1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 11 CB 3 cột

81 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 1122011. Ngày giảng: 26122011. Lớp 11C. 30122011. Lớp 11B. 31122011. Lớp 11A. Tiết 28 Bài 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (TT) A. PHẦN CHUẨN BỊ. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Qua bài này HS phải : 1. Kiến thức: Phân tích được cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống. Phân tích hoạt động của hệ thần kinh dạng ống thông qua phân tích các phản xạ không điều kiện và có điều kiện. 2. Kỹ năng Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, so sánh và làm việc độc lập với sgk, làm việc theo nhóm 3. Thái độ. Tạo niềm hứng thú trong học tập bộ môn, biết liên hệ với thực tiễn. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên. SGK, tranh 27.1 và 27.2 SHK, một số ví dụ thực tiễn. 2. Học sinh. Nghiên cứu bài mới. B. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY I. Kiểm tra bài cũ (5’): 1. Câu hỏi. Phản xạ là gì? Cung phản xạ gồm các bộ phận nào?. 2. Đáp án biểu điểm. Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể. ( 4đ) Phản xạ thực hiện được nhờ cung phản xạ, cung phản xạ bao gồm: (6đ) + Bộ phận tiếp nhận kích thích ( thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm) + Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng ( Hệ thần kinh) + Bộ phận thực hiện phản ứng( cơ, tuyến). II. Bài giảng: Đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu về các hình thức cảm ứng ở ĐV có tổ chức TK dạng lưới và chuỗi hạch. Vậy trong quá trình tiến hoá thì HTK sẽ tiến hoá lên dạng TK có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của HTK này. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CHÍNH   10’ 20’  Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc hệ thần kinh dạng ống. GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi : ? Hệ thần kinh dạng ống gặp ở đối tượng động vật nào? ? Tại sao HTK của người lại gọi là HTK dạng ống? GV nhận xét và kết luận : N? Cấu trúc của HTK dạng ống gồm những thành phần nào? GV nhận xét và kết luận ? Não bộ hoàn thiện gồm những thành phần nào? GV nhận xét và kết luận : Động vật càng tiến hoá thì bán cầu đại não càng lớn và càng có nhiều nếp nhăn. GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: ? Cấu trúc của HTK dạng ống có số lượng tế bào thần kinh như thế nào? GV nhận xét và kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động thần kinh của ĐV có hệ thần kinh dạng ống. Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: ? Hoạt động của HTK dạng ống như thế nào? (Các phản ứng của động vật có HTK dạng ống thực hiện theo nguyên tắc gì?) ? Có mấy loại phản xạ? ? Thế nào là phản xạ không điều kiện? ? Phân tích cung phản xạ tự vệ ở người trong SGK? ? Tại sao khi kim nhọn đâm vào ngón tay thì ngón tay co lại ? ? Phản xạ co ngón tay là phản xạ có điều kiện hay không có điều kiện ? Vì sao ? ? Thế nào là phản xạ có điều kiện? Trả lời câu hỏi lệnh trong SGK: Giả sử bạn đang đi chơi, bất ngờ gặp một con chó chạy ngang trước mặt: ? Bạn sẽ có phản ứng như thế nào ? ? Cho biết bộ phận tiếp nhận kích thích và xử lí thông tin, bộ phận quyết định hành động , bộ phận thực hiện của phản xạ tự vệ khi gặp chó dại. ? Ghi lại tất cả những suy nghĩ diễn ra trong đầu bạn khi đó ? ? Đây là phản xạ có ĐK hay không ĐK ? GV nhận xét và kết luận :  HS tổ chức nghiên cứu SGK và thảo luận trả lời câu hỏi: → Động vật có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú

Trang 1

- Phân tích được cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống.

- Phân tích hoạt động của hệ thần kinh dạng ống thông qua phân tích các phản xạ không điều kiện và

Nghiên cứu bài mới

B TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

I Kiểm tra bài cũ (5’):

* Phản xạ thực hiện được nhờ cung phản xạ, cung phản xạ bao gồm: (6đ)

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích ( thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm)

+ Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng ( Hệ thần kinh)+ Bộ phận thực hiện phản ứng( cơ, tuyến)

II Bài giảng:

Đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu về các hình thức cảm ứng ở ĐV có tổ chức TK dạng lưới và chuỗi hạch.

Vậy trong quá trình tiến hoá thì HTK sẽ tiến hoá lên dạng TK có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của HTK này

10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu

trúc hệ thần kinh dạng ống

GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi :

? Hệ thần kinh dạng ống gặp ở

đối tượng động vật nào?

? Tại sao HTK của người lại

→ Vì trong HTK của ngườicác tế bào thần kinh tậptrung lại tạo thành ống TKnằm trong xương cột sống,trong đó đầu trước phình totạo thành não, phía sau gọi là

3 Cảm ứng ở ĐV có tổ chức thần kinh dạng ống.

* TKTW: Não bộ và tuỷ sống

* TK ngoại biên

* Theo xu hướng tiến hoá, các tếbào thần kinh tập trung lại tạo thànhống thần kinh được bao bọc trongxương cột sống, phần trước ống

Trang 2

GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi:

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi:

? Tại sao khi kim nhọn đâm

vào ngón tay thì ngón tay co

lại ?

? Phản xạ co ngón tay là phản

xạ có điều kiện hay không có

điều kiện ? Vì sao ?

→ Não bộ hoàn thiện gồm có

5 bộ phận: Bán cầu đại não,não trung gian, não giữa, tiểunão và hành tuỷ

HS tổ chức nghiên cứu SGK

và thảo luận trả lời câu hỏi:

→ Số lượng tế bào thần kinhcủa động vật ngày càng tăngđảm bảo cho hoạt động của

Tk ngày càng hoàn thiện,phong phú, và chính xác

HS tổ chức nghiên cứu SGK

và thảo luận trả lời câu hỏi:

→ Phản ứng của ĐV có HTKdạng ống thực hiện theonguyên tắc phản xạ

→ Chia làm hai loại: Phản

xạ có điều kiện và phản xạkhông điều kiện

→ Cung phản xạ ở ngườigồm gồm 5 bộ phận: Thụquan đau ở da; sợi cảm giáccủa dây thần kinh tuỷ; tuỷsống; sợi vận động của dâythần kinh tuỷ; các cơ ở ngóntay

→ Khi kim nhọn đâm vàongón tay thì ngón tay co lại

vì đây là phản xạ tự vệ ( có

cả ở động vật) Khi kim đâmvào tay, thụ quan đau sẽ đưatin về tuỷ sống và từ đâylệnh đi các ngón tay làm cácngón tay co lại

→ Đó là phản xạ không điềukiện, vì đây là phản xạ cótính di truyền,sinh ra đã có,đặc trưng cho loài , rất bềnvững và sinh ra đã có

* Não bộ hoàn thiện gồm có 5 bộphận: Bán cầu đại não, não trunggian, não giữa, tiểu não và hành tuỷ+ số lượng tế bào thần kinh ngàycàng tăng đảm bảo cho hoạt độngthần kinh ngày càng phong phú, đadạng, chính xác và hoàn thiện

b Hoạt động của HTK dạng ống

Hoạt động của ĐV có HTK dạngống chia làm hai dạng:

+ Phản xạ không điều kiện: lànhững phản xạ mang tính bẩm sinh,đặc trưng cho loài, đơn giản và chỉ

do một số tế bào thần kinh tham gia( chủ yếu là các tế bào tuỷ sống)

* Ví dụ: Cung phản xạ tự vệ ởngười

+ Phản xạ có điều kiện: các phản xạđược hình thành trong quá trìnhphát triển cá thể, phản xạ có điềukiện là phản xạ đặc trưng cho cácnhóm động vật bậc cao

* Ví dụ: Khi bạn gặp chó dại trước

mặt thì phản ứng của bạn như thếnào?

Trang 3

? Cho biết bộ phận tiếp nhận kích thích và xử lí thông tin, bộ phận quyết định hành động , bộ phận thực hiện của phản xạ tự vệ khi gặp chó dại ? Ghi lại tất cả những suy nghĩ diễn ra trong đầu bạn khi đó ? ? Đây là phản xạ có ĐK hay không ĐK ? GV nhận xét và kết luận : thích là mắt, bộ phận xử kí thông tin và quyết định hành động là não bộ , bộ phận thực hiện là cơ chân, tay → Các suy nghĩ có thể là: Làm thế nào bây giờ? Chó dại cắn sẽ bị nhiễm vi trùng dại? có thể chết? bỏ chạy hay đồi phó, nếu chạy thì chó sẽ đuổi theo?

