1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Xã Hộ Độ, Lộc Hà, Hà Tĩnh

78 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng rác thải thải ra từ sinh hoạt cũng như các hoạt động sảnxuất của con người ngày càng nhiều và mức độ gây ô nhiễm môi trường ngàycàng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau.Với sự quan

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Yêu cầu nghiên cứu 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm về chất thải 3

1.1.2.Phân loại chất thải 3

1.1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5

1.2 Tổng quan về chất thải sinh hoạt 6

1.2.1 Khái niệm chất thải sinh hoạt 6

1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 7

1.2.3 Tác động của chất thải sinh hoạt đến môi trường, xã hội và sức khỏe cộng đồng 8

1.3 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 10

1.3.1 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại một số nước trên thế giới 10

1.3.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 16

1.4 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 18

1.4.1 Phương pháp chôn lấp 19

1.4.2 Phương pháp sản xuất khí sinh học 20

1.4.3 Phương pháp đốt 22

1.4.4 Phương pháp ủ làm phân 23

Trang 2

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26

2.3.3 Phương pháp phân loại và xác định thành phần rác thải sinh hoạt 27

2.3.4 Phương pháp tính hệ số phát thải 28

2.3.5 Phương pháp dự báo tính lượng rác thải sinh hoạt 28

2.3.6 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 28

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hộ Độ 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 31

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội 33

3.2 Hiện trạng phát sinh RTSH tại xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tĩnh Hà Tĩnh 35

3.2.1 Nguồn phát sinh RTSH tại xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà , tĩnh Hà Tĩnh 35

3.2.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 36

3.2.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 40

3.3 Công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Hộ Độ 43

3.3.1 Tỷ lệ thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt 43

3.3.2 Phương thức quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tĩnh Hà Tĩnh 44

3.3.3 Ưu, nhược điểm của công tác thu gom, quản lý RTSH tại xã Hộ Độ 48

3.4 Dự báo sự gia tăng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025 50

3.5 Nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 52

Trang 3

3.5.1 Ý kiến của người dân về việc thu gom rác thải và công tác bảo vệ môi

trường trên địa bàn nghiên cứu 52

3.5.2 Ý kiến của tổ VSMT, ban cán bộ quản lý 55

3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý RTSH trên địa bàn xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tĩnh Hà Tĩnh 55

3.6.1 Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng 55

3.6.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ phụ trách về công tác quản lý CTRSH 56

3.6.3 Giải pháp thay đổi phí vệ sinh môi trường 57

3.6.4 Giải pháp kỷ thuật 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 66

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

- CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

- KH - XH : Kinh tế - Xã hội

- Sd : Standard Deviatio – Độ lệch chuẩn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 17

Bảng 1.2: Quy mô bãi chôn lấp 20

Bảng 3.1 Dự báo quy mô lao động 32

Bảng 3.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Hộ Độ 36

Bảng 3.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hộ Độ và lượng rác được thu gom 37

Bảng 3.4 Khối lượng RTSH trung bình ngày các nhóm hộ của 3 xóm 38

Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả cân rác của 3 thôn 39

Bảng 3.6: Tổng hợp lượng rác thải phát sinh trên địa bàn nghiên cứu 39

Bảng 3.7 Khối lượng RTSH của toàn xã Hộ Độ 40

Bảng 3.8 Thành phần chất thải rắn trên địa bàn xã Hộ Độ 42

Bảng 3.9 Kết quả thu gom và phân loại rác qua các năm trên địa bàn xã Hộ Độ 43

Bảng 3.10 Cơ sở vật chất trong thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt 44

Bảng 3.11 Mức thu phí môi trường tại xã Hộ Độ 46

Bảng 3.12 Bảng tỷ lệ % cách xử lý RTSH của người dân tại huyện xã Hộ Độ.47 Bảng 3.13 Bảng dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn xã Hộ Độ đến năm 2025 51

Bảng 3.14 Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom CTRSH 52

Bảng 3.15 Bảng thu phí vệ sinh môi trường của các hộ gia đình theo thành phần kinh tế 57

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6

Hình 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 7

Hình 1.3 Dạng tồn tại của chất thải sinh hoạt 7

Hình 1.4: Bộ máy quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản 12

Hình 1.5: Tổ chức quản lý chất thải rắn ở Singapore 13

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý của xã Hộ Độ 29

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tỷ (%) thành phần của rác thải 41

Hình 3.3 Xe chở chất thải rắn sinh hoạt đến bãi xử lý của xã Hộ Độ 45

Hình 3.4 Hệ thống thu gom vận chuyển rác thải 46

Hình 3.5 Biểu đồ hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hộ Độ 47

Hình 3.6 Biểu đồdự báo khối lượng RTSH trên địa bàn xã đến năm 2025 51

Hình 3.7 Đánh giá về tần suất thu gom RTSH của người dân 53

Hình 3.8 Mong muốn về tần suất thu gom của hộ dân không đồng ý với tần suất thu gom hiện tại 53

Hình 3.9 Nhận xét của người dân về mức độ tuyên truyền, tập huấn về quản lý rác thải và VSMT 54

Hình 3.10 Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 58

Hình 3.11 Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn 59

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, nhằmđáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con người Cho đến nay, nó không chỉphát triển ở các thành phố, khu đô thị lớn của nước ta, mà đang mở rộng racác quận, huyện và các thị trấn, phạm vi nhỏ hẹp hơn là các làng, xã

Song song với quá trình phát triển đó cũng dẫn đến những vấn đề nangiải như gây ra sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao và đang trở nênbức xúc, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, cảnh quan và sức khỏecộng đồng Lượng rác thải thải ra từ sinh hoạt cũng như các hoạt động sảnxuất của con người ngày càng nhiều và mức độ gây ô nhiễm môi trường ngàycàng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau.Với sự quan tâm của Đảng vàChính phủ, hoạt động bảo vệ môi trường ở nước ta đã có những chuyển biếntích cực, đạt những thành tựu khá to lớn trong những năm qua

Xã Hộ Độ là một xã nằm ở phía Nam cửa ngõ của huyện Lộc Hà, giáp ranh vớithành phố Hà Tĩnh Là một vị trí quan trọng cho việc phát triển kinh tế, giao lưu vănhoá và an ninh quốc phòng của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cũng như khu vực MiềnTrung Là nơi có một số con đường giao thông trọng điểm chạy qua Vì vậyhoạt động kinh tế của xã tương đối phát triển, đồng thời dân số của xã tăngnên nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo Các chợ, quán ăn, dịch

vụ phục vụ người dân ngày càng phong phú và đa dạng, dẫn đến lượng rácthải cũng tăng lên nhiều Rác thải sinh hoạt hiện đang là vấn đề bức xúc, tìnhtrạng vứt xả rác bừa bãi đã và đang diễn ra ở khắp nơi, ở trên đường, ao hồ,sông ngòi, lượng rác thải này tập trung nhiều gây ô nhiễm môi trường trầmtrọng, gây ách tắc dòng chảy, làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại các vị trí cóchứa rác ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt hàng ngày của người dân

Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào vềviệc xử lý các nguồn thải phát sinh này Công tác quản lý, quy hoạch xử lý

Trang 8

chưa được triệt để, rác thải chỉ được thu gom tập trung ở một số bãi rác lộthiên, không tiến hành xử lý, chôn lấp, làm mất vệ sinh công cộng, gây ônhiễm môi trường Đặc biệt, những bãi rác này còn là nguy cơ gây bệnh dịch,nguy hại đến sức khỏe con người Hiện nay mỗi ngày xã Hộ Độ thải ra vớilượng chất thải ra hàng ngày tương đối lớn, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý

và xử lý thích hợp, nhằm giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trườngsống, lao động sản xuất của nhân dân trong xã, giúp cho xã hòa nhập với tốc

