1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án điện dân dụng 3 cột

53 969 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu giáo dục nghề điện dân dụng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Tràm Chim
Chuyên ngành Điện dân dụng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Tràm Chim
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 868,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi sau:Biết được vị trí vai trị của điện năng và nghề Điện dân dụng trong sản xuất và đời sống.. - Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị điện, mạng đ

Trang 1

1 Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi sau:

Biết được vị trí vai trị của điện năng và nghề Điện dân dụng trong sản xuất và đời sống

Biết được triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng

 Biết được mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp học tập nghề điện dân dụng

2 Kỹ năng:

Tìm hiểu được những thơng tin cần thiết về nghề điện dân dụng

3 Thái độ:

 Cĩ ý thức học tập nghiêm túc và chủ động lựa chọn nghề nghiệp tương lai

 Cĩ tác phong cơng nghiệp, giữ vệ sinh mơi trường và thực hiện an tịan lao động

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Nghiên cứu tài liệu, tìm một số thiết bị điện dân dụng dùng trong gia đình

2 Học sinh:

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về nghề điện dân dụng

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Ti

ết 1 Hoạt động 1: Giới thiệu vai trị vị trí của nghề điện dân dụng.

15’

I Vị trí vai trị của điện năng và

nghề điện dân dụng trong sản

xuất và đời sống:

1 Vị trí vai trị của điện năng

trong sản xuất và đời sống:

Hiện nay điện năng là nguồn động

lực chủ yếu đối với đời sống và sản

xuất vì những lý do cơ bản sau:

- Điện năng được sản xuất tập trung

trong các nhà máy điện và cĩ thể

truyền tải đi xa với hiệu suất cao

- Quá trình sản xuất, truyền tải,

phân phối và sử dụng điện năng

được tự động hĩa và điều khiển từ

- Nhờ điện năng cĩ thể nâng cao

năng suất lao động, cải thiện đời

sống, gĩp phần thúc đẩy KHKT

- Điện năng cĩ vai trị vị trí như thế nào trong đời sống và sản xuất?

- Những lý do nào cho thấy điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất và đời sống?

- Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng được thực hiện như thế nào?

- Hãy cho các ví dụ về sự biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác?

- Trong sinh hoạt điện năng đĩng vai trị quan trọng như thế nào?

- Điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với đời sống

và sản xuất

- Nêu các lý do

- Thực hiện hồn tồn tự động

- Bàn ủi, bếp điện, đèn điện, động cơ điện…

- Nhờ cĩ điện năng

mà các thiết bị điện trong gia đình mới

Trang 2

phát triển

2 Vị trí, vai trò của nghề Điện

dân dụng:

Nghề Điện dân dụng là một trong

rất nhiều nghề của ngành Điện, có

các nhóm nghề chính sau đây:

- Sản xuất, truyền tải và phân phối

điện năng

- Chế tạo vật tư và thiết bị điện

- Đo lường, điều khiển, tự động hóa

quá trình sản xuất

- Sửa chữa những hỏng hóc của các

thiết bị điện, mạng điện, sữa chữa

đồng hồ đo điện,…

- Nghề điện dân dụng rất đa dạng,

hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực

sử dụng điện năng phục vụ đời

sống, sinh hoạt và sản xuất của các

hộ tiêu thụ điện như:

+ Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ

và mạng điện sinh hoạt

+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng

điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt

và các công trình công cộng ngoài

trời

+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng

phục vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Bảo dưỡng, vận hành, sữa chữa,

Gv phân tích các nhóm ngành điện để HS nắm bắt được

- Nghề điện dân dụng chủ yếu bao gồm những lĩnh nào?

có thể vận hành được

- Trả lời câu hỏi của GV

- Phân loại các nhóm ngành điện

- Theo dõi để nắm bắt các thông tin

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hieåu triển vọng của nghề điện dân dụng.

10’ II Triển vọng phát triển của

- Gắn liền với tốc độ đô thị hóa

nông thôn và tốc độ phát triển xây

dựng nhà ở

- Có nhiều điều kiện phát triển

không những ở thành thị mà còn ở

nông thôn, miền núi

- Sự xuất hiện của nhiều thiết bị

điện, đồ dùng điện với tính năng

ngày càng ưu việt, càng thông minh

- Nghề điện dân dụng có triển vọng phát triển như thế nào?

- Phân tích các triển vọng của nghề điện dân dụng

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Ghi nhận

Trang 3

tinh xảo Nghề điện dân dụng ngày

càng phát triển để đáp ứng nhu cầu

-Biết những kiến thức cơ bản về

- An toàn lao động của nghề điện

dân dụng

- Đo lường điện trong nghề điện

dân dụng

- Công dụng nguyên lý làm việc,

bão dưỡng và sữa chữa đơn giản

một số đồ dùng điện trong gia đình

- Tính toán, thiết kế mạng điện

trong nhà đơn giản

- Tính toán thiết kế máy biến áp

một pha đơn giản

- Đặc điểm, yêu cầu, và triển vọng

của nghề điện dân dụng

b Về kỹ năng:

- Sử dụng được dụng cụ lao

độngmột cách hợp lý và đúng kỹ

thuật

- Thiết kế và chế tao được máy biến

áp một pha công suất nhỏ

- Thiết kế, lắp đặt mạng điện trong

nhà đơn giản

- Tuân thủ nhưng quy định an toàn

lao động trong quá trình sử dụng

c Thái độ:

- Có ý thức học tập nghiêm túc và

chủ động lựa chọn nghề nghiệp

tương lai

- Có tác phong công nghiệp, giữ vệ

sinh môi trường và thực hiện an

- Hãy cho biết mục tiêu về kỹ năng của nghề điện dân dụng?

