-Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế:xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri
Trang 1Tuần: 01 Bài: 01 Tiết: 01 Ngày soạn: 24/8/2008
Phần A:
KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
-Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
-Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế:xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng
-Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người
-Phân tích bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nước
3 Thái độ
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuọc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Phóng to các bảng 1.1, 1.2 trong SGK
-Bản đồ Các nước trên thế giới
-Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu:
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Hoạt động 1
SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
Mục tiêu: Tìm hiểu sự phân chia thế giới thành các nhóm nước.
I Sự phân chia thành các nhóm nước
1 Thế giới gồm hai nhóm nước: -Nhóm phát triển
Trang 2-Chuẩn kiến thức và giảng
giải thêm về các khái niệm:
quan hệ Bắc-Nam, Nam-Nam
khác bổ sung (Nhóm đang phát triển có sự
phân hóa do quá trình công nghiệp hóa)
2 Phân bố:
-Các nước phát triển phân bố chủ yếu ở Bắc Mĩ, Châu Âu, Australia
-Các nước đang phát triển phân
bố ở phần còn lại
Hoạt động 2
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Mục tiêu: Biết được sự tương phản về trình độ phát triển về kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát
triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới
15’ -Chia lớp thành 8 nhóm thảo
luận
-Từng 2 nhóm thảo luận và
ghi kết quả vào phiếu học tập
-Chuẩn kiến thức và giảng
giải bổ sung
-Hoạt động nhóm
-Nhóm 1 và 5: Dựa vào bảng1.1
-Nhóm 2 và 6: Bảng 1.2
-Nhóm 3 và 7: Chỉ số xã hội
-Nhóm 4 và 8: Bảng 1.3
II Sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của các nhóm nước
(Thông tin phản hồi từ phiếu họctập)
Hoạt động 3
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠIMục tiêu: Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và tácđộng của nó
10’ -GV giải thích và làm sáng tỏ
khái niệm “công nghệ cao”,
đồng thời làm rõ vai trò của
-Trả lời câu hỏi cuối mục
III Cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại
1 Đặc trưng:
Sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao (công nghệ dựa vào những thànhtựu khoa học mới, với hàm lượng tri thức cao)
2 Tác động:
-Làm xuất hiện nhiều ngành mới,tạo ra những bước chuyển dịch
cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
-Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần sang một nền kinh tếmới được gọi là nền kinh tế tri thức
4 Kiểm tra đánh giá (4’)
1/ Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển vớinhóm nước đang phát triển
2/ Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền KT-XHthế giới
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm bài tập số 3 SGK trang 9, chuẩn bị bài học mới
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
Trang 3*Các thuật ngữ:
-GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm trong nước.
-FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
-ODA (Official Develoment Assistance): Viện trợ phát triển chính thức.
-HDI (Human Development Index): Chỉ số phát triển con người.
-NIC s (New Industrial Countries): Các nước công nghiệp mới
1/ Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP Ghi kết quả thảo luận nhóm vào bảng sau:
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Tỉ trọng GDP KV I: Thấp, KV III: Cao KV I: Còn cao, KV III: Thấp
2/ Bài tập số 3 – SGK:
a/ Vẽ biểu đồ
Biểu đồ đường biểu diễn biểu hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua các năm (đ/vị: tỉ USD)
1310
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Tỉ USD
b/ Nhận xét: Nhìn chung trong hơn 10 năm tăng hơn gấp đôi Thời kì 1990 – 1998 tăng rất nhanh,
thời kì 1998 – 2000 chậm lại, sau đó bắt đầu tăng nhanh trở lại
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 4Tuần: 02 Bài: 02 Tiết: 02 Ngày soạn: 30/8/2008
-Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của nó
-Biết lí do hình thành liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khuvực
2 Kĩ năng
-Sử dụng bản dồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh tế khu vực
-Phân tích bảng 2 dể nhận biết các nước thành viên, quy mô về số dân, GDP của một số tổ chức liênkết kinh tế khu vực
3 Thái độ
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thântrong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ Các nước trên thế giới
-Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (có thể dùng kí hiệu để thể hiện trên nền bản đồ Cácnước trên thế giới)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển với nhómnước đang phát triển
-Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền KT-XH thếgiới
3 Bài mới (mở bài 1’)
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữacác nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy sự ăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới
Ta tìm hiểu rõ trong bài học hôm nay
Hoạt động 1
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
Mục tiêu: Nắm vững được các biểu hiện và thấy được hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế.
