Tìm hiểu sự thay đổi GDP của LB Nga a/ Vẽ biểu đồ b/ Nhận xét và giải thíchNội dung ở phần phụ lục Hoạt động 2 TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP LB NGA Mục tiêu: Dựa vào bản đồ, nhận xét
Trang 1Tuần: 19 Bài: 8 Tiết: 19 Ngày soạn: 13/01/2008
LIÊN BANG NGA
(Tiết 2: Kinh tế)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế của LB Nga
-Phân tích tình hình phát triển kinh tế 1 số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân bố của cơng nghiệp LBNga
-Nêu đặc trưng 1 số vùng kinh tế của LB Nga: vùng Trung ương, vùng Trung tâm đất đen, vùng Urals,vùng Viễn Đơng
-Hiểu được quan hệ đa dạng giữa LB Nga và VN
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bản đồ kinh tế chung LB Nga
-1 số ảnh về hoạt động kinh tế của LB Nga
III TRỌNG TÂM BÀI
-Chiến lược kinh tế mới và thành tựu đạt được sau năm 2000
-Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế quan trọng của LB Nga
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Mục tiêu: Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế của LB Nga.
10’ Pp đàm thoại gợi mở
-Hướng dẫn HS khai thác kiến
thức về vai trị của LB Nga
trong LX cũ
-LB Nga đã trải qua thời kì
khĩ khăn, biến động như thế
nào? Nguyên nhân?
-Hãy trình bày chiến lược mới
Làm việc cả lớp-Sau khi nghe giảng, kết hợp phân tích bảng 8.3 để thấy được vai trị của LB Nga trong việc tạo dựng LX trở thành cường quốc
-HS đọc nội dung mục 2 sẽ trả lời được là: LX tan rã, LBNga trải qua thời kì khĩ khănbiến động, tốc độ, sản lượng,đời sống,… vai trị trên trường quốc tế giảm sút-HS đọc mục 3 sẽ trả lời
I Quá trình phát triển kinh tế
1 LB Nga đã từng là trụ cột của
LB Xơ Viết
LX đã từng là cường quốc cơng nghiệp trong thập kỉ LXX
mà LB Nga đĩng vai trị trụ cột
2 Thời kì đầy khĩ khăn, biến động
-Cuối những năm 80 LX tan rã
do nền kinh tế bộc lộ nhiều yếu kém
-Trong thập niên 90 nền kinh tế
LB Nga trải qua thời kì khĩ
Trang 2và những thành tựu sau năm
-Cho HS đọc sách, chia lớp
làm 4 nhóm và giao nhiệm
vụ trên phiếu học tập
-GV theo dõi
-GV chuẩn kiến thức
Hoạt động nhĩm-HS đọc phần II – SGK và sựhiểu biết, thảo luận để hồn thành phiếu học tập:
+Nhĩm 1 và 3 tìm hiểu ngành cơng nghiệp +Nhĩm 2 và 4 tìm hiểu ngành nơng nghiệp và ngành dịch vụ
-Đại diễn các nhĩm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp-Các nhĩm khác nhận xét, bổsung
II Các ngàmh kinh tế
1 Cơng nghiệp-Vai trị và cơ cấu ngành-Ngành mũi nhọn
-Ngành truyền thống-Ngành hiện đại
2 Nơng nghiệp-Diện tích đất trồng-Sản lượng lương thực-Các sản phẩm
3 Dịch vụa/ Giao thơng vận tảib/ Kinh tế đối ngoại
Hoạt động 3
TÌM HIỂU MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ QUAN TRỌNG
Mục tiêu: Nêu được đặc trưng 1 số vùng kinh tế của LB Nga: Vùng Trung ương, vùng Trung tâm đất
đen, vùng Uran, vùng Viễn Đơng
để hồn thành nhanh đặc điểm của 4 vùng kinh tế quantrọng
-4 nhĩm tìm hiểu theo thứ tự các vùng trong SGK
-Đại diện các nhĩm báo cáo kết quả trước lớp
-Lớp nhận xét, bổ sung
III Một số vùng kinh tế quan trọng
1/ Vùng Trung ương2/ Vùng Trung tâm đất đen3/ Vùng Urals
4/ Vùng Viễn Đơng
Hoạt động 4
TÌM HIỂU VỀ QUAN HỆ NGA – VIỆT TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI
Mục tiêu: Hiểu được quan hệ đa dạng giữa LB Nga và Việt Nam
-1 số HS trả lời-1 số HS nêu các nội dung
IV Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới
-Quan hệ truyền thống được nâng lên tầm cao mới tồn diện-Kim ngạch buơn bán 2 chiều đạt3,3 tỉ USD hiện nay
Trang 34 Củng cố – đánh giá (4’)
Đọc SGK phần II, bảng số liệu 8.4 để hoàn thành bảng sau:
Các ngành truyền thống
Các ngành hiện đại
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chuẩn bị cho tiết thực hành Nông nghiệp LB Nga
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
- Phiếu học tập
Các ngành truyền thống:
-Khai thác dầu
-Năng lượng, chế tạo máy, luyện
kim đen, khai thác kim loại màu,
gỗ, bột giấy
-Đứng đầu thế giới về sản lượng khai thác (2006), là ngành mũi nhọn
-Là các ngành công nghiệp nổi tiến của LB Nga
-Đồng bằng Đông Aâu, Urals, Tây Siberia, dọc trục đường sắt Xuyên Siberia
Các ngành hiện đại:
-Điện tử, máy tính, máy bay thế
hệ mới, vũ trụ, nguyên tử, quân
sự
-Có khả năng cạnh tranh cao, là sức mạnh của nền kinh tế Nga
-Các thành phố lớn như: Saint Petersburg, Moskva
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
……
Trang 4Tuần: 20 Bài: 8 Tiết: 20 Ngày soạn: 20/01/2008
LIÊN BANG NGA
-Biết phân tích bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nền kinh tế LB Nga từ sau năm 2000
-Dựa vào bản đồ, nhận xét được sự phân bố của sản xuất nông nghiệp
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu, nhận xét trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bản đồ Kinh tế chung LB Nga
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạtđược sau năm 2000?
