1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2030

58 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng, Ban giải phóngmặt bằng và Phát triển quỹ đất thành phố đã thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, giảiphóng mặt bằng; phối hợp chặt chẽ với chủ đầ

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

Trang 2

CHƯƠNG I NHỮNG ĐẶC ĐIÊM CƠ BẢN CỦA ĐÔ THỊ

1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số

1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 1.1 Vị trí địa lý Thành phố Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, cách thủ đô Hà Nội 55 km về phía Tây, cách thànhphố Việt Trì 30 km về phía Đông Bắc và cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km

• Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương

• Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên Lạc

Trang 3

• Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hội và xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương.

• Phía Đông giáp Hương Sơn, Quất Lưu, huyện Bình Xuyên

Thành phố có đường Quốc lộ 2A và đường sắt đi qua

1.1.2 Diện tích – Dân số

Dân số hiện trạng năm 2011 của thành phố Vĩnh Yên là 100358 người, thành phố Vĩnh Yêngồm có 7 phường: Tích Sơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, Đồng Tâm, KhaiQuang và 3 xã: Định Trung, Thanh Trù Dân số hiện trạng năm 2017 là 150509 người Tỷ lệ giatăng dân số trung bình giai đoạn từ năm 2017-2015 là 1,19%, từ năm 2026-2035 là 1,1%/năm

Bảng 1.1 Diện tích và dân số Vĩnh Yên năm 2017

STT Đơn vị hành chính Diện tích

(km2) Dân số (người)

Mật độ (người/km2) Khu vực phường

Trang 4

1.2 Đặc điểm tự nhiờn

1.2.1 Đặc điểm địa hỡnh

Thành phố Vĩnh Yên đợc hình thành trên một vùng đồi thấp, thoải, cao

độ từ 8m đến 30m Các đồi không liên tục và bị ngăn cách bởi các lũng

đồi, rộng dần về phía Nam và hẹp dần về phía Bắc Theo hớng Bắc Nam của Thị xã các đồi cao dần đến chân núi Tam Đảo Phần phía Namcủa thị xã giáp với Đầm Vạc là một cánh đồng thấp trũng, có cao độ từ 6m

-đến 8m, thờng bị ngập nớc

1.2.2 Đặc điểm địa chất cụng trỡnh

Toàn Thành phố cha có tài liệu địa chất công trình cụ thể nhng qua tàiliệu khoan thăm dò địa chất công trình tại khu công nghiệp Khai Quang

do sở xây dựng Vĩnh Phú khảo sát năm 1996 cho biết: Tại khu công nghiệpKhai Quang có 103 điểm khoan, lỗ khoan sâu nhất 12m, nông nhất 2m.Kết quả cho thấy: khu đất xây dựng khu công nghiệp Khai Quang có 6 lớp

1.2.3 Đặc điểm khớ hậu, thủy văn

Vĩnh Yờn là vựng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền nỳi, nằm trong vựng nhiệt đới giú mựa, khớ hậu được chia làm 4 mựa: xuõn, hạ, thu, đụng Mựa xuõn và thu là hai mựa chuyển tiếp, khớ hậu ụn hoà, mựa hạ núng và mựa đụng lạnh

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bỡnh khoảng 240C, mựa hố 29-340C, mựa đụng dưới 180C, cú ngày dưới 100C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào thỏng 6, 7, 8, chiếm trờn 50% lượng mưa cả năm, thường gõy ra hiện tượng ngập ỳng cục bộ tại một số nơi

- Nắng: Số giờ nắng trung bỡnh 1.630 giờ, số giờ nắng giữa cỏc thỏng lại chờnh lệch nhau rấtnhiều

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bỡnh 82,5% và chờnh lệch khụng nhiều qua cỏc thỏng trong năm, độ

ẩm cao vào mựa mưa và thấp vào mựa đụng

Trang 5

- Chế độ giú: Hướng giú thịnh hành là giú Đụng Nam thổi từ thỏng 4 đến thỏng 9 Giú Đụng Bắc thổi từ thỏng 10 đến thỏng 3 năm sau kốm theo sương muối, ảnh hưởng đến sản xuất nụng nghiệp.

Nhỡn chung, thời tiết của Thành phố với cỏc đặc điểm khớ hậu núng, ẩm, lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nụng, lõm nghiệp và sinh hoạt của nhõn dõn Tuy nhiờn, lượng mưa tập trung theo mựa, sương muối, kết hợp với điều hiện địa hỡnh thấp trũng gõy ngập ỳng cục bộ vào mựa mưa ở vựng trũng và khụ hạn vào mựa khụ ở vựng cao

Về thủy văn, Thành phố cú nhiều hồ ao, trong đú Đầm Vạc rộng 144,52 ha là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng Thành phố Vĩnh Yờn nằm ở lưu vực sụng Cà Lồ và sụng Phú Đỏy, nhưng chỉ cú một số con sụng nhỏ chảy qua, mật độ sụng ngũi thấp Khả năng tiờu ỳng chậm đó gõy ngập ỳng cục bộ cho cỏc vựng thấp trũng Về mựa khụ, mực nước ở cỏc hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cõy trồng và sinh hoạt của nhõn dõn