15’ -Thuyết giảng về nguyên nhân
và khái niệm toàn cầu hóa
-Chia lớp thành 8 nhóm và
giao nhiệm vụ là mỗi nhóm
nghiên cứu và trình bày trước
lớp một biểu hiện của toàn cầu
hóa
-Sau khi chuẩn kiến thức, hỏi
chung cả lớp hệ quả hai mặt
của toàn cầu hóa là gì?
-Hoạt động nhóm:
Khai thác kiến thức trong sách để rút ra kết luận cần thiết
-Nhóm 1 và 5: mục a-Nhóm 2 và 6: mục b-Nhóm 3 và 7: mục c-Nhóm 4 và 8: mục d
-Đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác cho
b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
c Thị trường tài chính quốc tế
Trang 5kinh tế
a Tích cựcb.Mặt trái của TCH
Hoạt động 2
XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA KINH TẾ
Mục tiêu: Nguyên nhân hình thành, các khu vực tiêu biểu và hệ quả.
15’ -Thuyết giảng về nguyên nhân
và khái niệm về khu vực hóa
-Cho HS tìm các nước thành
viên của một số tổ chức liên
kết kinh tế khu vực trên bảng
đồ Các nước trên thế giới (GV
dùng kí hiệu vạch ra)
-Khu vực hóa kinh tế có
những mặt tích cực nào và đặt
ra những thách thức gì cho
mỗi quốc gia? Liên hệ VN
trong mối quan hệ kinh tế với
các nước ASEAN hiện nay
-Hoạt động cả lớp
-Dựa vào bảng 2 để so sánh
về quy mô dân số, GDP các khối với nhau
-Dựa vào mục II.2 cùng trao đổi
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
-NAFTA (1994,3)-EU (1957,27)-ASEAN (1967,10)-APEC (1989,21)-MERCOSUR (1991,5)-…
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh
tế (theo pp phân tích SWOT)
a Ưu điểm, cơ hội (Strengths, Opportunities)
b Nhược điểm, nguy cơ (Weaknesses, Threats)
4 Củng cố - đánh giá (6’)
1/ Điền vào ô trống chữ B tương ứng với ý thể hiện sự biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế, hoặc chữ H
là những ý thể hiện hệ quả:
Thương mại quốc tế phát triển mạnh
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ
Các công ti quốc gia chi phối nhiều ngành kinh tế
Tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
2/ Hoàn thành bảng Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực theo mẫu sau:
Tên tổ chức Năm thành lập Số thành viên Vị trí số dân Vị trí GDP
3/ Tìm hiểu Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC)
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm các bài tập, chuẩn bị bài học mới
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
1/
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu (H)
Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ (H)
Trang 6Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh (B)
2/
Tên tổ chức Năm thành lập Số thành viên Vị trí số dân Vị trí GDP
*Các thuật ngữ:
-EWEC (East West Economic Corridor): Đường hành lang kinh tế Đông Tây gồm 13 tỉnh thuộc 4
nước Myanmar (đi qua 2 tỉnh Mawlamyine, Myawaddy),Thailand (đi qua 7 tỉnh phía Bắc), Laos (đi qua tỉnh Savannakhet) và Vietnam (đi qua 3 tỉnh và thành phố Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng)
-WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới.
-IMF (International Monetery Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế.
-WB (World Bank): Ngân hàng thế giới.
-NAFTA (North American Free Trade Agreement): Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
-EU (European Union): Liên minh châu Âu.
-ASEAN (Association of South East Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
-APEC (Asia Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương.
-MERCOSUR (Mercado Común del Sur): Thị trường chung Nam Mĩ.
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 7Tuần: 3 Bài: 3 Tiết: 3 Ngày soạn: 7/9/2008
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
-Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của
ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
-Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
-Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
-Phiếu học tập:
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ôdôn
Ô nhiễm nguồn nước ngọt
Ô nhiễm biển, đại dương
Suy giảm đa dạng sinh vật
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dẫn dẫnđến những hệ quả gì?