GV phân tích các mục tiêu về kiến thức trong nghề điện dân dụng

- Hãy cho biết mục tiêu về thái độ của nghề điện dân dụng?

GV phân tích các mục tiêu về kiến thức trong nghề điện dân dụng

GV phân tích các nội dung chương trình nghề điện dân dụng

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV

- Theo dõi để hiểu các mục tiêu

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV

- Theo dõi để hiểu các mục tiêu

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV

- Theo dõi để hiểu các mục tiêu

- Ghi nhận và có các thắc mắc

Hoạt động 5: Tìm hiểu về phương pháp học tập nghề điện dân dụng

10’ IV Phương pháp học tập nghề

điện dân dụng:

- Hướng tới hoạt động học tập tích

- Làm thế để học tốt nghề điện dân dụng?

GV phân tích các điểm cần chú ý

- Suy nghĩ và trả lời.-Theo dõi để hiểu rõ

Trang 4

cực chủ động chống lại thĩi quen

1 Hiểu rõ mục tiêu bài học trước

khi học bài mới

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, dặn dị

10’ Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

trọng tâm của bài

- Nhận xét trả lời của HS

-Về nhà học bài và tìm ra các

nguyên nhân gây ra tai nạn điện

và biện pháp phịng tránh

- HS trả lời các câu hỏi củng cố

- Ghi nhận nhiêm vụ về nhà

Trang 5

Tiết CT: 3-4-5 Bài 2: AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG GIÁO DỤC

Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an tồn lao động trong nghề điện dân dụng

Thực hiện đúng hướng dẫn của GV trong khi học tập và thực hành

2 Kỹ năng:

Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an tồn lao động trong nghề điện dân dụng

Thực hiện đúng hướng dẫn của GV trong khi học tập và thực hành

3 Thái độ:

 Cĩ ý thức học tập nghiêm túc và chủ động lựa chọn nghề nghiệp tương lai

 Cĩ tác phong cơng nghiệp, giữ vệ sinh mơi trường và thực hiện an tồn lao động

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về an tồn trong nghề điện dân dụng

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

10’ - Trình bày vị trí, vai trị và triển

vọng của nghề điện dân dụng?

- Hãy nêu một số ý kiến cá nhân về

phương pháp học tập nghề điện dân

dụng

- Ổn định lớp, nêu các câu hỏi

- Nhận xét đánh giá câu trả lời của HS

- Vì sao phải đảm bảo an tồn lao động khi học nghề điện dân dụng?

Những nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn lao động nĩi chung?

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Thấy được vấn đề đặt ra

- Suy nghĩ và trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn trong nghề điện dân dụng.

15’ I Nguyên nhân nào dẫn đến tai

nạn trong nghề điện dân dụng:

1 Tai nạn điện:

- Khơng cắt điện trước khi sữa chữa

đường dây và thiết bị điện đang nối

bằng kim loại, bị hư hỏng bộ phận

cách điện để điện truyền ra vỏ

- Những nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn trong nghề điện?

-Hãy nêu các ví dụ về tai nạn điện

và chỉ ra nguyên gây ra tai nạn

- Phân tích các nguyên nhân HS nêu ra

- GV phân tích các nguyên nhân dẫn đế tai nạn điện

- Nêu các ví dụ về tai nạn điện và chỉ

ra nguyên gây ra tai nạn

- Ghi nhận

- Theo dõi đẻ hiểu các nguyên nhân

GV đưa ra

Trang 6

- Tai nạn điện còn có thể xảy ra các

tai nạn do phải làm việc trên cao

- Công việc lắp đặt điện còn phải

thực hiện một số công việc cơ khí

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng

15’

20’

II Một số biện pháp an toàn lao

động trong nghề điện dân dụng:

1 Các biện pháp chủ động phòng

tránh tai nạn điện:

- Phải che chắn, đảm bảo khoảng

cách an toàn với các với các thiết bị

2 Thực hiện ATLĐ trong phòng

thực hành hoặc phân xưởng sản

xuất:

a Phòng TH hoặc phân xưởng

sản xuất phải đạt tiêu chuẩn

+ Có đủ thiết bị và vật liêu chữa

cháy, để nơi dễ lấy và dễ thấy

+ Có chuẩn bị dụng cụ sơ cứu y tế

+ Có các số điện thoại cấp cứu và

- Vì sao cần phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn với các với các thiết bị điện?

- Vì sao cần phải đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện?

- GV nêu và phân tích các biện pháp phòng tránh tai nạn điện

Trong phòng thực hành, phân xưởng sản xuất cần thực hiện những biên pháp gì để đảm bảo ATLĐ?

- Phòng TH hoặc phân xưởng sản xuất phải đạt tiêu chuẩn ATLĐ nào?

- Có cần thiết khi trang bị các tụng cụ bảo hộ lao động không?

- Có những nguyên tắc ATLĐ nào?

- Ví sao cần phải hiểu rõ quy trình trước khi làm việc?

- Thực hiện các biện pháp phòng tránh tai nạn điện

- Suy nghĩ và trả lời

- Trả lời theo kinh nghiệm

- Suy nghĩ tìm câu trả lời

- Thật sự cần thiết

vì tai nạn điện thường gây ra các hậu quả nghiêm trọng

- Biết được trình tự thao tác

- Suy nghĩ và trả lời

Trang 7

- Cắt cầu dao điện trước khi thực

hiện cơng việcsửa chữa

- Trước khi làm việc tháo bỏ đồng

Nhằm đảm bảo an tồn cho người

sử dụng khi xảy ra hiện tượng chạm

- trao đổi và trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu mức độ tác động của dịng điện đối với cơ thể con người.

