Việc học tập và nghiên cứu địa lí sẽ giúp các em hiểu được thêm về thiên nhiên, hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên … - Gọi học sinh đọc phần 1 trong sách giáo khoa - Hỏi: Ở
Trang 11 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn địa lí
- Nắm được nội dung chương trình địa lí lớp 6
- Cần học môn địa lí như thế nào
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV:- Địa lí là môn khoa
học có từ lâu đời Những
người đầu tiên nghiên cứu
địa lí là các nhà thám
hiểm Việc học tập và
nghiên cứu địa lí sẽ giúp
các em hiểu được thêm về
thiên nhiên, hiểu và giải
thích được các hiện tượng
tự nhiên …
- Gọi học sinh đọc phần 1
trong sách giáo khoa
- Hỏi: Ở chương trình địa
- Ngoài tìm hiểu về Trái Đất em còn được tìm hiểuthêm về bản đồ như
I) Nội dung của môn địa
- Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất (đất, nước, không khí…)
b Tìm hiểu về bản đồ:
- Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập
GV:Nguyễn Thị Hồng Thuý 1 Năm học 2012- 2013
Trang 2- Hỏi: ngoài các kiến
hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra
trước mắt chúng ta nên
chúng ta phải biết quan
sát các sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên Những
hiện tượng ta chỉ nghe
thấy nhưng chưa bao giờ
thấy được thì chúng ta
phải biết quan sát qua
tranh ảnh, hình vẽ và bản
đồ
- Hỏi: sách giáo khoa thì
giúp ích được gì cho
- Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
-Sách giáo khoa cung cấp cho em kiến thức cần thiết để học môn địa lí
- Rèn luyện các kĩ năng như: thu thập, phân tích,
xử lí thông tin và vẽ bản đồ
II) Cần học tốt môn địa
lí như thế nào?
- Quan sát các sự vật, hiệntượng trong thực tế và quatranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Phải biết khai thác các kênh chữ và kênh hình của sách giáo khoa
- Phải biết liên hệ những điều đã học vào thực tế
4 Củng cố:
- Trong nội dung môn học địa lí lớp 6 các em tìm hiểu gì về Trái Đất và bản đồ?
- Cần học môn địa lí như thế nào cho tốt?
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Học bài
Trang 3- Xem trước bài 1
VI: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 2.
Tiết 2 Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG
VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I) Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần:
- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Nắm được một số đặc điểm của Trái Đất (vị trí, hình dạng, kích thứơc …)
- Nắm được các khái niệm và công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
2 Kỹ năng:
- Học sinh xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam trên quả Địa Cầu
3 Thái độ:
II) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Quả Địa Cầu
- Sách giáo khoa
- Hình 1,2,3/7 sách giáo khoa (phóng to)
- Phiếu bài tập
2 Học sinh chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Xem kĩ bài trước ở nhà
III) Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?
- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Treo hình 1 sách giáo
khoa cho học sinh quan
sát
- Hỏi: có mấy hành tinh
quay quanh Mặt Trời?
Đó là những hành tinh
nào?
