1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh 6 có 3 cột /2009-2010

130 469 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của cơ thể sống
Trường học Trường Trung học cơ sở Lê Đình Chính
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quan sinh sản đặc biệt- GV nêu câu hỏi: Dựa vào đặc điểm có hoa của TV thì mắc của HS khi phân biệt cây: cây thông có quả, hạt; - Kết hợp H4.2 rồi hoàn thành bảng 2 SGK/tr13 - Đại diện n

Trang 1

: 1

Ngày soạn : 25/8/2008Tiết : 1 Ngày dạy :26/8/2008

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

Tranh vẽ thể hiện đợc một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ H2.1 tr.8 SGK

III Hoạt động dạy học :

quanh ròi chọn một cây,

con, đồ vật đại diện để quan

sát

- GV yêu cầu HS trao đổi

nhóm theo câu hỏi:

+ Con gà, cây đậu cần điều

kiện gì để sống?

+ Cái bàn có cần những

điều kiện giống nh con gà

và cây đậu để tồn tại

gà, con lợn, , cái bàn, ghế,

- Chọn đại diện: con

gà, cây đậu, cái bàn

- Trong nhóm cử một ngời ghi lại kết quả trao đổi của nhóm

- y/c thấy đợc con

gà, cây đậu đợc chăm sóc lớn lên, cái bàn không thay

đổi

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

1 Nhận dạng vật sông và vật khôngsống

- Vật sống: Lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: Không lấy thức

ăn, không lớn lên

Hoạt động 2

Đặc điểm của cơ thể sống

Trang 2

Mục tiêu: Thấy đợc đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên

Tiến hành

+ Những chất cần thiết cho

- HS hoàn thànhbảng tr.6 SGK

- Biết đợc 4 nhóm sinh vật chính: động vật thực vật, vi khuẩn, nấm

Tuaàn : 1 Ngày soạn :28/8/2008

Tiết : 2 Ngày dạy :29/8/2008

Trang 3

- Hiểu đợc nhiệm vụ của thực vật học và sinh học

2 Kỹ năng: Quan sát, so sánh

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và môn học

II Đồ dùng dạy học

Hình 2.1 SGKIII Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì phân biệt?

3 bài mới

 Mở bài: Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Có nhiều loại sinh vật khác nhau: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

Hoạt động 1

Sinh vật trong tự nhiên

 Mục tiêu: Giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi và có liên quan đến đời sống con ngời

 Tiến hành

a) Sự đa dạng của thế giới

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung hoàn chỉnh theo nhận xét

- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: Sinh vật đa dạng

- HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc

động vật hay thực vật

- HS n/c độc lập nội dung thông tin

- Nhận xét: sinh vật trong tự hiên đợc chia thành 4 nhóm lớn: vi khuẩn, nấm,

TV, ĐV

- HS khác nhắc lại kết luận này để cả

Trang 4

Hoạt động 2

Nhiệm vụ của sinh học

 Mục tiêu: HS nắm đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

 Tiến hành

- GVy/cHS đọc mục tr.18

SGK, trả lời câu hỏi:

+ Nhiệm vụ của sinh học là

gì?

- GV gọi 1 vài HS trả lời

- Gọi 1 HS đọc to nội dung:

Nhiệm vụ của thực vật học

cho cả lớp nghe

- HS đọc thông tin

và tóm tắt nội dungchính trả lời

- HS nghe và bổsung cho bạn

- HS nghe và ghinhớ

2 Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ của sinh học (SGK/tr.8)

- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK/tr.8)

IV Kiểm tra, đánh giá

+ Thế giới sinh vật rất đa dạng dợc thẻ hiện nh thế nào?

+ Ngời ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm?

+ Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?

V Dặn dò

+ Ôn lại kiến thức vè quang hợp ở tiểu học

+ Su tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trờng

Bài 2:

Đặc điẻm chung của thực vật

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - HS nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.

- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học :

-GV: Tranh ảnh về khu rừng, vờn cây, sa mạc, hồ nớc

- HS: Su tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất.Ôn lại kiến thức về quang hợpIII Hoạt động dạy học :

- GV y/c HS quan sát tranh - HS quan sát H 3.1, 1.Sự phong phú đa dạng của thực vật

Tuaàn : 01 Ngày soạn : 28/08/2008

Tiết : 2 Ngày dạy : 29/08/2008

Trang 5

- C/Y: nơi sống, tên của thực vật

- Phân công trong nhóm:

+ 1 bạn đọc câu hỏi theo thứ tự cho cả

nhóm cùng nghe+ 1 bạn ghi chép nộidung trả lời cho nhóm

- Thảo luận: đa ý kiến thống nhất của nhóm

VD: + TV sống ở mọi nơi trên trái đất

Sa mạc ít TV, còn

đồng bằng phong phú hơn

+ Cây sống trên mặt nớc rễ ngắn, thân xốp

- Lắng nghe phần trình bày của bạn ->

bổ sung (nếu cần)