20’

10’

15’

IV Mức độ tác động của dịng

điện đối với cơ thể con người:

1 Điện giật tác động tới con

người như thế nào?

- Tác động tới hệ thần kinh và cơ

bắp

- Dịng điện tác động vào hệ thần

kinh trung ương sẽ gây rối loạn

hoạt động của hệ hơ hấp, hệ tuần

hồn

2 Tác hại của hồ quang điện: gây

bỏng ngồi da

3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn

điện phụ thuộc vào các yếu tố sau

- Thời gian dịng điên đi qua cơ thể

- Điện trở cơ thể người

- Dịng điện cĩ những tác động gì khi chạy qua cơ thể con người?

- Hồ quang điện là gì tác hại của

nĩ ra sao đối với cơ thể con người?

- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- Trao đổi và trả lời

- Nêu tác hại của hồ quang điện

- Cường độ dịng điện

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, dặn dị

10’ Yêu cầu HS nhắc lại các kiến

thức:

- Nguyên nhân gây ra tai nạn điện

- Biện pháp bảo vệ an tồn điện trong việc sử dụng đồ dùng điện

- Biện pháp an tồn trong sửa chữa điện

- Nhận xét trả lời của HS

-Về nhà học bài và tìm hiểu các dụng cụ đo điện

- HS trả lời các câu hỏi củng cố

- Ghi nhận nhiêm vụ

về nhà

Tiết CT: 6 Bài 3: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN

Trang 8

 Biết được tầm quan trọng đo lường điện trong nghề điện dân dụng.

 Biết phân loại cấu tạo chung của các dụng cụ đo lường điện

 Nghiên cứu tài liệu, soạn giảng

 Các dụng cụ đo như: Vơn kế, Ampe kế, đồng hồ vạn năng

2 Học sinh:

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về các dụng cụ đo điện sử dụng trong gia đình

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

5’ - Hãy nêu một số nguyên nhân gây

ra tai nạn điện

- Trình bày các bịện pháp bảo vệ

ATĐ trong sử dụng đồ dùng điện

- Ổn định lớp, nêu các câu hỏi

- Nhận xét đánh giá câu trả lời của HS

- Trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của đo lường điện trong nghề điện dân dụng.

10’ I Vai trị của đo lường điện trong

đo lường điện

- Các dụng cụ đo lường điện cĩ vai trị gì?

- Phân tích vai trị của các dụng cụ đo

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV

- Nêu tên các dụng

cụ đo lường điện

- Ghi nhận

Hoạt động 3: Phân loại dụng cụ đo lường điện

10’ II Phân loại dụng cụ đo lường

điện:

1 Theo đại lượng cần đo:

- Dụng cụ đo điện áp: Vơn kế, kí

- Dưa vào những cơ sở nào để phân loại dụng cụ đo?

- Giới thiệu các dụng cụ đo lường theo đại lượng cần đo và nguyên

lý làm việc

- Suy nghĩ và trả lời

- Ghi nhận để hiểu cơng dụng và nguyên lý làm việc của các dụng cụ đo

Trang 9

2 Theo nguyên lý làm việc:

- Dụng cụ đo kiểu điện từ

- Dụng cụ đo kiểu điện động

- Dụng cụ đo kiểu cảm ứng

- Sử dụng các dụng cụ đo để làm mẫu và giới thiệu cho HS

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấp chính xác

5’ III Cấp chính xác:

- Sai số giữa giá trị đọc và giá trị

thực gọi là sai số tuyệt đối

- Dựa vào tỉ số % giữa sai số tuyệt

đối và giá trị lớn nhất của thang đo

người ta chia các dụng cụ đo thành

- Tạo sự tin cậy,…

- Tích cực ghi nhận

Hoạt động 5: Tìm hiểu cấu tạo chung của dụng cụ đo lường

10’ IV Cấu tạo chung của dụng cụ

- Mạch đo: là bộ phận nối giữa đại

lượng cần đo và cơ cấu đo

- Giới thiệu cấu tạo chung của các dụng cụ đo

- Phân tích các cơ cấu của dụng

cụ đo

- Ghi nhận

- Theo dõi để hiểu

cơ cấu làm việc của các dụng cu đo

Hoạt động 6: Vận dụng, củng cố, dặn dị

5’ Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

trọng tâm của bài

- Nhận xét trả lời của HS

-Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau thực hành đo dịng điện và điện pá xoay chiều

- HS trả lời các câu hỏi củng cố

Trang 10

1 Kiến thức:

 Đo dịng điện bằng ampe kế xoay chiều

 Đo điện áp bằng vơn kế xoay chiều

 Thực hiện đúng qui trình, đảm báo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường

2 Kỹ năng:

 Nắm vững được kỹ năng đo lường điện năng về các qui trình kỹ thuật

Biết thao tác đúng kỹ thuật trong quá trình đo điện

 Chuẩn bị các dụng cụ thực hành như: nguồn điện, ampe kế, vơn kế, bĩng đèn

 Chuẩn bị các sơ đồ mạch điện để giới thiệu cách thức đo

 Các dụng cụ đo như: Vơn kế, Ampe kế, đồng hồ vạn năng

2 Học sinh:

 Chuẩn bị các kiến thức cĩ liên quang như: P=UI; I=U/R

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

5’ - Hãy nêu một số nguyên nhân gây

ra tai nạn điện

- Trình bày các bịện pháp bảo vệ

ATĐ trong sử dụng đồ dùng điện

- Ổn định lớp, nêu các câu hỏi

- Nhận xét đánh giá câu trả lời của HS

- Trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của đo lường điện trong nghề điện dân dụng.