-Nêu 1 số tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và hiện nay)?
3 Bài mới
Hoạt động 1
TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI GDP CỦA LB NGA
Mục tiêu: Vẽ được biểu đồ cột và nhận xét biểu đồ
20’ Tự nghiên cứu thực hành
-Cho HS tự nghiên cứu mục 1
qua bảng số liệu để lựa chọn
-1 số HS nhận xét: Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2000 GDP của LB Nga giảm đáng kể, nhưng từ năm
2000 trở đi GDP của LB Ngatăng nhanh
-1 số HS giải thích nguyên nhân: Nhờ thực hiện chiến lược kinh tế mới
1 Tìm hiểu sự thay đổi GDP của LB Nga
a/ Vẽ biểu đồ b/ Nhận xét và giải thích(Nội dung ở phần phụ lục)
Hoạt động 2
TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP LB NGA
Mục tiêu: Dựa vào bản đồ, nhận xét được sự phân bố của sản xuất nông nghiệp LB Nga.
15’ Pp nghiên cứu thảo luận
-Các nhóm nghiên cứu bản đồ
Phân bố sản xuất nông nghiệp
LB Nga và nội dung SGK để
trả lời 2 vấn đề sau GV dưa ra
-GV sửa chữa, nhận xét, đánh
giá và củng cố kiến thức
Làm việc theo nhóm-Các nhóm 1 và 3 cho biết sựphân bố ngành trồng trọt của
LB Nga và tại sao có sự phân
bố đó?
-Các nhóm 2 và 4 cho biết ngành chăn nuôi phân bố ở
2 Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp LB Nga
a/ Ngành trồng trọt b/ Ngành chăn nuôi(Nội dung ở phần phụ lục)
Trang 5đâu, tại sao?
-Các nhóm hoàn thiện theo mẫu và cử đại diện lên báo cáo
4 Củng cố – dặn dò (3’)
-Gọi lần lượt 2 HS lên tóm tắt các bước cơ bản của bài thực hành
-GV chốt lại trình tự các bước thực hành và dặn dò: Sau Tết trước khi học bài Nhật Bản, có bài kiểm tra 15’ về bài LB Nga
IV THÔNG TIN PHẢN HỒI
1/ Tìm hiểu sự thay đổi GDP của LB Nga
a/ Vẽ biểu đồ:
b/ Nhận xét:
-Trong 10 năm của thập niên 90, GDP đã giảm mạnh (giảm 272,5% 3,7 lần)
-Nhưng chỉ sau 4 năm từ năm 2000 GDP đã tăng trở lại và tăng nhanh (tăng 124,3% 2,2 lần)
2/ Tìm hiểu sự phân bố nông nghiệp LB Nga
-Lúa mì
-Củ cải đường
-Phía nam các đồng bằng Đông Aâu và Đông Siberia
-Rìa phía nam đồng bằng Đông Aâu
-Đất đai màu mở, đặc biệt là đất đen ở đồng bằng Đông Au, khí hậu tương đối ôn hòa
- Phía nam đồng bằng Đông Aâu
- Phía nam đồng bằng Đông Aâu và rìa phía nam Siberia
-Rìa phía bắc cao nguyên và miền núi Siberia
-Đồng cỏ tốt tươi, khí hậu tươngđối ôn hòa
-Vùng trồng cây lương thực -Đồng cỏ rộng lớn trên vùng đất kém màu mở
-Vùng núi rừng hoang dã và khí hậu rất lạnh
Trang 6Tuần: 21 Bài: 9 Tiết: 21 Ngày soạn: 27/01/2008
-Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế
-Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai tới nay
2 Kĩ năng
-Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày 1 số đặc điểm tự nhiên
-Nhận xét các số liệu, tư liệu
III TRỌNG TÂM BÀI
-Một số đặc điểm chủ yếu về tự nhiên, dân cư Nhật Bản và tác động của chúng đến phát triển kinh tế -Tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Kiểm tra bài thực hành Nhật Bản (3 em)
3 Mở bài (1’)
Nói đến các nền kinh tế – xã hội phát triển là nói đến các nước phương Tây như Anh, Pháp, Mĩ, ,…Thế mà ở Đông Á cũng có 1 nước như thế, ta hãy tìm hiểu: Nhật Bản
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Mục tiêu: Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế
13’ Pp đàm thoại mở
-Đặc điểm nổi bật về vị trí địa
lí, địa hình, sông ngòi, bờ
biển, khí hậu và tác động của
chúng đến sự phát triển kinh
tế?