→ Đó là phản xạ có ĐK vì phải qua học tập, rút kinh nghiệm mới biết chó có dấu hiệu như thế nào là dại? từ đó có cách hành động sáng suốt và thông minh nhất III CỦNG CỐ ( 8’) Câu 1: Trình bày xu hướng tiến hoá của HTK ở động vật? GV hướng dẫn HS trả lời: + Tâp trung hoá: nghĩa là các tế bào thần kinh nằm rải rác trong HTK dạng lưới tập trung lại thành HTK dạng chuỗi hạch và sau đó là HTK dạng ống + Từ dạng đối xúng toả tròn sang đối xúng hai bên Đối xứng hai bên hình thành nhờ Đv chủ động di chuyển theo một hướng xác định ở trên cạn + Hiện tượng đầu hoá: Nghĩa là các tế bào thần kinh tập trung vào phía đầu làm cho não bộ phát triển mạnh Vì vây, khả năng điều khiển, thống nhất hoạt động được tăng cường Câu 2: Nêu chiều hướng tiến hoá của hình thức cảm ứng ở ĐV? - Về cơ quan cảm ứng: Từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích Ở ĐV có hệ thần kinh, từ dạng thần kinh lưới đến TK chuỗi, thần kinh hạch và cuối cùng là tk dạng ống - Về cơ chế cảm ứng: Từ chổ chỉ là sự biến đổi cấu trúc của các phân tử prôtêin gây nên sự vận động của chất nguyên sinh( ĐV đơn bào) đến sự tiếp nhận và trả lời kích thích ( ĐV đa bào) - Ở các ĐVcó HTK: Từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi, từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt đối với mọi sự thay đổi của ĐK môi trường * Sự hoàn thiện các hình thức cảm ứng là kết quả của một quá trình tiến hoá lâu dài đảm bảo cho cơ thể thích nghi và tồn tại IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: ( 2’) Học bài và trả lời các câu hỏi SGK So sánh cấu tạo và hoạt động cảm ứng của các nhóm ĐV có các kiểu hệ thần kinh khác nhau Nghiên cứu trước bài “Điện thế nghỉ” V ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI GIẢNG DẠY. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

- Nêu được khái niệm hưng phấn và hưng tính.

- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ

Nghiên cứu bài mới

B Tiến trình bài giảng:

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

1 Đề bài:

1 Hãy cho biết những hoạt động của HTk dạng ống?

2 lấy ví dụ về 1 phản xạ có điều kiện ử ĐV có hệ thần kinh dạng ống và phân tích cung phản xạ đó

2 Đáp án - biểu điểm.

*)Hoạt động của HTK dạng ống ( 5đ)

Hoạt động của ĐV có HTK dạng ống chia làm hai dạng:

+ Phản xạ không điều kiện: là những phản xạ mang tính bẩm sinh, đặc trưng cho loài, đơn giản và chỉ do một

số tế bào thần kinh tham gia ( chủ yếu là các tế bào tuỷ sống)

+ Phản xạ có điều kiện: các phản xạ được hình thành trong quá trình phát triển cá thể, phản xạ có điều kiện làphản xạ đặc trưng cho các nhóm động vật bậc cao

* Ví dụ: ( 5đ) Học sinh tự lấy.

II Bài mới:

ĐVĐ: Chúng ta biết các tế bào sống đều có khả năng hưng phấn Hưng phấn là gì? Một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào, mô hưng phấn hay không là điện tế bào Điện tế bào bao gồm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

- khi tuyến mồ hôi bị khích

thích gây hiện tượng bài tiết mồ

hôi

=> đây là sự hưng phấn Vậy

hưng phấn?

GV đ/v tb thần kinh thì khả

năng tiếp nhận và trả lời kích

thích nhanh hơn các loại tb

khác khả năng tiếp nhận và trả

lời → gọi là hưng tính vậy

HS: biến đổi lý, hoá, sinh, khi bịkích thích

I Khái niệm hưng phấn và tính hưng phấn:

1 Hưng phấn:

Hưng phấn là sự biến đổi lý, hoá,sinh diễn ra trong tb khi bị kíchthích

2 Hưng tính:

Là khả năng nhận và trả lời kíchthích của tb

Trang 5

GV: mọi tb sống đều có điện →

cơ thể có điện => gọi là điện

sinh học điện sinh học bao

T? Tại sao có dấu (-) nằm ở

phía trước các giá trị điện thế

- HS nghiên cứu và mô tả thínghiệm cách đo ĐTN trên TBTKmực ống:

→ Đồng hồ đo điện có hai điệncực Một điện cực để sát mặtngoài màng tế bào, còn điện cựckia cắm vào phía trong màng( đểsát màng)

HS tổ chức nghiên cứu SGK vàthảo luận trả lời câu hỏi:

- Chênh lệch điện thế giữa 2 bênmàng tb

- 2 phía của màng tb có sự phâncực (trong tích điện âm, ngoàidương)

- Vì bên trong màng tích điện âm

so với bên ngoài tích điệndương Cho nên trước chỉ sốĐTN là dấu “-”, chỉ số này rất bé

HS học sinh rút lại k/n

II Khái niệm điện thế nghỉ.

1 Cách đo điện thế nghỉ:

Sử dụng điện cực cực nhạy, với

2 vi điện cực để đo điện thế nghỉcủa tbtk điện cực 1 đặt sát mặtngoài màng tb, điện cực 2 đâmvào trong màng (sát màng)

2 Khái niệm điện thế nghỉ

Là sự chênh lệch điện thế giữa 2bên màng tb khi không bị kíchthích

- ngoài màng tích điện (+)-trong màng tích địên (-)

Trang 6

-70mV, tb nón trong mắt ong mật: -50mV HOẠT ĐỘNG 3 Gv hướng dẫn học sinh đọc thêm III Cơ chế hình thành điện thế nghỉ Đọc thêm III CỦNG CỐ: ( 6’) Câu 1:Điện thế nghỉ là gì? Khi nào đo được điện thế nghỉ ở tb BTập trắc nghiệm Câu 1: Ở trạng thái nghỉ tb sống có đặc điểm : a Cổng K+ mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm b Cổng K+ mở, trong màng tích điện âm , ngoài màng tích điện dương c Cổng Na+ mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm d Cổng Na+ mở, trong màng tích điện âm , ngoài màng tích điện dương Câu 2: Điện thế nghỉ là: a Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng sợi trục của nơron thần kinh khi không bị kích thích b Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng sợi trục của nơron thần kinh khi bị kích thích c Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng tế bào khi bị kích thích d Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng tế bào khi không bị kích thích Câu 3: Trên sợi trục của nơron ở trạng thái nghỉ có sự phân bố điện tích như sau: a Điện tích dương ở trong màng, điện tích âm ngòai màng b Điện tích dương ở ngoài màng, điện tích âm trong màng c Điện tích dương và điện tích âm đều ở ngòai màng d Điện tích dương và âm đều ở trong màng Câu 4: Ở trạng thái nghỉ ngơi, màng tb có hiện tượng nào sau đây? a. Tăng khả năng thấm hút đối với ion K+ b. Hạn chế khả năng thấm hút đối với ion Na+ c. Cho ion K+ và Na+ di chuyển qua lại đồng đều d. Hạn chế sự di chuyển của ion Na+ Câu 5: để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na-K có vai trò chuyển a Na+ từ ngoài vào trong màng b K+ từ trong màng ra ngòai c K

+ từ ngòai vào trong màng d Na+ từ trong ra ngoài màng IV Hướng dẫn về nhà: (1’) -Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở - Đọc SGK bài tiếp theo V ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI GIẢNG DẠY. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn: 02/01/2012 Ngày giảng: 05/01/2012 Lớp 11B.

- Trình bày đợc cơ chế hình thành điện thế hoạt động.

- Trình bày đợc cách lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có miêlin và không có miêlin.

2) Thỏi độ:

Có ý thức trong việc học tập và rèn luyện của bản thân.

3) Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng vẽ tranh và phân tích tranh vẽ phát hiện kiến thức.

- Kỹ năng phân tích sơ đồ, suy luận, giải thích.