TL NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ10’

1 Đo dịng điện xoay chiều.

a) Sơ đồ đo

Quan sát hướng dẫn hỗ trợ HS thực hành những vấn đề HS thực hiện chưa đúng về cách đo dịng điện xoay chiều

-Lưu ý: Phải tiến hành 3 lần cho mỗi mạch điednj, sao đĩ lấy giá trị trung bình

-Giới thiệu cách đo điện áp xoay chiều: về sơ đồ và cách tiến hành thực hành theo các bước đã hướng dẫn

- Chú ý: ghi nhận những giới thiệu của giáo viên về

đo dịng điện để tiến hành thực hành cho đúng cách

Cĩ những điều chỉnh cần thiết khi được giáo viên trợ giúp, hướng dẫn từ đĩ thu được kết quả từ đĩ ghi vào bảng 4.1

Mắc mạch điện và tiến hành đo điện áp theo sự hướng dãn của giáo viên

Trang 11

1 Công việc chuẩn bị

2 Thực hiện THTN theo đúng qui

-Không có cực tính, đo cả dòng điện

xoay chiều và dòng điện 1 chiều

- Có độ chính xác không cao, chịu ảnh

hưởng của từ trường ngoài

-Cấu tạo đơn giản, rẽ tiền

-Khả nằng quá tải tốt

Quan sát hướng dẫn hỗ trợ HS thực hành những vấn đề HS thực hiện chưa đúng về cách đo dòng điện xoay chiều

Phải tiến hành 3 lần cho mỗi mạch điện, sao đó lấy giá trị trung bình

- Giáo viên tiến hành đánh giá kết quả của buổi thực hành về: Công việc chuẩn bị; ý thức an toàn lao động; vệ sinh và kết quả đo

_ giứo thiệu cho HS biết về cơ cấu đo kiểu điện từ về cấu tạo nguyên lí làm việc đặc điểm sử dụng

-Lưu ý: Kỹ năng khi sử dụng máy

đo cơ cấu điện từ

- Có những sự điều chỉnh cần thiết khi được giáo viên hướng dẫn Từ

đó ghi kết quả vào bảng 4.2

-Chú ý và ghi nhận những

ý kiến đánh giá của giáo viên sau buổi thực hành

để từ đó có sự điều chỉnh cho tiết thực hành sau

-Chú ý: lắng nghe và nắm được có cấu đo kiểu điện

từ về cấu tạo nguyên í và đặc điểm sử dụng

Hoạt động 6: Vận dụng, cuûng coá, dặn dò

5’ - Chú ý: Phải mắc đúng mạch

điện q và đúng qui trình lắp đặt

- Trong quá trình thực hành cần chú ý kỹ năng làm việc và đọc kỹ kết quả đo

- Xử lí kết quả , làm mới thí nghiệm từ hai đến 3 lần rồi lấy giá trị trung bình

Trang 12

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Nắm được cơng thức tính cơng suất P=UI; đo hđt và dịng điện đi vào

 Đo cơng suất trực tiếp bằng Oát kế hoặc đo gián tiếp

 Hiểu đựoc nguyên tắc làm việc của cơng tơ diện

2 Kỹ năng:

 Đo cơng suất gián tiếp qua địng điện và điện áp

 Đo cơng suất trực tiếp bằng ốt kế

 Biết cachs kiểm tra và hiệu chỉnh đựoc cơng tơ điện

 Chuẩn bị các kiến thức cĩ liên quang như: P=UI

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

5’ - Viết cơng thức tính cơng suất của

mạch điện và cho biết tên và đơn vị

của tùng đại lượng trong biểu thức

- Ổn định lớp, nêu các câu hỏi

- Nhận xét đánh giá câu trả lời của HS

- Trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của đo lường điện trong nghề điện dân dụng.

TL NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ10’

- Ampe kế điện từ 1A, ốt kế

- Cơng tơ điện 1 pha, 3 bĩng đèn

- 1 cơng tắc, đồng hồ bấm giây

- Kìm; tua vít; bút thử điện., dây

dẫn

II Quy trình thực hành.

1 Đo cơng suất:

a) Phương pháp đo gián tiếp.

- Dùng am pekế đo dịng điện

-Dùng vơn kế đo hiệu điện thế

đènn rồi thực hiện như bước 1

* Bước 3 Thực hiện như bước 2

nhưng tháo thêm 1 bĩng đen nữa

Thực hiện 3 lần rồi ghi kết quả vào

Giới thiệu những dụng cụ cần thiết cho thực hành và cơng dụng, cách sử dụng của từng dụng cụ

Hướng dẫn HS cách đo cơng suất gián tiếp thơng qua đo I và U

Rồi suy ra P=U.I

Quan sát hướng dẫn HS thực hiện đúng các bước thực hành

Chú ý lắng nghe và hiểu được cơng dụng và cách sử dụng của từng dụng cụ đo

Đo giá trị của U và I = P=U.I và ghi kết quả vào bảng số liệu

Cĩ những điều chỉnh cần thiết khi cĩa sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 13

b Phương pháp đo trực tiếp.

Đo công suất bằng oát kế

Mắc mạch điện như hình 5.2

Thực hiện 3 bước, 3 lần như PP đo

gián tiếp, nhưng bây giờ đọc kết

quả của oát kế

2 Đo điện năng:

a Kiểm tra công tơ điện.