-Giải thích thêm và chốt ý
kiến đúng
-Từ những đặc điểm trên hãy
cho biết khó khăn lớn nhất về
tự nhiên của Nhật Bản đối với
sự phát triển kinh tế là gì?
-HS sẽ trả lời được là nghèo
Làm việc cá nhân-Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Nhật Bản và nội dung bài học để nhận xét được các vấn đề GV nêu ra
-Lần lượt các HS phát biểu ý kiến:
+Địa hình quần đảo, bờ biển khúc khuỷu, không bị đóng băng nên dễ dàng mở rộng quan hệ với các nước và phát triển kinh tế biển
+Khí hậu gió mùa ôn đới và
S: 387.000 km2
P: 127.700.000 người (2005)C: Tokyo
I Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lí
2 Đặc điểm tự nhiên-Địa hình
-Khí hậu-Sông ngòi-Khoáng sản
Trang 7khống sản, hoạt động của núi
lửa và động đất thường xuyên
cận nhiệt, đất trồng ít nhưng tốt nên cĩ thể trồng được nhiềuloại nơng sản
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ
Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế
7’ Pp tự nghiên cứu
-Hãy cho biết cơ cấu dân số
theo độ tuổi đang biến động
theo xu hướng nào và tác
độ tuổi của Nhật Bản và tác động của nĩ
- Đặc điểm người lao động nhưthế nào và tác động của chúng-1 số HS phát biểu ý kiến, 1 số khác nhận xét bổ sung
II Dân cư
1 Tình hình dân số-Dân đơng
-Tỉ suất tăng dân rất thấp-Cơ cấu dân số già-Aûnh hưởng
2 Đặc điểm nguồn lao động
Hoạt động 3
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Mục tiêu: Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
đến nay
16’ Pp phân tích số liệu
-Nhận xét tốc độ tăng GDP
bình quân giai đoạn 50 – 73?
-Giải thích nguyên nhân?
-Nhận xét tốc độ tăng GDP
bình quân từ sau 1973?
-Giải thích nguyên nhân?
-Qui mơ nền kinh tế Nhật Bản
hiện nay?
-GV giảng thêm về nền kinh
tế “bong bĩng” của thời kì
1986 – 1990
-GV chuẩn kiến thức
Làm việc theo nhĩm-Lớp chia thành 6 nhĩm-Các nhĩm lẻ: Dựa vào bảng 9.2 và nội dung SGK, hãy nhận xét về tốc độ phát tiển kinh tế của Nhật Bản thời kì 50– 73 và nêu nguyên nhân-Các nhĩm chẵn: Dựa vào nội dung SGK và bảng 9.3, nhận xét về tình hình phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau
1973 đến nay và nêu nguyên nhân
-Đại diện 2 nhĩm báo cáo kết quả trước lớp Lớp nhận xét,
bổ sung
III Tinh hình phát triển kinh tế
1 Tình hình kinh tế từ 1950 – 1973:
-Khơi phục và phát triển nhảy vọt
-Nguyên nhân
2 Tình hình kinh tế từ sau 1973:
-Tốc độ tăng giảm mạnh và khơng ổn định
-Nguyên nhân
3 Hiện nay vẫn duy trì vị trí thứ hai (2005: 4800 tỉ USD)
4 Củng cố (3’)
Cho HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài học
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Làm bài tập 3 cuối bài học và chuẩn bị bài tiếp
V PHỤ LỤC
Bài tập 3 cuối bài học:
a/ Vẽ biểu đồ:
Trang 8b/ Nhận xét:
-Thời kì 1950 – 1973 Nhật Bản đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao, trung bình trên 13% -Thời kì 1990 – 2005 tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại và không ổn định
VI RÚT KINH NGHIỆM
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1990 – 2005 (%) 5,0– 4,5 – 4,0 – 3,5 – 3,0 – 2,5 – 2,0 – 1,5 – 1,0 – 0
1990 1995 1997 1999 2001 2003 2005 (Năm)
Trang 9Tuần: 22 Bài: 9 Tiết: 22 Ngày soạn: 03/02/2008
-Sử dụng bản đồ để nhận xét và trình bày về sự phân bố của 1 số ngành kinh tế
-Phân tích các bảng, biểu, nêu các nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
-Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 50 – 73 -Tại sao từ sau năm 1973 nền kinh tế của Nhật Bản lại luôn phát triển không ổn định?