II Chuẩn bị

1 Giỏo viờn.

- Tranh vẽ sơ đồ hình: 29.1 -> 29.4

2 Học sinh.

Nghiờn cứu bài mới

B Tiến trỡnh bài giảng:

I Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)

1 Cõu hỏi:

- Điện thế nghỉ là gì? Cho vớ dụ

2 Đỏp ỏn - biểu điểm

Khỏi niệm điện thế nghỉ ( 5đ)

Là sự chờnh lệch điện thế giữa 2 bờn màng tb khi khụng bị kớch thớch

- ngoài màng tớch điện (+)

-trong màng tớch địờn (-)

* Vớ dụ: ( 5đ)

II Bài mới:

ĐVĐ: Bài 28 đã biết: khi TB đang nghỉ ngơi (không bị kích thích) thì chúng

ta đo đợc diện thế nghỉ Vậy nếu TB đang bị kích thích có xuất hiện dòng điện không?

Đó chính là điện thế hoạt động Thế nào là điện thế hoạt động? Cơ chế hình thành nên điện thế này nh thế nào?

Trang 8

điện tử) để theo dõi

và ghi lại điện thế hoạt

- Khi TB bị kích

nghỉ của TB biến

đổi thành điệnthế hoạt động

+ Mất phân cực

+ Đảo cực

+ Tái phân cực

HS đọc thông tinSGK và quan sáttranh vẽ hình 29.3

và 29.4 thảo luậnnhóm

HS cử đại diệnnhóm phát biểu Cácnhóm khác lắngnghe và bổ sung

- Xung TK khi xuất hiện ở nơi bịkích thích sẽ lan truyền dọc theosợi thần kinh

Nộidung Trên sợi TKkhông có

bao Mielin

Trên sợi TK

có baomielin

Đặc

điểmlantruyền

XTK lantruyền liêntục từ vùngnày sangvùng kềbên

XTK lantruyềntheo cáchnhảy cóc

Ranvienày sang

eo Ranviekhác

Trang 9

Cơ chế Do mấtphân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác trên sợi TK Do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực chỉ diễn ra trên các eo Ranvie cạnh nhau vì bao mielin có tính chất cách điện Tốc độ lan truyề n Tốc độ lan truyền XTK nhỏ (khoảng 1m/s) Tốc độ lan truyền XTK nhanh hơn nhiều (khoảng 100m/s) III Củng cố: (5’) - Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin lại theo cách "nhảy cóc"? - Khoanh tròn vào các ý đúng dới đây về điện thế hoạt động: a Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài TB b Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong TB c Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài TB d Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong TB IV HDVN: ( 1’) Yêu cầu HS thực hiện lệnh và trả lời câu hỏi trong SGK Nghiờn cứu bài mới V ĐÁNH GIÁ NHẬN XẫT SAU KHI GIẢNG DẠY. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

………

Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 11B Lớp 11A Lớp 11C

Tiết 31 - Bài 30: TRUYỀN TIN QUA XINAP I/ Mục tiêu:

1

Kiến thức:

- Mô tả đợc cấu tạo của xináp

- Phát biểu đợc khái niệm xináp

- Trình bày đợc cơ chế lan truyền xung điện qua xináp

2

Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích tranh vẽ

- Kỹ năng tổng hợp, khái quát hoá kiến thức

3 Thái độ:

Yêu thích môn học và có ý thức trong việc học tập

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ sơ đồ hình: 30.1 -> 30.3

2 Học sinh :

- Đọc bài trớc khi đến lớp

- Trả lời các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi lệnh trong SGK

III/ TTBH:

1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

a

Cõu hỏi:

- Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin và không có bao mielin có giống nhau không?

b Đỏp ỏn - biểu điểm

- Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin và không có bao mielin không giống nhau: ( 10đ)

Nội dung Trên sợi TK không có bao Mielin Trên sợi TK có bao mielin

Trang 11

tái phân cực liên tiếp từ vùngnày sang vùng khác trên sợi TK

Do mất phân cực, đảo cực và táiphân cực chỉ diễn ra trên các eoRanvie cạnh nhau vì bao mielin

có tính chất cách điệnTốc độ

lan

truyền

Tốc độ lan truyền XTK nhỏ(khoảng 1m/s) Tốc độ lan truyền XTK nhanhhơn nhiều (khoảng 100m/s)

2 Bài mới:

ĐVĐ: Xung thần kinh lan truyền theo chiều dọc của sợi trục thần kinh,

đến đầu tận cùng của TBTK là xináp thì xung TK có tiếp tục lan truyền

GV nêu vấn đề: Vậy

xináp có cấu tạo nh thế

nào để phù hợp với chức

năng dẫn truyền xung

thần kinh?

Có 2 loại xináp (xináp

hoá học và xináp điện),

TB khác (TB cơ,tuyến )

- Truyền xung thầnkinh từ TBTK này sangTBTK hoặc TB khác

HS quan sát hình 30.2rồi trả lời câu hỏi

I/ Khái niệm xináp.

Xináp là diện tiếp xúcgiữa TBTK - TBTK,hoặc giữa TBTK vớicác TB khác (TB cơ,tuyến )

II/ Cấu tạo của xináp ( Xináp hoá học).

Trang 12

trong cơ thể có cấu tạo

từ các kênh ion nối giữa

2 màng TB cạnh nhau

nên xung TK có thể lang

truyền thẳng từ nơron

này sang nơron khác

Xináp hoá học với cấu tạo

- Màng trớc xináp

- Khe xináp

- Màng sau xináp có cácthụ thể

Ti thể là bào quan hô

hấp, giải phóng năng ợng, quá tình truyềntin qua xináp tiêu tốn

l-NL Vì vậy cần cónhiều Ti thể ở đây

- Thông tin truyền quaxináp là XTK Bản chất

là các xung điện

- Đó là sự lan truyềncủa dòng điện động

+ XTK đến làm Ca2+

đi vào trong chuỳxináp

+ Ca2+ vào làm bóngchứa axêtincôlin gắnvào màng trớc và vỡ ra,giải phóng axêtincôlinvào khe xináp

+ Axêtincôlin gắn vàothụ thể trên màng sau

và làm xuất hiện điệnthế hoạt động lantruyền đi tiếp

- Không, vì ở màng

* Cấu tạo:

- Chuỳ xináp chứa tithể, bóng chứa chấttrung gian hoá học

- Màng trớc xináp

- Khe xináp

- Màng sau xináp cócác thụ thể

* Một số chất trunggian hoá học có ở các

xináp: Axêtincolin,Norađrênalin,

đôpamin,serônin Mỗi xinápchỉ chứa một chấttrung gian hoá học

III/ Quá trình truyền tin qua xináp.

- XTK đến làm Ca2+

đi vào trong chuỳxináp

- Ca2+ vào làm bóngchứa axêtincôlin gắn

Trang 13

- Xung TK có lan truyền

theo hớng ngợc lại không?

Tại sao? (từ màng sau

xináp -> khe xináp ->

màng trớc xinap -> chuỳ

xináp)

- Xung điện truyền qua

khe xináp đợc là nhờ

- Tại sao thông tin

truyền qua xináp chỉ

- Sau khi XTK lantruyền đi tiếp thì (E)Axêtincôlinestêraza có ởmàng sau sẽ thuỷ phânaxêtincôlin thànhaxêtat và côlin Haichất này trở lại màng tr-

ớc, vào chuỳ xináp và

đợc tái tổng hợp thànhaxêtincôlin chứa trongcác bóng xináp

- Vì phia màng saukhông có chất trunggian hoá học để đi vềphía màng trớc và ởmàng sau không có thụthể tiếp nhận chấttrung gian hoá học

- Chất trung gian hoá

học có vai trò truyềntin qua khe xináp, làmthay đổi tính thấm ởmàng sau xináp và làmxuất hiện XTK lantruyền đi tiếp EnzimAxetincolinesteraza có

ở màng sau thuỷ phânaxêtincôlin thành thànhaxêtat và côlin Haichất này quay trở lạimàng trớc, đi vào chuỳxináp và đợc tái tổnghợp thành axetincôlinchứa trong các bóngxináp

vào màng trớc và vỡ

ra, giải phóngaxêtincôlin vào khexináp

- Axêtincôlin gắn vàothụ thể trên màngsau và làm xuất hiện

điện thế hoạt độnglan truyền đi tiếp

EnzimAxetincolinesteraza

có ở màng sau thuỷ

thành thành axêtat vàcôlin Hai chất nàyquay trở lại màng trớc,

đi vào chuỳ xináp và

đợc tái tổng hợpthành axetincôlinchứa trong các bóngxináp

3 Củng cố: ( 2’)

Trang 14

- Khoanh tròn vào câu đúng về xináp: a Tất cả các xináp đều có chứa chất trung gian hoá học là axetincôlin b Tốc độ truyền tin qua xináp hoá học chậm hơn so với tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin c Xináp là diện tiếp xúc của các TB cạnh nhau d Truyền tin qua xináp hoá học có thể không cần chất trung gian hoá học - y/c HS đọc phần tóm tắt bài học ở phần khung cuối bài 4 HDVN : ( 1’) HS về học bài theo các câu hỏi cuối bài Đọc trớc bài 31 Nhận xột, đỏnh giỏ sạu giờ dạy

Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 11B Lớp 11A Lớp 11C

Tiết 32 - BÀI 31: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT I/Mục tiờu:

Trang 15

1-Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS cần phải:

- Định nghĩa tập tớnh

- Phõn biệt tập tớnh bẩm sinh và tập tớnh học được

- Nờu cơ sở thần kinh của tập tớnh

2-Kỹ năng:

-Rốn luyện kỹ năng quan sỏt tranh hỡnh phỏt hiện kiến thức

-Kỹ năng làm việc độc lập và hoạt động nhúm

* Cấu tạo của xináp ( Xináp hoá học) ( 5đ)

- Chuỳ xináp chứa ti thể, bóng chứa chất trung gian hoá học

- Màng trớc xináp

- Khe xináp

- Màng sau xináp có các thụ thể

* Quá trình truyền tin qua xináp ( 5đ)

- XTK đến làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xináp

- Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trớc và vỡ ra, giải phóngaxêtincôlin vào khe xináp

- Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt

động lan truyền đi tiếp

Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK

và trả lời cõu hỏi:

II Phõn loại tập tớnh

Trang 16

10’

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu sơ đồ 31.2

T? Em hãy giải thích sơ đồ

(ngủ đông, sinh sản) có phải

chỉ chịu sự chi phối của hệ

HS tổ chức nghiên cứu SGK

và thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Tập tính bẩm sinh là tậptính sinh ra đã có, được ditruyền từ bố mẹ, đặc trưngcho loài

HS lấy ví dụ

HS tổ chức nghiên cứu SGK

và thảo luận trả lời câu hỏi + Tập tính học được là loạitập tính được hình thànhtrong quá trình sống của cáthể, thông qua học tập và rútkinh nghiệm

HS phân loại các tập tính

HS tổ chức nghiên cứu SGK

và thảo luận trả lời câu hỏi :+ Sơ đồ là cung phản xạ,cungphản xạ gồm có các bộ phận:

tiếp nhận kích thích, điềukhiển và xử lí kích thích, thựchiện

+ Phụ thuộc vào mức độ tiếnhoá của hệ thần kinh và tuổithọ

1 Tập tính bẩm sinh

+ Tập tính bẩm sinh là tập tínhsinh ra đã có, được di truyền từ

bố mẹ, đặc trưng cho loài+ Ví dụ (SGK)

2 Tập tính học được

+ Tập tính học được là loại tậptính được hình thành trong quátrình sống của cá thể, thông quahọc tập và rút kinh nghiệm+Ví dụ (SGK)

* Một số trường hợp: tập tínhhình thành vừa là tập tính bẩmsinh vừa là tập tính học đựơc

+Tập tính học được là chuỗiphản xạ có điều kiện được hìnhthành nhờ sự hình thành cácmối liên hệ mới giữa các nơronnên ít bền vững và có thể thayđổi

* Sự hình thành tập tính họcđược phụ thuộc vào mức độtiến hóa của hệ thần kinh vàtuổi thọ

* Một số tập tính của động vật

như: sinh sản, ngủ đông là kếtquả phối hợp của hệ thần kinh

và hệ nội tiết

Trang 17

thần kinh không? GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh cuối bài. GV hoàn thiện * Không ( thần kinh và nội tiết) * HS tổ chức nghiên cứu SGK và thảo luận trả lời câu hỏi lênh: 3 Củng cố: ( 4’) Câu hỏi: Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được? Cho ví dụ minh họa? + Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh và tập tính học được 4 Hướng dẫn về nhà: (1’) Đọc phần in nghiêng trong sgk Đọc bài tiếp theo Nhận xét, đánh giá sạu giờ dạy

Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 11B Lớp 11A Lớp 11C

Trang 18

Tiết 33 - Bài 32: TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT (TT)I/ MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1-Kiến thức:

- Nêu được một số hình thức học tập ở động vật

- Liệt kê và lấy được một số ví dụ về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật

- Nêu được ví dụ về hiểu biết tập tính vào đời sống và sản xuất

2-Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

-Kỹ năng làm việc độc lập và hoạt động nhóm

3-Thái độ:

- Nhìn nhận vấn đề tập tính trên cơ sở khoa học, áp dụng vào thực tiễn như thế nào?

4 GDMT:

Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng việc tạo điều kiện sống tốt để chúng sinh sản, lên

án hành động săn bắt ĐV hoang dã, quý hiếm.

II/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

-Một số phim, ảnh hoặc tranh vẽ tập tính của một số động vật: Sơ đồ hình 32.1 SGK

2 Học sinh:

Nghiên cứu bài mới trước khi đến lớp

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1-Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Trang 19

* Yêu cầu HS nghiên cứu

nội dung SGK và điền nội

dung vào phiếu học tập

sau:

HS nghiên cứu nội dung SGK và tìm hiểu kiến thức

- Đại diện nhóm trìnhbày nội dung câu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung,

- HS hoàn thiện kiến thức

- Đáp án đúng:

1 B, 2 C, 3 B

IV Một số hình thức học tập ở động vật:

1 Quen nhờn:

- Là hình thức học tập đơn giản nhất

- ĐV phớt lờ, không trả lời lại kích thích nhiều lần nếu như kt đó không kèm theo sự nguy hiểm nào

Ví dụ: SGK

2 In vết:

- Đây là hình thức có ở nhiều loài động vật và dễ thấy nhất ở lớp chim

- In vết co hiệu quả nhất ở ở giai đoạn

ĐV mới sinh ra một vài giờ đồng hồ cho đến hai ngày, sau giai đoạn đó hiệu quả in vết thấp

Ví dụ: Thí nghiệm của Paplôp trong SGK

4 Điều kiện hoá hành động: (ĐK

hoá kiểu Skinnơ)

- Là kiểu liên kết một hành vi của động với một phần thưởng (hoặc phạt) , sau đó ĐV chủ động lặp lại cáchành vi đó

6 Học khôn.

- Là kiểu phối hợp các kinh nghiệm

cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới

- Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển như người và cá động vật khác thuộc bộ Linh trưởng

* Ví dụ : SGK

VI Một số tập tính phổ biến ở động vật và ứng dụng:

Nội dung phiếu học tập.

Trang 20

3 Củng cố: ( 3’) Trả lời các câu hỏi: - Tại sao chim và cá di cư Khi di cư chúng định hướng bằng cách nào? - Đặc tính nào là quan trọng nhất để nhận biết con đầu đàn? A Tính hung giữ C Tính thân thiện B Tính lãnh thổ D Tính quen nhờn 4 Hướng dẫn học bài: ( 1’) Nhận xét, đánh giá sạu giờ dạy

Loại

tập

tính

Kiếm

ăn Hổ, báo săn mồi, vồ mồi; Nhện giăng lướibẩy con trùng Dạy thú làm xiếc, dệt tơ lụa Lãnh

thổ Các loài thú rừng thường hay chiếm lãnh thỗ riêng Biện pháp bảo vệ và khai thác các loài thú quí hiếm Sinh

sản Ve vãn ấp trứng và đẻ trứng Chăn nuôi

Di cư Các đàn chim , sếu di cư thành từng đàn

theo mùa

Săn bắt, boả vệ chim thú

Xã hội

thứ bậc Các loài thứ sống thành bầy đàn và có thứbậc Khai thác, bảo vệ chim thú

Xã hội

vị

Ong thợ lao động để phục vụ cho sự sinh sản của ong chúa

Nghề nuôi ong

Trang 21

Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 11B Lớp 11A Lớp 11C

Tiết 34 - Bài 33: THỰC HÀNH: XEM PHIM TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT I MỤC TIÊU: Phân tích được các dạng tập tính của động vật II THIẾT BỊ DẠY HỌC: Đĩa VCD về dạng tập tính của một loài động vật Đầu đĩa, phóng chiếu III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1 Một số câu hỏi trước khi xem phim ( 5’) GV đặt ra một số câu hỏi định hướng trước khi xem phim: + Động vật săn mồi như thế nào? + Các biểu hiện của con đực so với con cái khi sinh sản + Làm thế nào để xác định được con đầu đàn + Cá thể trong đàn thông tin với nhau như thế nào? 2 Xem phim ( 20’) 3 Thảo luận ( 10’) Sau khi xem tiến hành thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi GV định hướng IV VIẾT THU HOẠCH: ( 7’) Dựa trên kết quả thoả luận , mỗi hs viết một bản tóm tắt về những biểu hiện của từng dạng tập tính của động vật ( có so sánh tập tính của nhiều loài) V NHẬN XÉT VÀ DẶN DÒ: ( 3’) Ôn tập lại toàn bộ chương II và nghiên cứu trước bài 34 “ Sinh trưởng ở thực vật” Nhận xét, đánh giá sạu giờ dạy