-Bước 1 Đọc và giải thích các kí

hiệu ghi trên mặt công tơ

-Bước 2 Nối mạch điện (Hình 5.3)

-Bước 3 KT ht tự quay của công tơ

điện

Khi cắt dòng điện I=0 -> công tơ

điện phải đứng im

Nếu công tơ quay, đó là hiện tượng

tựu quay của công tơ

-Bước 4: Kt hằng số công tơ

Tíh bảng 5.3: C= N

Pt

b Đo điện năng tiêu thụ:

-Bước 1 Nối mạch điện như hình

5.4

- Bước 2 Đo điện năng tiêu thụ

+ Đọc và ghi số chỉ của công tơ

trước khi đo

+ Quan sát hiện tượng làm việc của

c tính điện năng tiêu thụ

III Đánh giá kết quả đo.

1 Công việc chuẩn bị

IV Kiến thức bổ sung.

1 Giơi thiệu oát kế kiểu điện động

a Cấu tạo (Hình 5.5)

b Nguyên lí làm việc (hình 5.6)

c Đặc tính sử dung

Nguyên nhân hoạt động tự quay

của công tơ

Hướng dẫn HS cách đo điện năng, cách kiểm tra công tơ điên

Quan sát hướng dẫn HS thực hiện đúng qui trình THTN

Hướng dẫn HS cách tính điện năng tiêu thụ

-Đánh giá kết quả THTN về các mục tỉêu sau:

6 Công việc chuẩn bị

7 Thực hiện thực hành theo đúng qui trình

8 Ý thức thực hiện an toàn lao động

9 Ý thức giữ gìn vệ sinh của trường

10 Kết quả thực hành-Giới thiệu oát kế kiểu điện động

về cấu tạo và nguyên ls làm việc

- Giới thiệu công tơ điện về ngyên

lí làm việc và đặc tính sư dụng

Thực hgiện phép đo công suất trực tiếp bằng oát kế

- Chú ý và khắc phục những vấn đè giáo viên giứoi thiệu để áp dụng vào thực hành thí nghiệm

- Có những điều chỉnh hi đựoc giáo viên hướng dẫn, gọi ý và trợ giúp của GV để ghi kết quả vào bảng 5.4

- Chú ý những đánh giá của giáo viên đẻ rút ra kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau

-Chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu oát kế và công tơ điện

Hoạt động 6: Cuûng coá, dặn dò

Trang 14

5’ - Chú ý: Phải mắc đúng mạch

điện q và đúng qui trình lắp đặt

- Trong quá trình thực hành cần chú ý kỹ năng làm việc và đọc kỹ kết quả đo

- Xử lí kết quả , làm mới thí nghiệm từ hai đến 3 lần rồi lấy giá trị trung bình

- HS trả lời các câu hỏi củng cố

- Ghi nhận nhiệm vụ về nhà

Tiết CT: 13-14-15 Bài 6: THỰC HÀNH SỬ DỤNG VẠN NĂNG KẾ

Ngày soạn: 4-11 -2007

Ngày dạy: - 11 -2007

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Đo được điện trở bằng vạn năng kế

 Phát hiện được hư hỏng trong mạch điện bằng vạn năng kế

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về các đồng hồ vạn năng

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Sử dụng vạn năng kế đo điện trở.

55’ Quy trình thực hành:

- Bước 1: Tìm hiểu cách sử

dụng vạn năng kế và bảng đo

điện trở và 2 que đo

- Yêu cầu HS quan sát vạn năng kế và mơ tả cấu tạo bên ngồi của vạn năng kế

- Yêu cầu HS tìm hiểu cách

- Quan sát vạn năng kế và mơ

tả cấu tạo bên ngồi của vạn năng kế

- Tìm hiểu cách sử dụng các

Trang 15

- Bước 2: Hiệu chỉnh 0 của

vạn năng kế

- Bước 3: Đo điện trở

sử dụng các núm điều chỉnh trên mặt đồng hồ đo cho thích hợp

- Hãy nêu ý nghĩa của thang

- Hiệu chỉnh 0 của vạn năng

kế được thực hiện như thế nào?

- Khi đo điện trở nên bắt đầu từ thang đo nào? Vì sao?

- Hướng dẫn và đo mẫu cho

HS quan sát và yêu cầu Hs thực hiện theo nhóm

- Quan sát GV thực hiện mẫu

- Tiến hành đo điện trở mẫu

Hoạt động 2: Sử dụng vạn năng kế để xác định bộ phận hư hỏng trong mạch điện.

- Theo dõi quan sát các nhóm HS tiến hành thực hành

Vì sao có thể dùng vạn năng kế để phát hiện mạch bị ngắn mạch?

- Hướng dẫn HS tiến hành đo phát hiện ngắn mạch

- Quan sát để hiểu

về mạch thực hành

- Dùng vạn năng kế xác định vị trí đứt dây trong mạch điện

Tiến hành thực hành theo nhóm

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả

15’ - Yêu cầu HS tự đánh giá và đánh

giá chéo kết quả thực hành

- Yêu cầu HS nêu các thắc mắc về bài thực hành

- GV nhận xét đánh giá buổi thực hành

- Tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả thực hành theo các tiêu chí:

+ Công tác chuẩn bị

+ Thực hiện thực hành đúng quy trình đo

+ Ý thức thực hiện

an toàn lao động.+ Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.+ Kết quả thực hành

Trang 16

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, dặn dị

5’ Yêu cầu HS nhắc lại quy trình

tiến hành đo điện trở và xác định

bộ phận hư hỏng trong mạch điện

- Yêu cầu HS về nhà xem mục kiến thức bổ sung

- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trước về MBA và tìm một MBA cơng suất nhỏ

- HS trả lời các câu hỏi củng cố

 Biết được khái niệm chung về máy biến áp

 Nêu được cơng dụng cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về các đồng hồ vạn năng

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm chung về MBA.