3 Bài mới (Giới thiệu đặt vấn đề 1’)
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố những ngành công nghiệp chủ chốt của
và hình 9.5, trao đổi với bạn ngồi cạnh, trả lời 2 câu hỏi củamục
-1 em trả lời câu hỏi thứ nhất-1 em lên vừa chỉ bản đồ vừa trả lời câu hỏi thứ hai
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
I Các ngành kinh tế
1 Công nghiệp-Vị trí và cơ cấu ngành-Đặc điểm phân bố và mức độ tập trung của các trung tâm công nghiệp lớn
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ DỊCH VỤ VÀ NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: Trình bày và giải thích được vai trò các ngành dịch vụ và nông nghiệp của Nhật Bản.
15’ Pp phát vấn
-3 ngành quan trọng là 3
Làm việc cả lớp-Đọc SGK
2 Dịch vụ-Vị trí của ngành
Trang 10ngành nào?
-Xuất khẩu trở thành động lực
của sự tăng trưởng (vị trí thứ 4
sau Đ, HK, TQ)
-GV chuẩn kiến thức
-Tại sao nông nghiệp chỉ giữ
vai trò thứ yếu trong nền kinh
tế Nhật Bản?
-Tại sao đánh bắt hải sản lại là
ngành kinh tế quan trọng của
Nhật Bản?
-GV chuẩn kiến thức
-Nghe giảng -Ghi chép -Phát biểu ý kiến -Đọc phần đầu của mục 2 để trả lời câu hỏi cuối mục -HS phát biểu
-Đọc tiếp và quan sát bản đồ
để trình bày các nông sản chính và trả lời câu hỏi cuối mục
-HS phát biểu
-Các ngành quan trọng:
+Thương mại +GTVT +Tài chính – ngân hàng
3 Nông nghiệp -Vai trò và đặc điểm -Các nông sản chính -Ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Hoạt động 3
TÌM HIỂU 4 VÙNG KINH TẾ
Mục tiêu: Trình bày và giải thích được sự phân bố 1 số ngành sản xuất tại vùng kinh tế phát triển ở đảo
Honshu và Kyushu
10’ Pp đọc bản đồ
-Tìm trên bản đồ (hình 9.5)
các trung tâm công nghiệp
chính
-Trong 4 vùng kinh tế, theo
thứ tự, hãy sắp xếp các vùng
kinh tế quan trọng nhất
Làm việc theo cặp -Nghiên cứu hình 9.5, HS sẽ nêu được Tokyo, Yokohama, Kawasaki, Nagoya, Osaka,
Kobe,
-Qua mức độ tập trung công nghiệp, HS cũng có thể nêu được vùng kinh tế Honshu và vùng kinh tế Kyushu lớn nhất II Bốn vùng kinh tế gắn liền với 4 đảo 1 Honshu 2 Kyushu 3 Shikoku 4 Hokkaido 4 Củng cố (4’) 1/ Tại sao Nhật Bản coi trọng mở cửa? 2/ Tại sao thương mại phát triển đã thúc đẩy giao thông Nhật Bản phát triển mạnh? 5 Hoạt động nối tiếp (1’) Học bài, làm bài tập 3 trang 83 – SGK, chuẩn bị bài thực hành IV PHỤ LỤC Trả lời 3 câu hỏi phần nông nghiệp: -Nông nghiệp giữ vị trí thứ yếu trong nền kinh tế vì diện tích đất nông nghiệp nhỏ, ngày càng bị thu hẹp và cũng là điểm chung của các nước phát triển; và cũng do đó mà năng suất cũng rất cao -Đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng vì Nhật Bản có điều kiện tự nhiên về biển và bờ biển rất thuận lợi và đồng thời cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người Nhật -Do những khó khăn về tranh chấp chủ quyền biển và việc cấm săn bắt 1 số loài thủy sản mà sản lượng cá có giảm, nhưng vẫn còn giữ vị trí thứ năm, sau TQ, Peru, HK và Indonesia V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Tuần: 23 Bài: 9 Tiết: 23 Ngày soạn: 10/02/2008
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ; nhận xét các số liệu, tư liệu
II THIẾT BỊ DẠY – HỌC
Biểu đồ miền vẽ theo bảng 9.5 – SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
-Chứng minh rằng Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao?
-Tại sao nông nghiệp Nhật Bản chỉ đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế?
3 Bài mới
Hoạt động 1
VẼ BIỂU ĐỒ
Mục tiêu: Xử lí số liệu để vẽ được biểu đồ miền thể hiện giá trị xuất mhập khẩu của Nhật Bản
20’ -GV giới thiệu 1 dạng biểu đồ
thích hợp: biểu đồ miền
-Điểm khác biệt với biểu đồ
đường là biểu đồ miền chỉ vẽ
duy nhất với số liệu tương đối
- GV đưa ra biểu đồ mẫu đối
chiếu
Làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân dựa vào bảng số liệu trong SGK để vẽ biểu đồ thích hợp (thích hợp nhất là biểu đồ miền)
- HS so sánh,nhận xét, rút kinhnghiệm
1 Vẽ biểu đồ a/ Xử lí số liệu b/ Vẽ biểu đồ(Nội dung ở phần củng cố)
Hoạt động 2
NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm khái quát của hoạt động kinh tế đối ngoại Nhậït Bản.