- HS đọc thêm thôngtin về số lợng loài

TV trên trái đất và ở Việt Nam

Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất Chúng rất đa dạng và thích nghi với môi trờng sống

hoạt động của sinh vật:

+ Con gà, mèo, chạy, đi

+ Cây trồng vào chậu đặt ở

cửa sổ, sau 1 thời gian ngọn

cong về chỗ sáng

-> Từ đó rút ra đặc điểm

chung của thực vật

- HSkẽ bảng tr.11SGK vào vở, hoànthành các nội dung

- HS lên bảng hoànthành

- Nhận xét: ĐV có

di chuyển còn TVkhông di chuyển và

có tính hớng sáng

- Từ bảng và cáchiện tợng trên rút ra

2 Đặc điểm chung của thực vật

Kết luận: Thực vật có khả năng chế tạo chất dinh dỡng, không có khả

Trang 6

những đặc điểmchung của thực vật năng di chuyển

IV Kiểm tra, đánh giá :

+ Sử dụng câu hỏi 1, 2 cuối bài

+ GV gợi ý câu hỏi 3: Phải trồng thêm cây cối vì: dân số tăng, tình trạng khai thác bừa bãi

V Dặn dò :

+ Chẩu bị tranh cây hoa hồng, hoa cải

+ Theo nhóm: cây dơng xỉ, cây cỏ

Bài 3:

Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - HS biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào

đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả)

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh vẽ phóng to H 4.1, 4.2 SGK Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt

- HS: Su tầm tranh cây dơng xỉ, cây rau bợ

III Hoạt động dạy học :

1

ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

+ TV sống ở những nơi nào trên trái đất, đặc điểm chung của thực vật là gì?

+ Cây cải có những loại cơ

quan nào? Chức năng của

quan của cây cải

- Trả lời: có 2 loại cơ

quan, cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản

- HS đọc phần trả lờinối tiếp với câu hỏi của GV

-> cquan sinh dỡng-> cquan sinh sản-> sinh sản để duy trì nòi giống

->nuôi dỡng cây

1.Thực vật có hoa và thực vật không

có hoaTuaàn : 2 Ngày soạn : 03/09/2009

Tiết : 3 Ngày dạy : 04/09/2008

Trang 7

quan sinh sản đặc biệt

- GV nêu câu hỏi: Dựa vào

đặc điểm có hoa của TV thì

mắc của HS khi phân biệt

cây: cây thông có quả, hạt;

- Kết hợp H4.2 rồi hoàn thành bảng 2 SGK/tr13

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung, đa ra ý kiến đểtrao đổi

- Dựa vào thông tin trả lời cách phân biệt TV có hoa với

TV không có hoa

- HS làm nhanh bài tập SGK/tr.14

Kết luận: Thực vật có 2 nhóm: Thựcvật có hoa và thực vật không có hoa

+ Cây hồng xiêm, mít, vải ->

gọi là cây lâu năm

- GV đặt câu hỏi: Tại sao

ng-ời ta lại nói nh vậy ?

cây lâu năm ->rút ra kết luận

- HS thảo luận theo nhóm->

ghi lại nội dung ra giấy

Có thể là: Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả câyHồng xiêm cây to, cho nhiều quả

- HS thảo luận theo hớng cây

đó ra quả bao nhiêu lần trong

đời-> để phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2.Cây một năm và cây lâu năm

Kết luận: - Cây một năm ra hoa kết quả một lần trong vòng đời

- Cây lâu năm ra hoa kết quả

nhiều lần trong vòng đời

IV Kiểm tra, đánh giá :

+ Sử dụng câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài

+ GV gợi ý câu hỏi 3*

Trang 8

V Dặn dò :

+ Chuẩn bị một số cây rêu tờng

+ Đọc mục “em có biết”

+ Làm bài tập cuối bài

1 Kiến thức: - HS nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thực hành

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi Một vài bông hoa, rễ nhỏ

- HS: Một đám rêu, rễ hànhIII Hoạt động dạy học :

1

ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Dựa vào đặc điểm nào nhận biết TV có hoa và TV không có hoa? Kể tên