-Xác định các nước thành viên của tổ chức ASEAN trên bản đồ
3 Bài mới (mở đầu 1’)
Cùng với việc bảo vệ hòa bình, nhân loại hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tínhtoàn cầu như: bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường…gây ra những hậu quả nghiêmtrọng Ta tìm hiểu kĩ trong bài học này
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ DÂN SỐ
Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm, hậu quả của bùng nổ dân số, già hóa dân số và hậu quả của nó.
15’ -Chia lớp ra 6 nhóm thảo luận
I Dân số
1 Bùng nổ dân số-Nửa sau XXes dân số thế giới tăng nhanh Năm 2005:
6.477 triệu người
-Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra
ở các nước đang phát triển
Trang 8trạng, nguyên nhân, hậu quả).
-HS trình bày kết quả thảo
luận, GV chuẩn kiến thức và
liên hệ với chính sách dân số
ở VN
(Lưu ý là phân tích bảng theochiều dọc chứ không phải chiều ngang Ví dụ bảng 3.1 giai đoạn 60-65, các nước đang phát triển gấp 1.9 lần các nước phát triển và gấp 1.2 lần thế giới)
-Lần lượt cử đại diện nhóm trình bày
-Gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường.2.Già hóa dân số
-Dân số thế giới đang có xu hướng già đi
-Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển
-Nguy cơ thiếu lao động, chi phí cho người già…
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu: Nắm được hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về các vấn đề của môi trường.
II Môi trường
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh vật(Nội dung ở phiếu học tập)
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
Mục tiêu: Hiểu được sự cấp thiết phải bảo vệ hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.
6’ -Đàm thoại mở
-Ngoài những vấn đề đã tìm
hiểu ở trên, hiện nay thế giới
còn có những vấn đề nào cần
quan tâm giải quyết nữa?
-Từ những hiểu biết của em,
+Xung đột sắc tộc ở đâu, tôn giáo ở đâu, khủng bố ở đâu?
+Mức độ như thế nào được gọi là nghiêm trọng? (Ngày 11/9/2001 tại Trung tâm Thương mại New York chết 2.749 người)
III Một số vấn đề khác
1 Các vấn đề:
-Xung đột sắc tộc-Xung đột tôn giáo-Khủng bố
-Hoạt động kinh tế ngầm2.Trách nhiệm của chúng ta-Thành lập các cơ quan cảnh sát quốc tế
-Cam kết đoàn kết chống chủ nghĩa li khai dân tộc, chủ nghĩa khủng bố quốc tế và chủ nghĩa tôn giáo cực đoan
4 Củng cố - đánh giá (5’)
1/ Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sựgià hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2/ Trình bày lại nội dung phiếu học tập về vấn đề môi trường
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Trả lời câu hỏi và làm bài tập trang 16 SGK Chuẩn bị bài thực hành
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
1/ Phiếu học tập:
Biến đổi khí hậu toàn cầu Nhiệt độ Trái Đất Khí thải công Băng tan ở hai cực, nước
Trang 9tăng lên nghiệpgây hiệu ứng
nhà kính
biển dâng, mất đất
Suy giảm tầng ôdôn Tầng ôdôn mỏng,
xuất hiện lỗ thủng
Khí thải CFC S, SO 2
trong công nghiệp
Tia tử ngoại
Ô nhiễm nguồn nước ngọt Dòng sông đen Chất thải công nghiệp,
sinh hoạt
Thiếu nước sạch
Ô nhiễm biển, đại dương Thủy triều đen Chất thải công nghiệp,
đắm tàu dầu
Giảm sút tài nguyên biển
Suy giảm đa dạng sinh vật Sinh vật tuyệt
chủng, hệ sinh thái biến mất
Khai thác bừa bãi, quá mức tài nguyên rừng, biển
Mất nhiều nguồn gen, thực phẩm, dược phẩm quí
2/ Gợi ý trả lời câu hỏi 2 cuối bài học:
Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại Môi trường là ngôi nhà chung của tất cả mọi người, trong đó có con người tồn tại, phát triển Cuộc sống của mỗi người có liên hệ mật thiết với môi trường Con người là một thành phần của môi trường, không thể sống tách rời môi trường Một môi trường phát triển bền vững là điều kiện lí tưởng cho con người và ngược lại
VI RÚT KINH NGHIÊM
………
………
………
………
Trang 10
Tuần: 4 Bài: 4 Tiết: 4 Ngày soạn: 14/9/2008
THỰC HÀNHTÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
Thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
-Đề cương báo cáo phóng to