- Hoc sinh quan sát hình
- Ngôi sao đó là Mặt Trời
- Có 9 hành tinh quay quanh Mặt Trời Đó là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả, sao Mộc, sao
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Mặt Trời cùng 9 hành
Trang 4- Hỏi: Mặt Trời cùng với
9 hành tinh quay quanh
- Giới thiệu cho học sinh
biết quả Địa Cầu là mô
hình thu nhỏ của Trái Đất
và cho học sinh quan sát
quả Địa Cầu
- Học sinh thảo luận
- Học sinh lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét nhau
Trái Đất có hình cầu và kích thứơc rất lớn
Những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam là nhữngđường kinh tuyến
Những vòng tròn vuônggóc với kinh tuyến, là vĩ tuyến
Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0o đi quađài thiên văn Grin-uýt (Anh)
Vĩ tuyến gốc là đường
vĩ tuyến lớn nhất ( xích đạo)
tinh quay quanh nó gọi
là hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2) Hình dạng, kích thước của Trái Đất và
hệ thống kinh vĩ tuyến
- Quả Địa Cầu là hình dạng thu nhỏ của Trái Đất
a.Hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có hình cầu
và có kích thước rất lớn
b Hệ thống kinh vĩ tuyến
- Các đường kinh tuyến
là những đường nối liền
2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau
- Các đường vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến Các
vĩ tuyến có độ dài nhỏ dần về 2 cực
- Các đường kinh, vĩ tuyến gốc được ghi là 0o
Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh) - Vĩ tuyến gốc làđường xích đạo
4 Củng cố:
Trang 5- Cho học sinh xác định trên quả Địa Cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam
5 Hưỡng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Học bài
- Làm bài tập 1,2/8 sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài 2
IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 3
Tiết 3 Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ I) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh hiểu được
- Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
3 Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ
II) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên cần chuẩn bị:
- Hình 8 phóng to
- Sách giáo khoa
- Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau
2 Học sinh cần chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tỷ lệ bản đồ là gì? Cách tính tỉ lệ bản đồ thước và số?
3 Mở bài:
Treo bản đồ lên bảng và giới thiệu cho học sinh biết vì sao ở mỗi cuối bản
đồ đều có ghi tỉ lệ, tác dụng và cách sử dụng của nó ra sao?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Treo 2 bản đồ có tỉ lệ
khác nhau Giới thiệu và
cho biết:
+ Tỉ lệ bản đồ thường ghi
-> Ghi ở phía dưới hay góc bản đồ
1)Tỉ lệ bản đồ
Trang 6lớn hơn? Tại sao?
- Hỏi: bản đồ nào thể hiện
các địa điểm chi tiết hơn?
Tại sao em biết?
- Hỏi: Vậy mức độ chi tiết
của bản đồ phụ thuộc vào
trên thực địa thì người ta
-> Biết bản đồ được thunhỏ bao nhiêu lần so vớithực tế
-> Hình 8: 1: 7500 Hình 9: 1: 15000-> Hình 8: 1 cm = 7500
cm = 75 m thực tế Hình 9: 1 cm = 150.00
cm = 150 m thực tế
- Hình 8 có tỉ lệ lớn hơn
vì mẫu số nhỏ hơn
- Tỉ lệ lớn vì có nhiều chitiết hơn
- Lớn hơn 1:200.000 tỉ lệlớn
- Đặt tờ giấy dọc theothước tỉ lệ và đọc trị số
- Giống: tử số cùng là 1 Khác: mẫu số khác nhau
- Tỉ lệ 1:100.000 vì mẫucàng nhỏ thì tỉ lệ càng lớn
do tử số giống nhau
- Tỉ lệ được đo sẵn trênthước, mỗi đoạn có độ dàitương ứng trên thực tế
II) Đo tính khoảng cách trên thực địa dựa trên tỉ
lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
- Muốn biết khoảng cáchtrên thực tế, người ta cóthể dùng số ghi tỉ lệ hoặcthước tỉ lệ bản đồ
Trang 7đo 1cm trên thước và ghi
số 75 lên thước, chứng tỏ
là 1cm trên biểu đồ = 75m
trên thực tế
- Hỏi: vậy tỉ lệ bản đồ là
gì?
giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế
4 Củng cố:
- Dựa vào tỉ lệ thước để đo khoảng cách thực địa ta phải làm gì?
- Làm bài 2/14 sách giáo khoa
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Học bài 1,2,3 chuẩn bị kiểm tra 15’
IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 4 + 5:
Tiết 4 + 5 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ – VĨ ĐỘ – TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ I) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nhớ các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
2 Kỹ năng:
- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên địa cầu
III) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Quả địa cầu
- Bản đồ Đông Nam Á
2 Học sinh chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài trước
III) Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ lệ bản đồ là gì? Nó có ý nghĩa gì?
- Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc như thế nào vào tỉ lệ bản đồ?