Trang 22

Chương III SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

A SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT Tiết 35 - Bài 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua bài này HS phải :

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về sinh trưởng ở thực vật

- Trình bày đặc điểm sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích bài học để tìm kiến thức

- Kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

Nghiên cứu trước bài mới

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Thu bài thu hoạch thực hành xem phim

2 Bài mới:

* Đặt vấn đề:(1’) Một trong những đặc điểm sống của sinh vật là sự sinh trưởng và phát triển, vậy

thực vật sinh trưởng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về vấn đề này

GV yêu cầu HS nhận xét ví

dụ sau:

V? Cây ngô trồng khoảng

một tuần thấy có hiện tượng

HS trả lời: Có sự gia tăng

về khối lượng cơ thể vàkích thước

- Do sự gia tăng số lượng

tb và thể tích tb

I KHÁI NIỆM.

Sinh trưởng của thực vật là

sự gia tăng về khối lượng, kíchthước của cơ thể do sự gia tăng

số lượng và kích thước của tếbào

II SINH TRƯỞNG SƠ CẤP

VÀ SINH TRƯỞNG THỨ

Trang 23

10’

8’

8’

Gv yêu cầu HS dựa vào kiến

thức sinh học được biết trả

lời:

T? Mô phân sinh là gì?

T? Tế bào phân sinh là gì?

Gv nhận xét và rút ra kết

luận

Yêu cầu HS quan sát và

nghiên cứu H34.2 và trả lời

câu hỏi:

N? Có những loại mô phân

sinh nào? vị trí xuất hiện ở

đâu?

T? Chức năng của các loại

mô phân sinh trên là gì?

GV hoàn thiện và kết luận

GV gợi ý HS trả lời bằng

cách điền lần lượt các nội

dung vào phiếu học tập:

T? Sinh trưởng sơ cấp là gì?

T? Sinh trưởng sơ cấp do mô

phân sinh nào đảm nhận?

* Yêu cầu HS quan sát hình

HS nghiên cứu và trả lời:

+ Có 3 loại mô phân sinh

• Mô phân sinh đỉnh

• Mô phân sinh bên

• Mô phân sinh lóng

HS quan sát và nghiêncứu hình, thảo luận và trảlời:

+ Sinh trưởng sơ cấp là sựgia tăng về chiều dài củathân cây và rễ cây

+ Do mô phân sinh đỉnhđảm nhận

HS dựa vào kiến thức vềMPS mới phân tích trả lời

- HS thảo luận nhóm vàthống nhất ý kiến trả lời

- Các nhóm khác bổ sung

và nhận xet

Yêu cầu nêu được:

+ Sinh trưởng thứ cấpgiúp cây lớn lên về chiềungang

CẤP.

1 Các mô phân sinh:

a Khái niệm mô phân sinh và

tế bào phân sinh:

- Mô phân sinh là tập hợpnhững tế bào chưa phân hóa cókhả năng nguyên phân

- Tế bào phân sinh: là tế bàothực hiện nhiều lần phân bào

b Các mô phân sinh:

Nội dung phiếu học tập

( Phía dưới)

2 Sinh trưởng sơ cấp:

- Sinh trưởng sơ cấp là sinhtrưởng làm tăng chiều dài củathân và của rễ

- Nguyên nhân: Do hoạt độngcủa mô phân sinh đỉnh qua quátrình nguyên phân của các tếbào

3 Sinh trưởng thứ cấp:

ST thứ cấp giúp cây lớn lên vềchiều ngang do hoạt động củaMPS bên tạo ra

- Quá trình trên tạo ra gỗ lõi,

gỗ dác và libe thứ cấp

- Hoạt động của tầng sinh vỏtạo ra võ cây (bao gồm: libethứ cấp, tầng sinh bần và bần) Vòng năm là những vòng tròn,hình thành hàng năm trong cây

Trang 24

5’ * Giáo dục môi trường:

T? Các nhân tố nào bên

ngoài ảnh hưởng đên sự sinh

trưởng của thực vật, từ đó

ảnh hưởng như thế nào đến

môi trường sống?

+ Do hoạt động của MPSbên tạo nên

+ Hoạt động của tầngsinh vỏ sinh ra vỏ cây(gồm libe thứ cấp, tầngsinh bần, bần)

- HS liên hệ trả lời:

+ Nhiệt độ, nước, ánh sáng, oxi, khoáng trong môi trường đất, không khí ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật.

+ Trồng cây đúng mật

độ, khoảng cách, xen canh hợp lí

+ Có ý thức bón phân, tưới hợp lí, giữ môi trường ổn định

thân gỗ, bao gồm:

+ Vòng sáng ( mạch ống rộng,vách mỏng)

+ Vòng tối: ( mạch hẹp, váchdày)

+ Ứng dụng : Tính tuổi thọcủa cây

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng.

a Các nhân tố bên trong

b Các nhân tố bên trong

Đáp án phiếu học tập

Các loại

MPS

Có ở cây 1, 2 lámầm

Đỉnh rễNách thân,nách lá

Giúp cây sinh trưởng về chiềudài

MPS bên 1, 2 Phân bố hình trụ dọc theo

Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang 5 sách bài tập Đọc trước bài 35

Nhận xét, đánh giá sạu giờ dạy

Trang 25

- Trình bày được khái niệm về hocmôn thực vật

- Kể ra 5 hoocmôn thực vật đã biết và trình bày tác động của những hocmôn này đối vớihọat động sinh trưởng của thực vật

Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

a.Câu hỏi :

Trình bày sự sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?

b Đáp án - biểu điểm:

* Sinh trưởng sơ cấp: ( 3đ)

- Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và của rễ

- Nguyên nhân: Do hoạt động của mô phân sinh đỉnh qua quá trình nguyên phân của các tế bào

* Sinh trưởng thứ cấp: ( 7đ)

ST thứ cấp giúp cây lớn lên về chiều ngang do hoạt động của MPS bên tạo ra

- Quá trình trên tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và libe thứ cấp

- Hoạt động của tầng sinh vỏ tạo ra võ cây (bao gồm: libe thứ cấp, tầng sinh bần và bần)

Vòng năm là những vòng tròn, hình thành hàng năm trong cây thân gỗ, bao gồm:

+ Vòng sáng ( mạch ống rộng, vách mỏng)

+ Vòng tối: ( mạch hẹp, vách dày)

+ Ứng dụng : Tính tuổi thọ của cây

2 Bài mới

* Đặt vấn đề: (1’) Nguyên nhân bên trong gây ra sự chuyển động của thực vật về nơi AS là gì?

HS: Là do hoocmôn Auxin gây nên

GV: Các hóa chất hữu cơ như auxin và một số chất khác gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của thựcvật như vật là các hoocmôn thực vật

Trang 26

G bổ sung và hoàn thiện

+ AIA đươc ứng dụng như

thế nào?