-Sử dụng phương pháp phân tích SWOT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển
3 Bài mới
Hoạt động 1
TÌM HIỂU NHỰNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Mục tiêu: Xác định những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
nhóm trưởng, thư kí, giao
nhiệm vụ và nêu yêu cầu:
Đọc thông tin ở ô kiến thức,
kết hợp với hiểu biết cá
nhân để rút ra kết luân về 2
nội dung những cơ hội và
thách thức của toàn cầu hóa
đang đặt ra với các nước
đang phát triển
-Lắng nghe, trả lời, ghi chép vào phần trả lời cho ô kiến thức 1
-Hoạt động nhóm:
Các nhóm trao đổi, bàn luận
về các kết luận của từng cá nhân trong nhóm, cuối cùng thống nhất kết luận chung
(Nhóm 1: ô kiến thức 2, nhóm 2: ô kiến thức 3, )
1 Tự do hóa thương mại-Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển
-Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế
2 Cách mạng khoa học-CN-Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức
-Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình
Hoạt động 2
TRÌNH BÀY BÁO CÁO
Trang 11Mục tiêu: Trình bày được kết quả thảo luận bằng văn bản báo cáo.
20’ -GV và các nhóm khác nhận
xét góp ý, bổ sung
-GV tổng kết:
Cơ hội:
+Khắc phục các khó khăn,
hạn chế về vốn, cơ sở vật chất
kĩ thuật, công nghệ
+Tận dụng các tiềm năng
của toàn cầu để phát triển đất
nước
+Gia tăng tốc độ phát triển
Thách thức:
+Chịu sự cạnh tranh quyết
liệt hơn
+Chịu nhiều thua tiệt, rủi ro
như tụt hậu, nợ nần, ô
nhiễm…thậm chí đánh mất
nền độc lập
-Các nhóm lần lượt cử đại diện lên báo cáo bằng cánh điền vào phần ô kiến thức liên quan, về cơ hội và thách thức
4 Chuyển giao công nghệ -Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật
-Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển
5 Toàn cầu hóa trong công nghệ -Đi tắt đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp các nước phát triển
-Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại
-Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, hòa nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới
-Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ hòa tan
7 Sự đa phương hóa, đa dạng hóa
-Tận dụng tiềm năng, thế mạnh toàn cầu để phát triển đất nước -Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên
4 Củng cố - đánh giá (5’)
-GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
-Đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của các nhóm
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài viết Chuẩn bị bài học mới
V RÚT KINH NGHIÊM
Trang 12
Tuần: 5 Bài: 5 Tiết: 5 Ngày soạn: 20/9/2008
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ địa lí tự nhiên châu Phi, bản đồ kinh tế chung châu Phi
-Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân châu Phi (nếu có)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Kiểm tra 1 số bài báo cáo tiết trước
3 Bài mới (mở bài 1’)
Châu Phi – châu lục nghèo đói, xung đột, bệnh tật…Tại sao châu lục đã từng có những nền văn minh rực rỡ xuất hiện sớm nhất trong lịch sử của xã hội loài người đến nay lại có thực trạng như vậy? Ta tìm hiểu thử tại sao!
thông tin của SGK trình
bày những thuận lợi, khó
khăn do tự nhiên gây ra và
nêu các giải pháp khả thi
-Các em khác góp ý, bổ sung
I Một số vấn đề về tự nhiên
-Phần lớn lãnh thổ có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và savan gây khó khăn lớn cho sự phát triển
-Mặc dù tài nguyên khoáng sản và rừng giàu có nhưng bị khai thác mạnh dẫn đến bị cạn kiệt và môi trừong bị tàn phá
Trang 13-Các biện pháp khắc phục
Hoạt dộng 2
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Mục tiêu: Thấy được những khó khăn, hạn chế về dân cư và xã hội của châu Phi và những biện pháp
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
-Các nhóm khác góp ý, bổ sung
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
(phiếu học tập ở phần thông tin phản hồi)
Hoạt động 3
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ
Mục tiêu: Thấy được thực trạng, nguyên nhân của tình trạng chậm phát triển về kinh tế của châu Phi.