10’ Hướng dẫn và phân công:
2 Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại
a/ Hoạt động thương mại (xuất và mhập khẩu) b/ Hoạt động tài chính và ngân hàng (đầu tư ra nước ngoài (ODA và FDI)
4 Củng cố (9’)
GV lần lượt treo các bảng xử lí số liệu, biểu đồ và bảng nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại lên bảng,
HS đối chiếu và sửa chữa, nếu chưa xong có thể về nhà hoàn thiện:
Trang 12BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU 100% CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM (Đơn vị:%)
1990 1990 2000 2001 2004 Năm
c/ Đặc điểm các hoạt động kinh tế đối ngoại và tác động đến sự phát triển kinh tế:
Xuất khẩu -Chủ yếu là sản phẩm công nghiệp chế biến
-Kim ngạch xuất khẩu đang có xu hướng giảm
Có thể nói chung là:
-Thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển mạnh
-Nâng cao vị thế của Nhật Bản trên thị trường thế giới
Nhập khẩu -Chủ yếu nhập nguyên liệu công nghiệp
-Kim ngạch nhập khẩu có xu hướng tăng ODA -Tích cực viện trợ để góp phần thúc đẩy sự phát
triển kinh tế -Vì thế xuất khẩu vào NIC, ASEAN tăng nhanh FDI -Tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái xuất trở
lại trong nước -Đang tăng nhanh Các hoạt động
khác
-Ngày càng đa dạng trong quan hệ với bên ngoài trên mọi lãnh vực
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Chuẩn bị bài học mới: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 24 Bài: KT Tiết: 24 Ngày soạn: 17/02/2008 XUẤT KHẨU _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ ………
………
………
……… NHẬP KHẨU………
………
………
Trang 13KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Kiểm tra, đánh giá kĩ năng vẽ và phân tích biểuđđồ miền
II MA TRẬN HAI CHIỀU
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
0,50
+0,25
+0,25
+0,25
III ĐỀ KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Chọn câu đúng nhất (mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Phân giới giữa đồng bằng phía Tây và miền, cao nguyên phía Đông trên lãnh thổ LB Nga là:
A/ Dãy núi Urals B/ Sông Ob’ C/ Sông Yenisey D/ Sông Lena
Câu 2: So với đồng bằng Tây Xibia, đồng bằng Đông Aâu có lợi thế hơn về tài nguyên:
Câu 3: Đặc diểm nào sau đây là trở ngại lớn nhất đối với việc khai thác lãnh thổ của LB Nga:
A/ Diện tích rộng lớn nằm trên hai châu lục B/ Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớnC/ Nhiều vùng rộng lớn băng giá và khô hạn D/ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm
Câu 4: Sản xuất công nghiệp LB Nga có đặc điểm:
A/ Tập trung chủ yếu ở vùng Trung ương
B/ Công nghiệp nặng chiếm tỉ lệ cao trong giá trị sản xuất công nghiệp
C/ Đứng đầu thế giới về sản lượng dầu mỏ, thép, điện lực
D/ Công nghiệp khai thác khoáng sản là ngành “xương sống” của nền công nghiệp LB Nga
Câu 5: Sản xuất nông nghiệp LB Nga có đặc điểm:
A/ Sản lượng nông nghiệp không ổn định do thời tiết thường biến động
B/ Sản xuất hàng hóa, chủ yếu phục vụ xuất khẩu
C/ Phát triển cả trồng trọt, chăn nuôi
D/ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn nhất thế giới
Câu 6: Có điều kiện khí hậu không thật thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng thuận lợi để phát
triển lâm nghiệp là:
A/ Miền Bắc Nhật Bản B/ Miền Nam Nhật Bản
C/ Đảo Hokkaido D/ Đảo Shikoku và Kyushu
Câu 7: Nhật Bản giàu tài nguyên nào dưới đây:
A/ Đất nông nghiệp B/ Khoáng sản C/ Thủy năng D/ Than, đồng
Câu 8: Điều gì sau đây là trở ngại lớn đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của Nhật Bản:
A/ Thiên tai động đất, bão lụt, sóng thần thường xảy ra
B/ Phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn giữa các vùng lãnh thổ
C/ Sự suy thoái của tài nguyên, môi trường
Trang 14D/ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm dần, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng dần
Câu 9: Hiện nay trong các nước G7, Nhật Bản xếp vị trí cao nhất về:
A/ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) B/ Tốc độ tăng trưởng GDP
C/ GDP bình quân đầu người D/ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Câu 10: Cơ cấu kinh tế hai tầng của Nhật Bản biểu hiện ở:
A/ Vừa phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, vừa phát triển các ngành công nghiệp hiện đạiB/ Vừa phát triển các trung tâm công nghiệp lớn, vừa phát triển các trung tâm công nghiệp vừa và nhỏC/ Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công
