1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Thiết Kế Quản Lý Chất Thải Rắn Thành Phố Tuy Hòa Phú Yên

162 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để Tuy Hòa trở thành một trung tâm du lịch dịch vụ, một khu vực đô thị có bản sắn, một đô thị có môi trường sinh thái an toàn bền vững và một nơi để người dân đến sống, làm việc và nghỉ ngơi giải trí, quy hoạch điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho Thành phố Tuy Hòa là rất cần thiết, nhằm nâng cao tính năng động và hội nhập của Thành Phố trong sự phát triến đô thị miền duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong 5 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, em

đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô, qua đó tiếp cận với nhiều môn khoa học khác nhau Em đã tích lũy được kiến thức để phục vụ quá trình học tập cũng như trong công việc sau này.

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Đô Thị và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Cù Huy Đấu Sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô đã giúp em tháo gỡ được những khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài.

Do đây là một đồ án lớn, yêu cầu kiến thức tổng hợp cũng như kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội ngày 06 tháng 01 năm 2015

Sinh viên Phạm Hồng Phong

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đồ án tốt nghiệp là một đồ án mang tính chất tổng hợp những kiến thức sau thờigian nghiên cứu và học tập 9 học kỳ Đồ án đánh giá khả năng tiếp thu của sinh viêntrong suốt quá trình học tập cũng như đào tạo người sinh viên sau khi tốt nghiệp ratrường không bỡ ngờ trước những công việc được giao Do đó đồ án tốt nghiệp phảiđạt được những yêu cầu cơ bản như:

Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề cụ thể được đặt rathông qua một đồ án thiết kế Phát huy tính sáng tạo trong các phương án thiết kế đặtđược những yêu cầu khoa học và công nghệ của chuyên ngành đặt ra

Thể hiện kỹ năng nghề nghiệp trong việc nghiên cứu và thể hiện một đồ án, khảnăng trình bày và bảo vệ ý đồ thiết kế của mình

Từ đó, em chọn TP Tuy Hòa – Tỉnh Phú Yên là đô thị để làm đồ án tốt nghiệp,

với đề tài là: “Thiết kế quy hoạch quản lý chất thải rắn TP Tuy Hòa – Tỉnh Phú Yên đến năm 2030”.

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ TUY HÒA

Thực hiện quyết định số: 1551 – QĐ/UBND, ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tỉnh Phú Yên về nhiệm vụ phát triển Thành Phố Tuy Hòa đến năm 2020 và quyết định số 127/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên – Bắc Khánh Hòa đến năm 2025, hướng phát triển thành phố Tuy Hoa thành đô thị loại 2, cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2000 – 2010

Du lịch là một trong các ngành kinh tế mũi nhọn với lợi thế nhiều thắng cảnh tự nhiên tuyệt đẹp do thiên nhiên ban tặng, những dòng sông uốn lượn quanh dãy Trường Sơn, tạo nên nhiều đầm, ,phá, vịnh,vũng tuyệt đẹp

Trang 3

Vài năm trở lại đây, Tp Tuy Hoà là điểm đến của nhiều chương trình,

sự kiện lớn như Duyên Dáng Việt Nam 2010, 2011 Chương trình SaoMai Điểm Hẹn 2010 Chung kết cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2009.Chương trình phần thi áo tắm trong cuộc thi Hoa Hạu Trái Đất 2010

Các di tích và danh thắng là: Tháp Nhạn, Sông Đà Rằng, Cầu Đà Rằng, các chùa Hồ Sơn, Hòa Sơn, Minh Sơn, Khánh Sơn, Bảo Tịnh, Bảo Lâm, Kim Cang, Khu du lịch Đá Bàn,núi Chóp Chài (Nựu Sơn), Khu du lịch Gió Chiều, Bãi biển Tuy Hoà, gành Đá Dĩa, đập Hàn

Tháp Nhạn: là công trình kiến trúc nghệ thuật Champa duynhất còn sót lại trên vùng đất Tuy Hoà Ngọn tháp nằm trên đỉnh NúiNhạn, nên được người dân địa phương gọi là Tháp Nhạn Đây cũng làbiểu tượng của Tp Tuy Hoà

Núi Nhạn: là một trong 2 ngọn núi duy nhất nằm lọt giữa trungtâm thành phố Từ trên đỉnh núi có thể phóng tầm mắt về cả 4hướng của Tuy Hoà Đây là điểm tham quan du lịch vô cùng hấp dẫnđối với những ai đến với Tp Tuy Hoà Bên cạnh đó, dưới chân núi làdòng sông Đà Rằng hiền hoà uốn lượn chảy qua, tạo nên một khungcảnh rất nên thơ, hữu tình

Tuy Hòa ngày nay đã được nhiều người trong, ngoài nước biết đến và là nơi thuhút du khách đến với du lịch ở Tuy Hòa Trong tương lai xa, tốc độ phát triển kinh tế -

xã hội như hiện nay, Tuy Hòa càng có nhiều tiềm năng để trở thành một điểm du lịch,một trung tâm dịch du lịch văn hóa thương mại sầm uất của vùng Cùng với sự pháttriển đó là lượng CTR trong khu vực cũng gia tăng nhanh chóng Quản lý lượng chấtthải này là một thách thức to lớn và là một trong những dịch vụ môi trường đặc biệtquan trọng không chỉ vì chi phí cho hoạt động này rất lơn mà còn vì những lợi ích tolớn và tiềm tàng đối với sức khỏe cộng đồng và đời sống của người dân

Để Tuy Hòa trở thành một trung tâm du lịch dịch vụ, một khu vực đô thị có bảnsắn, một đô thị có môi trường sinh thái an toàn bền vững và một nơi để người dân đến

Trang 4

sống, làm việc và nghỉ ngơi giải trí, quy hoạch điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho Thành phố Tuy Hòa là rất cần thiết, nhằm nâng cao tính năng động và

hội nhập của Thành Phố trong sự phát triến đô thị miền duyên hải Nam Trung Bộ

3 NỘI DUNG CÁC CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỂ THIẾT

KẾ QUY HOẠCH, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TP TUY HOÀ

 Xác định phương pháp thu gom, tuyến vận chuyển chất thải ắn

 Đề xuất các tiêu chí cần đạt được khi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắncho TP

 Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện để đảm bảo thống kê đầy đủ và xử

lý triệt để tất cả các loại chất thải rắn TP

b Các căn cứ thiết kế quy hoạch, quản lý chất thải rắn:

 Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 sửa đổi được thông qua ngày29/11/2005, Quốc hội khóa XI

 Luật xây dựng được thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ hợp thứ 4, Quốc hộikhóa XI ban hành ngày 10/12/2003

 Nghị định số 80/2006/NĐ – CP của Thủ tướng chính phủ ngày 28/02/2008 sửađổi một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 9/8/2006

 Nghị định số 81/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực BVMT

Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 12/5/2007 của Chính Phủ quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trương.

Trang 5

 Thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng về Hướngdẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 9/04/2007 của ChínhPhủ về quản lý chất thải rắn.

