc giakhoảng 8 tỷ kWh Là nguồn cấp điện chính cho thành phố, nên TP rất chủ động vềnguồn điện tại chổ cũng như khả năng đấu nối với hệ thống điện
- Mạng lưới cấp điện: Tỷ lệ hộ sử được sử dụng điện trên địa bàn thành phốnăm 2010 là 100%
- Hệ thống chiếu sáng đô thị: Hệ thống chiếu sáng đô thị được quan tâm đầu
tư Năm 2005 toàn thành phố có 51,4 km đến nay có trên 80 km, trong đó nhà nước
d Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
- Hiện tại TP Hòa Bình có 2 nhà cung cấp dịch vụ chính là VNPT, Viettel.Ngoài ra có một số nhà cung cấp khác, khai thác dịch vụ thông tin di động, chuyểnphát…
- Hệ thống chuyền dẫn chủ yếu bằng cáp quang, trong đó 70% số cáp đã đượcngầm hoá Truyền dẫn cho các tổng đài hiện tại đang sử dụng công nghệ cáp sợi
Trang 21thoát nước mưa), tỷ lệ thoát nước trong TP Hòa Bình chỉ đạt khoảng 65% đến 80%mật độ công theo đường giao thông Nước mưa được tự chảy từ cao xuống thấpvào các vùng trũng như ao, hồ, đầm và sau đó nước được chảy ra các con sôngchính chảy qua thành phố là sông Đà.
- Toàn TP chưa có công trình xử lý nước thải sinh hoạt Hầu hết các nhà dân
và công trình công cộng đã có bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải, nhưng do quá trìnhxây dựng và vận hành chưa đúng nên công dụng xử lý không tốt, chất lượng nướcthải sau xử lý tự hoại đều không đạt tiêu chuẩn vệ sinh
f Hiện trạng quản lý CTR và nghĩa trang
- Hiện tại TP Hòa bình xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp Theo ước tínhvới lượng CTR toàn tỉnh hiện tại khoảng 41000m3/năm thì riêng TP Hòa Bình đãkhoảng 16606m3/năm và diện tích chôn lấp cần 2-2.5ha mỗi năm
Bảng 1.8:Tổng lượng CTR của thành phố Hòa Bình: (Tấn/năm)[19]
Bảng 1.9: Tỷ lệ thu gom CTR toàn tỉnh trong năm 2006.[20]
Trang 22Tổng 249.5
- Thành phố Hòa Bình sử dụng bãi CTR dốc Búng phường Tân Hòa diện tích2ha, chủ yếu dùng biện pháp chôn lấp chưa qua xử lý Mỗi năm thành phố thu gomđược khoảng hơn 16.606m3, do công ty cổ phần MTĐT Hòa Bình đảm nhiệm.Tỉnh đã có dự án di chuyển tới bãi CTR Yên Mông diện tích khoảng 17.5ha, cáchthành phố 15km
- Hiện trạng hệ thống nghĩa trang tại TP Hoà Bình đã có quy hoạch khu nghĩatrang tập trung, tuy nhiên vẫn tồn tại các nghĩa trang phân tán theo các cụm dân cư
TP Hòa Bình: hiện tại có 3 nghĩa trang tập trung
+ Nghĩa trang Tân Hòa diện tích khoảng 1 ha do công ty môi trường đô thịquản lý, nghĩa trang nằm ở vị trí cao, không thuận tiện cho việc đi lại;
+ Nghĩa trang Sông Đà có diện tích khoảng 3 ha do trường Việt Xô quản lý,hiện đã hết quỹ đất nên sẽ tiến tới đóng cửa;
+ Nghĩa trang Chăm Mát diện tích khoảng 0,5 ha, chia làm 2 khu hung táng vàcải táng Nghĩa trang này chỉ sử dụng hết phần đất còn lại và sẽ không mở rộngthêm
Ngoài 3 nghĩa trang tập trung của Thành phố, các xã đều có nghĩa trang riêng.Các nghĩa trang chỉ có hung táng và cát táng, chưa có hỏa táng Các nghĩa trangchưa có hệ thống thu gom xử lý nước thải gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởngtới đời sống dân cư xung quanh
Bảng 1.10: Tỷ lệ diện tích đất nghĩa trang so với đất tự nhiên ở tỉnh Hòa Bình:[14]
1.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hoà Bình
1.3.1 Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần CTR [15, 19, 20]