D/ Vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa xây dựng nhiều xí nghiệp ở nước ngoài
Câu 11: Hạn chế lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản là:
A/ Diện tích đất canh tác bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa
B/ Điều kiện khí hậu, đất trồng không thuận lợi
C/ Ruộng đất bị chia cắt manh mún, không phát huy được hiệu quả của máy móc nông nghiệp
D/ Thiên tai thường xảy ra
Câu 12: Hoạt động ngoại thương của Nhật Bản có đặc điểm:
A/ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu xếp thứ hai trên thế giới sau Hoa Kì
B/ Từ 1995 đến nay, Nhật Bản luôn là nước xuất siêu
C/ Hoạt động mậu dịch được thực hiện chủ yếu với các nước phát triển
D/ Khoảng 52% tổng giá trị mậu dịch được thực hiện với các nước Bắc Mĩ
1/ Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm
2/ Hãy nhận xét về cán cân thương mại của Nhật Bản qua các năm
IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)
B TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (3 điểm)
a/ LB Nga từng là trụ cột của LB Xô viết LB Nga là 1 thành viên và đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên xô trở thành cường quốc Tỉ trọng nhiều sản phẩm công, nông nghiệp chủ yếu của LB Nga rấtcao trong Liên xô như than, dầu mỏ, khí đốt, thép, gỗ, giấy, lương thực, (1,5 điểm)
b/ Nhờ nhũng chính sách và biện pháp đúng đắn, nền kinh tế LB Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang
ổn định và đi lên: Sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ lớn thứ tư thế giới (2005), đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, giá trị xuất siêu ngày càng tăng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Vị thế của LB Nga ngày càng nâng cao trên trường quốc tế Hiện nay, LB Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8) (1,5 điểm)
Trang 15BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM
100%
1990 1990 2000 2001 2004 Năm c/ Nhận xét: (1 điểm) Qua biểu đồ, kết hợp với bảng số liệu, ta thấy: -Cán cân thương mại luơn xuất siêu -Giá trị xuất siêu ngày càng tăng, gấp đơi sau 14 năm, tương đương 113% (tăng 8,1%/năm) V KẾT QUẢ KIỂM TRA Điểm 8 – 10 6,5 – 7,5 5 – 6 <5 Số bài: Tỉ lệ % VI RÚT KINH NGHI ỆM
………
………
………
………
Tuần: 25 Bài: 10 Tiết: 25 Ngày soạn: 24/02/2008 XUẤT KHẨU _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ ………
………
………
……… NHẬP KHẨU………
………
………
Trang 16CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
(Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội)
Sử dụng bản đồ, biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm tự nhiên, dân
cư Trung Quốc
3 Thái độ
Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt – Trung
II THIẾT BỊ DẠY – HỌC
-Bản đồ Tự nhiên châu Á
-Bản đồ Tự nhiên Trung Quốc
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Trả bài kiểm tra và nhận xét
3 Mở bài (1’)
Trong nhiều năm, Trung Quốc là 1 quốc gia chậm phát triển, gần đây đạt được những thành tựu kinh
tế to lớn, chiếm vị trí đáng kể trong nền kinh tế thế giới Ta tìm hiểu về đất nước này
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Mục tiêu: Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của vị trí và lãnh thổ Trung Quốc; những thuận lợi,
khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước
sự hiểu biết, HS sẽ xác định được vị trí, giới hạn và lãnh thổ Trung Quốc
-HS sẽ thấy được thiên nhiên như thế nào và việc mở rộng quan hệ với các nước, khu vực cũng như trên thế giới như thế nào (ôn đới, cận nhiệt; duyên hải, nội địa)
-1 số em phát biểu
S: 9.572.800 km2
P: 1.303.700.000 người (2005)C: Bắc Kinh
I Vị trí địa lí và lãnh thổ
-Lãnh thổ rộng lớn trải rộng từ khu vực Trung Á đến bờ Thái Bình Dương
-Biên giới dài có sự khác biết lớn giữa phía đông và tây
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Mục tiêu: Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của tự nhiên Trung Quốc; những thuận lợi, khó khăn
do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước
10’ Pp thảo luận nhóm
-GV hướng dẫn trên bản đồ
Làm việc theo nhóm-Dựa vào bản đồ, nội dung II
II Điều kiện tự nhiên
Sự đa dạng của tự nhiên TQ
Trang 17kinh tuyến phân biệt miền
Đông với miền Tây (1050Đ)
+Các nhóm chẵn nêu những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đối với kinh tế
-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
được thể hiện qua sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây
1 Miền Đông
2 Miền Tây Địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan, tác động đến sự phát triển kinh tế (Nội dung ở phần thông tin phản hồi)
Hoạt động 3
TÌM HIỂU VỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Mục tiêu: Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của dân cư và xã hội Trung Quốc; những thuận lợi,
khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước
-HS đọc tiếp mục 2 tìm hiểu vềđặc điểm xã hội
-HS phát biểu
III Dân cư và xã hội
1 Dân cư-Dân đông, nhiều dân tộc, người Hán chiếm trên 90%-Tăng nhanh nhưng từ 1975 có
xu hướng tăng chậm do chính sách dân số ngặt nghèo
-Dân tập trung ỏ nông thôn và miền Đông
-Dân số trẻ và có xu hướng ổn định
2 Xã hội-
4 Củng cố (4’)
-GV yêu cầu HS nêu tóm tắt các ý chính của cả bài
-GV chốt: TQ với các tiềm năng về thiên nhiên và con người của mình đang phấn đấu vươn lên thamgia vào đội ngũ các quốc gia có nều kinh tế chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới Nền kinh tế TQ như thếnào ta tìm hiểu tiết sau
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Trả lời các câu hỏi cuối bài học và chuẩn bị bài tiếp
IV.THÔNG TIN PHẢN HỒI
Phiếu học tập hoạt động 2:
Địa hình -Thấp, chủ yếu là đồng bằng phù sa màu
mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung,
-Cao, các dãy núi lớn, cao nguyên và bồn địa: Thiên Sơn, Côn Luân, Nam Sơn, Tây Tạng, Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ,
Khí hậu -Cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa, lượng
mưa tương đối lớn
-Oân đới lục địa khô hạn và khí hậu núi cao
Sông ngòi -Hạ lưu các sông lớn, nước dồi dào:
Trường Giang, Hoàng Hà
-Nguồn các sông lớn, ít sôngCảnh quan -Rừng và đất nông nghiệp -Rừng, đồng cỏ xen nhiều vùng hoang mạc
Trang 18và bán hoang mạc
Sự tác động -Tích cực: Trồng trọt cây lương thực, cây
công nghiệp, khai thác khoáng sản -Khó khăn: Bão lụt
-Tích cực: Chăn nuôi gia súc, khai thác khoáng sản
-Khó khăn: Khô hạn
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
-Bản đồ Tự nhiên Trung Quốc
-Bản đồ Kinh tế chung Trung Quốc
-Khai thác các hình, bảng biểu từ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Nêu sự khác biết giữa miền Đông với miền Tây về tự nhiên và tác động của chúng đối với kinh tế? (Kết hợp với chỉ bản đồ Tự nhiên Trung Quốc)
3 Bài mới
Hoạt động 1
TÌM HIỂU PHẦN KHÁI QUÁT
Mục tiêu: Thấy được thành tựu to lớn trong công cuộc hiện đại hóa, cải cách mở cửa từ sau 1978.
5’ Pp đàm thoại
-GV trình bày sơ lược TQ
trước khi tiến hành hiện đại
hóa để làm cơ sở so sánh
-Những thay đổi lớn trong nền
kinh tế – xã hội TQ từ sau
1978 đến nay là gì?
-GV chuẩn kiến thức
Làm việc cả lớp-HS đọc đoạn văn của mục I, rút ra nhận xét của thành công trong phát triển đất nước:
+Mức tăng trưởng GDP +Tổng GDP
+GDP/người-HS phát biểu, trao đổi
I Khái quát
-Mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, trung bình trên 8%/năm
-Tổng GDP lớn thứ 7 (1649,3)-GDP/người tăng nhanh từ 276USD (1985) lên 1269 USD (2004)
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: Biết và giải thích kết quả kinh tế, sự phân bố 1 số ngành công nghiệp của TQ trong thời gian
tiến hành hiện đại hóa đất nước
14’ Pp tổ chức thảo luận nhóm
-Giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
+TQ đã khai thác những
điều kiện thuận lợïi nào để
phát triển công nghiệp?
+Hiện đại hóa công nghiệp
+Ưùng dùng thành tựu công nghệ, trang thiết bị được
II Các ngành kinh tế
1 Công nghiệp-Những điều kiện thuận lợi để phát triển
-Nhữõng kết quả của hiện đại hóa công nghiệp
-Sự phân bố lãnh thổ sản xuất
Trang 20của TQ đã đưa lại những kết
quả gì?
+Tại sao công nghiệp chủ
yếu tập trung ở miền Đông?
-GV cho HS báo cáo và nhận
xét đánh giá kết quả làm việc,
sau đó chuẩn kiến thức
-Các nhóm 2, 5 cần nêu được:
+Tậâp trung 1 số ngành phục
vụ nhu cầu nhân dân +Phát triển các ngành kĩ thuật cao
+Đứng đầu thế giới 1 số sản phẩm về sản lượng
+Phát triện các ngành công nghiệp dịa phương
Hoạt động 3
TÌM HIỂU VỀ NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: Biết và giải thích kết quả kinh tế, sự phân bố 1 số ngành nông nghiệp
14’ Pp tổ chức thảo luận nhóm
-Giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
+TQ đã khai thác những
điều kiện thuận lợi nào để
phát triển nông nghiệp?
+Sản xuất nông nghiệp đã
đạt những kết quả gì?
+Tại sao có sự khác biệt lớn
trong phân bố nông nghiệp?