III Một số vấn đề về kinh tế
-Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng GDP cao, ổn định
-Hạn chế: Qui mô nền kinh tế nhỏ
bé so với qui mô dân số nên còn nghèo
-Nguyên nhân: Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân, xung đột sắc tộc, sự quản lí yếu kém về mặt nhànước
-Các giải pháp
4 Củng cố - đánh giá (4’)
1/ Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển, các nước châu Phi cần tực hiện những giải pháp gì?
2/ Phân tích các nguyên nhân làm cho châu Phi có mền kinh tế kém phát triển
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm bài tập 2 Chuẩn bị bài học mới
V.THÔNG TIN PHẢN HỒI
-Tổn thất lớn sức người sức của dẫn đến làm chậm sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
2/ Gợi ý trả lời câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập:
Trong vòng 20 năm, tỉ lệ dân số châu Phi có xu hướng tăng, châu Âu có xu hướng giảm, các châu lục khác ổn định
Trang 14VI RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LATINH
-Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ Latin, khó khăn do
nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này
-Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Mĩ
-Bản đồ Kinh tế chung Mĩ Latin
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Châu Phi có những vấn đề gì thuộc tự nhiên, tại sao lại như vậy? Biện pháp có thể khắc phục là gì? -Nhữngvấn đề lớn về dân cư, xã hội châu Phi là gì?
-Tại sao phần lớn các nước châu Phi đều nghèo, nền kinh tế kém phát triển?
Trang 15Mục tiêu: Cho HS thấy được Mĩ Latin có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế song
nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng khôngcông bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ
2 Về dân cư và xã hội-Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn-Tỉ lệ dân sống dưới mức nghèo khổ lớn (37 – 62%)
-Tỉ lệ dân thành thị cao (75%) nhưng có đến 1/3 sống trong điều kiện khó khăn
Hoạt động 2
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ
Mục tiêu: Biết được nhiều nước Mĩ Latin có nền kinh tế phát triển không ổn định, nợ nước ngoài lớn.
Nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
17’ Pp tự nghiên cứu:
-Quan sát biểu đồ 5.4 để trả
lời câu hỏi trong sách
-Lập bảng tính tỉ lệ nợ nước
ngoài so với GDP để trả lời
câu hỏi trong sách
-Các nhóm chẵn nhận xét hình 5.4 và 5 nước phía phải bảng 5.4
-Đại diện các nhóm trình bày-Gọi 1 số em trả lời
-Phần lớn các nước Mĩ Latin đều
có tỉ lệ nợ nước ngoài cao
1/ Mĩ Latin không giàu có về loại tài nguyên:
a/ Kim loại màu b/ Kim loại đen c/ Kim loại quí d/ Than
2/ Điều kiện tự nhiên của Mĩ Latin thuận lợi chủ yếu để phát triển nền nônghiệp:
a/ Ôn và cận nhiệt đới b/ Nhiệt đới
c/ Cận nhiệt đới d/ Ôn đới
Trang 163/ Vì sao các nước Mĩ Latin có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ của khu vực lại cao?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm bài tập 2, chuẩn bị bài mới
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
1/
Cảnh quan và khoáng sản chủ yếu Thuận lợi cho phát triển kinh tế
Cảnh quan: Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm,
đồng cỏ savan Cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc Khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, kim loại màu,
kim loại quí Công nghiệp với cơ cấu đa dạng và hiện đại
2/
(tỉ USD)
(tỉ USD)
Tỉ lệ nợ (%)
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 17Tuần: 7 Bài: 5 Tiết: 7 Ngày soạn: 14/10/2007
Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC
TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
-Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đềdẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
-Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
-Bản đồ Các nước trên thế giới
Đặc điểm xã hội nổi bật
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Cảnh quan chính và tài nguyên chủ yếu của Mĩ Latin là gì? Thuận lợi cho các ngành kinh tế nào? -Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ Latin phát triển không đều?