20’

I Khái niệm chung về

MBA:

1 Cơng dụng của MBA:

- Để biến đổi điện áp của

dịng điện xoay chiều từ điện

áp cao xuống điện áp thấp

hoặc ngược lại từ điện áp thấp

lên điện áp cao ta dùng MBA

- MBA là khâu khơng thể

thiếu trong quá trình truyền tải

và phân phối điện năng

2 Định nghĩa MBA:

- MBA là thiết bị điện từ tĩnh,

- Hãy cho biết MBA cĩ những cơng dụng nào?

- Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và cho biết vai trị của MBA trong truyền tải và phân phối điện năng

- Phân tích vai trị của MBA

- Nêu những cơng dụng của MBA

- Quan sát hình 7.1 và cho biết vai trị của MBA trong truyền tải và phân phối điện năng

Trang 17

làm việc theo nguyên lý cảm

ứng điện từ, dùng để biến đổi

điện áp của dòng điện xoay

chiều nhưng vẫn giư nguyên

tần số

- Kí hiệu: hình 7.2

- Đầu vào của MBA nối với

nguồn điện gọi là sơ cấp Các

thông số sơ cấp ghi chỉ số 1

- Đầu ra của MBA nối vơi

nguồn điện gọi là thứ cấp Các

toàn phần hay công suất biểu

kiến của MBA Đơn vị: V-A

hay KV-A

- Điện áp sơ cấp định mức:

U1đm là điện áp của dây quấn

sơ cấp Đơn vị: V hay KV

của dây quấn sơ cấp và thứ

cấp ứng với công suất định

mức và điện áp định mức

Sđm = U1đm.I1đm = U2đm.I2đm

- Tần số định mức fđm

4 Phân loại MBA:

Dựa vào công dụng MBA

phân thành các loại sau:

- Yêu cầu HS định nghĩa MBA

- Yêu cầu Hs nêu các quy ước của MBA

- Dựa vào điện áp ra và vào MBA được phân thành những loại nào?

- Yêu cầu HS quan sát nhãn của một MBA và cho biết ý nghĩa của các thông số ghi trên nhãn máy

- Yêu cầu HS giải thích các giá trị định mức của MBA

- Phân tích để HS hiểu rõ về các giá trị định mức

- Dựa vào công dụng người ta phân MBA ra thành những loại nào?

- Hãy nêu công dụng của các loại biến áp?

- Phân tích làm rõ công dụng của các loại biến áp

- Giải thích các giá trị của MBA

- Theo dõi

- Phân loại MBA

- Nêu công dụng của các loại MBA

- Theo dõi và ghi nhận

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của MBA

15’ II Cấu tạo của MBA:

- Xem xét máy biến

áp 1 pha đơn giản và trình bày cấu tạo của nó

Trang 18

- Vỏ máy.

a Lõi thép:

- dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời

làm khung quấn dây

- Lõi thép của MBA thường được

chia làm hai loại là kiểu lõi và kiểu

bọc

- Lõi thép gồm nhiều lá thép mỏng

dầy 0,3; 0,35; 0,5 mm ghép cách

điện vơi nhau

b Dây quấn MBA:

Thường được làm bằng dây đồng

tráng men hoặc bọc sợi cách điện,

- Nêu các đặc điểm của dây quấn

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên lý làm việc của MBA.

20’ III Nguyên lý làm việc của MBA:

1 Hiện tượng cảm ứng điện từ:

( sách giáo khoa)

2 Nguyên lý làm việc: ( vẽ hình

7.5)

Khi nối dây quấn sơ cấp vào nguồn

điện xoay chiều có điện áp U1 sẽ có

dòng điện I1 chạy trong cuộn sơ cấp

và sinh ra trong lõi thép từ thông

biến thiên Do mạch từ khép kín

nên từ thông móc vòng gây ra suất

điện động cảm ứng E2 trong cuộn

thứ cấp tỉ lệ với số vòng dây N2

Đồng thời từ thông đó cũng sinh ra

trong cuộn sơ cấp một suất điện

1

E

E U

k > 1 máy biến áp giảm áp

k <1 máy biến áp tăng áp

-Công suất MBA nhận từ nguồn và

công suất biến áp cho phụ tải là:

U = =

1

2 2 1

Nếu dòng điện tăng k lần thì điện

áp giảm k lần và ngược lại

- Trình bày về hiện tượng cảm ứng điện từ

- Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ hãy trình bày nguyên lý hoạt động của MBA?

- Trên cơ sở trình bày của HS, GV nêu nguyên tắc hoạt động của MBA

- GV trình bày mối quan hệ giữa điện áp đầu vào và đầu ra từ đó giải thích hệ số biến áp k

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa U và I trong MBA

- Theo dõi để hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ

Trang 19

10’ Yêu cầu HS nhắc lại:

- khái niệm chung về máy biến áp

- cơng dụng cấu tạo và nguyên

lý làm việc của máy biến áp

- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trước về MBA và tìm một MBA cơng suất nhỏ

- HS trả lời các câu hỏi củng cố

 Hiểu được quy trình chung để tính tốn, thiết kế MBA 1 pha

 Hiểu được yêu cầu, cách tính của từng bước khi thiết kế MBA 1 pha đơn giản

2 Kỹ năng:

 Biết cách tính tốn thiết kế MBA

 Tính tốn và thiết kế được MBA đơn giản,

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về các đồng hồ vạn năng

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước tính tốn, thiết kế MBA.