- GV cho HS báo cáo và nhận
xét đánh giá kết quả làm việc,
sau đó chuẩn kiến thức
-Các nhóm 2, 5 cần nêu được:
+Nông nghiệp có năng suất cao
+Sản lượng 1 số nông sản có giá trị lớn, chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới
-Các nhóm 3, 6 cần nêu được:
+Miền Đông có đồng bằng ở
hạ lưu các sông lớn, núi thấp, lượng mưa lớn, có vùng biển, nên
+Miền Tây có các đồng cỏ trên núi, cao nguyên cao, nên
2 Nông nghiệp-Những điều kiện thuận lợi để phát triển
-Nhữõng kết quả của hiện đại hóa nông nghiệp
-Sự phân bố lãnh thổ sản xuất
Hoạt động 4
TÌM HIỂU VỀ MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
Mục tiêu: Tôn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hai bên cùng có lợi giữa
Việt Nam và Trung Quốc
5’ Pp đàm thoại mở
-GV cho HS đọc SGK để tìm
Làm việc cả lớp-1 số HS phát biểu được:
III Mối quan hệ TQ – VN
-Nền tảng của tình hữu nghị và
Trang 21hiểu mối quan hệ giữa 2 nước
-GV giảng thêm 1 số kiến
thức khác
+Nền tảng của mối quan hệ +Phương châm 18 chữ vàng +Kim ngạch thương mại song phương đang tăng nhanh
ổn định lâu dài -Phương chắm chữ vàng -Kim ngạch thương mại năm
2005 đạt 8739,9 triệu USD
4 Củng cố (1’)
-TQ, 1 đất nước rộng lớn,giàu tiềm năng Trải qua những biến động trong lịch sử phát triển kinh tế –
xã hội, ngày nay TQ đang trên đà phát triển năng động
-Những biện pháp thực hiện trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp và nông nghiệp sẽ là bài học kinh nghiệm cho VN trên con đường đổi mới
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài theo các câu hỏi 1, 2, 3 – SGK Chuẩn bị cho tiết thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
(Tiết 3: Thực hành tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế TQ)
-Phân tích, so sánh tư liệu, số liệu, lược đồ để có được kiến thức trên
-Vẽ được biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu
II THIẾT BỊ DẠY – HỌC
Biểu đồ vẽ theo số liệu SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Những điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp và kết quả của công cuộc hiện đại hóa công nghiệp của TQ?
-Những điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp và kết quả của công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp của TQ?
3 Thực hành
Hoạt động 1
TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI TRONG GIÁ TRỊ GDP
Mục tiêu: HS thấy được nền kinh tế TQ đã có những thay đổi quan trọng trong 20 năm qua (1985 –
2005) thể hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP
-HS nhận xét được:
+Tỉ trọng GDP của TQ đóng góp vào GDP của thế giới đều tăng qua các năm +TQ ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới
I.Thay đổi trong giá trị GDP-Tính tỉ trọng GDP của TQ so với thế giới qua bảng:
TQ 239,0 697,6 1649,3
TG 12360 29357,4 40887,8-Nhận xét:
Hoạt động 2
TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI TRONG SẢN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS thấy được nền kinh tế TQ đã có những thay đổi quan trọng trong 20 năm qua (1985 –
2005) thể hiện ở tăng trưởng của ngành nông nghiệp
8’ -GV hướng dẫn HS làm việc
cá nhân bằng cách đọc nhanh
bảng 10.3 – SGK để thấy sản
lượng 1 số nông phẩm thay
đổi như thế nào và vị trí trên
II Thay đổi trong sản lượng nông nghiệp
-Chiều hướng tăng-Vị trí cao trên thế giới
Trang 23-GV chuẩn kiến thức +Nhiều nông sản có sản
lượng dẫn đầu thế giới như
Hoạt động 3
TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI TRONG CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU
Mục tiêu: HS thấy được nền kinh tế TQ đã có những thay đổi quan trọng trong 20 năm qua (1985 –
2005) thể hiện ở tăng trưởng của ngành ngoại thương
vẽ đúng, dủ và đẹp-HS sẽ nhận xét được:
+Tỉ trọng XK: Tăng – giảm;
NK: Giảm – tăng +Cán cân thương mại: Nhập siêu – xuất siêu
III Thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu
-Vẽ biểu đồ-Nhận xét(Ở phần phụ lục)
4 Củng cố (3’)
Cho HS đọc lại 3 phần nhận xét của 3 sự thay đổi trong giá trị GDP, sản lượng nông nghiệp và cơ cấugiá trị xuất nhập khẩu
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Chuẩn bị bài học mới: Khu vực Đông Nam Á
Xuất khẩu Nhập khẩu
2004
51,4 48,6
Nhận xét:
-Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên từ năm 1985 đến 1995, sau đó lại giảm vào năm 2004 Nhưng nhìn chung
từ năm 1985 đến năm 2004 tỉ trọng xuất khẩu tăng
-Tỉ trong nhập khẩu giảm từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại tăng vào năm 2004 Nhưng nhìnchung cả thời kì giảm
-Năm 1985 TQ nhập siêu
-Các năm 1995, 2004, TQ xuất siêu
V RÚT KINH NGHIỆM