Trang 23+ Làm tăng dân số nhanh chóng ( tăng tự nhiên và tăng cơ học);
+ Làm gia tăng với tốc độ lớn về nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu do côngnghiệp hoá, đô thị hoá và mức sống của xã hội…
+ Làm tăng mức độ suy giảm về tài nguyên rừng…Từ đó, CTR của các thànhphố, thị trấn, các đô thị, các cụm dân cư…phát sinh ngày càng nhiều, hàng năm giatăng với tốc độ lớn và đa dạng
Hình 1.4: Sơ đồ hiện trạng phát sinh CTRSH tỉnh Hoà Bình [20]
- Nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn thành phố rất đa dạng Mọi hoạt độngcủa thành phố đều phát sinh CTRSH như:
Trang 24+ CTRSH các cơ quan, công sở, trường học và bệnh viện; v.v
Hình 1.5: Biểu đồ khối lượng CTR phát sinh từ các nguồn thải [19]
Trang 26NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 27lượng thải CTR đô thị điển hình trên địa bàn tỉnh thì lượng thải đơn vị phát sinh tạikhu vực đô thị khoảng 0,7-0,8kg/người.ngđ; tại khu vực nông thôn khoảng 0,4-0,5kg/người.ngđ
Bảng 1.11: Ước tính khối lượng CTRSH trên địa bàn tỉnh Hoà Bình [20]
Stt Tổng số
Dân số
đô thị
Dân số nông thôn
CTRSH
đô thị
CTRSH nông thôn
Tổng lương CTR phát sinh
- Những năm gần đây, vấn đề rác thải của thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
đã trở nên bức xúc Trong quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, lượng rác thảicủa TP Hòa Bình không ngừng tăng cao từ vài chục m3/ngày đêm đã lên khoảnggần 80m3/ngày đêm
- Theo báo cáo của sở TNMT tỉnh Hoà Bình, công ty cổ phần Môi trường Đôthị Hoà Bình thì lượng CTRSH hằng ngày tại TP Hoà Bình như sau: Đến naythành phố đã triển khai thu gom CTRSH trên tất cả các phường (8 phường) và một
Trang 28phần của xã Sủi Ngòi Lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố là76,2 tấn/ngày, lượng CTR đô thị thu gom là 67,7 tấn/ngày, tương đương 100%lượng thải phát sinh
Hình 1.7: Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh ở thành phố Hoà Bình
Hình 1.8: Biểu đồ tỉ lệ thu gom CTRSH TP Hoà Bình
Trang 29- Đối với khu vực ngoại thành hiện nay chưa tiến thu gom do chưa có kinhphí, và cũng chưa có số liệu thống kê về và báo cáo về lượng CTRSH phát sinh ởkhu vực ngoại thành của TP Hoà Bình.
- Dự báo đến năm 2020 dân số TP hòa Bình là 150.000 người, lượng CTR đôthị phát sinh là 105 tấn/ngày tương đương 38325 tấn/năm
c Thành phần CTRSH trên địa bàn TP Hoà Bình
- Qua phân tích thành phần, tính chất của CTRSH không cố định mà thay đổitheo thời gian, khí hậu… Song vẫn có những thành phần cơ bản như đất đá, tro đunnấu, giấy, kim loại, gỗ, lá cây, nhựa, thuỷ tinh, cao su, giẻ rách, xác xúc vật chết,
đồ ăn thừa, rác xây dựng, phân người và động vật, phế thải có dầu và phế thải độchại
- Những nghiên cứu về các đặc điểm CTRSH để xác định tính tự nhiên và cácđặc điểm CTRSH ở TP Hoà Bình Kết quả theo giỏi tại Hoà Bình cho thấy thànhphần chất thải có nguồn gốc hữu cơ chiếm tỷ lệ khoảng 59% Rác thải sinh hoạt cóthành phần tương đối giống với thành phần CTRSH ở các đô thị khác trong cảnước Hàm lượng chất hữu cơ chiếm hàm lượng đáng kể và luôn thay đổi theo mùa
Trang 30vụ, theo ngày tết, ngày nghỉ…Dựa vào các kết quả khảo sát cho thấy phần lớnlượng rác thải là rác hữu cơ trong tự nhiên, lý tưởng cho việc ủ phân Các kết quả
của những khảo sát đặc điểm CTRSH được thể hiện trong Bảng 1.12.