độ tăng trưởng kinh tế chung của huyện Lộc Hà Giữ gìn cảnh quan môitrường luôn sạch đẹp

Xuất phát từ thực trạng trên mà em quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hộ

Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hộ

Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng caohiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương

3 Yêu cầu nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến phát sinh rác thải sinhhoạt tại địa phương

- Tìm hiểu thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rácthải sinh hoạt tại địa phương

- Đánh giá ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường tại địaphương

- Đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương địaphương

- Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại địa phương

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm về chất thải

Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng

và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa vớingười này nhưng lại là lợi ích của người khác Trong cuộc sống, chất thảiđược hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chấtđộc được xuất ra từ chúng

Theo Luật bảo vệ môi trường thì chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng,khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc từ các hoạtđộng khác (Quốc hội CHXHCNVN 2005)

Chất thải rắn là các chất thải không ở dạng lỏng, không hòa tan đượcthải ra ngoài từ các hoạt động sinh hoạt, nông nghiệp,công nghiệp Chất thảirắn còn bao gồm cả bùn cặn, phế phẩm trong nông nghiệp, xây dựng, khaithác mỏ

1.1.2.Phân loại chất thải

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong

nhà ngoài nhà, trên đường phố, chợ

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành

phần hữu cơ, vô cơ, cháy được,không cháy được, kim loại, phi kim loại da,giẻ vụn, cao su, chất dẻo

- Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn được chia thành các loại

sau:

+ Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt độngcủa con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải sinh hoạt có cácthành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao

su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,

gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả…

Trang 10

Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả loại nàymang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra mùi khóchịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dưthừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà

hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ (Nguyễn Văn Phước, 2008)

Chất thải chủ yếu từ động vật là phân, bao gồm phân người và phân của cácloại động vật khác.Chất thải lỏng chủ yếu là từ bùn ga, cống rãnh, là các chấtthải ra từ các khu vực sinh hoạt của khu dân cư

Tro và các chất dư thừa thải bỏ bao gồm: các loại vật liệu sau khiđốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi, và các chất thải dễcháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp,các loại xỉ than

+ Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ hoạt động côngnghiệp,tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải gồm:

Các phế thải vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉtrong các nhà máy nhiệt điện, các phế thải nhiên liệu phục vụ cho sản xuất,bao bì đóng gói sản phẩm

+ Chất thải xây dựng: Là chất thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ

do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình chất thải xây dựng gồm:Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

Đất đá do việc đào móng trong quá trình xây dựng Các vật liệu như kim loại,chất dẻo,

Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lýnước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thànhphố

+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và những mẩu bùn thừathải ra từ các hoạt động nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các loại câytrồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ

o Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được chia thành các loại:

Trang 11

+ Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độchại, chất sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ,các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe conngười, động – thực vật.

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, côngnghiệp và nông nghiệp:

* Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc các hợpchất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với cácchất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Theo Quy chếquản lý chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ hoạt động chuyên môn trongcác bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn gốc phát sinh ra chất thải y tếbao gồm :

Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫuthuật và các chất thải trong bệnh viện bao gồm:Các loại kim tiêm, ống tiêm;các phần cơ thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ; chất thải sinh hoạt từ các phòngbệnh…

* Chất thải chứa các chất thải có nồng độ cao sau đây: Chì, thủy ngân,cadimi, asen, xianua là chất thải do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra

có tính độc hại cao và có tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chấtthải phải có những giải pháp kỹ thuật hạn chế tác động có hại đó

* Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loạiphân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật

+ Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa cácchất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

1.1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn.

Các nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu từ các hoạt động : Côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trườnghọc, bệnh viện,…

Trang 12

Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 1.2 Tổng quan về chất thải sinh hoạt

1.2.1 Khái niệm chất thải sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt là chất thải phát sinh trong đời sống sinh hoạt hàng

ngày của cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, văn phòng, trường học, khu vực côngcộng, kể cả chất thải phát sinh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của cánhân, tập thể con người trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Chấtthải sinh hoạt bao gồm : chất thải rắn sinh hoạt ( hay còn gọi là rác sinhhoạt ), chất thải lỏng sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và khí thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt ( MSW : Municipal Solid Waste ) bao gồm các chấtthải từ các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh buôn bán, các cơ quan nhà nước

và bùn cặn từ các đường ống cống Rác thải sinh hoạt có thành phần baogồm : kim loại, thủy tinh, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa,

… ( Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2008)

Chất thải rắn

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải

Giao thông, xây

dựng

Chợ, bến

xe, nhà ga

Cơ quan, trường học

Nhà dân,

khu dân cư

Khu vui chơi, giải trí

Bệnh viện,

cơ sở y tế

Trang 13

1.2.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Hình 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt tồn tại ở dạng lỏng, dạng khí và dạng rắn Dạnglỏng bao gồm bùn cống, chất lỏng dầu mở; dạng khí bao gồm hơi độc; dạngrắn gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và các loại khác

Hình 1.3 Dạng tồn tại của chất thải sinh hoạt

1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vàotừng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tốkhác Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng táichế, tái sinh Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt làđiều hết sức cần thiết Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thểtái chế, tái sinh để phát triển kinh tế

CHẤT THẢI SINH HOẠT

Bùn

cống

Chất lỏng dầu mỡ

Hơi độc Chất

thải sinh hoạt

Chất thải công nghiệp

Các loại khác

Các quá trình

phi sản xuất

Hoạt động sống và tái sản sinh của con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

CHẤT THẢI SINH HOẠTCác hoạt động kinh tế-xã hội của con người

Trang 14

Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như :Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thựcphẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm…; chất thải từ dịch

vụ như rửa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật , chất thải thựcphẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp…

1.2.3 Tác động của chất thải sinh hoạt đến môi trường, xã hội và sức khỏe cộng đồng

Rác thải khi thải vào môi trường gây ô nhiễm đất, nước, không khí.Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môitrường Rác thải là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hạicho người và gia súc

Rác thải ảnh hưởng đến môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vàonền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độhiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân Khi xã hội phát triển cao,rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà cònđược hiểu là một nguồn nhiên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loạichúng, sử dụng theo từng loại

1.2.3.1 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường đất;

Chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại chưa nhiều độc tố như hóachất, KLN, chất phóng xạ… nếu không được xử lý đúng cách mà được chônlấp như rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao

1.2.3.2 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường nước;

Rác thải và các chất ô nhiễm làm biến đổi màu của nước mặt thànhmàu đen, từ không mùi đến có mùi khó chịu Tải lượng của các chất bẩn hữu

cơ đã làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn (Cục bảo vệ Môi trường, 2009)

1.2.3.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường không khí;

Quá trình phân hủy sinh học của rác thải tạo ra mùi hôi thối khó chịutại các điểm trung chuyển rác thải trong khu dân cư đã gây ô nhiễm môi

Trang 15

trường không khí Đặc biệt, tại các bãi chôn lấp rác thại lộ thiên mùi hôi thốicòn ảnh hưởng đến kinh tế và sức khoẻ của người dân.