3 Mở bài (1’)
Các em đã biết gì về Tây Nam Á hoặc Trung Á? Trung Đông, Vùng Vịnh các em đã từng nghe, cóliên quan gì đến một trong hai khu vực này? Ta tìm hiểu các khu vực mà các em đã có nghe ở bài hômnay
Hoạt động 1
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦAKHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
Mục tiêu:
-Hiểu được cả hai khu vực đều có vị trí chiến lược và giàu tài nguyên
-Biết được cả hai khu vực đều đang tồn tại những mâu thuẫn liên quan đến việc tranh chấp quyền lợitài nguyên đẫn tới các xung đột
Trang 18sẵn các yêu cầu, kết hợp với
nội dung bài và các câu hỏi
của SGK
-GV nhận xét, góp ý, chuẩn
kiến thức
Hoạt động theo nhóm-Các nhóm lẻ nghiên cứu thảo luận các đặc điểm của khu vực Tây Nam Á
-Các nhóm chẵn nghiên cứu thảo luận các đặc điểm của khuvực Trung Á
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Tây Nam Á
2 Trung Á(Nội dung ở phiếu học tập trong
mục thông tin phản hồi)
Hoạt động 2
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦAKHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á
Mục tiêu: Thấy được vì sao khu vực Tây Nam Á và Trung Á có nhiều mâu thuẫn giữa các quốc gia và
tình trạng mất ổn định trong khu vực
16’ -GV yêu cầu HS tự nghiên
cứu cá nhân +Khu vực nào
khai thác được lượng dầu
thô nhiều nhất, ít nhất?
+Khu vực nào có lượng dầu
thô tiêu dùng nhiều nhất, ít
nhất?
+Sự chênh lệch về lượng
dầu khai thác và tiêu dùng ở
mỗi khu vực nói lên điều gì?
-GV kết luận
-GV cho HS hoạt động cặp:
Những nguyên nhân nào
làm cho tình trạng nghèo đói
Hoạt động cặp-Thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ-Trữ lượng: TNA (50%), trong
đó Arab Saudi, Iran, Iraq, Kuwait, UAE…
-Khả năng xuất khẩu: TNA, TA
*Nguồn dầu mỏ và vị trí địa – chính trị → nguyên nhân quan trọng tạo sự bất ổn định của khu vực
2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôngiáo và nạn khung bố
a/ Nguyên nhân:
-Tôn giáo -Tài nguyên-Sự can thiệp bên ngoàib/ Hậu quả: Chiến tranh, nghèo dói, mất ổn định
4 Củng cố đánh giá (5’)
1/ Vị trí địa lí và ý nghĩa địa chính trị của TNA và TA?
2/ Nguyên nhân của tình trạng nghèo đói và thiếu ổn định của khu vực là gì?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm bài tập và chuẩn bị cho tiết kiểm tra giữa học kì vào tuần sau
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
Trung tâm châu Á án ngữ trên con đường tơ lụa
Ý nghĩa Vị trí chiến lược về kinh tế, giao
thông,quân sự
Vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự
Trang 19Đặc trưng về tự nhiên Khô hạn, giàu dầu mỏ và khí đốt
nhất thế giới
Khô hạn, giàu dầu mỏ và khí đốt
Đặc điểm xã hội nổi bật Cái nôi của ba tôn giáo lớn, đa số
dân cư theo đạo Hồi
Đa dân tộc, vùng giao thoa văn hóa Đông - Tây
2/ Gợi ý trả lời câu hỏi cuối mục II.2 trang 32 – SGK:
-Bắt đầu từ việc giải quyết các mâu thuẫn về quyền lợi (đất đai, nguồn nước, dầu mỏ…); các định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa, lịch sử; cùng với việc giải quyết tình trạng đói nghèo
-Đó là những việc làm đầu tiên để loại trừ nguy cơ xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng
bố, tiến tới ổn định tình hình ở mỗi khu vực
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 20Tuần: 8 Bài: KT Tiết: 8 Ngày soạn: 21/10/2007
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Kiểm tra, đánh giá kĩ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu
II MA TRẬN HAI CHIỀU
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
+2,5
4,0
III ĐỀ KIỂM TRA
A.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Chọn câu đúng nhất (Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng lớn, nguyên nhân chủ yếu do:
a/ Dân số gia tăng nhanh, mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng
b/ Sử dụng vốn vay không hiệu quả, năng suất lao động thấp
c/ Những bất ổn về chính trị-xã hội, sản xuất không ổn định
d/ Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa
Câu 2: Giải pháp nào sau đây có ý nghĩa thiết thực hơn cả để giảm bớt nợ nước ngoài của các nước đang phát triển?