1.2.4 Giú

Mùa hè hớng chủ đạo là Đông và Đông Nam

Mùa đông hớng chủ đạo là Đụng Bắc

1.3 Đặc điểm kinh tế - xó hội

Hoạt động văn hoỏ, thụng tin, truyền thanh, thư viện và cỏc hoạt động văn húa thể thao khỏc

cú bước phỏt triển, đảm bảo phục vụ tốt cỏc nhiệm vụ chớnh trị của thành phố, đỏp ứng nhu cầuvăn húa, tinh thần của nhõn dõn

Hoạt động tuyờn truyền được thực hiện theo sự hướng dẫn của thành ủy, tập trung đẩy mạnhtuyờn truyền vận động học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh, tuyờn truyền thực hiệnquy chế đụ thị và xõy dựng nếp sống văn minh đụ thị Hoạt động tuyờn truyền cú những bướcđổi mới, nhằm nõng cao dõn trớ cho nhõn dõn như tuyờn truyền thực hiện phỏp luật (luật đấtđai), phũng chống dịch bệnh Đổi mới hỡnh thức hoạt động tuyờn truyền như tổ chức hội nghị,phỏt hành bản tin thành phố, tổ chức cỏc cuộc thi tỡm hiểu, băng zụn, panụ

Hệ thống truyền thanh khụng dõy từ thành phố tới cơ sở được đầu tư xõy dựng mới, phỏt huyhiệu quả, kịp thời tuyờn truyền phỏt thanh vào tất cả cỏc ngày trong tuần

Cụng tỏc quản lý nhà nước về cỏc hoạt động văn hoỏ, tớn ngưỡng - tụn giỏo được coi trọng,gúp phần hạn chế cỏc hiện tượng vi phạm trong kinh doanh, dịch vụ văn hoỏ trờn địa bàn.Cụng tỏc xõy dựng khu phố, làng xó văn húa và thực hiện cỏc quy định về việc cưới, tăng, lễhội, mừng thọ được tổ chức thực hiện đó hạn chế được tiờu dựng xa xỉ, lóng phớ Hoạt động thểdục thể thao trờn phạm vi toàn thành phố được tổ chức sụi nổi, từng bước cải thiện đời sốngvăn húa, tinh thõn cho nhõn dõn

Trang 6

Trong những năm qua, hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn Thành phố phát triển mạnh,vốn đầu tư trên địa bàn tăng qua các năm Kết quả là, cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội khôngngừng được củng cố và phát triển, tạo điều kiện tốt hơn cho các hoạt động kinh tế, xã hội trênđịa bàn

Đầu tư phát triển tập trung vào hình thành tài sản cố định của các lĩnh vực then chốtnhư: Công trình giao thông, điện, điện thoại, văn hóa – thể dục thể thao, y tế, giáo dục, dịch vụcông cộng, trụ sở, cấp thoát nước, nhà ở tư nhân và kết cấu hạ tầng khác

Tuy vậy, trong lĩnh vực đầu tư phát triển còn bộc lộ một số hạn chế như xây dựng thiếu đồng

bộ, huy động các nguồn vốn đóng góp còn thấp, vốn đầu tư chủ yếu thuộc vốn ngân sách nhànước Một trong những nguyên nhân của hạn chế nêu trên là do sự chồng chéo trong quản lý,nhiều cơ quan cùng đầu tư vào các đối tượng khác nhau trên cùng một địa bàn, song còn thiếu

sự hợp tác chặt chẽ Giá cả thị trường biến động mạnh dẫn đến thi công cầm chừng, chờ điềuchỉnh giá Nguồn vốn ngân sách chậm được giải ngân Nhiều công trình triển khai chậm, thựchiện không đảm bảo tiến độ

1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị

Trên cơ sở nguồn vốn được giao, ngay từ đầu năm 2017, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đãtăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng các công trìnhxây dựng trên địa bàn, ngày càng hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội

Theo đó, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch xây dựng cơ bản được UBND TP Vĩnh Yên giao, Banquản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vĩnh Yên đã tổng hợp, xây dựng kế hoạch để giao chotừng cán bộ của Ban quản lý triển khai thực hiện Năm 2017, công tác đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng tiếp tục được Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng TP Vĩnh Yên triển khai có trọngtâm, trọng điểm phục vụ thiết thực đời sống nhân dân Ước tính giải ngân vốn đến hết30/6/2017 đạt trên 167.505,1 triệu đồng

Để các dự án triển khai thuận lợi, đúng tiến độ, TP Vĩnh Yên đã lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽviệc đảm bảo vốn đầu tư có hiệu quả Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng, Ban giải phóngmặt bằng và Phát triển quỹ đất thành phố đã thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, giảiphóng mặt bằng; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư dự án để cắm mốc quy hoạch, rà soát phânloại và làm thủ tục trình thẩm định phê duyệt, quyết toán khi dự án hoàn thành; phối hợp vớiPhòng Tài chính - Kế hoạch lựa chọn nhà thầu có năng lực tham gia đấu thầu các công trình,đảm bảo dự án được thông suốt trong quá trình thi công