1.2.3.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người;

Tác động của chất thải rắn lên sức khỏe con người thông qua ảnhhưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tấtyếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

Theo ngiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnhung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số.Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữdo nguồn

nước bị ô nhiễm chiếm tới 25% (Sở Tài nguyên Môi trường Ninh Bình, 2007) , ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy của rác thải cũng ảnh hưởng

không nhỏ đến sức khỏe cộng đồng Các ảnh hưởng của rác thải lên sức khỏecon người được minh họa qua sơ đồ sau :

Môi trường không khí

Rác thải (chất thải rắn) Sinh hoạt

Sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp ) Thương nghiệp

Nước mặt Nước ngầm Môi trường đất

Bụi, CH4, NH3,

H2S, VOC

Người, động vật

Qua đường

hô hấp

Qua chuỗi thức ăn

Ăn uống, tiếp xúc qua da KLN, chất độc

Trang 16

1.3 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại một số nước trên thế giới

Tình hình phát sinh chất thải sinh hoạt ở một số nước khác nhau trênthế giới là rất khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội và hệthống quản lý của mỗi nước Nói chung mức sống càng cao, lượng chất thảiphát sinh cang nhiều Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môitrường 0,5 kg rác thải sinh hoạt thì trên toàn thế giới sẽ có trên 3,5 triệu tấnrác thải mỗi ngày, một năm xấp xỉ khoảng 7 tỷ tấn rác

- Đối với nước phát triển

Ở các nước phát triển, dân số thường có đời sống cao và tỷ lệ dân sốsống ở ác đô thị lớn, trung bình tiêu chuẩn rác thải của mỗi người dân là 2,8

kg/người/ngày (Tổ chức y tế thế giới, 1992) (Lê Văn Khoa, 2009)

Tại các nước này, chất thải được phân loại trực tiếp ngay tại nguồnthải, người trực tiếp thực hiện việc phân loại rác này chính là những ngườidân Nhìn chung các nước này thường áp dụng phương thức phân loại rác thảitheo 4 nhóm thành phần: Chất thải hữu cơ, chất thải tái chế, chất thải độc hại

và các chất thải khác 3 loại trên Với các phân loại này tài nguyên rác sẽ được

sử dụng một cách có hiệu quả nhất, đồng thời lượng rác chất thải độc hại vàchất thải khác được sử dụng hợp lý, triệt để, bảo vệ môi trường và tiết kiệm

Tại các nước này đã và đang áp dụng chương trình giáo dục kiến thứcmôi trường tại các trường học, các khu công cộng, đặc biệt là vấn đề phân loạirác tại nguồn Nghiên cứu phân loại rác tại nguồn ở Paksitan, Philippine, Ấn

Độ, Brazil, Angentina và Hà Lan, Lardinois và Furedy (1999) đã nhận định:Giáo dục môi trường là vấn đề không thể thiếu trong bất cứ chương trình phânloại rác tại nguồn nào, đặc biệt là khi phân loại rác hữu cơ chưa được thực

hiện (Trần Thanh Lâm, 2004).

Rác thải sinh hoạt sau khi được phân loại tại nguồn sẽ trở thành cácnguồn tài nguyên quý giá, nguồn tài nguyên này sẽ được các nhân viên thugom, tỷ lệ thu gom ở các nước này thường rất cao, nhiều nơi là 100% Tùytheo từng loại rác thải mà tần suất thu gom dầy hay thưa, rác hữu cơ được con

Trang 17

người thải ra với tỷ lệ nhiều nhất và thường bốc mùi nên được thu gomthường xuyên hơn các thành phần rác khác Rác thu gom sẽ được vậnchuyển tới các trạm trung chuyển đến các nhà máy để chế biến, thành phầnhữu cơ sẽ được vận chuyển đến các nhà máy để chế biến, thành phần hữu

cơ sẽ được chế biến thành phân compost phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp, cá nhà làm vườn, cây xanh… thành phần rác có thể tái chế chế biếnthành các sản phẩm khác, điều này góp phần làm giảm chi phí sản xuất,đồng thời làm giảm đáng kể lượng và chi phí xử lý rác thải Phần rác cònlại sẽ được xử lý theo các quy trình phù hợp, chôn lấp hợp vệ sinh, đốt,hoặc bê tông hóa dùng tỏng xây dựng…

Điển hình trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt đem lại hiệu quảphải đến Singapore, Nhật Bản:

Ở Nhật Bản: mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác

nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bản chôn lấp (khoảng 2,25triệu tấn rác), còn phần lớn được đưa đến các nhà máy để tái chế

Tại đây, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xâydựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của nhà nước.Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thông với dòngnguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệutheo mô hình 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế) Các hộ gia đình đã phânloại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sách theo quyđịnh: Rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơđược đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản cuất phân vi sinh còn các loại ra

còn lại đều được đưa đến các cơ sở tái chế hàng hóa, (Nguyễn Song Tùng, 2007).

Qua số liệu thống kê về tình hình quản lý rác thải của một số nướctrên thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước áp dụng phương pháp thu hồiCTR cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt

và xử lý vi sinh vật là chủ yếu

Trang 18

Hình 1.4: Bộ máy quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản

Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban, trong đó có Sở quản lý chấtthải và tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc táichế, tái sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách hợp lý với quanđiểm bảo tồn môi trường sống và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tàinguyên thiên nhiên

Với chủ trương vân động tất cả mọi cộng đồng dân cư trong cả nướcthu gom chất thải và xây dựng xã hội tái chế trong thế kỷ XXI Chính phủnước này đã có những chính sách thúc đẩy và khuyến khích việc quản lý chấtthải rắn trên cơ sở của sự tham gia tích cực và tình nguyện của các cộng đồngdân cư khác nhau

Ở Singapore: Một đất nước chỉ có diện tích khoảng 500 km2 nhưng

có nền kinh tế rất phát triển Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng nămrất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khácnên họ rất quan tâm đến các phương pháp quản lý chất thải nhằm giảm thiểulượng phát sinh, kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp

Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trươngcủa quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chínhphủ

Phòng Quản lý chất thải công nghiệp

Trang 19

Hình 1.5: Tổ chức quản lý chất thải rắn ở Singapore

Bộ phận quản lý chất thải có chức lập kế hoạch, phát triển và quản lýchất thải phát sinh, cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hànhnhững quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thươngmại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định Xúctiến thực hiện 3R(tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải) đểbảo tồn tài nguyên

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rácrất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhàthầu, công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom tác trên một địa bànkhu dân cụ thể nào đó trong thời hạn là 7 năm

Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTRkhông cháy và không tái chế được chôn lấp ngoài biển, đảo – đồng thời là bãirác Semakau với diện tích 350ha, có sức chứa 63 triệu mét khối rác, được xâydựng với kinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999, tất cả rác thải

BỘ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Sở Tài nguyên nước

Sở Môi trường

Phòng Sức khỏe MT

Phòng Bảo vệ MT

Phòng Khí tượng

Trung tâm KH Bảo vệ phóng

xạ và hạt nhân

Bộ phận Quản

lý chất thải

Bộ phận Bảo tồn tài nguyên

Bộ phận Kiểm

soát ô nhiễm

Trang 20

của Singapore được chất tại bãi rác này Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác đượcđưa ra đảo dự kiến chứa được rác đến năm 2040 bãi rác này được bao quanhbởi con đập xây bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh.Đây là bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời

là khu du lịch sinh thái hấp dẫn của Singapore Hiện nay, các bãi rác đã đi vàohoạt động, rừng đước, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượngkhông khí và nước ở đây vẫn rất tốt

Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vậnchuyển đến trung tâm phân lại rác Rác ở đây được phân loại thành các thànhphần: có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy…), các chất hữu cơ, các thànhphần cháy được và thành phần không cháy được Những chất tái chế đượcđưa đến các nhà máy để tái chế, những chất không cháy được chở đến cảngtrung chuyển, đổ lên xà lan và chở ra các khu chôn lấp rác Semakau ngoài

biển (TS Nguyễn Trung Việt, TS.Trần Thị Mỹ Diệu, 2004)

Ở Ấn Độ chính sách người gây ô nhiễm phải trả tiền và cho phí giảmthiểu đã và đang được áp dụng Người gây ô nhiễm phải trả tiền tức là các tổchức cá nhân trong đời sống, trong sản xuất kinh doanh phát sinh ra chất thảivượt tiêu chuẩn cho phép, gây ô nhiễm môi trường thì phải chịu toàn chi phícho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải đó một cách antoàn với môi trường theo tiêu chuẩn của Ấn Độ

Chi phí giảm thiểu: chính phủ khuyến khích các nhà máy, xí nghiệpđầu tư trang thiết bị, công nghệ, kỹ thuật để giảm thiểu lượng chất thải phátsinh Đồng thời đầu tư cho các chương trình đầu tư cho các chương trình, dự

án phục vụ mục đích tái chế, tái sử dụng chất thải góp phần giảm thiểu lượngchất thải phát sinh ra ngoài môi trường Một phần kinh phí đầu tư cho các

chương trình này được thu phí từ phí ô nhiễm phải trả (Viện khoa học thủy lợi, 2006)

Ở Đài Loan hiện nay để tăng cường công tác giải quyết vấn đề thải bỏ

và xử lý chất thải, chính phủ đã đẩy mạnh công tác giảm thiểu và tái tái chếchất chất thải Kết quả thu được là tỷ lệ tái chế chất thải tăng mạnh trong khi

Trang 21

lượng chất thải phát sinh ra tăng chậm Đặc biệt với chính sách “Trả tiền chonhững gì bạn thải bỏ” đã thu được những thành công lớn trong việc quản lý

và kiểm soát chất thải ở Đài Bắc của Đài Loan

- Đối với các nước đang và kém phát triển

Các nước đang phát triển và kém phát triển có dân số đông, tỷ lệ giatăng dân số cao và tỷ lệ dân số sống ở các đô thị thấp, quá trình đô thị hóatăng nhanh Mặt khác, ý thức bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương

và người dân không cao, chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho rácthải sinh hoạt Do đó, rác thải đã và đang là vấn đề gây ô nhiễm môi trường,suy giảm chất lượng sống ở các quốc gia này

Trung bình, mỗi người dân ở các khu đô thị trên địa bàn các nước cótiêu chuẩn cả thải là 0,7kg/người/ngày ( Tổ chức Y tế thế giới, 1992 ) Tạinhững thành phố này thông thường rác thải sinh hoạt được phân làm 2 loại làthành phần hữu cơ và thành phần còn lại, một số thành phố áp dụng cách phânloại rác thành 3 thành phần là rác hữu cơ, rác thải có thể tái chế và rác thảikhác 2 loại trên Đặc điểm ở các đô thị này, người dân, nhân viên thu gomrác, những người nhặt rác thường giữ lại các thành phần như kim loại, nhựa,chai lọ… để bán cho các cơ sở thu mua

Rác thải sinh hoạt ở các đô thị này phần lớn chưa được phân loại do:Thiếu vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các nhàmáy chế biến nguồn tài nguyên rác, hơn nữa chính quyền địa phương vàngười dân chưa hiểu được tác dụng và tầm quan trọng to lớn của phân loại ráctại nguồn, các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức môi trường chưa đạthiệu quả như mong muốn

Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các đô thị này thấp từ 30 – 70%,một lượng lớn rác thải không được thu gom trên đường phố, trong ngõ hẻm,ven sông… Đặc biệt là ở các xóm nghèo Lượng rác này gây mất mỹ quanmôi trường, tạo mùi hôi thối, là nới chứa đựng các mầm bệnh gây ô nhiễmmôi trường, suy giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng tới sức khỏe ngườidân

Trang 22

1.3.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

1.3.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 thành phố lớn nhỏ, tháng11/2011, Việt Nam hiện có khoảng 755 đô thị, tốc độ đô thị hóa diễn ra rấtnhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa quánhanh đã tạo nên sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môitrường và phát triển không bền vững Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tạicác đô thị và khu công nghiệp ngày càng gia tăng với nhiều thành phần phức

tạp (Hàng ngàn tấn rác thải mỗi ngày: Vẫn chỉ chôn lấp, 2011)

Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưnglại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổnglượng chất thải sinh hoạt của cả nước) Chất thải rắn sinh hoạt ở các vùng đôthị thường có tỷ lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loạidung môi sử dụng trong gia đình và các loại chất thải không phân hủy nhưnhựa, kim loại và thủy tinh Ngược lại lượng phát sinh chất thải sinh hoạt củangười dân ở các vùng nông thôn chỉ bằng một nửa mức phát sinh chất thải củadân đô thị (0,3 kg/ người/ ngày so với 0,7 kg/ người/ ngày) và phần lớn đều làchất thải hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 99%trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nôngthôn, trong khi chỉ chiếm cỡ 50% trong chất thải sinh hoạt ở các khu đô thị

(Vấn đề về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam)

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang

có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đo thị có xu hướng mở rộng, phát triển cả

về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ(19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%),Cao Lãnh (12,5%)… Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh chấtthải rắn sinh hoạt tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5%) Nhưvậy lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị

Trang 23

đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượngchất thải rắn sinh hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm

45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị (Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, 2010)

Bảng 1.1: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Khu vực

Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)

% so với tổng lượng chất thải

% thành phần hữu cơ

Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta do các cơ quan sauchịu trách nhiệm

- Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực môi trường là BộTài nguyên và Môi trường Bộ này có 3 Cục/Vụ liên quan đóng vai trò chủchốt trong quàn lý chất thải:

+ Vụ Môi trường: Hoạch định các chính sách, chiến lược và phápluật ở các cấp trung ương và địa phương Hướng dẫn áp dụng các tiêuchuẩn Việt Nam

+ Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường: Thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường của ác dự án, xây dựng các hệ thống quản

lý chất thải rắn, các khu chôn lấp, xử lý

+ Cục bảo vệ môi trường: Phối hợp thực hiện thanh tra môi trườngđối với các bãi chôn lấp Thực hiện giám sát và phối hợp, cưỡng chế về mặt

Trang 24

môi trường đối với các khu đô thị Nâng cao nhận thức cộng đồng, thẩm địnhcông nghệ xử lý và phố hợp quy hoạch các khu chôn lấp.

- Bộ Xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xâydựng các cơ sở quản lý chất thải rắn Xây dựng và quản lý các kế hoạch xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan đến chất thải rắn ở cả cấp trung ương

- Ủy ban nhân các Tỉnh/thành phố: Giám sát công tác quản lý môitrường trong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các khu đô thị

và việc thu các loại phí

- Các công ty Môi trường đô thị trực thuộc UBND các tỉnh, thành phố:

có nhiệm vụ thu gom và tiêu hủy chất thải (Vấn đề về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam).