Bảng 1.12: Thành phần CTR sinh hoạt tại thành phố Hoà Bình [20]
xử lý
Trang 31HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI VÀ TÁI CHẾ CTR
Hình 1.9: Hoạt động tái chế chất thải ở TP Hoà Bình (ảnh tác giả chụp)
- Việc phân loại CTRSH ở TP Hoà Bình hiện nay đang mang tính tự phát vàđược thực hiện bởi một số người dân, người đồng nát, người bới rác và những công
nhân thu gom rác như hình 1.9 Riêng đối với CTRSH ở các bệnh viện trên địa bàn
TP đã được phân loại theo đúng quy chế của bộ y tế như phân loại CTRSH, CTRnguy hại, CTR không nguy hại Trong đó, các vật sắc nhọn (kim loại, dao mổ,…)được cho vào các hộp màu vàng, chất thải được đựng trong các túi nilon đúng màusắc và được thu gom vận chuyển đến buồng đốt
b Thực trạng tái chế, tái sử dụng CTRSH
- Tái chế, tái sử dụng CTR: hiện nay, trên địa bàn TP Hoà Bình chưa thực hiệnviệc tái chế, tái sử dụng CTRSH Những chất thải có khả năng tái chế như kimloại, thuỷ tinh, nhôm, nhựa v.v được người dân và công nhân vệ sinh môi trườngthu gom rồi vận chuyển đến các cơ sở tái chế không chính thức Các đại lý thu muaphế liệu thường mua phế liệu của hộ dân sau đó bán trực tiếp các phế liệu này chocác cơ sở sản xuất hoặc cho những chủ đại lý bán buôn từng loại phế liệu chuyên
dụng như hình 1.9.
Trang 32- Với những chất thải như thức ăn thừa, rau, củ, quả v.v người dân tái chế, tái
sử dụng ngay tại gia đình như làm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm sự phânloại tự phát được thực hiện suốt một quá trình, từ nơi phát sinh, nơi tập kết rác đếnnơi xử lý mà điển hình là các bãi chôn lấp
- Tuy chưa có số liệu thống kê về các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn TP,nhưng qua quá trình khảo sát cho thấy: Hầu hết các phường, các xã trên địa bàn TPđều có các cơ sở thu mua phế liệu, lượng thu mau hàng ngày là khá lớn
1.3.3 Thực trạng thu gom,trung chuyển, vận chuyển [15, 19, 20]
a Thực trạng thu gom CTRSH
- Tỷ lệ thu gom CTRSH tại các huyện, thành phố trong tỉnh đạt trung bình từ4-100%, riêng TP Hoà Bình tỷ lệ thu gom rác đạt ~ 100% Tỷ lệ thu gom nêu trênphần lớn tại các trung tâm trị trấn còn lại khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 5-10%,tại các khu vực ven đô thị, các khu vực nông thôn miền núi, vùng cao hoặc các khuvực nằm xa các trục giao thông lớn hầu hết chưa được thu gom do chưa có kinhphí [19]
Trang 33Hình 1.10: Tỷ lệ thu gom CTRSH tỉnh Hoà Bình [20]
- Thiết bị thu gom: Hiện nay xe đẩy tay là phương tiện thủ công chủ yếu trong
việc thu gom CTRSH trên địa bàn TP Hoà Bình Xe thu gom hầu hết đều là xe tựchế, không đảm an toàn giao thông và vệ sinh môi trường
- Nhân lực thu gom: hiện tại việc thu gom rác thải trên địa bàn TP Hoà Bình
được TP giao toàn bộ cho công ty cổ phần Môi trường Đô thị (MTĐT) Hoà Bìnhthực hiện thu gom và xử lý Bên cạnh đó còn có sự phối hợp hoạt động của các đội
vệ sinh môi trường tình nguyện của các phường, xã trong duy trì thu gom rác thảisinh hoạt Công tác thu gom rác ở TP Hoà Bình hiện nay được tiến hành theo kiểuthủ công kết hợp cơ giới
- Chi phí: thực hiện theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 14/05/2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình
Trang 34- Thu gom rác thải ở các khu dân cư và trong ngõ hẻm: Thông thường rác thải