Ngoài ra, Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng còn tích cực phối hợp cùng Ban giải phóngmặt bằng và Phát triển quỹ đất thành phố đã thường xuyên rà soát lại quy hoạch xây dựng quáhạn, không còn phù hợp để tham mưu cho UBND TP Vĩnh Yên có giải pháp xử lý hiệu quả

Trang 7

Thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ các dự án chặt chẽ, cung cấp thông tin quy hoạchtheo quy định của Nhà nước cho cán bộ, nhân dân được biết Quá trình thực hiện đầu tư xâydựng bổ sung các quy định về công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch, cấp phép xây dựng.Hiện nay, nhiều công trình đã hoàn thành và đang trình quyết toán gồm: Nút dự án cải tạo mởrộng tuyến đường Lê Lợi, phường Tích Sơn; Cải tạo trường THCS Vĩnh Yên.

Bên cạnh đó, Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng đã kiểm tra, nghiệm thu và đưa vào sửdụng, đang thực hiện kiểm toán để trình quyết toán các dự án gồm: Dự án cải tạo hồ Dốc Mởcủa phường Đồng Tâm và phường Tích Sơn; Thư viện thành phố Vĩnh Yên

Để đẩy nhanh hoàn thiện các dự án, trong những tháng cuối năm, Ban Quản lý Dự án đầu tư

và xây dựng TP Vĩnh Yên đẩy mạnh công tác phối hợp với phòng Tài chính kế hoạch thẩmđịnh, phê duyệt quyết toán các dự án đang trình thẩm định quyết toán Bên cạnh đó, đôn đốc,phối hợp các đơn vị thi công hoàn thiện, lập hồ sơ hoàn công quyết toán để trình quyết toán các

dự án hoàn thành trong năm 2017 Đối với dự án chuyển tiếp, đang thi công, Ban Quản lý Dự

án đầu tư và xây dựng tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc các nhà thầu tiếp tục triển khai thi công cáccông trình đảm bảo tiến độ Đồng thời, phối hợp với Ban bồi thường giải phóng mặt bằng vàcác đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt côngtác giải phóng mặt bằng qua đó giúp cho công tác xây dựng cơ bản của thành phố thuận lợi, tạođiều kiện cần và đủ để TP Vĩnh Yên lên đô thị loại I theo lộ trình đã đề ra

1.5 Định hướng phát triển không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đô thị

1.5.1 Đinh hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

a) Giao thông đối ngoại

Giao thông đối ngoại có vai trò quan trọng, góp phần tạo dựng thành phố Vĩnh Yên trở thànhđiểm đến thuận tiện cho các nhà đầu tư và khách du lịch thập phương, đồng thời góp phần làmthay đổi bộ mặt giao thông của thành phố trong tương lai

Mục tiêu phát triển giao thông đối ngoại là hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ kết hợpđường bộ, đường sắt, đường hàng không, liên tỉnh, liên vùng đủ mạnh, liên kết thành phố VĩnhYên với bên ngoài một cách thuận tiện nhất

Để đạt được mục tiêu trên, định hướng phát triển giao thông đối ngoại là hình thành mạnglưới đường dạng vành đai, đường hướng tâm và đường xuyên tâm

Trang 8

Hình 8 Sơ đồ mạng lưới đường hướng tâm, đường vành đai và tuyến

Nguồn: Quy hoạch chung đô thị, 4-21

- Đường vành đai vòng ngoài gồm vành đai Hà Nội 5, đường tỉnh (tỉnh lộ) 302 và 305.Đường vành đai vòng trong gồm đường tránh số 2, đường vành đai Vĩnh Yên số 2

- Đường xuyên tâm, gồm Quốc lộ 2A, quốc lộ 2B và quốc lộ 2C

- Các trục giao thông: Quy hoạch chung xây dựng đề xuất thành phố Vĩnh Yên có 3 trục giaothông liên tỉnh bằng đường bộ và 1 trục giao thông bằng đường sắt, bản quy hoạch này chấpnhận đề xuất nêu trên:

(1) Trục giao thông QL 2A (Hà Nội – Vĩnh Yên – Việt Trì);

(2) Trục giao thông QL 2B (Vĩnh Yên – Tam Đảo);

(3) Trục giao thông Đường Nam Đầm Vạc – Quất Lưu – Hợp Thịnh;

(4) Trục đường sắt

Trang 9

Hình 9 Sơ đồ bố trí hệ thống đường sắt

Nguồn: QH XD đô thị Vĩnh Yên đến 2030 tr 4-24

Giao thông đường không: Sử dụng sân bay quốc tế Nội Bài làm sân bay đối ngoại về vận tảihàng không đối với Thành phố Khoảng cách từ Thành phố tới sân bay là 20 km, nằm trong bánkính phục vụ rất hiệu quả của sân bay

Một số dự án ưu tiên đầu tư về giao thông đã hoặc sắp triển khai xây dựng:

- Đường tránh quốc lộ 2A mặt cắt ngang nền đường 57m;

- Quốc lộ 2B, mặt cắt ngang nền đường rộng 36,5m;

- Quốc lộ 2C, mặt cắt 35m;