1.4 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt

Cho mãi tới gần đây chất thải rắn vẫn được đổ đống ngoài bãi rác,chôn, đốt và một số loại rác từ nhà bếp, nhà hàng được sử dụng làm thức ăncho động vật Cộng đồng vẫn chưa nhận thức được mối liên hệ giữa chất thảirắn với chuột, gián, ruồi, muỗi, rận và ô nhiễm đất, nước Người ta không thểbiết được rằng, chất thải rắn trong bãi rác là môi trường sống của các loại vikhuẩn gây bệnh: sốt, thương hàn, số vang, sốt rét, tả… Do vậy, các phươngpháp xử lý chất thải rắn rẻ nhất, nhanh nhất và thuận tiện nhất đã được sửdụng Các khu vực nông thôn và các thị trấn nhỏ sử dụng bãi rác ngoài trời.Các thị xã và các thành phố lớn hơn sử dụng các lò đốt nhỏ Mãi sau này,chôn lấp rác hợp vệ sinh mới trở thành biện pháp xử lý chất thải rắn được

Trang 25

nhiều nơi lựa chọn Trên thế giới và ở Việt Nam đã và đang áp dụng 4phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt: Chôn lấp, sản xuất khí sinh học(biogas), đốt và ủ làm phân Trong đó, biện pháp sinh học được đánh giá là tối

ưu hiện nay (TS Nguyễn Trung Việt, TS.Trần Thị Mỹ Diệu, 2004)

Hiện nay, hầu hết các bãi rác đều chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, hiệnnay cả nước chỉ có 12/64 tỉnh thành có đầu tư bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh,với tổng số bãi chôn lấp là 91 bãi, trong đó chỏ có 17 bãi được thiết kế, xâydựng hợp vệ sinh nhưng lại chưa được vận hành theo đúng yêu cầu bảo vệmôi trường Hiện nay có 29 dự án công nghệ xử lý chất thải xin triển khai, tuynhiên cũng chỉ có 50% dự án thành công Ngay cả các lò công nghệ thiêu đốt,

công nghệ nhập từ nước ngoài cũng thành công có 30% về xử lý rác (Thảo Lan, 2010)

Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp:

- Quy mô bãi rác

Quy mô bãi rác phụ thuộc vao quy mô dân số, chất lượng rác thải phát sinh,đặc điểm rác thải Và quy mô bãi rác được chia làm 4 loại: loại nhỏ, loại vừa,loại lớn và loại rất lớn

Trang 26

Bảng 1.2: Quy mô bãi chôn lấp Quy mô bãi

chôn lấp

Dân số (1000 người)

Lượng chất thải (tấn/năm)

Diện tích (ha)

Thời gian tái sử dụng (năm)

Loại rất lớn >1000 >20.000 >50 >50

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nếu lượng phế thải càng lớn thì quy

mô bãi chôn lấp càng lớn và thời gian sử dụng càng ngắn Tuy nhiên mức

độ tái dụng đất của bãi chôn lấp tùy thuộc vào tính chất, thành phần củatừng loại chất thải

- Vị trí của bãi rác

Bãi rác cần được đặt ở những nơi ít chịu ảnh hưởng tới cộng đồng dân

cư, gần đường giao thông thuận tiện cho công tác thu gom và vận chuyển,phải có điều kiện thủy văn phù hợp thì bãi chôn lấp phải được lót bằng nhữngchất cao su có khả năng ngăn ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm nước mặt ở cácvùng lân cận Cần có những biện pháp giảm tối thiểu lượng nước thải sinh ra

từ bãi rác

1.4.2 Phương pháp sản xuất khí sinh học

Sản xuất khí sinh học (Biogass) là phương pháp đã được sử dụng từ lâu

ở các nước phát triển thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong vàichục năm gần đây với mục đích giới hạn ở vùng quê làm chất đốt và thắpsáng Gần đây công nghệ này ngày càng hoàn thiện và chuyển hướng sang sửdụng các loại rác thải nông nghiệp, công nghiệp và rác thải sinh hoạt để sảnxuất khí sinh học, đa dạng hóa nguồn năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môitrường

- Cơ sở khoa học :

Cơ sở của phương pháp này là nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật màcác chất khó tan như: xenluoza, lignin, hemixenluloza và các hợp chất caophân tử khác chuyển thành chất dễ tan Quá trình này diễn ra trong điều kiệnyếm khí nhờ một số quần thể vi sinh vật được gọi chung là vi sinh vật lên men

Trang 27

metan Quần thể này chỉ yếu là kỵ khí hội sinh Chúng biến đổi thành phầnhữu cơ thành CH4, CO2 và một vài khí khác.

Trong quá trình này, 90% các chất hữu cơ được chuyển thành CO2, CH4 Chấtlượng các khí thu được phu thuộc vào chất lượng của nguồn nguyên liệu đầuvào

Các xưởng sản xuất khí metan, người ta trang bị các thùng lên men cóthể tích 20, 40, 60 và 100 m3, quá trình lên men ở nhiệt độ 45 – 500C, nguyênliệu được nạp 1 lần/ngày và thời gian lên men kéo dài 5 ngày Các thiết bị xử

lý có công suất từ 25 – 39 m3 nguyên liệu trong 1 ngày đêm và thu được 500

m3 khí/ngày đêm (PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2007)

- Thu nhận khí sinh học từ rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt ở các đô thị ngày càng lớn Việc thu gom và xử lýrác là cả một vấn đề bức bách Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới kể cả nướccông nghiệp phát triển vẫn dùng phương pháp chôn lấp rác là phổ biến nhất.Các chất dễ phân hủy xử xảy ra quá trình lên men kỵ khí và khí thu được làcác khí metan Những lớp rác dày tới 10m chứa bên trong rất nhiều khôngkhí Đây là điều kiện lý tưởng cho các vi sinh vật kỵ khí phát triển và kết quảchất hữu cơ trong rác được chuyển hóa thành khí metan Theo các kết quảthực nghiệm cho thấy trong vòng 15 năm từ một tấn rác sinh hoạt có thể sinh

ra được 200m3 khí (PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2007).

Tại Mỹ người ta trang bị mỗi ô chôn tác với thể tích 4000m3 là 4 lỗkhoan sâu 12m, một hệ thống đường ống dẫn khí và máy bơm khí Tốc độ dẫnkhí đạt 4,65m3/phút Khí thu được dùng để phát điện hoặc dùng làm chất đốt

(PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2007).

Còn ở Đức, người ta đã trang bị hệ thống khai thác biogass từ các hốchôn rác của thành phố và khí thu được dùng để phát điện tại các trạm nhiệtđiện Công suất khai tác 800m3/giờ và chất lượng khí thu được là 55% là khí

metan (PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2007)

Như vậy công nghệ thu khí sinh học từ rác thải trở thành hướng pháttriển mang lại hiệu quả trong vấn đề xử lý rác thải

Trang 28

Tồn tại của phương pháp này là xử lý rác trong các bể ủ biogass, bể ủ

bị rò rỉ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

1.4.3 Phương pháp đốt

Phương pháp đốt được sử dụng rộng rãi tại những nước như: Đức, Thụy

Sỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản đó là những nước có diện tích đất cho khu

vực rác thải bị hạn chế (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)

Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng làm giảm tớimức thấp nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệđốt rác tiêntiến có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ môi trường Nhưngđây cũng là phương pháp xử lý tốn kém nhất và so với các phương pháp

chôn lấp vệ sinh khác, chi phí có thể cao gấp 10 lần (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)

Công nghệ đốt thường được sử dụng ở các quốc gia phát triển và phải

có một nền kinh tế đủ mạnh bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như mộtphúc lợi xã hội của toàn dân

Cơ sở của phương pháp này là oxy hóa ở nhiệt độ cao, với sự có mặtcủa oxy trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành dạngkhí và các chất thải rắn không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc khôngđược làm sạch thoát ra ngoài không khí Chất thải rắn còn lại được chôn lấp

Hiện nay, ở các nước châu Âu có xu hướng giảm thiểu việc đốtchất thải rắn do hàng loạt vấn đề về kinh tế và môi trường Phương pháp

này hiện đang được dùng để xử lý rác thải bệnh viện (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)

Tồn tại của phương pháp này là tốn nhiên liệu đốt và gây ô nhiễm môitrường không khí, nếu quy trình công nghệ không đảm bảo kỹ thuật

Ở các quốc gia phát triển xử lý các chất thải hỗn hợp nhìn chung không đượcghi nhận là phổ biến và ít được dùng trừ khi thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Khối lượng rác thải: cần phải tính toán lượng rác thải để xem lò đốt

có phải hoạt động liên tục không Nếu dưới mức 200.000 tấn/năm thì chi phí

sẽ tăng nhanh cho 1 đơn vị xử lý

Trang 29

+ Năng suất tỏa nhiệt của bãi rác thải: năng lượng nhiệt của rác thảiphải bù lại lượng năng nhiệt đã tiêu tốn cho một lò đốt.