3 Vào bài mới:
Các em đang đi tham quan trong 1 khu rừng lớn, do quá mải mê ngắm nhìn phong cảnh, các em đã bị lạc trong rừng Với tấm bản đồ trong tay các em phải làm sao
để có thể thoát ra khỏi khu rừng đó Chúng ta sẽ biết được qua bài 4
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungHoạt động 1:
dựa vào đâu?
- Các đường kinh tuyến
- Hỏi: muốn tìm vị trí của
địa điểm trên quả địa cầu
hoặc bản đồ chúng ta phải
làm sao?
- Hỏi: C là nơi cắt nhau
giữa kinh tuyến và vĩ
Vĩ tuyến là đường vuônggóc với kinh tuyến
- Đường kinh – vĩ tuyến
Bắc
TâyĐông
Nam Tây Bắc ĐôngBắc
Tây Nam ĐôngNam
- Dựa vào hướng Bắc vàtìm các hướng còn lại
- Xác định chỗ giao nhaucủa 2 đường kinh, vĩtuyến qua địa điểm đó
- Kinh tuyến 20o Tây và
vĩ tuyến 10o Bắc
- Kinh độ là khoảng cáchtính bằng số độ từ kinhtuyến đi qua điểm đó đếnkinh tuyến gốc
Vĩ độ là khoảng cách tínhbằng số độ từ vĩ tuyến điqua điểm đến vĩ tuyếngốc
- Là kinh độ và vĩ độ của
1 Phương hướng trên bản đồ
- Xác định phương hướngtrên bản đồ cần phải dựavào các dường kinh, vĩtuyến
- Đầu phía trên và phíadưới kinh tuyến chỉ cáchướng bắc, nam
- Đầu bên phải và bên trái
vĩ tuyến chỉ các hướngđông, tây
-Vĩ độ của một điểm làkhoảng cách tính bằng số
độ, từ vĩ tuyến đi quađiểm đó đến vĩ tuyến gốc(đường xích đạo)
Trang 9- Hỏi: toạ độ địa lí được
viết như thế nào?
Hoạt động 3: Bài tập
- Treo hình 12 lên bảng
- Yêu cầu học sinh thảo
luận
+ Nhóm 1,2,3: câu a
+ Nhóm 4: câu b
+ Nhóm 5: câu c
+ Nhóm 6: câu d
- Gọi đại diện nhóm trả
lời:
địa điểm đó
- Kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới
20o T C
10o B
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời a) Hà Nội -> Viêng Chăn: Tây Nam
Hà Nội -> Gia-cac-ta:
Nam
Hà Nội -> Ma-mi-la:
Đông Nam Cu-a-la Lăm-pơ -> Băng Cốc: Tây Bắc
Cu-a-la Lăm-pơ ->
Ma-ni-la: Đông Bắc
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó 3 Bài tập (Học sinh lên bảng điền) 4 Củng cố: - Làm bài tập 2/17 5 Dặn dò: - Học bài - Làm bài 1/17 IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 6:
Tiết 6 Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì
- Biết được các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ
- Nắm được cách đọc cắt lát địa hình và hiểu nó
2 Kỹ năng:
- Đọc các kí hiệu trên bản đồ dựa vào bảng chú giải
- Đọc lát cắt địa hình
Trang 10III) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Hình 14,15,16 phóng to
- Một số bản đồ cần thiết
2 Học sinh chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?
- Toạ độ địa lí được ghi như thế nào?
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: I Các loại kí hiệu bản đồ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
chú giải đầu tiên?
- Yêu cầu học sinh quan
Kí hiệu đường: ôtô, sông
…
Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, rừng
-> Do sông có chiều dài
và màu xanh là thể hiện màu nước
- Phản ánh vị trí và sự phân bố của các đối tượng địa lí theo không gian
- Kí hiệu bản đồ rất đa dạng và bảng chú giải đã giải thích đầy đủ các quyước của kí hiệu đó
- Có 3 dạng: kí hiệu hìnhhọc, chữ, tượng hình
- Nhà thờ: kí hiệu tượng hình
Chợ, cửa hàng: kí hiệu
I Các loại kí hiệu bản đồ.