 Chỉ thị số 23/2005/ CT – TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về đẩymạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và KCN Việt Nam

 Đề án tổng thể quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Namđến năm 2020 (Dựa thảo)

 Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Namđến năm 2020

 Thông tư 01/2001/TTLT – NKHCNMT – BXD ngày 18/01/2001 Hướng dẫncác quy định về bảo vệ môi trường đối với các việc lựa chọn địa điểm, xâydựng và vận hành bãi chông lấp chất thải rắn

 Quyết định 04/2008/QĐ – BXD ngày 03/04/2008 về việc ban hành quy chuẩnmới QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạchxây dựng

 Quy chế Quản lý chất thải nguy hại (Ban hành kèm theo Quyết định số155/1999/NĐ – TTg ngày 02/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành quy chế quản lý chất thải nguy hại)

 QHXD các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,QHC các đô thị trong vùng

 Quyết định sô 152/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/07/1999 phêduyệt chiến lược quản lý CTR khu đô thị và các khu công nghiệp

 Quyết định số 256/NĐ – TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê chuẩn Chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến 2010 và địnhhướng chiến lược BVMTQG đến năm 2020

 Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT – BTC – TNMT ngày 29/12/2006 của BộTài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc quản lý kinhphí sự nghiệp môi trường

 QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xâydựng

Trang 6

 TCVN 6696: 2000: “Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung

về bảo vệ môi trường”

 TCVN 6705: 2000: “Chất thải rắn không nguy hại – phân loại”

 TCVN 6706:2000: “Chất thải nguy hại – phân loại”

 TCVN 6706: 2000: “Chất thải nguy hại – dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa”

 TCXDVN 261:2001: “Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế”

c Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp nghiên cứu điều tra, khảo sát thực địa

 Phương pháp tổng hợp và kế thừa tài liệu đã có

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp ma trận cho điểm

 Cùng một số phương pháp nghiên cứu khác

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG THÀNH PHỐ

TUY HÒA –PHÚ YÊN

1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, DIỆN TÍCH, DÂN SỐ 1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Tuy Hoà ở vị trí tương đối trung tâm của Tỉnh PhúYên, nằm ở toạ độ địa lý:

- 109016 đến 109020 kinh độ Đông

- 13050 đến 13090 vĩ độ Bắc

- Phía Bắc giáp Huyện Tuy An

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp Huyện Tuy An và Huyện Phú Hoà

- Phía Nam giáp Huyện Tuy Hoà và sông Đà Rằng

Trang 7

Thành phố Tuy Hoà nằm ở vị trí đầu mối giao thông của tỉnhPhú Yên, đi qua Thành phố có đường sắt thống nhất, đường QL1,QL25 lên Tây Nguyên Cách 7km về phía Nam sông Đà Rằng là sânbay Đông Tác.

1.1.2 Điều kiện khí hậu – khí tượng:

Nằm trong vùng khí hậu gió mùa và khí hậu Đông Trường Sơnchịu ảnh hưởng của khí hậu Đại dương, TP Tuy Hoà có hai mùa khô

và mùa mưa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, mùamưa từ tháng 9 đến tháng 12

Khí hậu TP Tuy Hoà có các đặc trưng chủ yếu sau

a) Nhiệt độ

+ Nhiệt độ không khí trung bình năm 26,5oC

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 29,3oC

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 23,2Oc

có bão 40m/s Ngoài ra Tuy Hoà còn chịu ảnh hưởng của gió mậudịch, hàng năm có từ 1 đến 3 cơn bão đổ bộ vào vùng biển Phú Yên.Gió ảnh hưởng mạnh mẽ đến khí hậu vùng

Trang 8

e) Mưa:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa tậptrung nhiều vào hai tháng 10 và 11 chiếm 50 đến 55% lượng mưa cảnăm Lượng mưa bình quân năm là 1670mm, do lượng mưa lớn tậptrung trong thời gian ngắn dễ gây hiện tượng ngập úng

Khu vực ven đường quốc lộ 1 và đường sắt cao độ địa hình phổ biến

Trang 9

TP Tuy Hoà chưa có đủ tài liệu khảo sát địa chất công trìnhtoàn bộ TP Qua tài liệu địa chất vùng Phú Yên, đất đai Tuy Hoà chủyếu thuộc thống Pleistoxen và Holoxen, nguồn gốc trầm tích sôngbiển hỗn hợp, thành phần chủ yếu là: cát, cuội sỏi, bùn sét, mảnhvụn vỏ sò v.v Cường độ chịu tải của đất tương đối tốt Khi xây dựngcần khảo sát kỹ đề phòng các hiện tượng: cát sụt, cát trôi và cátchảy.

Mức nước ngầm trong khu vực dao động cách mặt đất khoảng

từ 0,5 đến 6,5m

a) Điều kiện thuỷ văn

1.1.5 Điều kiện thuỷ văn, hải văn

Thành phố Tuy Hoà chịu ảnh hưởng chế độ dòng chảy của hệthống sông Ba (thượng lưu sông Đà Rằng), sông chính có chiều dài359km, diện tích lưu vực khoảng 138000km2 Sông có đặc điểm: lưuvực lớn, dốc, lượng nước tập trung nhanh nên thường gây lũ lụt chokhu vực hạ lưu trong đó có thành phố Tuy Hoà

Theo chuỗi số liệu quan trắc 29 năm (1977-2005) tại trạm PhúLâm, mực nước lũ lớn nhất ứng với các tần suất là:

H1%: 5,65 m

H5%: 4,90 m

H10%: 4,52 m

b) Điều kiện hải văn

Vùng biển TP Tuy Hoà chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều vàbán nhật triều không đều Hàng tháng có khoảng 20 ngày nhật triều,còn lại là bán nhật triều không đều Thời gian triều dâng kéo dài hơnthời gian triều rút khoảng 1-2 giờ Biên độ triều trung bình triềucường khoảng 1,5m đến 2,0m Thời kỳ triều kém khoảng 0,4m đến0,5m Do ảnh hưởng bởi chế độ triều hỗn hợp nên thời gian triều lên,

Trang 10

xuống thay đổi rất phức tạp Những ngày nhật triều thời gian triềulên trung bình 14-15 giờ, dài nhất 15 giờ, ngắn nhất 9 giờ Nhữngngày bán nhật triều thời gian triều lên mỗi lần thường 6-7 giờ, thờigian triều xuống lần thứ nhất trung bình 3-4 giờ, lần thứ hai 6-7 giờ.

Trong năm các tháng 11, 12, 1, 2 luôn xuất hiện các cực đạimực nước và các tháng 6,7, 8 luôn xuất hiện các cực tiểu mực nước.Thông thường hàng năm, từ tháng 10 đến tháng 3 nước cạn vào buổisáng, tháng 4 đến tháng 9 nước cạn vào buổi chiều, tháng 9 đếntháng 10 nước cạn vào buổi trưa Mực nước cực đại trong ngày cótriều cường được xác định 2,0m

1.1.6 Giới thiệu chung về hiện trạng đô thị

Từ năm 1975, sau ngày thống nhất đất nước, tỉnh Phú Khangđược thành lập từ tỉnh Phú Yên và Khánh Hoà, thị xã Tuy Hoà làtrung tâm kinh tế xã hội phía Bắc của tỉnh mới Từ tháng 7/1989, TuyHoà là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Phú Yên

Từ năm 1992 thị xã đã và đang được cải tạo và xây dựng theoqui hoạch chung được duyệt (1992), các khu vực sản xuất dịch vụphát triển dọc theo quốc lộ 1A, khu dân cư mới hình thành theohướng mở rộng về phía Ninh Tịnh (Đông – Bắc thị xã) Sau khi tái lậptỉnh Phú Yên, trung tâm hành chính của tỉnh và thị xã cũng được xâydựng mới theo qui hoạch ở phía Đông của thị xã

Năm 2005 thị xã Tuy Hoà đã được Thủ tướng Chính phủ ký quyếtđịnh nâng cấp thành Thành phố Tuy Hoà - là đô thị loại 3

Ngày 11 tháng 3 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hànhquyết định 437/QĐ-TTg công nhận thành phố Tuy Hòa là đô thị loại 2trực thuộc tỉnh Phú Yên

- Tính chất, quy mô dân số và diện tích

a Dân số và lao động

Trang 11

Dân số hiện trạng toàn thành phố có 175408 người, trong đónội thị là 150523 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,8%/năm, tỷ lệtăng chung là 2,5%/ năm Tỷ lệ đô thị hoá là 35,4% Mật độ phân bốdân cư không đều, khu vực nội thị trung bình 150ng/ha, khu vựcngoại thị mật độ thấp khoảng 20 – 30ng/ha.