+ Các tiêu chuẩn môi trường: việc đốt rác sẽ thải ra môi trường mộtlượng khí thải tương đối lớn Do đó, cần phải xem xét mức độ ảnh hưởng củacông nghệ này đến sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh Liệu có

đủ kinh phí để mua thiết bị xử lý khí thải không?

+ Lựa chọn vị trí: theo kinh nghiệm của các nước thì khoảng cách tối

thiểu để đặt lò đốt phải đạt trên 200m so với khu dân cư gần nhất (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)

vi sinh vật enzym oxy hóa và enzym phân giải protien cũng tham gia vào quátrình phân hủy xenluloza

Nhiều tác giả khẳng định rằng phức hệ xenluloza gồm 3 enzym chủ yếusau:

+ Endugluconaza hay CMC– aza (endo – 1,4β – D – glucanglucanohydrat, EC) tấn công chuỗi xenluloza một cách tùy tiện và phân hủyliên kết β– 1,4 – glucozit giải phóng xenlobioza và glucoza, thủy phânxenluloza phồng lên làm giảm nhanh chiều dài của mạch cấu trúc xenluloza

và tăng chậm nhóm khử Enzym này cũng tác dụng lên xenlodextrin

+ Enxogluconaza (endo - 1,4β – D – glucaza – 4 –xenlobiohydronaza, EC) giải phóng xenlobioza hoặc glucoza từ đầu khôngkhử xenluloza Loại enzym này tác dụng mạnh lên xenluloza vô định hình,hoặc xenluloza đã bị phân giải một phần)

Trang 30

+ β – glucozidaza hay xenlobiaza, loại enzym này thủy phânxenlobioza và xenlodextrin khác hòa tan trong nước cho glucoza, nó có hoạttính cực đại trên xenlobioza là chủ yếu, nghĩa là khi xenluloza đã bị phân hủybước đầu.

Cơ chế theo Reese:

Trong đó:

C1: tương ứng với endoglucanza

Cx: tương ứng với exoglucanza

C1 – enzym tiền thân thủy phân, nó làm trương xenluloza tự nhiên thành cácchuỗi xenluloza hoạt động có mạch ngắn hơn

Cx – enzym tiếp tục phân cắt mạch xenluloza hoạt động để tạo thành cácđường tan và cuối cùng thành glucoza

Xenlobioza – từ endogluconaza tấn công cắt từng đoạn 2 đơn vị glucoza(xenlobioza) Kết quả do tác động của endoglucanza và exoglucanza làm xuấthiện các xenlo – oligosacarit mạch ngắn, xenlobioza và cả glucoza

Trong quá trình phân hủy xenluloza các enzym có sự phối kết hợp chặt chẽvới nhau theo từng công đoạn để bẻ gãy mạch xenluloza cuối cùng cho rađường glucoza

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Đường

Trang 31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là RTSH, hệ thống quản lý RTSH và các vấn

đề liên quan tại xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tĩnh Hà Tĩnh

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu ảnh hưởng tớiphát thải và công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt

- Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường

- Hiện trạng rác thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý RTSH tại xã Hộ

Độ, những khó khăn, thách thức trong công tác quản lý

- Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải rắn sinh hoạt tại địaphương

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp tại : UBND xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh HàTĩnh cùng các nguồn tài liệu sẵn có như sách báo, các đề tài nghiên cứu mạnginternet để :

- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà,tĩnh Hà Tĩnh

- Tìm hiểu thực trạng, mức độ ô nhiễm rác thải sinh hoạt tại địa phương

- Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Trang 32

- Thiết kế phiếu điều tra để điều tra tại các hộ gia đình Tiến hành điềutra tại 3 xóm ( xóm Đồng Xuân, xóm Vĩnh Thọ, xóm Xuân Tây).Mỗi xómđiều tra 20 phiếu và điều tra 3 nhóm hộ là hộ có thu nhập cao, hộ có thu nhậptrung bình và hộ có thu nhập thấp ( Mẫu phiếu được chỉ ra trong phần PhụLục )

- Điều tra phỏng vấn cán bộ phụ trách môi trường xã để thu thập cácthông tin liên quan đến tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ( Mẫu phiếu đượcchỉ ra trong phần Phụ Lục )

Khảo sát thực địa

Tiến hành khảo sát trên các khu dân cư, các tuyến phố ở các thôn; cácđịa điểm tập kết rác , điểm trung chuyển rác, bãi rác…từ đó rút ra những nhậnxét kết luận Thực hiện phương pháp này không chỉ để thu thập thông tin màcòn nhằm kiểm chứng sơ bộ lại những thông tin đã thu thập và điều tra được

 Phương pháp cân rác

Tiến hành cân rác thải sinh hoạt tại 3 xóm đại diện (xóm Đồng Xuân,xóm Vĩnh Thọ, xóm Xuân Tây) Mỗi xóm tiến hành cân rác 15 hộ(với 3nhóm hộ là hộ có thu nhập cao, hộ có thu nhập trung bình và hộ có thu nhậpthấp), như vậy tổng số hộ tiến hành cân rác cho cả ba xóm là 45 hộ

Khi tiến hành điều tra, các hộ gia đình được chia làm 3 nhóm theo mức thunhập :

- Nhóm 1 : Nhỏ hơn 1 triệu đồng/người/tháng

- Nhóm 2 : Từ 1-4 triệu đồng/người/tháng

- Nhóm 3 : Lớn hơn 4 triệu đồng/người/tháng

Cân rác trong 1 tháng, với tần suất : 2 lần vào ngày thường và một lầnvào ngày cuối tuần ( mỗi lần cách nhau từ 7-10 ngày), để xác định khốilượng rác trung bình trên đầu người và so sánh sự khác biệt về lượng rác sinhhoạt giữa các ngày trong tuần

- Đợt 1 (ngày 8/3/2016) : Đặt túi bóng từ chiều thứ 2 đến chiều thứ 3 thu

- Đợt 2 (ngày 18/3/2016): Đặt túi bóng từ chiều thứ 5 đến chiều thứ 6 thu

Trang 33

- Đợt 3 (ngày 27/3/2016) : Đặt túi bóng từ chiều thứ 7 đến chiều chủnhật thu.