- Đường vành đai II, mặt cắt 52,5 m;

- Đường Phúc Yên – Khai Quang (đường tỉnh 301 đoạn từ Phúc Yên – Đường Nguyễn TấtThành), mặt cắt ngang 47,0m, mỗi bên hai làn xe ô tô và đường bên dành cho xe gắn máy

- Đường tỉnh 305, ở những đoạn có LRT mặt cắt ngang 46,0m Ở ngoài khu vực đất xâydựng đô thị, lưu lượng giao thông giảm, nên giảm mặt cắt ngang xuống còn 28,0m

Trang 10

- Đường Nguyễn Tất Thành – Phúc Yên, sử dụng chiều rộng đường trong quy hoạch KCNPhúc Yên đã được phê duyệt.

b) Giao thông đô thị

Giao thông đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các điểm dân cư, các khu vựcdịch vụ, thể hiện sự thuận tiện và văn minh của thành phố, góp phần nâng cao đời sống nhândân

Hình 10 Minh họa ga đường sắt và đường bộ

Mục tiêu phát triển giao thông đô thị nhằm tạo dựng một hệ thống giao thông chất lượngcao, thân thiện với môi trường, an toàn và an tâm khi tham gia giao thông Để đạt được cácmục tiêu nêu trên, giao thông đô thị cần phát triển toàn diện, theo theo các định hướng sau đây:

- Mạng lưới đường: Cơ bản giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường trong các khu phố cũ (phố

Trang 11

Bảng 22 Nhu cầu dùng nước

3152 8

1 Nước sinh hoạt (Qsh) 96 lngđ 119lngđ 126lngđ 1060

Nước cho khu công nghiệp lấy theo quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc: 23 m3/ha/ngày đêm Nướccho khu du lịch: Tiêu thụ nước của khách du lịch gấp 1,5 người dân thường, 156 1ít/ người/ngày đêm

Nguồn nước bao gồm nước ngầm và nước mặt:

* Nước ngầm được khai thác ở khu vực Hợp Thịnh và lân cận thuộc tầng chứa nước Vĩnh

Trang 12

Phúc - Hà Nội Dựa trên kết quả thăm dò sơ bộ khu vực Hợp Thịnh và Nam Thành phố VĩnhYên cho thấy: Điều kiện địa chất ở đây tương đối ổn định, thành phần chủ yếu là hạt cát thô,cuội sỏi sạn Bề dày tầng chứa nước thay đổi theo bình diện Tầng chứa nước thuộc loại có áp.

Hệ số thấm trung bình ở Hợp Thịnh là 85 m/ngày Lưu lượng bơm thử ở một số lỗ khoan đạtcông suất khá lớn, tổng lưu lượng trung bình 2,5 lít/s.m Chất lượng nước ngầm khá tốt, hàmlượng sắt nhỏ hơn 2mg/lít

* Nước mặt lấy từ sông Lô Trong địa phận Thành phố Vĩnh Yên có những sông hồ, song chỉ

có nước sông Lô đảm bảo đủ chất lượng, lấy tại chân cầu Việt Trì, cách Vĩnh Yên 16 km, vớimột số lý do sau đây

+ Sông Phan chảy từ Tây đến Tây Nam Thành phố, là nguồn nước chính phục vụ tưới vàtiêu cho địa bàn Đồng Tâm, Hội Hợp và Thanh Trù (nối nguồn từ kênh Bến Tre thuộc địa phậnhuyện Tam Dương đến sông Cà Lồ thuộc Mê Linh)

+ Sông Phó Đáy nằm ở phía Bắc Thành phố là một nhánh của sông Lô Về mùa khô sau khitưới cho nông nghiệp, lưu lượng còn lại không đáng kể

+ Sông Cà Lồ bắt nguồn từ chân dãy Tam Đảo đổ vào sông Cầu, là con sông tiêu nước của

cả vùng Vĩnh Yên, Phúc Yên Nước có độ màu cao, chất lượng kém

+ Đầm Vạc có diện tích 144,52 ha, là nơi chứa nước mưa và nước thải của khu vực phía BắcThành phố Đầm Vạc là hồ điều hoà nước giữa mùa mưa và mùa khô Nước đầm bị nhiễm bẩnnặng, độ màu cao

+ Sông Lô bắt nguồn từ vùng núi cao Trung Quốc có độ cao tại biên giới Việt Nam là 180 m,chảy theo hướng Đông Nam đến vùng đồng bằng sông Hồng, là vùng nước chính của Việt Namtại Việt Trì Các số liệu về thủy văn của sông Hồng và sông Lô trong nhiều năm cho thấy: Sông

Lô có lưu lượng dòng chảy trong cả năm phong phú (dòng chảy tối thiểu trong 30 năm qua là

192 m3/s) Do đó lưu lượng sông sẽ đảm bảo cấp nước liên tục, kể cả khi hạn hán Chất lượngnước sông Lô tại chân cầu Việt Trì (thuộc địa phận Vĩnh Phúc) cách Thành phố khoảng 16 kmtương đối tốt, nước mềm, độ pH = 7,3 – 8,0 Hàm lượng cặn lớn thay đổi theo lượng mưa trongvùng Mùa mưa nước có hàm lượng sắt cao