BS: Hiện nay AIA nhân tạo

được sử dụng nhiều vào

nhiều lĩnh vực như công

nghệ nuôi cấymô tế bào thực

vật, Tuy nhiên AIA tổng

hợp nếu sử dụng cho nông

phẩm, còn dư thừa sẽ gây ra

- Với nồng độ rất thấp gây ranhững biến đổi mạnh trong

cơ thể

- Tính chuyên hóa thấp hơnnhiều so với hoocmôn ởđộng vật bậc cao

- Trong cây, hoocmôn đượcvận chuyển theo mạch gỗ vàmạch rây

Trong thực vật chia làm hai nhóm hoocmôn: Nhóm hoocmôn ức chế và nhóm kích thích

HS tổ chức nghiên cứu vàtrả lời các câu hỏi của GV:

+ Auxin được tổng hợp chủyếu ở các cơ quan còn non+ AIA gây ra nhiều tác độngsinh lý như kích thích sựphân bào nguyên nhiễm vàkéo dài tế bào

HS trả lời

hoạt động sống của cây.+ Đặc điểm của hoocmônthực vật là:

- Đựơc tạo ra ở một nơinhưng lại gây ra phản ứng ởmột nơi khác

- Với nồng độ rất thấp gây ranhững biến đổi mạnh trong cơthể

- Tính chuyên hóa thấp hơnnhiều so với hoocmôn ở độngvật bậc cao

- Trong cây, hoocmôn đượcvận chuyển theo mạch gỗ vàmạch rây

II HOCMÔN KÍCH THÍCH

- Ứng dụng: Auxin nhân tạo

và tự nhiên được dùng trongkích thích ra rễ ở cành giâm,cành chiết, tăng tỉ lệ thụquả( cà chua…), tạo ra quảkhông hạt, nuôi cấy mô tbthực vật, diệt cỏ

2 Gibêrelin(GA)

- Được sinh ra chủ yếu ởtrong lá và trong rễ, chồi đangnảy mầm

- Tác động sinh lý :+ Ở mức tế bào: GA làm tăng

số lần nguyên phân và tăngsinh trưởng kéo dài của mỗi

tế bào+ Ở mức cơ thể: Kích thích

Trang 27

BS: Hiện nay người ta chưa

tổng hợp được GA nhân tạo

Nghiên cứu SGK cho biết:

N? Những loại hoocmôn nào

Bổ sung: Thiếu AAB là

nguyên nhân của hiện tượng

“ sinh con” ở một số loại cây

như cây đước

HS nghiên cứu và thảo luận,trả lời câu hỏi của GV

+ Hocmôn etilen và axitabxixic

- E được sản sinh ra trongquả đang chín như quả càchua chín

- HS trả lời

AAB là chất ức chế sinhtrưởng tự nhiên, gây nên sựrụng lá, quả và cành Làmcho hạt và chồi cành ngủ

HS lắng nghe và ghi chép

nảy mầm cho hạt, chồi, củ,kích thích sinh trưởng chiềucao của cây, tạo quả khônghạt, tăng tốc độ phân giải tinhbột

3 Xitôkinin

- Là một nhóm các chất tựnhiên và nhân tạo có tác dụnggây ra sự phân chia tế bào

- Tác động sinh lý:

+ Ở mức té bào: Kích thích sựphân chia tế bào, làm chậmquá trình hóa già của tế bào+ Ở mức cơ thể: Hoạt hóa sựphân hóa phát sinh chồi thântrong nuôi cấy mô callus

III.Hoocmôn ức chế

1 Etilen

- E được tạo ra nhiều vàothời gian lá rụng, hoa già vàkhi mô bị tổn thương hoặc bịtác động của những điều kiệnbất lợi Quả đang chín sảnsinh nhiều etilen

cà chua+ Thúc quả đang chín, tạo raquả trái vụ

2 Axit abxixic

- AAB được tổng hợp trong

mô thực vật có mạch, ở thựcvật có hoa, AAB được tổnghợp ở lá( lục lạp), chóp rễ

- Tác động sinh lý: Là chất ứcchế sinh trưởng tự nhiên.AAB kích thích sự rụng lá, sựngủ của hạt, chồi cây

* Tương quan AAB/GA làđiều tiết trạng thái ngủ vàhoạt động của hạt và chồi

Trang 28

NC và cho biết trong cơ thể

vật hai loại hoocmôn nào

của hai nhóm kích thích và

ức chế đối kháng với nhau?

GV hai loại hoocmôn này

điều tiết những trạng thái

sinh lý nào?

GV kết luận

* Giáo dục môi trường:

V? Trong trống trọt, con

người sử dung các chất điều

hoà sinh trưởng nhân tạo có

ảnh hưởng như thế nào đến

môi trường? Ví sao ảnh

hưởng?

HS tổ chức nghiên cứu vàtrả lời câu hỏi:

- Tương quan giữa hoocmôn

kích thích và ức chế sinhtrưởng là AAB và GA

- Tương quan này điều tiếttrạng thái ngủ và nảy mầmcủa hạt và chồi Thiếu AABchính là nguyên nhân củahiện tượng “ Sinh con” ởmột số cây

HS thảo luận nhóm trên cơ

sở vận dung thực tế và kiến thức mới học trả lời:

_ Các chất điều hoà nhân tạo không bị enzem phân giải sẽ tích tụ nhiều trong nông sản , đất nước, không khí gây độc hại cho nông sản và sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người

IV Tương quan hoocmôn thực vật

- Tương quan giữa hoocmôn

kích thích và ức chế sinhtrưởng là AAB và GA

- Tương quan này điều tiếttrạng thái ngủ và nảy mầmcủa hạt và chồi Thiếu AABchính là nguyên nhân củahiện tượng “ Sinh con” ở một

Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang 5 sách bài tập Đọc bài tiếp theo

Nhận xét, đánh giá sạu giờ dạy

Trang 29

- Nêu được khái niệm về sự phát triển của thực vật

- Trình bày khái niệm về hoocmôn ra hoa ( florigen)

- Nêu được vai trò của phitohoocmôn trong sự phát triển của thực vật

Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

* Đặc điểm của hoocmôn thực vật là ( 6đ)

- Đựơc tạo ra ở một nơi nhưng lại gây ra phản ứng ở một nơi khác Trong cây, hoocmôn được vậnchuyển theo mạch gỗ và mạch rây

- Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

- Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao

2.Bài mới:

* Đặt vấn đề: Một cơ thể hoàn thiện luôn tồn tại hai mặt sinh lý: sinh trưởng và phát triển Vậy

phát triển có gì khác so với sinh trưởng

và trả lời câu hỏi

* Yêu cầu nêu được:

+ Phát triển bao gồm

ba quá trình: Sinh

I Phát triển là gì?

1 Khái niệm phát triển

- Phát triển bao gồm 3 quá trình liêntiếp là: sinh trưởng, phân hóa và phátsinh hình thái tạo nên các cơ quan của

cơ thể (rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt…)

Trang 30

tế thảo luận các vấn đề sau:

N? Những nhân tố nào cáo

hoàn thiện kiến thức

* Yêu cầu HS trả lời lệnh

trong SGk tang 143

Yêu cầu HS thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

T? Cơ chế nào chuyển cây

từ trạng thái sinh dưỡng

sang trạng thái sinh sản?

T? HM ra hoa được hình

thành ở đâu? Vân chuyển

như thế nào trong cây?

- HS thảo luận nhóm

và thống nhất ý kiếntrả lời

- Các nhóm khác bổsung và nhận xét

* Yêu cầu nêu được:

+ 4 nhân tố ảnhhưởng đến sự ra hoa:

( Tuổi cua cây, nhiệt

độ thấp, quang chukì,hoocmôn ra hoa)+ Phân biệt rõ hiệntượng xuân hoá vàquang chu kì

- Đáp án: Dựa vào lácây để xác định tuổicủa cay cà chua

HS trao đổi nhóm trảlời: Đó là hoocmôn rahoa

HS vân dụng kiếnthức mới học được trả

II Những nhân tố chi phối sự ra hoa

1 Tuổi của cây

- Cây chỉ ra hoa khi đạt đến độ tuổixác định

- Tuổi của cây phụ thuộc đặc tính ditruyền của giống cây

- Khi hội đủ các điều kiện như tỉ lệC/N, tương quan hoocmôn… thì cây

c Phitôcrôm: Là sắc tố cảm nhận

chu kỳ quang của thực vật và là sắc tốnảy mầm đối với các loại hạt mẫncảm với ánh sáng

Trang 31

GV yêu cầu Hs thảo luận

nhóm về các nội dung sau:

N? Những ứng dụng về

sinh trưởng và phát triển

vào nông nghiệp, công

+ Sinh trưởng làmtiền đề cho sự pháttriển

triển được thực hiện trên cơ sở của sựsinh trưởng Đó là hai quá trình liênkết với nhau, phụ thuộc lẫn nhautrong quá trình phát triển của cá thểthực vật

IV.Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển

1 Ứng dụng kiến thức sinh trưởng.

- Trong nông nghiệp: thúc hạt, củ

2 Ứng dụng kiến thức về phát triển thực vật.

- Tác động của nhiệt độ, chu kỳquang được sử dụng trong công tácchọn cây trồng theo vùng địa lý, theomùa, xen canh chuyển đổi, gối vụ câytrồng nông nghiệp và trồng cây rừnghỗn loài

3.Củng cố: (4’)

1 Phát triển là gì? Nhấn mạnh phát triển ở thực vật có hoa có sự xen kẻ thế hệ

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở thực vật

4 Hướng dẫn về nhà: ( 1’)

Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang 5 sách bài tập Đọc bài tiếp theo

Nhận xét, đánh giá sạu giờ dạy

Trang 32

Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 11B.