Mỗi gia đình đặt 2 túi bóng, nhờ người dân phân loại thành rác hữu

cơ và phi hữu cơ Khi đến nhận mẫu rác, tiến hành kiểm tra và phân loạithành 4 nhóm : Nhóm rác có khả ăng tái sử dụng, tái chế; nhóm rác hữu cơ;nhóm rác nguy hại; và nhóm rác khác không thuộc 3 nhóm trên Dùng cânđồng hồ loại 5kg để cân các loại rác và ghi chép kết quả

2.3.3 Phương pháp phân loại và xác định thành phần rác thải sinh hoạt

Tỉ lệ rác thải sihh hoạt hữu cơ và phi hữu cơ trên địa bàn nghiên cứu:

Nhóm 1 - Nhóm rác hữu cơ : Thực phẩm thừa, cành, lá cây…

Nhóm 2 - Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế : Gồm các vật liệu

có thể thu hồi để tái chế hoặc tái sử dụng như : giấy, bìa carton, sắt thép, vỏchai, nhựa…

Nhóm 3 - Nhóm rác nguy hại : Bóng đèn huỳnh quang, bình ắc quy,pin hỏng…

Nhóm 4 - Các loại rác khác không thuộc 3 nhóm rác trên

* Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn :

Các mẫu rác thải lấy từ các hộ đã lựa chọn tại 3 thôn, sau khi được cân

để xác định tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thì sẽ đem thu gom lại mộtchỗ riêng

+ Bước 1 : Mẫu CTR ban đầu được lấy từ 45 hộ trong khu vực nghiêncứu, sau đó CTR được đổ đống tại một nơi riêng biệt, xáo trộn đều bằng cáchvun thành đống hình côn nhiều lần Chia hình côn đã trộn đều đồng nhấtthành 4 phần bằng nhau

+ Bước 2 : Lấy 2 phần đối diện nhau và tiến tục trộn đều và vun thànhđống hình côn mới Tiếp tục thực hiện thao tác trên đến khi thu được mộtnghiệm có khối lượng khoảng từ 20-30kg

+ Bước 3 : Mẫu chất thải rắn sẽ được phân loại thủ công thành các loại:Chất hữu cơ; Giấy, bìa các loại; Nhựa, túi nilon; Thủy tinh; Kim loại; Khác

Trang 34

Sau đó, sử dụng cân xác định và ghi lại trọng lượng của từng loại và tính tỷ lệ

% thành phần từng loại

Để thu được số liệu có độ chính xác, em tiến hành lấy mẫu lặp lại 3 lần

2.3.4 Phương pháp tính hệ số phát thải

Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã:

Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt được tính theo công thức :

Hệ số phát sinh RTSH (kg/người/ngày) = Tổng lượng RTSH (kg/ngày)/ dân số ( người)

2.3.5 Phương pháp dự báo tính lượng rác thải sinh hoạt.

Dự đoán dân số xã Hộ Độ đến 2025 có thể dùng công thức Euler cải tiến:

Ni +1 = N0 * (1 + k)Δt

Trong đó:

- Ni+1 : Dân số của năm tính toán thứ i+1 (người)

- No : Dân số năm tính toán

- Δt : Độ chênh lệch giữa các năm, thường Δt = 1

- k : Tỷ lệ gia tăng dân số

Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của xã Hộ Độ đến năm 2025

có thể dùng phương trình Euler cải tiến :

N = ( r * N0)/1000

Trong đó:

- N : Khối lượng chất thải rắn (tấn/ngày)

- r : tốc độ phát sinh chất thải rắn.(kg/người/ngày)

- No : Dân số của năm tính toán (người)

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hộ Độ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý:

Hộ Độ là một xã nằm ở phía Nam cửa ngõ của huyện Lộc Hà, cách trung tâmhuyện 7km về phía Nam, cách trung tâm thành phố Hà Tĩnh 7km về phía Bắc Códòng sông Hạ Hoàng bao quanh, có trục đường chiến lược Quốc Phòng 22/12 chạyqua, đường nối Quốc Lộ 1A đi mỏ sắt Thạch Khê, có 3 cầu lớn bắc qua các xã ThạchSơn, Thạch Đỉnh.Hiện nay xã có 9 đơn vị thôn, có 1 nhà thờ xứ, 3 nhà thờ họ,

1 ngôi chùa Tiềm năng đất đai địa phương khá phong phú, dồi dào Tổngdiện tích tự nhiên 668,96 ha

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý của xã Hộ Độ

+ Ranh giới xã tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp: xã Mai Phụ

- Phía Nam giáp: xã Thạch Hạ

- Phía Đông giáp: xã Thạch Sơn

- Phía Tây giáp: xã Thạch Đỉnh

Trang 36

Địa hình:

Là xã có địa hình thấp trũng, độ dốc thoải về phía Đông Bắc Có địa hìnhvùng đồng bằng và có địa hình vùng ven sông nên đã tạo ra sự phong phú, đadạng các sản phẩm như: muối, thuỷ sản,

Đất đai thổ nhưỡng

Xã Hộ Độ có diện tích nhiễm mặn chiếm 2/3 đất tự nhiên, diện tíchvùng này được bao bọc bởi dòng sông Hạ Hoàng Có các loại đất như sau:

- Đất nhiễm mặn sản xuất muối và nuôi trồng thuỷ sản

- Đất ngập mặn ven sông nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản

+ Xã Hộ Độ có diện tích tự nhiên: 668.96 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp: 295.24 ha chiếm 44.13%

- Đất phi nông nghiệp: 343.21 ha chiếm 51.31%

- Đất chưa sử dụng: 30.51 ha chiếm 4.56%

Khí hậu, thủy văn

o Khí hậu: Xã Hộ Độ mang đặc tính chung của khí hậu nhiệt đới gió

mùa, có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 4÷10, thời kỳ đầu có gió Tây Namnắng nóng; Mùa mưa từ tháng 11÷3 năm sau Cụ thể như sau:

+ Chế độ nhiệt:

- Nhiệt độ trung bình năm từ 22÷240c

- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 340c, nhiệt độ trung bình nămthấp nhất là 90c

- Nhiệt độ mùa hè từ tháng 4÷10, thời tiết nóng ẩm nhiệt độ cao, có gióTây Nam nắng nóng, nhiệt độ có ngày lên đến 38÷400c, tháng nóng nhất làtháng 6, 7

- Nhiệt độ mùa Đông từ tháng 11÷3 năm sau, có gió mùa Đông Bắcmang theo không khí lạnh gây mưa dầm gío rét, nhiệt độ bình quân là 190c, cónhững ngày xuống 9÷100c

- Tổng tích ôn là 8600÷88000c

- Số giờ nắng trung bình trong các tháng mùa Đông là 93h

- Số giờ nắng trung bình tróng tháng mùa hè là 178h

Trang 37

+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm 2000mm và phân bố

theo mùa Số ngày mưa trên 190 ngày/năm Mùa mưa lượng mưa tập trung70÷90% lượng mưa cả năm thường gây ngập lụt Mùa khô lượng mưa thấpnên thường thiếu nước gây khô hạn cho cây trồng

+ Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân 86%, tháng khô nhất 60%

(tháng 1÷3), tháng ẩm nhất 90% (tháng 8, 9)

+ Lượng bốc hơi: Bình quân 638mm, tháng cao nhất 82mm (tháng 4,

6), tháng thấp nhất 22mm (tháng 12, 1, 2)

+ Chế độ gió: Có 2 loại gió chính:

- Gió Tây Nam thổi từ tháng 4÷9, tốc độ gió trung bình 1,5÷2m/s,mang theo khô hậu khô nóng Gió (Lào) thường xuyết hiện từ tháng 4÷8mang theo thời tiết khô nóng đã làm hạn chế sự sinh trưởng, phát triển củacây trồng, vật nuôi và sức khoẻ của con người

- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10÷3 năm sau, tốc độ gió 0,6m/s, gió mùaĐông Bắc mang theo nhiệt độ thấp kèm theo mưa phùn và rét kéo dài, làmgiảm khả sinh trưởng của cây trồng và phát sinh dịch bệnh cho gia súc, giacầm Do đó cần có các biện pháp phòng chống rét cho người và vật nuôi

o Thủy văn

Trên địa bàn xã có dòng sông Hạ Hoàng bao quanh với chiều dài 3,3

km Dòng sông này thuộc loại nhật triều không đều, có tháng từ 11÷14 ngàythuỷ triều, có 2 lần nước lên và nước xuống và chênh lệch giữa thời gian triềudâng và thời gian triều rút khá lớn (hơn 5h) Biên độ cường đạt tới 2,5÷3m

3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

3.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Tổng hợp giá trị kinh tế và cơ cấu các ngành kinh tế các nghành

Năm 2015 giá trị kinh tế đạt 199 tỷ đồng trong đó: thuỷ sản: 59 tỷ đồng, chiếm 30%; Tiểu thủ công nghiệp :46 tỷ đồng chiếm21%; Thương mại - Dịch vụ, Xây dựng, Xuất khẩu lao động và ngành nghềkhác: 94 tỷ đồng, chiếm 49%; thu nhập đạt bình quân 25 triệuđồng/người/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế 11%

Trang 38

Nông-Lâm-ngư-3.1.2.2 Điều kiện xã hội

Bảng 3.1 Dự báo quy mô lao động

TT Thành phần lao động Năm 2015 Dự báo Năm 2020

( Nguồn : UBND xã Hộ Độ năm 2015)

- Mức sống :

Từ năm 2004 người dân trong xã có mức thu nhập 4,5 triệuđồng/người/năm, năm 2010 là 10 triệu đồng, đến năm 2015 là 25 triệu đồng.Hàng năm giảm được hộ nghèo 2-3%/năm

+ Đánh giá chung:

Nhìn chung nguồn nhân lực lao động trên địa bàn xã khá cao chiếm41,19% dân số toàn xã

- Số lao động qua đào tạo được cấp bằng chứng chỉ chiếm tỷ lệ thấp 10%

so với tiêu chí nông thôn mới (≥ 35%)

Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao đồng trong lĩnh vực ngư nghiệp, thuỷsản và diêm nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao (41,02%) so với tiêu chuẩn (≤35%)

- Giáo dục – Đào tạo: Chất lượng đại trà, mũi nhọn được nâng lên.

Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường Mầm non được cônglập và đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, trường Trung học cơ sở đạt tiên tiến xuấtsắc Tỷ lệ bình quân tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 98%, học sinh vào trườngTHPT đạt 85%, đậu vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp nghề 450

em Công tác khuyến học, khuyến tài được quan tâm đúng mức Thực hiện tốt

Trang 39

công tác xã hội hóa về quỹ khuyến học Hoạt động trung tâm học tập cộngđồng được phát huy.

- Y tế: Hoàn thành xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế mức độ 2, được

UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc

Trạm y tế của xã có tổng số 09 cán bộ có trình độ chuyên môn đảm bảophục vụ cho công tác khám chữa bệnh của trạm Trong năm 2015, trạm y tế

đã thực hiện khám chữa bệnh cho 11600 lượt người Bên cạnh đó, Ban chỉđạo vệ sinh an toàn thực phẩm đã thực hiện kiểm tra 34 cơ sở kinh doanh ănuống, giết mổ gia súc, tiêu thụ thực phẩm, nhìn chung các hộ đều được tậphuấn, bồi dưỡng về vệ sinh an toàn thực phẩm, ký cam kết thực hiện đầy đủcác tiêu chuẩn về y tế

- Dân số - Kế hoạch hoá gia đình - Trẻ em: Triển khai thực hiện tốt

các chủ trương chính sách và công tác dân số KHHGĐ, tỷ suất sinh thô cảnhiệm kỳ bình quân 18,8‰, tỷ lệ sinh trên hai con 31,8% Chất lượng dân số,cân bằng giới tính có nhiều chuyển biến tích cực

- Công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, chính sách xã hội: Sử dụng có hiệu quả các gói kích cầu của Chính phủ, các nguồn vốn giải

quyết việc làm, an sinh xã hội, để tập trung đầu tư phát triển kinh tế, xóa đóigiảm nghèo, xây dựng nông thôn mới Tỷ lệ lao động trong độ tuổi 3.000người, lao động tại địa phương trên các lĩnh vực có 1.500 người, lao độngngoại tỉnh 1.400 người, xuất khẩu lao động 100 người Tỷ lao động qua đàotạo đạt 47% Tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 so với năm 2010 từ 11,58 % xuống6,7 %, giảm 4,88% Các chính sách đối với người có công được triển khai đầy

đủ, đảm bảo an sinh xã hội

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội.

3.1.3.1 Những lợi thế

Hộ Độ là một xã nằm ở phía Nam cửa ngõ của huyện Lộc Hà, giáp ranh vớithành phố Hà Tĩnh Có dòng sông Hạ Hoàng bao quanh, có trục đường chiến lượcQuốc Phòng 22/12 chạy qua, đường nối Quốc Lộ 1A đi mỏ sắt Thạch Khê, có 3 cầulớn bắc qua các xã Thạch Sơn, Thạch Đỉnh và xã Thạch Hạ đó là những thuận lợi

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo môi trường Quốc gia, Tổng quan môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
3. . Cục Bảo vệ Môi trường (2004),Báo cáo diễn biến Môi trường Quốc gia năm 2004, Chất thải rắn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Bảo vệ Môi trường (2004),"Báo cáo diễn biến Môi trườngQuốc gia năm 2004, Chất thải rắn
Tác giả: Cục Bảo vệ Môi trường
Năm: 2004
4. Cục Bảo vệ môi trường (2008), Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Bảo vệ môi trường (2008), Dự án "“Xây dựng mô hình và triểnkhai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các thịtrấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2008
5. Cục Bảo vệ môi trường (2009), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện của dự án “ Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Bảo vệ môi trường (2009), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiệncủa dự án "“ Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải sinhhoạt cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2009
6. Định Quốc Cường (2005), Nghiên cứu phương pháp quẩn lý rác thải, Trường đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định Quốc Cường (2005)
Tác giả: Định Quốc Cường
Năm: 2005
7. Lê Văn Khoa (2009), Khoa học môi trường, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Khoa (2009), "Khoa học môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
8. Ngô Thị Minh Thúy, Lê Hồng Trân (2012), Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng CTRSH phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, sở TN&MT Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thị Minh Thúy, Lê Hồng Trân (2012), "Nghiên cứu đánh giáhiện trạng, dự báo khối lượng CTRSH phát sinh và đề xuất giải pháp quản lýtại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Ngô Thị Minh Thúy, Lê Hồng Trân
Năm: 2012
9. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2004), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, NXB GREEN EYE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2004), "Quản lý chất thảirắn sinh hoạt
Tác giả: Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu
Nhà XB: NXB GREEN EYE
Năm: 2004
10.Nguyễn Song Tùng (2007), Thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ở huyện Triệu Phong – Quảng Trị, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Song Tùng (2007), "Thực trạng và đề xuất một số giải phápquản lý chất thải rắn ở huyện Triệu Phong – Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Song Tùng
Năm: 2007
11. Nguyễn Văn Phước (2008), Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn. NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Phước (2008), "Giáo trình quản lý và xử lý chất thảirắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w