Bảng 1.1: Hiện trạng dân số thành phố Tuy Hoà

- Khu vực I - Nông lâm nghiệp :15,8%

- Khu vực II – Công nghiệp, TTCN :25,3%

- Khu vực III – Dịch vụ :58,9%

b Đất đai

Hiện nay thành phố bao gồm: 12 phường nội thị, 4 xã ngoạithị.Từ sau khi tách tỉnh, thành phố đã được xây dựng mở rộng mộtphần phía Đông – Bắc của thành phố Tổng diện tích xây dựng thànhphố là 553,5ha, trong đó đất dân dụng 427,3ha, đất ngoài dân dụng126,2 ha cụ thể theo bảng tổng hợp sau:

Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất đai đô thị

Trang 12

70,476,625,028,610,912,1301,8

10010086,2685,5

12,713,84,55,22,02,235,3

8068,754,24,4

10,1113,64,11,61,744,0

100,032,154,43,92,47,0

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI

1.1.1 Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kho tàng

Trang 13

Thành phố Tuy Hoà hiện có 16 xí nghiệp công nghiệp và khoảng

24 hợp tác xã thủ công nghiệp Các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, côngsuất, sản lượng đạt mức thấp, nhưng đất đai chiếm dụng lớn Các xínghiệp bố trí rải rác trong các khu ở và tập trung một phần ở phíaTây Bắc ven quốc lộ 1 Các xí nghiệp lớn ô nhiễm nằm ngoài thànhphố như: Nhà máy đông lạnh (Phú Lâm), nhà máy đường Tuy Hoà.Kho tàng quy mô nhỏ, phân tán, bao gồm các kho công nghệphẩm, xăng dầu, bông vải sợi, kho ngoại thương, lương thực Tổngdiện tích đất xây dựng kho khoảng 4ha

Hiện nay phát triển các dự án nhà máy bia, nước giải khát

1.1.2. Các công trình công cộng, cơ quan

- Giáo dục đào tạo: Trong Thành phố tập trung khá nhiều cơ sởđào tạo của Tỉnh và Trung ương Hệ thống các cơ sở giáo dục phổthông đã hình thành và dần ổn định

- Cơ sở y tế gồm các Bệnh viện và hệ thống trạm y tế cơ sở

- Các công trình dịch vụ văn hoá, thể dục thể thao và thươngnghiệp nói chung còn thiếu về số lượng và quy mô nhỏ, chất lượngcông trình thấp

- Hệ thông các cơ quan hành chính sự nghiệp đã và đang đượcxây dựng hoàn thiện

Các cơ sở SX CN, TTCN qui mô nhỏ và chưa đáng kể Dịch vụthương mại chưa phát triển, cơ sở dịch vụ công cộng đã được xâydựng ở một số trung tâm nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu của Thànhphố hiện nay

1.3 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA ĐÔ THỊ 1.1.1 Đất ở - Nhà ở

Trang 14

Các công trình nhà ở xây dựng chủ yếu là nhà thấp tầng, nhàvườn theo mặt phố Bình quân đất dân dụng 74,2m2/ người trong đóđất ở là 56m2/người Toàn thành phố chủ yếu là nhà 1 tầng và 2tầng, trong đó nhà kiên cố và bán kiên có mới chiếm 35% Bình quândiện tích nhà ở là 7m2/người.

1.1.2 Hạ tầng kỹ thuật

1.1.1.1. Giao thông:

Thành phố Tuy Hoà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá vàđầu mối giao lưu của tỉnh Phú Yên, có một vị trí rất thuận lợi về giaothông đường bộ, đường sắt và một tiềm năng to lớn về giao thôngbiển và đường hàng không

a) Giao thông đối ngoại:

án PMUI bao gồm làm lại mặt đường rộng 8m, xây dựng các côngtrình thoát nước và cầu cống, trong đó có cầu Đà Rằng Tuyến QL 25nối Thành phố Tuy Hoà với QL 14 và các tỉnh Thái Nguyên có ý nghĩarất quan trọng về kinh tế cũng như quốc phòng

Đường sắt:

Đường sắt Thống nhất chạy phía Tây Thành phố, song song với

QL 1A Ga Tuy Hoà nằm gần trung tâm mới của Thành phố, khốiluợng hành khách và hàng hoá thông qua không lớn, lưu lượng tàuthông qua 10 – 12 đôi tàu/ngày đêm

Đường hàng không:

Trang 15

Phía Nam Thành phố có sân bay Đông Tác, là sân bay quân sựcấp siêu hạng với đường băng chính dài 3,8km, rộng 40m, chất lượngđường băng còn khá tốt, song các hệ thống thiết bị điều khiển hầunhư chưa có gì Từ năm 1997, tổng cục hàng không dân dụng ViệtNam đã đưa sân bay vào phục vụ bay dân dụng với tuyến bay duynhất là Tuy Hoà - TP Hồ Chí Minh, song lượng hành khách khôngđáng kể.

Giao thông đường thuỷ:

Thành phố ven biển và cửa sông Đà rằng, thuận lợi cho việcphát triển giao thông thuỷ Tuy vậy cửa sông Đà Rằng bị bồi lắngnhiều, muốn khai thác phải có đầu tư lớn để nạo vét lòng sông vàcửa sông Phía Nam Thành phố có vịnh Vũng Rô, mực nước sau 10 –12m , trong thời kỳ chiến tranh đã từng là cảng dầu của quân đội Mỹ

b) Giao thông nội thị:

Mạng lưới đường nội Thành phố được xây dựng theo dạng ô cờ,mặt cắt ngang trục phố chính rộng 25m, bao gồm các đường NguyễnHuệ, Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Độc Lập, Lê Duẩn, Trường Chinh Cácđường khu vực có mặt cắt ngang rộng 16 – 20m Khoảng cách cácđường từ 100 – 150m

Nhiều đường phố đã được cải tạo nâng cấp mặt đường và xâydựng hè, trồng cây xanh Hệ thống thoát nước mặt kém, sau nhữngtrận mưa lớn thường bị ngập, huỷ hoại nhanh mặt đường Về tổ chứcgiao thông trong Thành phố hầu như chưa có gì ngoài một số ngã tưchính có bố trí đèn tín hiệu, các loại biển báo chưa có

1.1.1.2 Thoát nước:

Hiện tại thị xã đã có một số tuyến thoát nước được xây dựng nằmtrên các trục đường: Trần Hưng đạo, Lê Thánh Tông, Lê Lợi, TốngDuy Tân, Nguyễn Trãi, Nguyễn Thái Học, thoát chung nước mưa và

Trang 16

nước thải Tiết diện cống đường kính từ 400 đến 1000m, tổng chiềudài khoảng 9600m, thoát ra sông Đà Rằng.