Trang 20

10% U2 là lượng sụt áp khi có tải

của dây quấn thứ cấp

4 Tính tiết diện dây quấn:

a Tiết diện dây quấn:

Sdd =

J I

I: cường độ dòng điện

J: mật độ dòng điện cho phép

b.Tính đường kính dây quấn:

tra bảng để tìm tiết diện và đường

kính dây quấn sau khi đã tính được

kiệm vật liệu và hình dáng MBA

đẹp

Cách 1:

Tổng tiết diện 2 cuộn sơ cấp và sơ

cấp chiếm diện tích của sổ là:

Tra bảng số vòng dây trên 1 cm2.Từ

đó tính diện tích cửa sổ lõi thép:

- Giới thiệu về mạch từ trong kỹ thuật quấn MBA

- Trình bày cách tính diện tích trụ dây quấn

- Trình bày các vấn đề về tiết diện dây quấn, đường kính dây quấn

- Giới thiệu 2 cách tính diện tích lõi thép

-

- Theo dõi để hiểu

- Theo dõi bảng số liệu

- vì có mối liên hệ giữa N và U

- Ghi nhận tích cực

- Theo dõi để nắm bắt được cách tính

Trang 21

10’ 2

2 1

1

n

N n

N hc

- Số lớp dây quấn:L =

l

n N

- Trình bày cách tính số vịng dây trên 1 lớp và số lớp dây quấn của MBA

- Ghi nhận

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố, dặn dị

10’ Yêu cầu HS nhắc lại:

- quy trình chung để tính tốn, thiết kế MBA 1 pha

- yêu cầu, cách tính của từng bước khi thiết kế MBA 1 pha đơn giản

- Chuẩn bị để quấn 1 MBA cơng suất nhỏ, tính tốn thiết kế sẵn ở nhà

- HS trả lời các câu hỏi củng cố

 Tính tốn, thiết kế MBA 1 pha cơng suất nhỏ

 Hiểu được yêu cầu, cách tính của từng bước khi thiết kế MBA 1 pha đơn giản

2 Kỹ năng:

 Biết cách tính tốn thiết kế MBA

 Tính tốn và thiết kế được MBA đơn giản,

 Nghiên cứu tài liệu, soạn giảng

 MBA 1 pha cơng suất nhỏ(đã tháo vỏ)

 Thước kẻ, thước cặp

2 Học sinh:

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về các bước tiến hành thiết kế MBA 1 pha

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

 Làm bài tập 1 trang 54 - Trả lời các câu hỏi của GV

Trang 22

 Trình bày nội dung trình tự tính toán thiết kế MBA.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo MBA.

30’ 1 Tìm hiểu cấu tạo của MBA:

( ghi các nội dung vào bảng 9-1)

Cho HS sinh quan sát MBA 1 pha đơn giản

Yêu cầu HS quan sát MBA và

mô tả cấu tạo của MBA vào bảng 9-1 với các nội dung sau:

- Quan sát đo kích thước lõi thép

- Quan sát và đo đường kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp

- Đo kích thước của lõi thép

Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của HS

- Quan sát MBA 1 pha đơn giản

- Quan sát MBA và

mô tả cấu tạo của MBA vào bảng 9-1

- Ghi nhận nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của GV

Hoạt động 3: Trình tự tính toán thiết kế MBA

- Nêu câu hỏi để HS trình bày lại

- Điều chỉnh và lưu ý các nội dung cần thiết

- Trình bày các bước, công thức tính từng bước và những điều cần chú

ý vào bảng 9-2

- Ghi nhận các vấn

đề mà GV lưu ý

Hoạt động 4: Tính toán thiết kế MBA 1 pha đơn giản.

40’ 2 Tính toán thiết kế MBA 1 pha

đơn giản:

Các thông số của MBA cần tính:

- Điện áp sơ cấp 220V-50Hz

- Điện áp thứ cấp 24 V

- Công suất 30VA

- Yêu cầu HS căn cứ vào các thông số của MBA cần tính để tính ra các số liệu cần thiết cho MBA

- Hướng dẫn HS trong việc tính toán các số liệu cho MBA

- Cung cấp cho Hs các số liệu cần thiết

- Phân nhóm cho HS thực hành

- căn cứ vào các thông số của MBA cần tính để tính ra các số liệu cần thiết cho MBA

- Ghi nhận các vấn

đề mà GV lưu ý

- Ghi nhận các số liệu và làm việc theo nhóm để tính toán thiết kế MBA

Hoạt động 5: Đánh giá kết quả.

15’ -Yêu cầu các nhóm HS tự đánh

gia mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí sau:

- Các nhóm HS tự đánh gia mức độ hoàn thành nhiệm

Trang 23

1 Cơng tác chuẩn bị.

2 Thực hành theo đúng quy trình

3 Thái độ ý thức thực hiện an tồn lao động và thực hiện vệ sinh mơi trường

4 Kết quả thực hành

- Đánh gia mức độ hồn thành nhiệm vụ của HS

- Yêu cầu HS nêu các vấn đề cịn vướng mắc trong quá trinh thực hành

- Giải đáp các thắc mắc cho HS

vụ theo các tiêu chí

- Ghi nhận phần đánh giá của GV

- Nêu các thắc mắc

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố, dặn dị

10’ Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về:

- Vật liệu dùng làm mạch từ

- Vật liệu dùng làm dây quấn

- Vật liệu cách điện dùng trong chế tao MBA

 Biết một số vật liệu thơng dụng để chế tạo MBA

 Biết cơng dụng và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đĩ

2 Kỹ năng:

Nhận biết được vật liệu chế tạo MBA

Biết phạm vi sử dụng các loại vật liệu đĩ

 Nghiên cứu tài liệu, soạn giảng

 Vật liệu làm mạch từ, dây quấn và cách điện

2 Học sinh:

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về vật liệu chế tạo MBA

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vật liệu dùng làm mạch từ.

- Vì sao phải dùng các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau?

- Quan sát các lá thép KTĐ và nhận xét

- Trả lời

Trang 24

thay đổi theo tỉ lệ silic.