Lớp 11A.

Lớp 11C

PHẦN B: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Tiết 38 - Bài 37 : SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Phân biệt sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái

- Phân biệt sinh trưởng phát triển qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn

- Chuẩn bị nôi dung bài , câu trả lời cho các lệnh hình 37.1,37.2, 37.3 sgk

III/ Tiến trình hoạt động:

1/ Kiểm tra bài cũ ( 5’)

* Những nhân tố chi phối sự ra hoa: ( 4đ)

+ Tuổi của cây, quang chu kì, phitôcrôm, nhiệt độ thấp, hoocmon ra hoa

* Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển: ( 3đ)

+ Sinh trưởng làm tiền đề cho phát triển, phát triển bao hàm sự sinh trưởng

2 Bài mới:

ĐVĐ: Phát triển ở động vật là gì ? Sinh trưởng và phát tiển ở thỏ, rùa, khỉ có gì khác với sinh trưởng và phát triển ỏ côn trùng, sâu bướm ?

* Hoạt động 1: tìm hiểu sinh trưởng và phát triển ở động vật ( 15’)

- Mục tiêu: khái niệm được sinh trưởng và phát triển ở động vật, đặc điểm của phát triển ở động vật

Họat động của giáo

+ Sinh trưởng và phát triển ởđộng vật là tăng kích thước vàthay đổi về chất

+ G2 mới nở khoảng 200g sau

- Phát triển là tòan bộ quá trình biếnđổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa, và

Trang 33

- Giáo viên lấy ví dụ

cho đây là phát triển

qua biến thái Đặt vấn

đề biến thái là gì ?

ở gà mái

- Học sinh trao đổi thảo luậntrả lời

+ Qua hai giai đọan: giai phôi

và hậu phôi với động vật đẻtrứng, Phôi thai và giai đọansau sinh đối với động vật đẻcon

- Học sinh nghe phân tích thảoluận trả lời:

+ Biến thái là sự thay đổi độtngôt về hình thái trạng tháisinh lí của cơ thể từ khi sinh rahoặc nở từ trứng ra

phát sinh hình thái các cơ quan và cơthể

2/ Đặc điểm

- Phát triển của động vật qua hai giaiđoạn: Phôi và giai đọan hậu phôi( độngvật đẻ trứng), phôi thai và sau sinh( đối với động vật đẻ con)

- Sinh trưởng và phát triển của độngvật có thể qua biến thái họăc khôngqua biến thái

- Biến thái là sự thay đổi đột ngột vềhình thái cấu tạo và sinh lí của cơ thểsau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra

* Hoạt động 2: tìm hiểu các kiểu phát triển ( 20’)

- Mục tiêu: phân biệt kiểu phát triển qua biến thái và không qua biến thái, phân biệt biến thái hòan tòan và biến thái không hòan tòan

Giáo viên yêu cầu học

không qua biến thái

+ Phát triển không qua

biến thái gồm mấy giai

đọan đặc điểm của

từng giai đọan ?

+ Các nhóm động vật

nào sinh trưởng và

phát triển không qua

biến thái ?

- Thế nào là phát triển

không qua biến

thái( yêu cầu học sinh

+ Có hai kiểu phát triển : quabiến thái và không qua biếnthái

+ Là kiểu phát triển mà connon có đặc điểm hình tháitương tự con trưởng thành+ Gồm hai giai đọan: phôi thai

và sau sinh+ Đa số động vật có xươngsống và nhiều động vật khôngxương sống

- Học sinh quan sát hình thảoluận trả lời:

+ Ấu trùng có hình dạng cấutạo sinh lí rất khác con trưởngthành, trải qua giai đọan trunggian ấu trùng biến đổi thànhcon trưởng thành

+ Ếch, nhái, sâu, bướm

+ Là kiểu phát triển mà ấutrùng phát triển chưa hòan

II/ Các kiểu phát triển

1/ Phát triển không qua biến thái

- Là kiểu phát triển mà con non có đặcđiểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương

tự con trưởng thành

- Đại diện: đa số động vật có xươngsống và nhiều động vật không xươngsống

2/ Phát triển qua biến thái a/ Phát triển qua biến thái hòan tòan

- Là kiểu phát triển ấu trùng có hìnhdạng, cấu tạo sinh lí rất khác contrưởng thành, trải qua giai đọan trunggian ấu trùng biến đổi thành contrưởng thành

- Đại diện: ếch, nhái, sâu, muỗi…

Trang 34

- Quan sát hình sách

giáo khoa cho biết thế

nào là phát triển qua

biến thái không hòan

tòan

- Những động vật nào

sinh trưởng và phát

triển qua biến thái

không hòan tòan

thiện, trải qua nhiều lân lột xác

ấu trùng biến đổi thành contrưởng thành

+ Đại diện: châu chấu, tôm…

b/ Phát triển qua biến thái không hòantòan

- Là kiểu phát triển mà ấu trùng pháttriển chưa hòan thiện, trải qua nhiềulân lột xác ấu trùng biến đổi thành contrưởng thành

- Đại diện: châu chấu, tôm…

=> Tóm lại dựa vào đặc điểm hình tháitrạng thái sinh lí của con non so vớicon trưởng thành mà người ta phânloại sinh trưởng và phát triển của độngvật ra làm hai kiểu là qua biến tháihoặc không qua biến thái

3 / Củng cố : ( 4’)

- Sử dụng các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi trắc nghiệm sau để cũng cố

1 Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo sinh lí gần giống với con trưởng thành, không phải qua giai đọan lột xác Đây là sinh trưởng và phát triển

a/ Qua biến thái b/ Qua biến thái không hòan tòan

c/ Qua biến thái hòan tòan d/ Không qua biến thái

2 Động vật nào sau đây có sự sinh trưởng và phát triển không qua biến thái

a/ Cá chép, ếch, gà, bướm ruồi b/ Cá chép, gà, động vật có vú, người

c/ Bướm, ruồi, thú d/ Ếch, bọ cánh cứng, gà, muỗi

………

Trang 35

- Nêu được vai trò của yếu tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển ở động vật.

- Kể tên các Hoocmôn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của Đv có xương sống vàkhông xương sống

- Nêu được vai trò của hoocmôn đối với quá trình ST và PT của đv có xương sống và khôngxương sống

Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

a Câu hỏi:

Phân biệt các kiểu phát triển ở ĐV?

b Đáp án - biểu điểm: ( 10đ)

Phát triển không qua biến

thái Voi, lợn, chó,mèo Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lítương tự con trưởng thành

Con non phát triển dần lên mà không qua biến thái

Tác dụng

Biểu hiện khi thiếu

Biểu hiện khi thừa

Ở ĐV có xương sống

Ở ĐVKXS

Trang 36

Phát triển qua biến thái

hoàn toàn

Bướm, ong, ếchnhái

Ấu trùng hoặc con non có đặc điểm hình thái, cấutạo, sinh lí khác con trưởng thành

Trải qua nhiều lần lột xác và giai đoạn trung gian

ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành

Phát triển qua biến thái

không hoàn toàn Châu chấu, tôm,gián Ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lígần giống con trưởng thành

Qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành contrưởng thành

2 Bài giảng:

* Đặt vấn đề:(1’) Gv cho HS kể tên một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động STvà PT của ĐV, giúp

hs phân loại các yếu tố bên trong và bên ngoài :

5’

5’

17’

Hoạt động 1:

Yêu cầu HS nghiên cưu

SGK và cho biết: Nhân tố

bên trong là nhân tố nào?

giới đực và giới cái cùng

loài? ( mối chúa và mối

người người cao khổng lồ

và người tí hon?tại sao có

người bị bệnh bướu cổ và

có người bị bệnh Bazađô.

Những hiên tượng nêu

trên là do ảnh hưởng của

- Tốc độ lớn của cá chéphơn cá voi và ếch hoa,trong khi đó giới hạn lớncủa cá voi là cao nhất

HS tham khảo SGK vàtrả lời được: Do ảnhhưởng của Hoocmônsinh trưởng – phát triển

I Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong

1 Yếu tố di truyền:

Mỗi loài có đặc điểm sinh trưởng phát triển khác nhau về tuổi thọ, tốc

độ lớn, khối lượng, kích thước Đó

là do yếu tố di truyền qui định

2 Giới tính:

Cùng một loài, thường thì ở giai đoạn đầu con cái có kích thước, khối lượng, tốc độ lớn nhanh, sống lâu hơn con đực, nhưng ngừng lớn sớm hơn

3 Hoocmôn sinh trưởng – phát triển:

Trang 37

và hậu quả của GH đến

sinh trưởng trong các

- Ở chuột: Khi cắt bỏ tuyến

yên cũng gây sinh trưởng

N? Cho biết hooc môn

Tiroxin do tuyến nào tiết

ra? Tác dụng?