Chất lượng các dường ống còn tốt nhưng vào mùa lũ khi mựcnước sông Đà Rằng dâng cao, hệ thống cống không còn hoạt động,nước mưa và nước bẩn tự chảy trên mặt đường thoát về phía khuruộng thấp trong lòng thị xã

Nhìn chung hệ thống thoát nước còn quá ít, hướng thoát chưahợp lý do mực nước lũ quá cao, cần phải có giải pháp chống lũ triệt

để và hệ thống thoát nước hoàn chỉnh hợp lý cho toàn thị xã trướcmắt cũng như lâu dài

o Trạm bơm giếng: xây dựng tại vị trí của bãi giếng,

cấu tạo nhà hợp khối, BTCT, gian máy bơm đặt cáchmặt đất 1,5m Trong trạm bơm đặt 6 máy bơm (3 củaViệt Nam, 3 của Nhật Bản) Công suất mỗi máyQ=50m3/giờ; H=50m và N=15KW Thiết bị khử trùngClo cũng đặt ngay trong trạm

Đường ống chuyển và đường ống phân phối:

o Đường ống chuyển: Hiện có đường ống chuyển

nước sạch 350mm bằng thép dẫn nước từ trạm bơm

Trang 17

về đến đầu cầu Trần Hưng Đạo dài 4200m, chấtlượng ống rất tốt.

o ống phân phối: Đến cuối năm 1997, toàn bộ Thành

phố đã lắp đặt được 13900m đường ống phân phốichính bao gồm: ống 350: 1200m; 200: 2900m; 150:8200m; 100: 1600m

o Đài điều hoà: Đã xây dựng 1 bể chứa trên núi Nhạn

có dung tích 1000m3 cốt đáy bể bằng BTCT còn rấttốt

Hoà-2x6300KVA

- Nguồn điện tại chỗ: là nhà máy điện diêsel Tuy Hoà với côngsuất đặt 10800KW (gồm 15 tổ máy), công suất phát cực đạiPmax=7800KW Hiện tại nhà máy đang được hoạt động nhưmột nguồn dự phòng và huy động công suất lúc cao điểm

Lưới điện:

Lưới điện phân phối của Thành phố Tuy Hoà hiện đang sử dụnglưới điện 15KV Theo số liệu của công ty điện lực tỉnh Phú Yên cungcấp ngày 28/4/1996 trên địa bàn thị xã Tuy Hoà có:

- 92,844km đường dây nổi 15KV

- 134 trạm lưới 15/0,4KV và 8,66/0,2KV với tổng dung lượng đặtmáy là 13575KVA

Về điện năng tiêu thụ:

Trang 18

Tổng điện năng tiêu thụ của toàn tỉnh Phú Yên năm 1995 là

48500000 KWh Riêng khu vực Thành phố Tuy Hoà chiếm khoảng60% tương đương 29,1 triệu KWh Trong đó:

- Điện công nghiệp chiếm khoảng 7,6%

- Điện nông nghiệp chiếm khoảng 9,1%

- Điện ánh sáng sinh hoạt chiếm khoảng 5,3%

- Điện khác (phi công nghiệp, giao thông vận tải, tổn thất điẹn lưới)chiếm khoảng 30,3%

Nhận xét : Hệ thống giao thông: Tuy Hoà hiện có đầu mối giao

thông sắt, bộ và hàng không quốc gia rất thuận lợi cho việcgiao thông đối ngoại Ngoài ra tiềm năng phong phú để pháttriển giao thông thuỷ Mạng giao thông đối nội cũng đã và đangđược đầu tư xây dựng theo mạng ô cờ hợp lý Hiện tỉnh đangchỉ đạo cho thực hiện dự án xây dựng trục đường Hùng Vương

là trục chính trung tâm sẽ thuận lợi cho việc hình thành tiếpcác mạng đường đô thị hoàn chỉnh Tuy nhiên một số đầu mốigiao thông quan trọng ở các ngã tư Nguyễn Huệ, TrườngChinh…chưa được tổ chức hợp lý, ảnh hưởng đến an toàn giaothông

+ Cấp điện: Máy biến áp 110/35/10KV-1x16MVA chỉ mới khai tháccác đầu ra 35KV và chỉ mới đáp ứng được cho khoảng 70% nhu cầucủa các hộ phụ tải điện ở tỉnh Phú Yên Máy biến áp 110/22KV-1x25MVA chưa được khai thác vì lưới điện phân phối ở Thành phốchưa được cải tạo lên 22KV Về lưới điện: mạng lưới phân phối 15KV

và lưới điện hạ thế 0,2-0,4KV được xây dựng chắp vá, tiết diện dâynhỏ, bán kính phục vụ lớn, do vậy đã gây ra tổn thất điện năng cao,chất lượng cấp điện bị hạn chế

+ Cấp nước: Hệ thống cấp nước trong điều kiện phát triển hiện tạitạm đủ, tuy nhiên để phát triển thêm nhiều cơ sở công nghiệp và

Trang 19

dich vụ mới cần có kế hoạch bổ sung về nguồn cấp và cải tạo hệthống mới phù hợp.

+ Thoát nước và chuẩn bị kỹ thuật: Hệ thống thoát nước còn thiếu,chưa đồng bộ còn thiếu giếng thu, thăm Hướng thoát chưa hợp lý.Cao độ nền xây dựng Thành phố thấp Những khu vực có cao độ <3m thường bị ngập lụt do lũ sông Đà Rằng

1.1.1.5. Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

Thành phố Tuy Hoà hiện tại chưa có hệ thống thoát nước bẩn.Toàn Thành phố chỉ có 9,5km đường ống cống ngầm D=400 – 1000

mm dùng để thoát nước mưa Nước bẩn tự thấm xuống đất xả xuốngsông suối gần đấy Nước bẩn hầu như chưa được làm sạch gây ônhiểm môi trường đất và nguồn nước mạch nông

Thành phố thu gom rác được khoảng 10T/ngày chiếm 20%lượng rác thải ra, rác chưa được xử lý

Tóm lại Thành phố Tuy Hoà chưa có hệ thống thoát nước bẩn,

vệ sinh môi trường còn thấp kém Cần phải xây dựng một hệ thốngmới hoàn chỉnh và hiện đại để Tuy Hoà trở thành Thành phố xanh,sạch, đẹp

1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC

VÀ HTKT ĐÔ THỊ

1.4.1 Định hướng quy hoạch giao thông

a Giao thông đối ngoại:

 Đường bộ: tuyến quốc lộ 1A là tuyến đường đối ngoại kếthợp trục chính của Khu kinh tế Nam Phú Yên với mặt cắtngang đường dự kiến 56 m Đường bộ cao tốc Bắc – Nam:giai đoạn 2006 – 2015 sẽ tiến hành xây dựng đoạn Đà Nẵng– Quảng Ngãi – Bình Định với quy mô 4 – 6 làn xe; lộ giới dự

Trang 20

kiến là 100 – 120 m Quốc lộ 29 (tỉnh lộ 645B) nối từ HòaHiệp Bắc qua Hòa Vinh, Hòa Tân Đông đi Tây Nguyên dựkiến xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I với lộ giới rộng56m Tuyến hành lang ven biển qua Phú Yên (đường HùngVương) có tính chất là hành lang phát triển kinh tế và quốcphòng, an ninh, tùy theo từng đoạn có mặt cắt ngang rộng

từ 57 – 73 m Hầm đường bộ đèo Cả có chiều dài 11,125 km,bao gồm đường dẫn dài 5.325 m, hầm qua đèo Cả dài5.450m, hầm qua đèo Cổ Mã dài 350m;

 Đường sắt: tuyến đường sắt Thống Nhất giữ hướng tuyếnnhư hiện nay, nắn chỉnh một đoạn tuyến chạy qua trung tâmKhu kinh tế khoảng 5 km, tạo quỹ đất xây dựng ga mới HòaVinh và khu kho bãi phục vụ Ga hàng hóa quy mô khoảng

115 ha Tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam với quy môđường đôi, khổ 1.435mm dự kiến sẽ xây dựng vào năm