Kí hiệu bản đồ dùng
để biểu hiện vị trí, đặc điểm, … của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ Có ba loại
kí hiệu thường dùng là:
kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
Trang 11sát hình 8 và phân biệt
các loại và dạng kí hiệu
chữ Bệnh viện: kí hiệu hình học
Hoạt động 2: II Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh Nội dung
- Treo hình 16 lên bảng:
đây là cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ (cao,
thấp,…)
- Cho học sinh thảo luận
câu hỏi sau:
+ Đường đồng mức là gì?
+ Mỗi lát cắt cách nhau
bao nhiêu m?
+ Dựa vào đường đồng
mức cho biết sườn nào
dốc hơn
- Gọi đại diện nhóm trả
lời
- Hỏi: ngoài thể hiện địa
hình trên bản đồ bằng
đường đồng mức người
ta còn dùng cách thể hiện
nào?
- Hỏi: có mấy cách thể
hiện địa hình trên bản
đồ?
-> Là những đường nối điểm có cùng độ cao -> 100m
-> Sườn Tây
- Đại diện nhóm trả lời
- Dùng thang màu
- Dùng thang màu và đường đồng mức
II Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức
4 Củng cố:
- Gọi học sinh lên phân biệt các kí hiệu trên bản đồ
- Vẽ hình đường đồng mức và yêu cầu học sinh xác định độ cao
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Học bài
- Ôn lại bài 1 đến bài 5
IV: Rút kinh nghiệm
Trang 12
- Củng cố kiến thức các bài đã học (Bài 1 – 5)
- Biết cách tóm tắt khái quát kiến thức
2 Về kĩ năng:
- Quan sát, ghi nhớ kiến thức
- Kỹ năng khái quát kiến thức đã học
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập
III Phương tiên dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Nội dung ôn tập
2 Học sinh chuẩn bị:
- Ôn tập ở nhà
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Lồng vào quá trình ôn tập
3 Ôn tập:
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
- Nôi dung môn địa lý lớp 6 tìm hiểu
những vấn đề gì ?
- Trái đất có hình dạng, kích thước như
thế nào ?
- Như thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ?
Trên bề mặt trái đất có bao nhiêu đường
kinh tuyến, vĩ tuyến ?
- Cần học tập môn địa lý lớp 6 như thế
nào ?
- Bản đồ là gì ?
- Tỷ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào ?
- Có mấy loại tỷ lệ bản đồ ? Đặc điểm
của mỗi loại tỷ lệ ?
- Nêu cách đo tính khoảng cách trên
Trả lời các câu hỏi
Nghe GV hướng dẫn giảng giải
Trang 13thực tế dựa vào tỷ lệ thước ? tỷ lệ số ?
- Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ người ta dựa vào đâu ?
- Cho hs xác định phương hướng của
một số vị trí trên bản đồ
- Kinh độ là gì ? Vĩ độ là gì ?
- Toạ độ địa lý là gì ?
- Cho hs xác định toạ độ địa lý của một
số điểm trên bản đồ
- Ký hiệu bản đồ là gì ? Có những loại
ký hiệu gì được thể hiện ở những dạng
nào ?
- Thế nào là đường đồng mức ?
Có mấy cách thể hiện độ cao trên bản đồ
?
Thực hiện các yêu cầu của GV
4 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Ôn tập cho kiểm tra 1 tiết
- Lưu ý học sinh tuần tới kiểm tra 1 tiết
IV: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 8
Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Kiểm tra nội dung kiến thức từ bài 1 đến bài 6
- Kỹ năng vân dụng các khái niệm địa lý trong thao tác làm bài kiểm tra
Nội
dung
Mức độ kiến thức kỹ năng
Tổng
Vị trí
hình
dạng
kích
thước
Trái đất
1 câu (0,5 điểm) 5%
1 câu (2 điểm) 20%
2 câu (2,5 điểm) 25%
Trang 14Tỷ lệ
bản đồ
1 câu(0,5điểm)5%
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(2,5điểm)25%
Ký hiệu
bản đồ
1 câu(0,5điểm)5%
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(2,5điểm)25%Phương
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(2,5điểm)25%
Tổng
2 câu(1 điểm)
10%
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(1 điểm)10%
2 câu(4 điểm)40%
1 câu(2 điểm)20%
8 câu(10điểm)100%
Đề kiểm tra:
I Trắc Nghiệm: (2 điểm) Hãy khoanh vào một chữ cái đứng đầu đáp án đúng
Cu 1 (0,5 điểm) Trái Đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần trong hệ Mặt Trời?