a/ Điều khiển tốc độ tăng dân số phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội đất nước
b/ Có chiến lược công nghiệp hóa phù hợp với điều kiện trong nước và xu hướng phát triển thế giớic/ Chú trọng phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực
d/ Đẩy mạnh sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu
Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng?
a/ Nợ nước ngoài của các nước phát triển ngày càng lớn
b/ Hầu hết các nước đang phát triển đều có nợ nước ngoài
c/ Nhiều nước đang phát triển có nợ nước ngoài nhiều hơn GDP của mình
d/ Quốc gia có nợ nước ngoài với số nợ lớn nhất thuộc châu Phi
Câu 4: So với nước đang phát triển, nước phát triển có:
a/ Quy mô GDP lớn hơn
b/ Kim ngạch xuất khẩu lớn hơn
Trang 21c/ Tỉ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng trong GDP lớn hơn
d/ Tỉ trọng của khu vực dịch vụ trong GDP lớn hơn
Câu 5: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a/ Đã tác động mạnh mẽ, sâu sắc đến phát triển kinh tế-xã hội thế giới
b/ Khoa học và kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu
c/ Làm xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao
d/ Làm xuất hiện nhiều ngành mới, thúc đẩy sản xuất phát triển
Câu 6: Tác động tích cực của cuộc cách mạng KH và CN hiện đại đến xã hội là:
a/ Đẩy lùi nhiều bệnh tật hiểm nghèo
b/ Giảm dần sự chênh lệch về mức sống dân cư giữa các nước
c/ Giảm dần nạn thất nghiệp
d/ Giảm dần các mâu thuẫn trong xã hội
Câu 7: Hiện nay:
a/ Các nước thuộc OECD đều trở thành nền kinh tế tri thức
b/ Kinh tế tri thức đã chiếm hơn 70% GDP của các nước OECD
c/ Ở Bắc Mĩ và một số nước Tây Âu, nền kinh tế tri thức đã bắt đầu hình thành
d/ Phần lớn các nước trên thế giới đã trở thành nền kinh tế tri thức
Câu 8: Yếu tố nào dưới đây là đặc điểm của nền kinh tế tri thức?
a/ Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp và dịch vụ là chủ yếu
b/ Trong cơ cấu xã hội, công nhân là chủ yếu
c/ Các quá trình sản xuất chủ yếu là: thao tác, điều khiển, kiểm soát
d/ Công nghệ chủ yếu thúc đẩy phát triển là: cơ giới hóa, chuyên môn hóa
Câu 9: Mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là
a/ Sự phụ thuộc ngày càng tăng giữa các nền kinh tế
b/ Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước ngày càng lớn
c/ Ô nhiễm môi trường gia tăng do đẩy mạnh sản xuất
d/ Sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên thiên nhiên do khai thác quá mức
Câu 10: Về mặt kinh tế-xã hội, dân số già gây ra hậu quả:
a/ Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại vì thiếu lao động thay thế
b/ Phải nhập thêm lao động nước ngoài dẫn đến các bất ổn trong xã hội
c/ Gánh nặng phụ thuộc ngày càng lớn làm cho mức sống dân cư giảm
d/ Thiếu lao động, nguy cơ giảm dân số
Câu 11: Giải pháp nào dưới đây có tác dụng thiết thực nhất để giảm thiểu ô nhiễm môi trường?