2020 Tuyến đường sắt Tuy Hòa – Buôn Ma Thuột có tổngchiều dài tuyến 160 km, đường đơn khổ 1m;

 Đường thủy: cảng Vũng Rô – khu vực phía Tây dự kiến đếnnăm 2025 đạt công suất 0,8 – 1,0 triệu tấn/năm, cỡ tàu từ5.000 – 7.000 DWT, khu vực phía Đông với tính chất chuyêndùng cho nhà máy lọc dầu Vũng Rô, dự kiến công suất đếnnăm 2025 là 4 – 5 triệu tấn/năm, công suất tàu 10.000 –30.000 DWT, tàu nhập dầu thô: 100.000 – 300.000 DWT.Cảng Bãi Gốc bao gồm 2 khu vực: khu vực cảng tự do củakhu phi thuế quan và khu vực cảng chuyên dùng của khucông nghiệp hóa dầu Hòa Tâm, công suất dự kiến đến năm

2025 là 7 – 8 triệu tấn/năm, cỡ tàu 100.000 – 200.000 DWT;

 Đường hàng không: cảng hàng không Tuy Hòa (Đông Tác) là

1 trong 3 cảng hàng không nội địa của khu vực miền Trung

Trang 21

Tiếp tục nâng cấp hoàn chỉnh về hạ tầng, các điều kiện kỹthuật, đạt cấp 4C theo quy chuẩn ICAO, quy mô 700 ha.

b Giao thông đối nội:

 Đường chính: tuyến đường Hùng Vương nối dài, mặt cắtngang 36 – 42m, tuyến đường trục chính khu vực Nam TuyHòa có mặt cắt ngang rộng 66m, tuyến trục chính khu hóadầu Hòa Tâm có mặt cắt ngang rộng 42m, các tuyến đườngchính tại khu đô thị Hòa Vinh có mặt cắt ngang rộng 36m,các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang rộng 30m,các tuyến đường chính khu vực khác có mặt cắt ngang rộng27m;

 Đường nội bộ: mặt cắt ngang rộng từ 20 – 25m;

Các công trình phục vụ giao thông: bến xe đối ngoại quy môkhoảng 4 ha, hệ thống các bãi đỗ xe có tổng diện tích khoảng 90

ha, các công trình cầu vượt sông, cầu vượt quốc lộ được bố tríđảm bảo phù hợp với cấp hạng của từng tuyến đường, các nútgiao thông kết nối giao thông nội bộ Khu kinh tế với hệ thống giaothông đối ngoại;

Tổ chức giao thông công cộng: với khoảng 7 tuyến xe buýt đápứng nhu cầu vận tải hành khách trong Khu kinh tế;

 Các công trình ngầm: các tuyến đường trục chính trong Khukinh tế có hệ thống tuynel kỹ thuật để gom các đường dây,đường ống kỹ thuật đảm bảo vận hành, duy tu, sửa chữa …

1.1.2 Chuẩn bị kỹ thuật

San nền thoát nước

Khu công nghiệp đa ngành giáp đường quốc lộ 1A có cao độ xâydựng khống chế ≥ + 4,00m Khu công nghiệp Hòa Tâm phần nằmgiáp biển và khu vực cửa sông Đà Nông có cao độ xây dựng khốngchế ≥ +5,20m, phần nằm phía sau có cao độ xây dựng khống chế

≥ + 4,0m Các khu dân dụng tùy vị trí và điều kiện địa hình tự

Trang 22

nhiên có cao độ khống chế từ 3,4 đến 5,2m Các khu dân cư hiệntrạng có cao độ thấp cần có biện pháp nâng nền công trình lênkhoảng 3,2m để hạn chế ảnh hưởng của mưa lũ.

Hướng thoát nước chính ra mương Rút, sông Đà Rằng, sông BànThạch và sông Đà Nông và thoát ra biển Đông

1.1.3 Cấp nước

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị khoảng 150lít/người/ngày đêm Nhu cầu cấp nước: 150.000 m3/ngày đêm;Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt sông Bàn Thạch cho cả 2giai đoạn của Khu kinh tế Nguồn nước của thành phố Tuy Hòađược sử dụng cho Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 và phường PhúLâm dùng;

Các công trình đầu mối: dự kiến đến năm 2025 xây mới nhà máynước kết hợp với trạm bơm công suất 150.000 m3/ngày đêm, diệntích khoảng 5 – 7 ha, có vị trí gần đập Bàn Thạch;

Mạng lưới đường ống: tại khu vực phường Phú Lâm tuân thủ theomạng lưới quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa đã được phêduyệt Các khu vực còn lại được quy hoạch với mạng lưới gồm 48vòng và một số tuyến nhánh

1.1.4 Cấp điện

- Chỉ tiêu cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt áp dụng chỉ tiêucho đô thị loại III, đợt đầu: 300 W/người, dài hạn: 500 W/người;công cộng, dịch vụ: 50-100 kW/ha; cấp điện công nghiệp: 100 –

300 kW/ha;

- Nguồn điện: lấy từ lưới điện quốc gia khu vực miền Trung quacác công trình đầu mối: trạm 220/110 kV Khu kinh tế Nam PhúYên xây mới sau năm 2015, đến năm 2025 công suất là 2 x 250MVA Ngoài ra khu vực còn được hỗ trợ công suất từ trạm 220 kVTuy Hòa;

Trang 23

- Xây mới các trạm 110 kV Hòa Hiệp 2 và trạm 110 kV khu côngnghiệp Đa Ngành, trạm 110 kV Lọc Dầu và mở rộng trạm 110 kVHòa Hiệp hiện tại.

Lưới cao thế tuyến 500 kV Dốc Sỏi – Nha Trang đi qua khu vực cầnquy hoạch hướng tuyến không làm ảnh hưởng đến các công trình

và môi trường cảnh quan Các tuyến 220 kV và 110 kV xây mớitheo hướng tuyến được quy hoạch, tạo thành hành lang cách lyvận hành phù hợp Cải tạo cục bộ một số đoạn đường dây 110 kVhiện có để dành cho đất xây dựng

Lưới trung thế: khu phi thuế quan, khu công nghệ cao, khu câyxanh công viên ven biển, khu đô thị Hòa Vinh sử dụng hệ thốngcáp ngầm XLPE chống thấm dọc Các khu công nghiệp, vùng ven

đô, ngoại đô có thể sử dụng mạng điện trung thế đi nổi với dâydẫn

1.1.5 Thoát Nước Và Vệ Sinh Môi Trường

Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt 120 –

150 lít/người ngày, nước thải công cộng: 10% nước thải sinh hoạt,nước thải công nghiệp: 22 m3/ha ngày và tính trên quy mô 80%diện tích đất công nghiệp Dự báo lượng nước thải đến năm 2025

là 65.000 m3/ngày đêm;

- Mạng lưới thoát nước thải: khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoátnước hỗn hợp, các khu vực làng xóm sử dụng hệ thống thoát nướcchung, các khu công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước thảiriêng hoàn toàn;

- Nước thải sinh hoạt đô thị sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoạiđược đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêuchuẩn theo quy định sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận Nước thảisinh hoạt làng xóm, cụm dân cư độc lập và khu du lịch được xử lýcục bộ bằng bể tự hoại rồi xả vào hệ thống thoát nước mưa Nướcthải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về

Trang 24

các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theoquy định;

-Khu liên hợp xử lý chất thải rắn thành phố Tuy Hòa tại xã HòaKiến, thành phố Tuy Hòa có quy mô 30 ha; phục vụ cho khu vựcTây Hòa, Đông Hòa (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên) và thànhphố Tuy Hòa

-Bãi chôn lấp chất thải rắn Đông Hòa tại xã Hòa Xuân Tây, huyệnĐông Hòa có quy mô diện tích 15 ha; tổng công suất chôn lấp 2triệu m3, phục vụ khu vực Đông Hòa (thuộc Khu kinh tế Nam PhúYên)