- Các lá thép được ghép cách điện

vơi nhau để tránh tổn thất điện

năng trong máy

- Giới thiệu bảng quy cách về những mạch từ dùng với những

lá thép tiêu chuẩn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về dây quấn MBA.

10’ II Dây quấn MBA:

- Làm bằng đồng điện phân.

- Độ bền cơ học tốt

- Dễ dát mỏng và mềm

- Dây quấn có hình chữ nhật hoặc

vuông (công suất lớn), tròn (công

suất nhỏ)

- Các cuồn dây có thể quấn thành

bối hoặc thành lớp liên tục

Cho HS sinh quan sát MBA 1 pha đơn giản

Yêu cầu HS quan sát MBA và

mô tả cấu tạo của MBA vào bảng 9-1 với các nội dung sau:

- Quan sát đo kích thước lõi thép

- Quan sát và đo đường kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp

- Đo kích thước của lõi thép

- Quan sát MBA 1 pha đơn giản

- Quan sát MBA và

mô tả cấu tạo của MBA vào bảng 9-1

Hoạt động 3: Vật liệu cách điện MBA

17’ III Vật liệu cách điện MBA:

- Tuổi thọ của MBA phụ thuộc

phần lớn vào chất cách điện

- Chất cách điện chịu nhiệt độ càng

cao càng tốt

1 Cách điện giữa các vòng dây:

- Dây quán MBA thường dùng gồm

2 loại:

+ Dây bọc cách điện bằng lớp tơ tự

nhiên, nhân tạo

+ Dây tráng men được tráng lớp

sơn êmay bên ngoài

2 Cách điện giữa các lớp dây:

- Cách điện giũa các lóp dây bằng

một hoặc nhiều lớp giấy pa ra phin

hoặc tấm nhựa cách điện

- Giấy cách điện giữa cách lớp phải

thừa ra ở hai đầu các cuộn dây để

tránh dây bi tuột ra

3 Cách điện giữa các dây quấn

với nhau và với vỏ:

- Điện áp thí nghiệm giữa các dây

quấn và giữa các dây quấn với vỏ

MBA bằng: 2Uđm+1000V

- Điện áp thí nghiệm không nhỏ

hơn 2000V

- Hệ số an toàn là tỉ số giữa điện áp

- Tuổi thọ của MBA phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Trong MBA có những trường hợp cách điện nào?

- Dây quấn MBA thường dùng những loại nào?

- Hai loại dây quấn có những ưu điểm nào?

- Vì sao phải cách điện giữa các lớp vòng dây?

- Vật liệu cách điện giữa các lớp vòng dây là gì?

- Vì sao phải cách điện giữa các dây quấn với nhau và với vỏ?

- Điện áp thí nghiệm là gì có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

- Hệ số an toàn là gì?

- Nhiệt độ của MBA

- Trả lời

- Suy nghĩ và trả lời

Trang 25

chọc thủng và điện áp định mức.

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, dặn dị

5’ Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung

cơ bản về:

- Vật liệu dùng làm mạch từ

- Vật liệu dùng làm dây quấn

- Vật liệu cách điện dùng trong chế tao MBA

- Yêu cầu Hs về nhà chuẩn bị các vật liệu làm khuơn quấn MBA

- Trả lời các câu hỏi của GV

 Biết chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ, vật liệu cần thiết cho quấn MBA theo thiết kế

 Làm được khuơn quấn dây theo thiết kế

2 Kỹ năng:

Biết chuẩn bi cho quấn MBA

Biết làm khuơn quấn dây theo thiết kế

 Lõi thép, dây quấn cuộn sơ cấp, thứ cấp , dây điện

 Vật liệu cách điện: giấy cách điện, bìa cách điện, băng dính, băng vải, ống ghen,…

 Vật liệu khác: sơn cách điện nhựa thơng, thiết hàn, ĩc vít, thanh kẹp,…

2 Học sinh:

 Tìm hiểu những thơng tin cần thiết về vật liệu chế tạo MBA

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Chuẩn bị vật liệu chế tạo MBA.

10’ 1 Chuẩn bị vật liệu chế tao

MBA:

- Mạch từ

- Dây quấn MBA

-Vật liêu cách điện của MBA

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

- Giới thiệu cho HS về vật liệu chế tạo MBA

- Theo dõi để hiểu rõ cơng dụng của vật liệu

Trang 26

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách làm khuôn bìa.

Khuôn bìa làm khuôn quấn dây,

cách điện dây quấn với lõi thép

Cắt một bìa B , Giữa khoét lỗ, gắn

chặt vào trong thân để tạo thành má

khuôn Chiều rộng của má khuôn

phải rộng hơn cửa sổ lõi thép

- Giới thiệu cho Hs 1 khuôn bìa

và yêu cầu HS phân tích mẫu

- Giới thiệu các thông số của khuôn bìa

- Theo dõi và hướng dẫn

- Hướng dẫn HS làm má khuôn bìa

- Nêu các lưu ý cần thiết cho HS

- Theo dõi HS thực hành làm khuôn bìa

4 Kết quả thực hành

- Đánh gia mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS

- GV phân tích một sản phẩm của HS

- Yêu cầu HS nêu các vấn đề còn vướng mắc trong quá trinh thực hành

- Giải đáp các thắc mắc cho HS

- Các nhóm HS tự đánh gia mức độ hoàn thành nhiệm

vụ theo các tiêu chí

- Ghi nhận phần đánh giá của GV

- Nêu các thắc mắc

Hoạt động 3: Vận dụng, cuûng coá, dặn dò

Ngày đăng: 19/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu. - giáo án điện dân dụng 3 cột
Bảng s ố liệu (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w