V? Hãy nêu những hiện

tượng do thiếu Iốt gây nên?

V? Hãy nêu biện pháp

phòng tránh những bệnh

trên?

V? Tại sao thiếu Iôt trong

thức ăn và nước uống thì

trẻ chậm lớn( hoặc ngừng

HS đại diện nhóm trìnhbày , các nhóm khác bổsung hoàn thiện kiếnthức

HS nghiên cứu tài liệu vàhình ảnh SGK trả lời

 Người bé nhỏ là hậuquả do tuyến yên tiết raquá ít hocmôn GH vàogiai đoạn trẻ em, cònngười khổng lồ là do hậuquả của tuyến yên tiếtquá nhiều hocmôn sinhtrưởngGH vào giai đoạntrẻ em

 + Vì Iôt là thành phầncấu tạo nên Tirôxin

+Vì Iôt là một tronghai thành phân cấu tạonên Tirôxin nên thiếu Iốt

sẽ dẫn đến thiếu Tirôxinlàm giảm quá trìnhchuyển hóa và sinh nhiệt

- Thừa GH ở giai đoạn thiếu niênlàm tăng quá trình phân chia tế bào,tăng số lượng và kích thước tế bào,

xương dài ra à cơ thể phát triển thành khổng lồ.

- Thiếu GH ở giai đoạn thiếu niênlàm giảm quá trình phân chia tếbào, giảm số lượng và kích thước tếbào, xương dài không sinh trưởng

à cơ thể ngừng lớn (lùn cân đối)

- Thừa GH ở giai đoạn trưởngthành làm tăng quá trình phân chia

tế bào, tăng số lượng và kích thước

tế bào ở mặt, đầu xương à Bệnh

to đầu ngón.

*Hoocmôn Tirôzin

- Tiroxin do tuyến giáp tiết ra, có cấu tạo chủ yếu từ Iốt

- Kích thích chuyển hoá ở tế bào

- Kích thích quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể

à Cơ thể sinh trưởng phát triển bình thường

* Các hiện tượng do thiếu Iốt:

- Ở trẻ em: Gây đần độn, chậm lớn,chịu lạnh kém, sự phát triển sinh

dục bị ngừng trệ (A)

- Ở người lớn: Gây bệnh:

+ Niêm thủng (B) + Bướu cổ (C) + Bazơđô (D)

- Ở ếch nhái: Tirôxin còn gây biến

Trang 38

Testosteron do tuyến nào

tiết ra? Có vai trò gì?

V? Gà trống con sau khi bị

cắt bỏ tinh hoàn thì phát

triển không bình thường:

não nhỏ, không có cựa,

không biết gáy và mất bản

năng sinh dục…Tại sao?

N? Cho biết hoocmôn

Ecđĩơn và Juvenin do tuyến

nào tiết ra?có vai trò gì?

T? Quan sát sơ đồ hình

38.3 SGK và cho biết mối

quan hệ tác động giữa hai

loại Hoocmôn trên trong

quá trình biên thái ở bướm?

ít nếp nhăn, số lượng tbnão giảm, trí tuệ thấp

* Thí nghiệm Ecđixơn trên toàn bộ hay chỉ 1 phần của nhộng cũng đềugây biến thái

- Nếu tăng Juvenin: Âu trùng không hóa nhộng

và bướm được

- Nếu tăng Ecđixơn: Ấu trùng sẽ biến thái sớm

+ Juvenin:ức chế biếnsâu non thành nhộng vàbướm

+ Ếcđixơn: gây lột xác

và biến sâu non thànhnhộng à bướm

thái từ nòng nọc thành ếch ThiếuTiroxin: Nòng nọc không biến tháithành ếch được

* Ơstrogen: Ở con cái, do buồng

trứng tiết ra Có tác dụng:

+ Kích thích sinh trưởng ở tuổi dậy thì

+ Hình thành đặc điểm sinh dục thứ cấp: Tiết sữa, nuôi con, hình thái

* Testosteron: Ở con đực, do tinh

hoàn tiết ra Có tác dụng:

+ Kích thích sinh trưởng ở tuổi dậythì

+ Hình thành đặc điểm sinh dụcthứ cấp: Biết gáy (Ở gà), có bờm(Sư tử), hình thái…

b) Hoocmôn ST - PT ở động vật không xương sống

Ở sâu bọ: Sự biến thái được điều

hoà bởi 2 loại hoocmôn Ecđixơn

và Juvenin.

+ Juvenin do thể Allta sản xuất; ứcchế biến sâu non thành nhộng vàbướm

+ Ếcđixơn do tuyến trước ngực sảnxuất; gây lột xác và biến sâu nonthành nhộng à bướm

3 Củng cố: ( 4’)

1 Vào thời kì dậy thì của nam và nữ, hoocmôn nào tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí?

Trang 39

Vào thời kì dậy thì, vùng dưới đồi thông qua tuyến yên kích thích tinh hoàn tăng cường sản xuất testosteron và kích thích buồn trứng tăng cừơng tiết ơstrogen Những biến đổi về thể chất và tâm sinh lí ở tuổi dậy thì của nam và nữ là do tác động của hai loại hoocmôn sinh dục này

2, Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ:

- Bệnh Bazơđô: do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn làm tăng cường trao đổi chất,

tăng tiêu dùng ôxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hợp, căng thẳng, mất ngủ,sút cân nhanh

- Khi thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tirôxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc

đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến giáp là nguyên nhân của bệnh bướu cổ.

* Thông tin bổ sung:

Robert Pershing Wadlow (sinh 22 tháng 2 năm 1918 – mất 15 tháng 7 năm 1940)

Theo Sách kỷ lục Guinness, là người cao nhất trong lịch sử y khoa đối với người có bằng chứng

không thể chối cãi Ông thường được biết với tên "Khổng lồ Alton" vì quê nhà của ông ở Alton,Illinois

Wadlow đạt chiều cao chưa có tiền lệ là 8 foot 11 inch (2,72 m) và nặng 440 pound (199 kg) khi

qua đời Kích thước khổng lồ và vẫn tiếp tục tăng cả khi ông trưởng thành là do một khối u trong

tuyến yên của ông Không hề có dấu hiệu ngừng tăng trưởng ở ông cho đến khi ông mất.

4 Dăn dò: ( 1’)

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Đọc trước bài mới

Nhận xét, đánh giá sau giờ dạy

Trang 40

Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 11B.

Lớp 11A.

Lớp 11C

Tiết 40 - BÀI 39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ

PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT ( tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua bài này HS phải :

1 Kiến thức:

- Kể tên một số yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật

- Phân tích được tác động của các yếu tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

Đọc trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

a Câu hỏi:

Kể tên và nêu tác dụng của các hoocmôn ảnh hưởng đến ST và PT ở ĐVVKXS

b Đáp án - biểu điểm: ( 10đ)

Hoocmôn ST - PT ở động vật không xương sống

Ở sâu bọ: Sự biến thái được điều hoà bởi 2 loại hoocmôn Ecđixơn và Juvenin.

+ Juvenin do thể Allta sản xuất; ức chế biến sâu non thành nhộng và bướm

+ Ếcđixơn do tuyến trước ngực sản xuất; gây lột xác và biến sâu non thành nhộng à bướm

* Gv yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết: nhân tố

thức ăn ảnh hưởng như thế

nào đến sinh trưởng và phát

triển ở ĐV?

T? Tại sao nhân tố thức ăn

lai ảnh hưởng mạnh lên sự

sinh trưởng và phát triển ở

HS nghiên cứu SGK vàthảo luận, trả lời câu hỏi;

Thức ăn là nguồn cungcấp chất dinh dưỡng của

đv, làcơ sở để tăgn sốlượng và kích thước tếbào, hình thành cơ quan

và hệ cơ quan Các chấtdinh dưỡng còn là nguồn

II Các nhân tố bên ngoài

1 Thức ăn:

Là nhân tố ảnh hưởng mạnhđến quá trình sinh trưởng vàphát triển của cả động vật vàngười thông qua vai trò:

- Cấu tạo nên tế bào và cơquan cơ thể

- Cung cấp năng lượng cho tế

Ngày đăng: 23/02/2018, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w