+ Lượng mưa trong vùng khoảng 1.600 mm/năm với hệ số lưu lượng 0,5 1ít

Chọn nguồn nước: Sau khi nghiên cứu nguồn nước, căn cứ vào cân bằng nước theo vùng củatỉnh Vĩnh Phúc, nhiều dự án quy hoạch đã chọn:

- Nước ngầm của khu vực hồ Đầm Vạc và Hợp Thịnh;

- Nước mặt sông Lô lấy tại chân cầu Việt Trì,

làm nguồn cung cấp nước chính cho thành phố Vĩnh Yên

b) Thoát nước

Trang 13

Khu vực Thành phố đã dùng hệ thống cống thoát nước chung Nước mưa đổ vào hồ ĐầmVạc Định hướng chung về thoát nước:

- Nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các cống tiêu nước ra hồ Đầm Vạc

- Tại hồ Đầm Vạc, nạo vét đầm và xây dựng hệ thống cống thoát nước hợp lý để giữ nước

hồ Đầm Vạc vào mùa khô, và thoát nước nhanh khi mùa mưa đến Đảm bảo giữ nước hồ sạch,tránh ô nhiễm

- Cải tạo các mương cống hiện có trên các trục đường trong khu vực Thành phố cũ, xâydựng thêm các hố ga thu nước…

1.5.3 Định hướng phát triển cung cấp điện

Tiếp tục củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng điện, cấp thoát nước, hạ tầng các khu, cụmcông nghiệp và hạ tầng văn hóa xã hội

Phấn đấu đến năm 2020 có 90% các xã phường có điện chiếu sáng công cộng

a) Phương hướng phát triển nguồn điện, lưới điện:

+ Chỉ tiêu điện sinh hoạt: Thành phố Vĩnh Yên thuộc đô thị loại 2, theo quy chuẩn xây dựng

do Bộ Xây dựng ban hành năm 1996, chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt được tính như sau:

Bảng 23 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

Nguồn: Xử lý theo định mức xây dựng và quy hoạch đô thị

Chỉ tiêu điện công nghiệp: Từ 200 - 300 kW/ha; Kho tàng: từ 40 - 60 kW/ha Chỉ tiêu điện côngtrình công cộng, dịch vụ: lấy bằng 40% điện sinh hoạt

Trang 14

Bảng 24 Phụ tải điện sinh hoạt

Nguồn: Xử lý theo định mức xây dựng và quy hoạch đô thị

Bảng 25 Phụ tải điện công nghiệp

STT

Khucông nghiệp

Quy mô Công suất

đạt

Công suấttính toán Quy mô

Công suấtđạt

Công suấttính toán

Nguồn: Xử lý theo định mức xây dựng và quy hoạch đô thị

Phụ tải điện sinh hoạt toàn đô thị (gồm nội và ngoại thị): Trong giai đoạn 2011-2015, nhucầu trung bình: 20.790 kWh / năm; Trong giai đoạn 2016-2020, nhu cầu trung bình 33.950kWh /năm

- Phụ tải điện công nghiệp kho tàng Tổng hợp phụ tải điện như sau:

Trang 15

Bảng 26 Tổng hợp phụ tải điện

Nguồn: Xử lý theo định mức xây dựng và quy hoạch đô thị

Một trong các phương án phát triển nguồn được trình bày trong quy hoạch chung xây dựng

đô thị, cụ thể là: Nguồn điện cấp cho Thành phố Vĩnh Yên là lưới điện quốc gia 220 KV VĩnhYên Theo tính toán của quy hoạch xây dựng, nhu cầu phụ tải điện của Thành phố Vĩnh Yênđến năm 2020 khoảng 125 Mw Nếu tính cả phụ tải điện các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc, VĩnhTường, Lập Thạch,…thì phụ tải điện khu vực này gần 200 Mw Để đáp ứng nhu cầu, cần xâydựng 1 trạm 220/110 KV công suất 2x125 MVA, đặt cạnh trạm 110 KV Vĩnh Yên hiện nay.Trạm này hiện đã có trong tổng sơ đồ điện lực Việt Nam giai đoạn 5

Do thiếu nguồn cung cấp điện ở điện áp 110KV nên cần cải tạo trạm 110KV hiện có và xâydựng thêm 2 trạm mới

Các trạm 110KV: Trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên hiện có 1 trạm 110KV, công suất65MVA (khoảng 52MW) không cấp đủ cho Thành phố Vĩnh Yên trong giai đoạn 2011-2015,cũng như giai đoạn 2016-2020, do đó cần xây dựng thêm 3 trạm 110KV là: Trạm Vĩnh Yên,trạm Khai Quang, và trạm Vĩnh Yên 2

Lưới điện 110KV: Ngoài tuyến điện 110KV Việt Trì - Vĩnh Yên hiện có, cần xây dựng thêmmột vài tuyến mới Tuyến mới 110KV từ trạm 110KV Vĩnh Yên đi trạm 110KV Lập Thạch,trong giai đoạn 2011-2015, đi mạch đơn dùng dây AC185, tuyến này đi qua khu vực phía BắcThành phố Vĩnh Yên, có rẽ nhánh vào trạm Khai Quang Trong giai đoạn 2016-2020, đoạn từtrạm 220KV Vĩnh Yên đến trạm 110KV Khai Quang đi mạch kép

Trong giai đoạn 20112015, xây dựng đường dây rẽ nhánh từ đường dây 110KV Việt Trì Vĩnh Yên vào trạm 110KV Vĩnh Yên 2 Trong giai đoạn 2016-2020, xây dựng đoạn từ trạm

Trang 16

-220KV Vĩnh Yên đến trạm 110KV Vĩnh Yên 2 đi mạch kép.