-Bãi chất thải rắn huyện Sông Hinh tại thị trấn Hai Riêng có quy

mô 10 ha; tổng công suất chôn lấp 1,5 triệu m3, phục vụ cho thịtrấn Hai Riêng và vùng phụ cận

-Bãi chất thải rắn huyện Vạn Ninh tại xã Tân Dân, phục vụ đô thị

Tu Bông - Đầm Môn - Vạn Giã và vịnh Vân Phong

-Bãi chất thải rắn huyện Ninh Hòa tại xã Ninh An, có quy mô 20ha; tổng công suất chôn lấp 2 triệu m3, phục vụ cho Khu đô thịNinh Hòa

- Công nghệ áp dụng cho từng trường hợp được chọn lựa tùy theoloại hình chất thải rắn, môi trường nơi đặt khu vực xử lý và điềukiện đầu tư áp dụng công nghệ mới Dự kiến trong khu vực quyhoạch sẽ lựa chọn các loại hình công nghệ xử lý chủ yếu sau:Công nghệ tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh, công nghệ ép kín,công nghệ lò đốt…

Trang 25

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI

RẮN CỦA TP TUY HÒA2.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ TUY HÒA (KHỐI LƯỢNG THÀNH PHẦN CTR)

2.1.1 Phân loại rác

Đề cập đến hệ thống quản lý rác thải, trước hết cần phân biệt từng loại rác khác theo nguồn gốc phát sinh và các yếu tố cần xác định:

 Rác phát sinh từ các hộ gia đình và các cơ sở phát sinh tương

tự (RTSH);

 Rác thải y tế (RTYT);

 Rác thải công nghiệp (RTCN);

 Rác thải nông nghiệp (RTNN);

 Rác thải xây dựng và phế liệu (RTXD & PL);

 Rác cặn từ hệ thống thoát nước (BCTN);

2.1.1.1 Rác thải sinh hoạt và các cơ sở phát sinh tương tự (RTSH)

Định nghĩa: RTSH là rác thải phát sinh do các hộ dân và các

cơ sở khác như khách sạn, trung tâm thương mại, bệnh viện, khu công nghiệp…có nguồn rác thải tương tự như rác thải từ các hộ gia đình, chủ yếu do công nhân và khách hàng của các cơ sở này thải ra

Các thông số xác định lượng rác thải phát sinh là số dân và lượng rác thải phát sinh tính trên đầu người Cả 2 yếu tố này đều ảnhhưởng đến khối lượng phát sinh RTSH là nguồn rác chủ yếu cần được xử lý và chôn lấp tại khu XL & CLCTR

Trang 26

2.1.1.2 Rác thải bệnh viện, phòng khám, trạm y

tế (RTYT)

Định nghĩa: RTYT là tất cả các loại rác thải độc hại và có nguy

cơ lây nhiễm phát sinh từ các cơ sở y tế

Loại rác này cần được xử lý riêng Thông số xác định lượng rác

là số giường bệnh và số cơ sở y tế

RTYT chưa qua xử lý không được đổ vào khu XL & CLRT, nhưng phần rác thải sau khi xử lý từ các cơ sở xử lý RTYT có thể được chôn lấp tại đây Tuy nhiên không đáng kể vì khối lượng rất nhỏ

2.1.1.3 Rác thải công nghiệp (RTCN)

Định nghĩa: RTCN là rác thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất

công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp, khu chế xuất, KCN và các cơ sở sản xuất khác)

RTCN có sự biến đổi lớn về độ ổn định, thành phần, cấu tạo theo từng loại hình công nghiệp Do vậy thông số xác định lượng rác

là số lượng và quy mô của từng loại hình công nghiệp Do vậy thông

số xác định lượng rác là số lượng và quy mô của từng loại hình công nghiệp Một số RTCN có tính ổn định và thành phần cấu tạo phù hợp

có thể được kiểm soát trong một hệ thống quản lý rác thải thông thường Một số loại khác rất đặc biệt nên một hệ thống không thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu cho từng loại RTCN khác nhau

2.1.1.4 Rác thải nông nghiệp (RTNN)

Định nghĩa: RTNN là rác thải hữu cơ phát sinh từ các hoạt

động nông nghiệp

Thông số xác định khối lượng rác là loại mùa màng và diện tích canh tác Hầu hết RTNN được người nông dân tận dụng để chăn nuôi xúc vật hoặc chế biến phân vi sinh Phần còn lại được đốt trực tiếp

Trang 27

trên cánh đồng Việc thu gom loại rác này từ ngoài cánh đồng rất tốnkém và người nông dân khó có khả năng chi trả.

Lượng rác này vì thế không được tính đến trong đồ án

Nhận định rằng RTXD & PL cần xử lý và chôn lấp tại khu XL & CLRT sẽ là không đáng kể

Thông thường BCTN thuộc phạm vu trách nhiệm của đơn vị vậnhành nhà máy xử lý nước thải

2.1.2 Hiện trạng khối lượng, thành phần CTR

2.1.1.1 Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Thành phố Tuy Hoà có 16 đơn vị hành chính, gồm 12 phường

và 4 xã, với dân số là 175408 người (năm 2014) Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày của toàn thành phố Tuy Hòa

Trang 28

khoảng 113,55 tấn/ngày, với tỉ lệ thu gom ở các phường đạt 75%, ở xã là 60% Phần còn lại tồn đọng tại các bãi trống, ven

hồ ao, các ngõ xóm và các chân điểm chất thải rắn trong thị

xã gây ô nhiễm môi trường

Khối lượng của chất thải rắn sinh hoạt theo từng nguồn phát sinh :

Hộ gia đình Khối lượng chất thải rắn từ hộ gia đình được xác

định bằng phương pháp cân khối lượng rác tại các hộ gia đình

và ghi nhận số người trong mỗi hộ Hai hình thức khảo sát chính đã áp dụng như sau:

Hình thức 1 Người khảo sát sẽ đến từng nhà vào khoảng thời

gian trước khi xe thu gom đến lấy rác, cân ghi lại khối lượng và

số người từng hộ gia đình Các hộ gia đình được khảo sát mang tính ngẩu nhiên, không theo cùng tuyến thu gom

Hình thức 2 Người khảo sát sẽ bắt đầu tại điểm tập trung xe

và đi cùng với công nhân vệ sinh đến thu gom rác của từng hộ gia đình, cân, ghi số lượng và số người của từng hộ gia đình Trong trường hợp này, các hộ gia đình khảo sát thuộc cùng mộttuyến thu gom

Kết quả khảo sát tốc độ rác phát sinh từ các hộ gia đình như sau:

Trong 600 hộ được khảo sát ngẩu nhiên cho thấy tốc độ phát sinh rác tính bằng kg/người.ngđêm và kg/hộ.ngđêm trên địa bàn Thành Phố Tuy Hòa có tần suất xuất hiện khoảng 0.5 - 0.9 kg/người.ngày đêm, tỉ lệ thành phần chất thải rắn được phân

tích và thống kê trong bảng 2.2

Chợ Thành Phố Tuy Hòa có 5 chợ chính như chợ Phú Lâm, Bình

Kiến, Trung Tâm, Tân Hiệp, Trần Phú với tổng khối lượng rác

Trang 29

ước tính trong 1 ngày là 17 tấn Trong đó, chợ có quy mô lớn nhất là chợ Trung Tâm mỗi ngày khoảng 7tấn/ngày Đây là các chợ bán rất nhiều mặt hàng trong đó hàng thực phẩm là chủ yếu

Rác đường phố Theo ước tính lượng rác đường phố phát sinh

ở Thành Phố Tuy Hòa trung bình là 10 tấn/ngày

Trường học Theo kết quả của cục thống kê Thành Phố Tuy

Hòa có 44 trường trong đó 20 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở 8 trường phổ thông trung học và 2 trường cao đẳng Lượng rác phát sinh mỗi ngày của các trường này là khoảng 2 tấn