Câu 2 (0,5 điểm) Bản đồ có tỉ lệ 1 : 15 000 000 tương ứng trên thực địa:
Câu 3 (0,5 điểm) Toạ độ địa lí là :
A, Kinh độ của một địa điểm
B,Vĩ độ của một địa điểm
C,Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm
Cu 1 ( 2đ ) - Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ?
Câu 2 ( 2đ ) - Để xác định phương hướng trên bản đồ ta làm thế nào?
Câu 3 ( 2đ) - Đường đồng mức là gì ? Khi quan sát vào đường đồng mức tại sao
người ta biết sườn nào là dốc hơn ?
Câu 4 ( 2đ ) - Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 Km.Trn một bản đồ
Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được là 15cm Vậy bản đồ có tỉ
lệ bao nhiêu ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 15I Trắc Nghiệm: Mỗi đáp án đng 0,5 điểm
Câu 1(0,5 điểm) B,Vị trí thứ 3
Câu 2 (0,5 điểm) B, 150 Km
Câu 3 (0,5 điểm) C,Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm
Câu 4 (0,5 điểm) C,.Đường
Để xác định phương hướng trên bản đồ người ta dựa vào các đường kinh tuyến và
vĩ tuyến (Hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc đối với bản đồ không có các đường kinh tuyến và vĩ tuyến) (1 điểm)Quy ước: chính giữa bản đồ là trung tâm, đầu phía trên của kinh tuyến là hướng Bắc, đầu phía dưới của kinh tuyến là hướng Nam, đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông, đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây (1 điểm)
Cu 3 ( 2đ )
Đường đồng mức là đường nối liền các điểm có cùng độ cao (1 điểm)Khi quan sát vào đường đồng mức người ta biết sườn núi núi nào dốc hơn vì ở bênsườn dốc hơn các đường đồng mức gần nhau hơn
Tiết 9 Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ I) Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nắm được sự chuyển động của Trái Đất: từ Tây -> Đông Thời gian 1 vòng là 24 giờ
- Trình bày được các hệ quả:
+ Ngày – đêm kế tiếp nhau
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều lệch hướng
+ Giờ khu vực và quốc tế
2 Kĩ năng:
- Học sinh có thể sử dụng quả địa cầu
- Học sinh có thể giải thích được hiện tượng ngày – đêm
- Học sinh có thể tính được khu vực giờ
II) Trọng tâm bài học:
Mục 2: Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
III) Phương tiện dạy học :
Trang 161 Giáo viên chuẩn bị:
- Quả địa cầu
- Hình 19,20,21,22 trong sách giáo khoa phóng to
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh quan
sát hình 19 và quả Địa Cầu
- Trái Đất quay quanh trục
theo hướng nào?
- Gọi 1 học sinh lên bản
quay thử quả Địa Cầu
- Thời gian Trái Đất tự
quay quanh một trục trong
một ngày đêm được quy
ước là bao nhiêu giờ?
- Cho hs hãy quan sát hình
20 cho biết biết Trái Đất
được chia ra thành bao
nhiêu khu vực giờ ?
- Mỗi khu vực giờ có bao
nhiêu giờ riêng?
- Một giờ riêng được gọi là
gì?