Lưới 35KV: Trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên chỉ nên giữ 1 tuyến 35KV từ trạm 110KVVĩnh Tường đi trạm 110KV Lập Thạch

Lưới cung cấp 22KV: Toàn Thành phố Vĩnh Yên chỉ nên sử dụng 1 cấp điện áp trung áp22KV, với 3 lưới cung cấp:

+ Nối giữa 2 trạm 110KV Vĩnh Yên và Khai Quang có 1 tuyến 22KV mạch kép Tuyến nàyvừa tham gia cấp điện cho KCN Khai Quang trong giai đoạn 2011-2015, sau 2015 khi trạm110KV Khai Quang có đủ 2 máy 40 MVA, tuyến này trở thành tuyến liên lạc 22KV giữa 2 trạm110KV

+ Nối giữa 2 trạm 110KV Vĩnh Yên 2 và Vĩnh Tường (thuộc huyện Vĩnh Tường) có 1 tuyến22KV mạch đơn

Lưới phân phối 22KV: Trong các KCN Khai Quang có lưới phân phối 22KV riêng, các phụtải điện còn lại của thành phố được cấp điện trực tiếp từ 2 trạm 110KV Vĩnh Yên và Vĩnh Yên

2 thông qua 5 tuyến 22KV (ký hiệu từ N01 đến N05) nối 2 trạm này với nhau Trục chính củamỗi tuyến dùng cáp XLPE240 Ngoài ra, năm tuyến 22KV còn được nối với nhau ở những vịtrí thích hợp để tăng khả năng an toàn lưới điện khi 1 trong 5 tuyến bị sự cố

1.5.4 Định hướng bảo vệ môi trường

Đất xung quanh hồ Đầm Vạc đã có kế hoạch sử dụng để xây dựng Khu đô thị Bắc Đầm Vạc,Khách sạn sông Hồng thủ đô, cấp cho công ty Du lịch và khách sạn Vĩnh Phúc, sân gôn Đểdiện tích hồ Đầm Vạc không bị thu hẹp, hiện nay đã có quy hoạch phạm vi cải tạo, nạo vét hồĐầm Vạc Diện tích hồ Đầm Vạc trong bờ bao, còn lại là 144,524 ha

Không đổ rác thải xuống hồ: Ngoài nạo vét hồ Đầm Vạc, để môi trường nước không bị ônhiễm cần cương quyết không đổ rác thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt xuống hồ chưa qua

xử lý đạt chất lượng theo quy định của pháp luật

b Định hướng trồng cây xanh

Trang 17

Hệ thống cây xanh công cộng đóng vai trò quan trọng đối với việc bảo vệ môi trường sinhthái và tạo nên cảnh quan đô thị xanh sạch đẹp Quy hoạch cây xanh thành phố có dự án riêng.Các quan điểm phát triển, định hướng và bố trí không gian trồng cây xanh cụ thể như sau.Quan điểm phát triển hệ thống cây xanh đô thị thành phố Vĩnh Yên:

- Phát huy những ưu điểm của hệ thống cây xanh đô thị hiện có (các công viên, vườn hoa vàcác tuyến đường cảnh quan có nhiều cây trồng lâu năm, có giá trị) và mặt nước tự nhiên

- Hình thành hệ thống cây xanh liên tục, trên cơ sở gắn kết các không gian xanh trong đô thịvới nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dải cây

- Kế thừa định hướng phát triển mạng lưới cây xanh thể dục thể thao của Đồ án điều chỉnhquy hoạch chung thị xã Vĩnh Yên cũng như các đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt

- Tận dụng các vùng đất trống, đất ven đầm để trồng cây xanh

Định hướng phát triển

Tiếp thu định hướng phát triển cây xanh của nhiều dự án quy hoạch cho đến thời điểm hiệnnay, định hướng phát triển cây xanh là hình thành các trục cây xanh, các vành đai cây xanh,công viên và vườn hoa thành phố

Bố trí cây xanh

- Hình thành các trục cây xanh

- Hình thành vành đai xanh và tuyến cây xanh:

- Hình thành hệ thống công viên và vườn hoa, xem phụ lục 5

- Hình thành hành lang cây xanh ven sông, ven kênh, ven hồ Đầm Vạc

Dự kiến bố trí đất cho cây xanh như sau:

- Công viên cấp đô thị và khu vực với diện tích 254,43ha, đạt chỉ tiêu 18,17m2/người (nếudân số thành phố Vĩnh Yên năm 2030 có 140 ngàn người), hoặc đạt 16,96 m2/người nếu dân số

là 153 ngàn người

- Tương ứng với hai dự báo về dân số như trên, vườn hoa khu trung tâm và khu nhà ở vớidiện tích 47,28ha, đạt chỉ tiêu 3,15-3,38m2/người

- Cây xanh đường phố, được quy đổi thành 39,80ha, đạt chỉ tiêu 2,65-2,84m2/người

Dự kiến kết quả Nếu phân bố cây xanh như trên khả thi, thì đến năm 2030:

Trang 18

- Tỷ lệ che phủ đất cây xanh đạt 23,2% trên tổng diện tích 2225 ha đất xây dựng đô thị;

- Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng với tổng diện tích 341,51ha, đạt chỉ tiêu 24,4m2/người

22,8-c Nghĩa trang

Quy hoạch nghĩa trang dựa trên tính toán về tỷ lệ chết, khoảng 4%/năm Hình thức táng:Đến năm 2020, tại các nghĩa trang thành phố 65%, 30% hỏa táng, đưa về quê 5% Đối với cácnghĩa trang trong đô thị hết chỗ thì đóng cửa, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang côngviên, chuyển sang sử dụng các nghĩa trang mới theo quy hoạch

Nhà tang lễ: Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (QCVN 01: 2008 – BXD) khu vực đô thị

250 ngàn dân có 1 nhà tang lễ Đất sử dụng của một nhà tang lễ khoảng 10.000 m2, bao gồmnhà lạnh, nhà dịch vụ tang lễ, bãi đỗ xe, cây xanh, mặt nước Vị trí xây dựng nhà tang lễ cầnbảo đảm nguyên tắc là khi đưa đến các nghĩa trang tập trung phải gần và thuận lợi nhất, không

đi ngang qua thành phố, để vừa giảm ùn tắc giao thông, vừa bảo đảm vệ sinh môi trường.Khoảng cách ly đến khu dân cư xung quanh khoảng 100m

Trang 19

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR ĐÔ THỊ

2.1 Hiện trạng CTR tại Vĩnh Yên (khối lượng, thành phần, đặc điểm CTR đô thị)

2.1.1 Hiện trạng phát sinh và thu gom CTR thành phố Vĩnh Yên

a Chất thải rắn sinh hoạt

Hiện nay, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Vĩnh Yênkhoảng 176,79 tấn/ngày Hàng năm, UBND thành phố Vĩnh ký hợp đồng thuê Công ty Cổ phầnMôi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, trung bình mỗingày công ty thu gom, vận chuyển vào khoàng 166,92 tấn/ngày Chất thải rắn sinh hoạt củathành phố Vĩnh Yên được vận chuyển về xử lý ở Bãi rác tại KCN Khai Quang Nhìn chung,công tác xử lý rác thải đô thị chưa đảm bảo theo quy định, công nghệ xử lý chưa triệt để, chủyếu là chôn lấp thông thường, tốn nhiều diện tích đất và tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môitrường

năm 2017

Hệ số phát thải kg/ng.ng đ

Hệ số không đồng đều k=1.2

Tổng lượng rác thải (tấn/ngày)

Tỷ lệ thu gom (%)

Khối lượng thu gom (tấn/ngày)

Tổng lượng rác thải (tấn/ngày)

Tỷ lệ thu gom (%)

Khối lượng thu gom (tấn/ngày)

Trang 20

Hiện tại Thành phố Vĩnh Yên có 4 khu công nghiệp (KCN Khai Quang, KCN Kim Hoa,

KCN Bá Thiện II, KCN Hội Hợp) và 1 cụm công nghiệp Lai Sơn

STT Tên KCN đất CN (ha) Diện tích

Tỷ lệ lấp đầy (%)

Diện tích nhà xưởng

Tiêu chuẩn thải (tấn/ha.

ngày)

Khối lượng phát sinh (tấn/ngày)

Tỷ lệ thu gom (%)

Khối lượng thu gom (tấn/ngày )

Khối lượng thu gom (tấn/nă m)

Tiêu chuẩn thải (kg/giường.

ngày)

Khối lượng phát sinh (tấn/ngày)

Khối lượng phát sinh (tấn/năm)

d Chất thải rắn thương mại, du lịch và công cộng

Chất thải rắn thương mại và dịch vụ của thành phố Vĩnh Yên có tỷ trọng bằng 5% khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn công cộng của thành phố Vĩnh Yên có tỷ trọng bằng 3% khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của toàn thành phố

Vậy tổng lượng chất thải rắn thương mại, du lịch và công cộng chiếm 8% tổng khối lượng

chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Năm 2017 khối lượng chất thải rắn thương mại, du lịch

Trang 21

và công cộng thu được trong ngày gần 14,2 tấn, tương đương khoảng 5162,3 tấn/năm Thành phần chất thải rắn thương mại, dịch vụ và công cộng gần như chất thải rắn sinh hoạt.