của các hộ gia đình (chưa được phân loại) được thu gom bằng xe đẩy tay Hàngngày trên mỗi địa bàn khu dân cư, công nhân của công ty cổ phần MTĐT HoàBình tổ chức thu gom rác bằng cách gõ kẻng báo hiệu thì các hộ gia đình trong khuvực tự động mang rác ra đổ lên xe đẩy Thời gian công ty tổ chức thu gom, vậnchuyển rác thải tiến hành trước 6h30' sáng và từ 17h - 19h trong ngày Sau khinhận rác công nhân đẩy xe rác về điểm tập kết rác tạm, tại đây rác được đổ vào ô tôchuyên dụng để vận chuyển ra bãi rác của TP Tuy nhiên, trên địa bàn TP HoàBình vẫn còn 1 số khu vực, rác thải tập trung tại một số điểm tự phát ở các gócđường, lề đường hoặc đất trống Công nhân phải tự xúc hoặc nhặt túi rác lên xeđẩy tay để chuyển đến điểm tập kết, ô tô chuyên dụng sẽ vận chuyển đến nơi xử lý
- Thu gom rác thải trên đường phố chính: Do đường giao thông chật hẹp và
kinh phí cho công tác thu gom xử lý rác còn hạn chế nên rác của các hộ ở mạt tiềncác tuyến phố chính cũng được thu gom vào các xe đẩy tay đi qua các nhà theo hìnhthức (Door to door tức là cửa đến cửa), thường là vào buổi chiều tối khi các hộ giađình có người ở nhà Rác của các gia đình đổ thẳng vào thùng xe đẩy tay hoặc đượcđựng vào bao nilon để ở trước cửa của nhà, công nhân môi trường nhặt cho vào xe
đẩy tay như trong Hình 1.11 và Hình 1.12
- Thu gom rác tại các khu vực công cộng như, chợ, bến xe, công viên, trụ sở
cơ quan, thu gom rác từ thùng chứa rác lưu động Đến giờ qui định, ô tô sẽ tiếp
nhận và vận chuyển đến nơi xử lý Tại các bến xe và chợ, do các thùng đựng rác
công cộng còn thiếu và cũng do ý thức của người dân còn kém nên có tình trạngvứt CTR bừa bãi Điều này đã làm mất mỹ quan, vệ sinh môi trường và gây khókhăn cho việc thu gom Cũng trong thời gian gần đây, thành phố đã tăng cườngthêm hơn 30 xe gom rác bố trí tại các phường nhằm giải quyết triệt để tình trạngmột số điểm do thiếu xe rác nên không ít hộ dân đổ rác ngay xuống vỉa hè, lòngđường
Trang 35Hình 1.11: Công nhân cty CP MTĐT Hoà Bình đang thu gom rác đường phố (ảnh tác giả chụp)
Hình 1.12: Hoạt động thu gom rác sinh hoạt ở các tuyến phố chính[1]
Trang 36- Riêng đối với rác thải sinh hoạt của các bệnh viện thì rác sau khi được nhânviên bệnh viện phân loại và tập trung khu tập trung rác thải bên trong bệnh viện sẽđược xe thu gom của công ty cổ phần MTĐT Hoà Bình đến thu gom tận nơi.
b Thực trạng trung chuyển, vận chuyển
- Quy trình chung về thu gom và vận chuyển CTRSH được miêu tả trong Hình 1.11.
c«ng ty cæ phÇn mt®t hoµ binhg thu gom, vËn chuyÓn, vÒ khu ch«n lÊp
Hình 1.13: Sơ đồ hiện trạng thu gom CTRSH tập trung ở TP Hoà Bình [20]
- Công tác thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn TP Hoà Bình do công
ty cổ phần MTĐT Hoà Bình đảm nhiệm
- Về cơ bản, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và vận chuyển theo 3 giaiđoạn như sau:
+ Giai đoạn 1: CTRSH từ nhà gồm các hộ gia đình, cơ quan, các cơ sở dịch
vụ, thương mại, từ đường phố vỉa hè,… -> đường phố và được chất lên xe đẩytay
+ Giai đoạn 2: CTRSH từ đường phố -> điểm tập kết: CTRSH được các xenhỏ đẩy tay vận chuyển đến điểm tập kết
Trang 37TP Hoà Bình thì hiện nay toàn thành phố đang có 237 xe đẩy tay, 4 xe vận chuyểnrác 4 tấn, 1 xe vận chuyển rác 2,5 tấn, hoạt động với tần suất 2 ca/ngày Thời giancông ty tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải tiến hành trước 6h30' sáng và từ 17h
- 19h trong ngày CTRSH đường phố được công nhân quét dọn và đưa lên xe đẩytay rồi chuyển thẳng đến điểm tập kết và được ô tô chuyên dụng vận chuyển đếnbãi chôn lấp
Hình 1.14: Công nhân cty CP MTĐT đang tập kết rác lên xe vận chuyển [1]
- Trên địa bàn TP Hoà Bình hiện không có các trạm trung chuyển rác mà chỉ
có khoảng 20 vị trí điểm tập kết rác thải tạm như phía trước bể bơi đường TrầnHưng Đạo, số 4, đường An Dương Vương, đầu cầu Mát đường Lý Thường Kiệt,
Trang 38khu chuyên gia cũ, cảng chân Dê tại 8 phường gồm Phương Lâm, Đồng Tiến,Chăm Mát, Thái Bình, Thịnh Lang, Tân Thịnh, Hữu Nghị, Tân Hoà