- Trong mỗi khu vực người
ta chọn kinh tuyến nào để
tính giờ chung cho khu
- Dùng đèn pin chiếu vào
quả Địa Cầu yêu cầu HS
cho biết đèn chiếu sáng
được bao nhiêu phần quả
địa cầu
- Hiện tượng ngày và đêm
có ở những nơi nào trên
Trái Đất?
- Học sinh quan sát
- Từ Tây sang Đông
- Học sinh lên bảng quay quả Địa Cầu
- Thời gian tự quay quanh một vòng là 24 giờ (một ngày đêm)
- Học sinh thảo luận
- Học sinh lên bảng làm
- Khắp nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
1) Sự vận động của Trái Đất quanh trục
Trái Đất tự quay quanh một vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông trong 24 giờ Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực Mỗi khu vực có một giờ riêng Đó là giờ khu vực
2) Hệ quả sự vận động
tự quay quanh trục của Trái Đất
a Hiện tượng ngày đêm
Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có
Trang 17- Vậy tại sao hằng ngày
chúng ta thấy Mặt Trời,
Mặt Trăng và các ngôi sao
trên bầu trời chuyển động
theo hướng Đông sang
Tây?
- Ngoài hiện tượng ngày
và đêm thì sự vận động tự
quay quanh trục của Trái
Đất còn sinh ra hiện tượng
gì?
- Sự lệch hướng này không
những ảnh hưởng đến
những vật rắn bay như
đường đi của viên đạn,
mũi tên … mà còn ảnh
hưởng tới sự chuyển động
của dòng sông, hướng gió
…
- Vì Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông
- Sinh ra hiện tượng lệch hướng của các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất
- Bên phải
- Bên trái
ngày và đêm
b Sự lệch hướng
Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục còn làm cho các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch về hướng Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch về bên phải, còn ở nửa cầu Nam lệch về bên trái
3 Củng cố:
a/ Trái Đất vận động quay từ Tây sang Đông qui ước là bao nhiêu giờ? Có bao nhiêu khu vực giờ trên Trái Đất?
b/ Nếu khu vực gốc là 15 giờ thì ở Mát-xcơ-va là mấy giờ? (17 giờ)
c/ Sự vận động của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
4 Dặn dò:
- Học bài phần ghi nhớ trang 23 sách giáo khoa
- Đọc bài đọc thêm trang 24 sách giáo khoa
- Xem trước bài 8
PHIẾU BÀI TẬP
1/ Từ khu vực giờ gốc đi về phía Đông là khu vực có thứ tự như thế nào?
2/ Từ khu vực giờ gốc đi về phía Tây là khu vực có thứ tự như thế nào?
3/ Cho biết thủ đô và các thành phố sau nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
Hà Nội: Bắc Kinh:
Tôkiô: Niu Iooc :
Pari:
V: Rút kinh nghiệm
Trang 18
- Nắm được sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái Đất
- Hiểu được các hệ quả do sự vận động nâng tạo ra
2 Kĩ năng:
- Xác định vị trí của Trái Đất ở bốn mùa
- Có thể chứng minh hiện tượng các mùa
3 Thái độ:
- Tạo hứng thú tìm hiểu các hiện tượng trong thiên nhiên
II) Phương tiên dạy học:
- Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Hình 23
` III) Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mô tả sự vận động của Trái Đất quanh trục
- Sự vân đông của Trái Đất quanh trục sinh ra những hệ quả gì ?
3 Vào bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho học sinh quan sát mô
hình sự chuyển động của Trái
- Trái Đất chuyển động trên
quỹ đạo elip ở mấy vị trí? Đó
là những vị trí nào?
- Do trục Trái Đất nghiêng và
không đổi hướng trong khi
chuyển động quanh Mặt Trời
nên Trái Đất có lúc ngã nửa
cầu Bắc – Nam về phía Mặt
- Học sinh quan sát mô hình
- 2 hoạt động
- Vận động tự quay quanh trục và vận động quay quanh Mặt Trời
I Sự chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt Trời .(T10)
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng Tây sang Đôngtrên một quĩ đạo có hình elip gần trònThời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quĩ đạo là
365 ngày 6 giờ