2.1.2 Đặc điểm và thành phần chất thải rắn thành phố Vĩnh Yên

a Chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt không thay đổi trong suất thời gian tính toán do đó ta có thể tính được chi tiết thành phần và khối lượng của các loại chất thải trong chất thải rắn sinh hoạt Chi tiết cụ thể được thống kê trong bảng sau:

ST

Tỉ lệ theo trọng lượng (%)

Tính chất

1 Chất thải hữu cơ: thức ăn thừa,lá,củ,quả,xác súc vật 47.8 Hữu cơ

Trang 22

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo tính chất được thống kê:

b Chất thải rắn thương mại, dịch vụ cà công cộng

c Thành phần chất thải rắn công nghiệp

Trang 24

CHƯƠNG 3 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG, THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN

ĐÔ THỊ PHÁT SINH THEO CÁC GIAI ĐOẠN

3.1 Dự báo khối lượng và thành phần CTR phát sinh trong tương lai

3.1.1 Công thức tính toán

Khối lượng CTR sinh hoạt phụ thuộc vào quy mô dân số, mức độ phát triển đô thị, chỉ tiêu phát sinh và tỷ lệ thu gom CTR của các đô thị Khối lượng CTR của các đô thị được dự báo theo công thức:

W sh = (k.m.P t )/1000 (tấn/ngày)

Trong đó:

Wsh : Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị (tấn/ngày)

Pt: Quy mô dân số thời điểm dự báo (người)

k: Hệ số không điều hòa ngày, k=1.2-2 (chọn k=1.2)

m: Chỉ tiêu phát sinh chất thải (lấy theo bảng 9.1 QCVN 07:2010)

Bảng: Lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh và tỷ lệ thu gom

Loại đô thị Chỉ tiêu phát sinh CTR (kg/người.ngày) Tỷ lệ thu gom (%)

3.1.2 Quy hoạch dân số và dự báo dân số trong tầm nhìn quy hoạch

Dân số tại các năm được tính theo công thức:

P t = P.(1+S) n (người)

Trong đó:

Pt: Tổng dân số dự báo trong năm cần tính (người)

Trang 25

P0: Dân số tại năm hiện tại (người)

S: Tỷ lệ gia tang dân số tự nhiên của thành phố (%)

Năm 2017, dân số của thành phố là 150509 người

Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình hàng năm là:

- Từ 2017 – 2015: 1.19%

- Từ 2026 – 2035: 1.1%

Hiện tại thành phố Vĩnh Yên đang thuộc đô thị loại II và dự kiến đến năm 2025 sẽ trở thành

đô thị loại I Dựa vào bảng 9.1 của QCVN 07:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cáccông trình hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố Vĩnh Yên như sau:

Năm Dân số Tốc độ tăng

dân số (%)

Cấp đô thị

Tiêu chuẩn thải rác

Tỷ lệ thu gom (%) Nội thị Ngoại thị Giai đoạn 1: Từ năm 2017 – 2025

Trang 26

3.1.3 Kết quả dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh

Ta đi tính toán khối lượng rác thải phát sinh và được thu gom trong từng giai đoạn và khốilượng cụ thể của từng năm

Lượng rác thải phát sinh là:

RSHphát sinh = N(1+i) × g × k1

Trong đó:

RSHphát sinh: Lượng rác phát sinh hàng ngày (kg/ ngđ)

N: Dân số tại thời điểm tính toán (người), năm 2017: N = 150509 người

i: Tỷ lệ tăng dân số; từ 2017 ÷ 2025: i = 1,19% ; từ 2025÷ 2035: i = 1,1%

g: Tiêu chuẩn thải rác (kg/người-ngđ); g1= 1 kg/ng.ngđ(kv nội thị)

g2= 0.9 kg/ng.ngđ(kv ngoại thị)

k1: Hệ số không đồng đều ngày, tháng, năm; k = 1,2 ÷ 2; chọn k = 1,2

Lượng rác thải thu gom trong một năm là:

Trang 27

Bảng 2.1: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, phát sinh, thu gom khu vực nội thị hàng năm.

Năm Dân số nội thị

Chất thải rắn sinh hoạt CTR thương mại, du lịch TỔNG Tốc độ

tăng dân số (%)

Tiêu chuẩn thải rác (kg/ng.ngđ)

Hệ số khôn g đồng đều

Lượng rác phát sinh

Tỷ lệ thu gom (%)

Lượng rác thu gom

%Rsh

Lượng rác thu gom Lượng rác thu gom

kg/ngđ tấn/ngđ tấn/ngđ tấn/năm tấn/ngđ tấn/năm tấn/ngđ tấn/năm

Giai đoạn 1: Từ năm 2017-2025

Trang 28

Tiêu chuẩn thải rác (kg/ng.ngđ

Hệ số khôn g đồng đều

Lượng rác phát sinh

Tỷ lệ thu gom (%)

Lượng rác thu gom %Rsh Lượng rác thu

gom Lượng rác thu gom

kg/ngđ tấn/ngđ tấn/ngđ tấn/năm tấn/ngđ tấn/năm tấn/ngđ tấn/năm

Giai đoạn 1: Từ năm 2017-2025

Trang 29

tấn/ngđ tấn/năm tấn/ngđ tấn/năm tấn/ngđ tấn/năm tấn/ngđ tấn/năm

Ngày đăng: 23/10/2018, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w