1.3.4 Thực trạng xử lý CTRSH.
- Hiện nay, lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn TH Hoà Bình từ
bãi chôn lấp (BCL) rác thải duy nhất của thành phố hiện nay đó là BCL dốc Búngphường Tân Hoà, đây là bãi chôn lấp tạm thời Rác thải sinh hoạt đô thị của thànhphố mới chỉ được tập kết ra khu chôn lấp, đổ đống không được phân loại, để chophân huỷ tự nhiên và đốt thông thường, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường Mộtkhối lượng rất ít CTRSH tại TP Hoà Bình được tái chế, tái sử dụng
Hình 1.15: Tổng hợp hiện trạng các khu xử lý CTR tỉnh Hoà Bình [20]
- Những năm thành phố còn là thị xã, lượng rác thải được tập kết ở dốc Tức,phường Hữu Nghị Khi tại địa điểm này không còn đủ chứa rác, TP đã xây dựngbãi rác tạm tại dốc Búng, phường Tân Hòa với quy mô 2 ha, đưa vào sử dụng từ
Trang 39Hình 1.16: BLC tạm ở dốc Búng TP Hoà Bình diện tích 2 ha (ảnh tác giả chụp)
- Tại bãi rác dốc Búng, núi rác khổng lồ này đang phân hủy, mùi hôi lan tỏa,ruồi nhặng bâu kín, nước rác đặc quánh đen ngòm tạo thành dòng chảy và thẩmthấu xuống đất chảy ra sông Đà Không chỉ gây ô nhiễm môi trường từmùi hôi, thối, hóa chất mà nước thải từ bãi rác tạm này cũng đanghằng ngày "đầu độc" nhân dân quanh vùng Do không được xử lý,nước bị ô nhiễm nặng từ bãi rác xả thẳng xuống sông Ðà Theo
Trang 40quan sát của tác giả thì trời nắng nước bị ô nhiễm "trút" xuốngcòn ít, nhưng nếu vào ngày mưa to, nước đổ ra như lũ thông qua
hệ thống cống từ bãi rác xuống thẳng sông Ðà Nước sông ônhiễm, không chỉ gây thiệt hại về sản xuất mà còn ảnh hưởng đếngần 200 hộ dân ở tổ 11 và 12 phường Tân Hòa
- Để phần nào hạn chế mức độ gây ô
nhiễm môi trường từ bãi rác của TP như
đã nêu trên, hiện nay Công ty cổ phần
MTĐT thị Hoà Bình đã dùng cách phun
chế phẩm EM khử mùi, khử khuẩn, kích
thích quá trình phân huỷ nhanh hơn
nhằm hạ thấp cốt rác như Hình 1.17.
Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp xử lý
tạm thời Để cải thiện môi trường sống,
giải quyết tận gốc vấn đề xử lý, thu gom
rác thải, thành phố cần có giải pháp
quyết liệt và động thái tích cực hơn để
đưa nhà máy xử lý, chôn lấp rác thải vào
vận hành trong thời gian sớm nhất
Hình 1.17: Công nhân công ty cổ phần Môi trường Đô thị Hoà Bình phun chế phẩm EM hạn chế ô nhiễm tại bãi rác dốc Búng.[14 ]
- Nhằm cải thiện tình trạng quá tải cho bãi rác dốc Búng, TP Hòa Bình đã tiếnhành xây dựng khu xử lý và chôn lấp rác thải tại xã Yên Mông rộng khoảng 20 ha,tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là 21 tỷ đồng, dự kiến có thể hoạt động trong vòng từ15-20 năm, đã hoàn thành trong tháng 9/2009 Thế nhưng từ đó đến nay đã gần 3năm, khu xử lý và chôn lấp rác xã Yên Mông chưa thể đi vào hoạt động do khiếukiện của người dân Một số hộ dân nằm trong vùng ảnh hưởng từ 300-500m đã
ngăn cản, không cho xe rác vào tập kết Nguyên nhân chính là do thực hiện sai
quy hoạch của cơ quan chức năng; lẽ ra đưa khu xử lý rác vào sâu trong khe núi