Rác thải nông nghiệp

Thành phần rác thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp gồm: rơm rạ, trái cây hỏng, vỏ dừa, thân và cành cây, bao bì thuốc BVTV trong đó: gỗ và rác vườn có thành phần hữu cơ với giá trị nhiệt lượng cao chiếm đa số

Do đặc thù của ngành nông nghiệp là thu hoạch theo mùa vụ, nhất là đối với rác thải là cành cây cỏ, rơm rạ, vỏ dừa rất khó xác định, vả lại sau khi thu hoạch, nông dân đều tận dụng rác thải làm phân bón, nấm rơm, nhiên liệu nên không ước tính được khối lượng phần rác thải này bao nhiêu tấn/ngày

Trong những ngày lễ tết, lượng chất thải rắn sinh hoạt có thể tăng đột biến, trung bình từ 1,5 đến 2 lần Lượng chất thải sinh hoạt tăng nhanh do một số nguyên nhân như: quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số nên ước tính tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của thành phố được thể hiện trong bảng sau

Trang 30

STT Phường,Xã

Diện tích (km2)

Dân số (người)

TC thải (kg/ng.

ngđ)

Khối lượng (tấn/ngày)

Tỷ lệ thu gom (%)

Lượng thu gom (tấn/ngày)

Trang 31

Biện pháp xử lý Thành phần

Tỷ lệ khối lượng trong CTR SH (%)

Tổng khối lượng thu gom (Tấn/ngày)

Phân compost Chất hữu cơ dễ phân hủy 55 55 62,45

(Nguồn: Công ty Phát triển Nhà & Công trình Đô thị Thành Phố

Tuy Hòa)

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt không cố định mà thay đổi theo thời gian, khí

hậu…song vẫn có những thành phần cơ bản như đất đá, tro do đun nấu, giấy, kim loại,

gỗ, lá cây, nhựa, thủy tinh, cao su, giẻ rách, xác súc vật, đồ ăn thừa, rác, xây dựng,

phân người và động vật, phế thải có đầu và phế thải độc hại

Bảng 2.3: Khối lượng phát sinh từng loại rác thải

STT Khu Vực Diện tích (km2) (người) Dân số Khối lượng (tấn/ngày) Lượng thu gom

(tấn/ngày)

Hữu Cơ (55%)

Trang 33

2.1.1.2 Chất Thải Rắn Công Nghiệp

Theo Ban quản lý Của khu công nghiệp (KCN) tỉnh, hiện nay, toàn TP có 2 KCN với tổng diện tích đất dành cho công nghiệp là 120(ha) Theo tiêu chuẩn quy định thì lượng chất thải rắn của khu công nghiệp tính theo hecta Theo đó mỗi hecta sẽ xả thảI là từ 0.1 –0.3 (tấn/ha)

Tùy thuộc vào từng loại hình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp mà thành phần chất thải rắn có tính không nguy hại hoặc nguy hại khác nhau Thành phần chất thải rắn công nghiệp tùy thuộcvào nguyên liệu sản xuất và sản phẩm tạo thành của từng nhà máy,

xí nghiệp Trong qúa trình sản xuất các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở TP Tuy hòa đã tạo ra một khối lượng lớn chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

Khối lượng CTR công nghiệp phát sinh khoảng 36 tấn/ngày

2.1.1.3 Chất Thải Rắn Y Tế

Hiện nay, Tp Tuy Hòa có 5 bệnh viện đa khoa, 1 phòng khám

đa khoa tư nhân và các trung tâm y tế Tổng lượng chất thải rắn bệnh viện phát sinh khoảng 6 tấn/ngày trong đó chất thải rắn y tế nguy hại là 0,85tấn/ngày.Căn cứ vào số liệu của Cty Phát triển Nhà

và Công trình Đô thị Thành Phố Tuy Hòa thu gom qua hợp đồng và sốliệu khảo sát, ước tính tổng lượng CTR của ngành y tế thải ra là: 6,98tấn/ ngày sau khi đã được xử lý sơ bộ

Trang 34

Bảng 2.3 : Khối lượng chất thải rắn y tế tại các bệnh viện

Đơn vị tính: tấn/ngày

Bệnh viện

Số giường hiện tại

CTR nguyhại0.5kg/giường/ngd

CTR không nguy hại(3.5kg/giường/ngd)Hữu

cơ(60%)

Táichế(25%)

Chônlấp(15%)Bệnh viện đa khoa

Có thể phân loại nguồn phát sinh chất thải rắn y tế như sau:

- Các khu xét nghiệm, phẫu thuật thải ra các loại chất độc như phóng xạ, hóa chất

- Các chất thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của người sau khi mổ và của động vật sau quá trình xét nghiệm, các gạc bông băng lẫn máu mủ của bệnh nhân chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh

Trang 35

- Các chất thải nhiễm bẩn được thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân, từ quá trình dọn và lau cọ sàn nhà, phòng, khoa.

- Các chất thải sinh hoạt từ các bếp, các khu hành chính, các phòng của bệnh nhân, sân, vườn của bệnh viện

Trong thành phần của chất thải rắn bệnh viện có nhiều loại nguy hiểm như: các phế thải bệnh lý, các phế thải nhiễm khuẩn chứacác tác nhân gây bệnh, các vật sắc nhọn (kim tiêm, dao mổ), các phế thải phóng xạ, các phế thải dược phẩm và hóa học quá hạn gây độc hại như ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng hóa học, tác động đến gien

Khối lượng chất thải rắn y tế tuy nhỏ nhưng độc hại và nguy hiểm đối với môi trường và sức khoẻ của người dân, nhưng hiện nay chưa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ TUY HÒA

2.1.1 Cơ quan chuyên trách thu gom – vận chuyển –

xử lý rác

Cơ quan chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý rác tạiThành Phố Tuy Hòa là Công Ty Phát Triển Nhà & Công Trình Đô Thị Công ty là doanh nghiệp nhà nước chuyên hoạt động công ích do UBND tỉnh thành lập, với các chức năng nhiệm vụ như sau:

Hoạt động công ích: quản lý một số nhiệm vụ có liên

Trang 36

Lực lượng cán bộ, công nhân viên: tính đến tháng

10/2014 là 253 người, trong đó: ban giám đốc: 2 người, phòng tài vụ: 8 người, phòng khoa học kỹ thuật: 10 người, phòng tổ chức – hành chánh: 4 người, đội cây xanh: 60

người, đội duy tu: 20 người, đội hốt: 36 người, đội quét: 56 người, đội xe và tổ sửa chữa: 16 người, tổ điện: 4 người, tổ bảo vệ: 3 người, tổ nghĩa trang: 8 người, xưởng gạch: 26 người

Đánh giá :

Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh

tế của Tỉnh nhà như đầu tư nâng cấp các cơ sở kỹ thụât hạ tầng đô thị nên điều kiện về vật chất tinh thần của đại bộ phận dân cư ngày càng nâng cao rõ rệt Mặt khác Công ty Phát triển Nhà và Công trình

Đô thị đã hoàn thành tốt những mặt công tác quan trọng, hoàn

thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao Qua đó khẳng định sự tiến

bộ và nổ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên trong Công ty

về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quản lý

Công tác dịch vụ đô thị có nhiều chuyển biến tốt đẹp và dần đi vào nề nếp, nhất là dự án quy hoạch chi tiết cây xanh đô thị đảm bảo cho môi trường đô thị xanh– sạch – đẹp

Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng hợp lý

và chặt chẽ, đầu tư nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Thành Phố, đảm bảo đúng chất lượng cũng như kỹ, mỹ thuật công trình