a/ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình để giảm tỉ suất sinh, giảm bớt độ tăng dân số
b/ Nâng cao trình độ kĩ thuật và công nghệ khai thác, chế biến
c/ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
d/ Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư
Câu 12: Trong các loại ô nhiễm dưới đây, gây tác hại lớn hơn cả là:
a/ Ô nhiễm không khí
b/ Ô nhiễm đất trồng
c/ Ô nhiễm nguồn nước ngọt
d/ Ô nhiễm biển và đại dương
B.TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1: Các vấn đề dân cư và xã hội của hai khu vực châu Phi và Mĩ Latin khác nhau như thế nào? (2,5 điểm)
Câu 2: ( Câu 1a: 0,5 điểm; câu 1b: 1 điểm)
Dựa vào biểu đồ và kiến thức đã học:
a/ Hãy sắp xếp theo nhóm và theo thứ tự các khu vực có lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và
Trang 22b/ Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á và rút ra kết luận.
Biểu đồ lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng
ở một số khu vực của thế giới (2003)
Khai thác Tiêu dùng
IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (Mỗi câu 0,5 điểm)
B.TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (Câu 1: 1,5 điểm; câu 2: 2,5 điểm)
Câu 1: Nhận xét biểu đồ (1,5 điểm)
a/ (0,5 điểm)
-Nhóm khai thác > tiêu dùng: Tây Nam Á (15239,4 nghìn thùng/ngày), Đông Âu (3839,2 nghìn thùng/ngày), Trung Á (669,8 nghìn thùng/ngày)
-Nhóm tiêu dùng > khai thác: Bắc Mĩ (14240,4 nghìn thùng/ngày), Đông Á (11105,7 nghìn
thùng/ngày), Tây Âu (6729,0 nghìn thùng/ngày), Đông Nam Á (1165,3 nghìn thùng/ngày)
b/ (1 điểm)
-Lượng dầu mỏ có khả năng xuất khẩu của Tây Nam Á là rất lớn, chiếm phần lớn trong lượng dầu
mỏ xuất khẩu của thế giới, gấp 4 lần Đông Âu
-Dầu mỏ, nguồn lợi hấp dẫn nhiều thế lực mong muốn đặc quyền tuy không phải là nguyên nhân chính, nhưng là một trong những nguyên nhân quan trọng tạo ra sự bất ổn của khu vực
Câu 2: Những vấn đề dân cư và xã hội khác nhau ở hai khu vực: (2,5 điểm)
a/ Những vấn đề của châu Phi:
-Dân số tăng nhanh (2,3%, 2005), cơ cấu dân số trẻ, tuổi thọ trung bình thấp (52 tuổi, 2005)
-Đói nghèo, bệnh tật (2/3 số người nhiễm HIV trên toàn thế giới) và các cuộc nội chiến
-Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ
b/ Những vấn đề của Mĩ Latin:
-Mức sống của người dân rất chênh lệch, ví dụ ở Panama năm 2000, 10% dân số nghèo nhất chỉ chiếm 0,7% GDP, trong lúc 10% dân số giàu nhất chiếm đến 43,3% GDP, gấp 62 lần
-Tỉ lệ thị dân rất cao (75% dân số) nhưng 1/3 trong số đó sống trong điều kiện khó khăn
V KẾT QUẢ KIỂM TRA
Trang 23-Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
-Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế
2 Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cưcủa Hoa Kì
-Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
2.Trả bài kiểm tra, nhận xét (3’)
3 Định hướng bài dạy (1’)
Hoa Kì là quốc gia có GDP lớn nhất thế giới, là nước có nhiều sản phẩm nổi tiếng như ô tô, máy bay,tàu vũ trụ…Vì sao Hoa Kì đạt được những thành tựu như vậy? Ta tìm hiểu xem
-1 em trả lời (các em khác bổsung)
-1 em trả lời (các em khác bổsung)
I Lãnh thổ và vị trí địa lí
1 Lãnh thổ -Gồm 3 bộ phận -Lãnh thổ rộng lớn nên thiên nhiên phân hóa đa dạng
-Thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông
2 Vị trí địa lí -Nằm ở bán cầu Tây, từ 25oB –
44oB -Nằm giữa 2 đại dương, tiếp