Công tác quản lý CTR đô thị tại Thành Phố Tuy Hòa được nhà nước quản lý thống nhất từ Thành Phố xuống các phường, xã Do ưu điểm của cơ cấu quản lý này là bộ máy thống nhất, chuyên môn hóa,

dễ phát huy được các điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất của hệ

Trang 37

thống Tuy nhiên, do lực lượng ít, cần nghiên cứu phát huy sức mạnh tổng hợp của địa phương, các ban ngành và tư nhân trong việc tham gia vào công tác quản lý CTR Tuy nhiên, bên cạnh đó những thành công vẫn còn tồn tại một số khó khăn cần khắc phục:

 Số cán bộ có trình độ đại học và trung cấp chiếm tỷ lệ tương đối thấp, chủ yếu tập trung vào khối gián tiếp và cán bộ phụ trách các đơn vị chuyên môn Cần bổ sung thêm cán bộ chuyên môn

về môi trường để tăng cường hiệu lực quản lý của bộ máy;

 Chưa phát hiện và xử lý kịp thời một số hộ dân không chấp hành tốt ý thức vệ sinh đô thị và bảo quản cây xanh đường phố;

 Các dự án triển khai thi công tiến độ đôi khi còn chậm đặcbiệt là khâu giải phóng mặt bằng

2.1.2 Các cơ quan liên quan đến trách nhiệm quản lý rác thải

Cùng với Công ty Phát triển Nhà và Công trình đô thị, các cơ sở thuộc UBND Tỉnh và các phòng thuộc UBND Thành Phố cũng có tráchnhiệm liên quan đến rác thải như:

Sở Xây dựng

Sở có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất (vị trí của các cơ

sở chôn và xử lý rác) Họ có trách nhiệm đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng và các chỉ tiêu kỹ thuật khác cũng như thực hiện các Nghị định và quy định của pháp luật

Sở Tài Nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường được thành lập vào giữa năm 2003, được sát nhập bộ phận môi trường của Sở Khoa học Công nghệ và

Trang 38

Môi trường và phòng địa chính Sở có trách nhiệm về điều kiện vệ sinh và môi trường trong Tỉnh Bao gồm trách nhiệm về đánh giá Tácđộng Môi trường, giám sát các dụ án mới và tiến bộ trong mỗi giai đoạn (xây dựng các lò đốt rác và các bải chôn lấp mới) Họ cũng là

cơ quan giải quyết các thắc mắc về ô nhiễm Sở Tài nguyên Môi trường sẽ tham gia vào việc xây dựng các bãi chôn lấp và giám sát tình hình nước trong quá trình xây dựng và khi bải chôn lấp bắt đầu hoạt động

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở có trách nhiệm quyết định quá trình xử lý chất thải công

nghiệp để đảm bảo cơ sở công nghiệp đó tự xử lý sơ bộ để trách ô nhiễm bải chôn lấp Thành phố Sở đưa ra các hướng dẫn và các đề xuất tùy thuộc vào hoàn cảnh nhưng vẫn có trách nhiệm thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ tham gia hầu hết các công việc của Sở Tài nguyên và Môi trường bởi vì họ cung cấp công nghệ phục vụ cho

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Công nghiệp

Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm về Công nghiệp và các khu Côngnghiệp Sở này có quan hệ chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư Họ luôn quan tâm đến sản phẩm rác thải Công nghiệp và cố gắng bố tríđịa điểm cho các cơ sở Công nghiệp có rác thải giống nhau vào trongcùng một khu Những khu Công nghiệp này có trách nhiệm xử lý sơ

bộ rác thải của mình để tránh gây ô nhiễm các bãi rác ở khu chôn lấpđược đề xuất

Sở Kế Hoạch và Đầu Tư

Sở Kế Hoạch và Đầu Tư chuẩn bị kế hoạch ngân sách cho các dự

án đầu tư Bao gồm việc xây dựng và cơ sở hạ tầng và thiết bị để xử

Trang 39

lý và quản lý các rác thải Thủ tục phê duyệt các đề xuất đầu tư mới trong lĩnh vực quản lý rác thải như sau:

 Trình đề xuất lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư;

 Sở Kế Hoạch và Đầu Tư lại trình lên UBND Tỉnh để phê duyệt;

 Sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt, Kế hoạch dự án chuyển đến sở tài chính đề cấp vốn;

 Cuối cùng Sở Tài chính phân bố ngân sách cho các phòng/ban

Phòng Tài chính UBND Thành Phố

Phòng Tài chình được UBND Tỉnh ủy quyền để liên hệ trực tiếp với các nhà tài trợ Phòng mở một tài khoản riêng cho từng dự án tài trợ Nguồn tài trợ mà họ nhận được phải được Bộ Kế hoạch Đầu tư và

Sở Kế hoạch Đầu tư thông qua Thủ tục thanh toán cho các dự án xây dựng đã được quy định và mỗi dự án mới đều có một Hội đồng Hội đồng này có trách nhiệm đảm bảo mọi thanh toán cho nhà thầu bằng cách dựa trên công việc họ đã làm được và các công việc đó thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết Phòng là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng trước mọi khoản thanh toán cho nhà thầu Phòng cóquyền đóng góp ý kiến hoặc phản đối các quyết định của ban quản

lý dự án về mọi việc liên quan đến tài chính

Trang 40

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ctr đô thị tại Thành Phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

2.1 Sơ đồ tổ chức Công Ty Phát triển Nhà và Công trình Đô thị

UBND THÀNH PHỐ TUY HÒA

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KH KT

10 NGƯỜI

PHÒNG TC –HC NGƯỜI 4

Đội duy tu người 20

Đội hốt

36 người

Đội quét người 56

Đội cây xanh

8 người

Ngày đăng: 07/04/2019, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. TCXDVN 261:2001 “bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩnthiết kế
11. TCXDVN 320:2004 “bãi chôn lấp chất thải nguy hại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: bãi chôn lấp chất thải nguy hại
19. Hoàng Văn Huệ: “Thoát nước” – Tập 2: Xử lý nước thải. NXB khoa học kỹ thuật - Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước
Nhà XB: NXBkhoa học kỹ thuật - Hà Nội 2002
20. “Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2008” - Phòng Tài nguyên và Môi trường TP - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2008
22. “Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam: Chất thải rắn”, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Thế giới, Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam: Chất thải rắn
23. “Chiến lược Quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020”, Bộ Xây dựng – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu côngnghiệp Việt Nam đến năm 2020
1. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác
2. Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Khác
3. Quyết định số152/1999/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 10/7/1999 phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn khu đô thị và các khu công nghiệp Khác
4. Quy chế quản lý chất thải rắn nguy hại 16/7/1999 của thủ tướng chính phủ Khác
5. Quyết định số/2007/BYT ngày 3/12/2007 của Bộ trưởng Bộ y tế về ban hành quy chế quản lý chất thải y tế Khác
6. Quy chuẩn xây dựng việt nam 01/2008/BXD - quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng Khác
7. Thông tư liên tịch Số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 01 năm 2001. Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn Khác
8. Thông tư số 13/2007/TT-BXD về hướng dẫn một số điều của nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác
9. Thông tư số 39/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Khác
12. TCXDVN 6705:2000 - Chất thải rắn không nguy hại - Phân loại 13. TCXDVN 6706:2000 - Chất thải rắn nguy hại - Phân loại Khác
14. TCN 61:2005 - thoát nước - mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn TK Khác
15. TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải Khác
16. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Kim Thái: “quản lý chất thải rắn - tập 1: Quản lý chất thải rắn đô thị. NXB Xây Dựng - Hà Nội 2001 Khác
17. Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường: Quản lý chất thải rắn đô thị.NXB khoa học kỹ thuật - Hà Nội 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w