Tuaàn : 3 Ngày soạn :8-9-08

Tiết : 5 Ngày dạy :9-9-08p

Trang 9

- HS trình bày cách

sử dụng kính lúp cho cả lớp cùng nghe

- HS quan sát 1 cây rêu bằng cách tách riêng 1 cây đặt lên giấy->vẽ lại hình lá

rêu đã quan sát đợc trên giấy

- Cấu tạo: Kính lúp gồm 2 phần:Taycầm bằng kim loại và tấm kính trong lồi 2 mặt

+ Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo

- Nếu có điều kiện GV có thể

phát cho mỗi nhóm 1 tiêu

bản mẫu để tập quan sát

- Mỗi nhóm nhận 1 kính, đặt trớc bàn, cử 1 ngời đọc nội dung tr 18 SGK phần cấu tạocủa kính

- Cả nhóm nghe đọc kết hợp với H5.3 tr.18 SGK để xác

định các bộ phận của kính

- Đại diện nóm trả lời, nhóm khác nhắc lại

- HS có thể trả lời các bộ phận riêng lẽ nh ốc điều chỉnh hay ống kính, gơng

- Đọc mục SGK tr.19 nắm

đợc các bớc sử dụng kính

- HS cố gắng thao tác đúng các bớc để có thể nhìn thấy mẫu

2 Kính hiển vi và cách sử dụng

- Cấu tạo: Kính hiển vi có 3 phần chính

+ Chân kính+ Thân kính+ Bàn kính

- Cách sử dụng: SGK

IV Kiểm tra, đánh giá :

+ gọi 1- 2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi

+ GV nhận xét, cho điểm

V Dặn dò :

+ Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành tím, một quả cà chua chín

+ Đọc mục “em có biết”

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

Trang 10

- GV: - Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua chín

- Kính hiển vi

- HS: củ hành tím, cà chua chín, xem lại bài kính hiển viIII Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm

Gọi 1- 2 HS trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

3 bài mới

 Mở bài: GV nêu yêu cầu bài thực hành

+ Làm đợc tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành

+ Vẽ lại hình khi quan sát đợc

+ Các nhóm không nói to, không đi lại lộn xộn

GV phát dụng cụ và phân công một nửa lớp làm tiêu bản tế bào vảy hành, còn lại làm tiêu bản tế bào quả cà chua

Hoạt động 1

Quan sát tế bào dới kính hển vi

 Mục tiêu: Quan sát đợc 2 loại tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua tr.21, 22 SGK

 Tiến hành

- GV yêu cầu các nhóm đọc cách tiến hành

lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính

- Sau khi quan sát đợc cố gắng vẽ thật giống mẫu

Hoạt động 2

Vẽ hình đã quan sát dợc dới kính

 Mục tiêu: Nắm đợc cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

Tuaàn : 3 Ngày soạn :10-09-08

Tiết : 6 Ngày dạy :11-09-08

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và tế bào biẻu bì vảy hành

+ Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà

chua chín

- GV hớng dẫn HS cách vừa quan sát vừa

vẽ hình

- Nếu còn thời gian, GV cho HS đổi tiêu

bản của nhóm này cho nhóm khác để có

thể quan sát đợc cả 2 tiêu bản

- HS quan sát tranh và đối chiếu với hình vẽcủa nhóm mình, phân biệt vách ngăn của tế bào

- HS vẽ hình vào vở

IV Kiểm tra, đánh giá

+ HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, két quả

+ GV nhận xét chung buổi thực hành, cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm cha tích cực

+ Các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

+ Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

2 Kiểm tra bài cũ :

Tuaàn : 3 Ngày soạn :15-09-2008Tiết : 5 Ngày dạy :16-09-2008

Trang 12

3

b ài mới :

Mở bài: GV cho HS nhắc lại đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành đã quan sát đợc hôm trớc GV

có thể đặt câu hỏi: Có phải tất cả các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống vảy hành không?

lời câu hỏi: Tìm điểm giống

nhau cơ bản trong cấu tạo

- HS quan sát tranh đa ra nhận xét: tế bào có nhiều hình dạng

- HS đọc thông tin và xem bảng kích thớc tế bào ỏ tr.24 SGK -> tự rút ra nhận xét

- HS trình bày-> bổ sung cho

đầy đủ

- Kích thớc của tế bào khác nhau

1.Hình dạng kích th ớc của

tế bào-Cơ thể thực vật đợc cấu tạo bằng nhiều tế bào

- 1-3 HS lên xác định trên tranh từng bộ phận, HS khác

2 Cấu tạo tế bào

Tế bào gồm:

+ Vách tế bào+ Màng sinh chất+ Chất tế bào+ Nhân

Trang 13

của tế bào trên tranh

- GV nhận xét và mở rộng:

chú ý lục lạp trong chất tế

bàocó chứa diệp lục làm cho

hầu hết cây có màu xanh và

góp phần vào quá trình quang

- GV treo tranh các loại mô,

y/c HS quan sát và đa câu

hỏi: Nhận xét cấu tạo, hình

- 1-3 HS trình bày, HS khác nhận xét

2 Mô

Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng

IV Kiểm tra, đánh giá :

+ HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài

+ HS và GV giải nhanh ô chữ

V Dặn dò :

+ Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

+ Đọc mục “em có biết”

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

Trang 14

bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ nhận biết kiến thức

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Tế bào thực vật có kích thớc, hình dạng và cấu tạo nh thế nào?

+ Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

3

b ài mới :

Mở bài: Thực vật đợc cấu tạo bởi các tế bào cũng nh ngôi nhà đợc xây dựng bởi các viên gạch

Nh-ng các Nh-ngôi nhà khôNh-ng thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên đợc.Vậy Nh-nguyên nhân do đâu? Ta cùNh-ngtìm hiểu trong bài học hôm nay

- GV yêu cầu HS hoạt động

đã thảo luận trong nhóm

yêu cầu HS trả lời tóm tắt 2

câu hỏi trên -> gọi bổ sung,

rút ra kết luận

- HS đọc thông tin mục kếthợp quan sát H 8.1 SGK/tr.27

- Trao đổi thảo luận -> ghi lại

ý kiến sau khi đã thống nhất

ra giấy

- Có thể HS chỉ thấy rõ: tăng kích thớc

- Từ gợi ý của GV, HS phải thấy đợc vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên, không bào to ra

- Đại diện của 1- 2 HS nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

1.Tìm hiểu sự lớn lên của

tế bào

Tế bào non có kích thớc nhỏ, lớn dần thành tế bào trởng thành nhờ quá trình trao đổi chất

Hoạt động 2

Tìm hiểu sự phân chia của tế bào

Mục tiêu: Nắm đợc quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia

Tuaàn : 4 Ngày soạn :17-090-08Tiết : 7 Ngày dạy :18-09-08

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS n/c theo

- GV yêu cầu thảo luận nhóm

theo 3 câu hỏi mục

tổng kết toàn bộ nội dung

theo 3 câu hỏi thảo luận của

HS để cả lớp cùng hiểu rõ

- GVđa ra câu hỏi: Sự lớn lên

và phân chia của tế bào có ý

nghĩa gì đối với TV?

- HS đọc thông tin SGK tr.28 kết hợp quan sát H8.2->Nắm đợc quá trình phân chia của tế bào

- HS theo dõi sơ đồ trên bảng

và phần trình bày của GV

- HS thảo luận ghi vào giấy:

+ Quá trình phân chia: tr.28 SGK

+ Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

+ Các cơ quan của TV lớn lên nhờ tế bào phân chia

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS phải nêu đợc: Sự lớn lên

và phân chia của tế bào giúp

TV lớn lên( sinh trởng và phát triển)

2 Tìm hiểu sự phân chia của

tế bào+ Quá trình phân chia: tr.28 SGK

+ Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

+ Các cơ quan của TV lớn lên nhờ tế bào phân chia

IV Kiểm tra, đánh giá :

+ HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/tr.28

+ GV treo bảng phụ, ghi nội dung bài tập

Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau

“ Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành sau đó chất tế bào vách tế bào hình thành tế bào cũ thành tế bào con”

Bài 9 Các loại rễ- các miền của rễ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: + HS nhận biết và phân biệt dợc 2 loại rễ chính:rễ cọc và rễ chùm

+ Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học :

- GV:Tranh vẽ phóng to H 9.1, 9.2 , 9.3 SGK/tr.29

Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành

Mảnh bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ và phiếu học tập

- HS: chuẩn bị cây có rễ nh GV đã dặn ở tiết trớc

III Hoạt động dạy học :

1

ổ n định lớp :

Tuaàn : 5 Ngày soạn :20-9-08

Tiết : 8 Ngày dạy :22-9-08

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra nh thế nào?

+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa nh thế nào đối với thực vật?

+ Vấn đề 1: Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ

- GV yêu cầu HS kẽ phiếu học tập vào vở, hoạt động theo nhóm

Phiếu mẫu

123

Tên cây

Đặc điểm chung của rễ

Đặt tên rễ

- GV yêu cầu HS chia rễ cây

chiếu các đặc điểm của rễ

với tên cây trong nhóm A, B

của bài tập 1 đã phù hợp

ch-a, nếu cha thì chuyển các

cây của nhóm cho đúng

- GV gợi ý bài tập 3 dựa vào

đặc điểm rễ có thể gọi tên rễ

- Nếu HS gọi nhóm A là rễ

- Trao đổi -> thống nhất tên cây của từng nhóm -> ghi PHT ở bài tập 1

Bài tập : HS quan sát kĩ rễ của các cây ở nhóm A chú ý kích thớc của rễ, cách mọc trong đất, kết hợp với tranh

=> ghi lại vào phiếu, tơng tự

nh thế với rễ cây nhóm B

- HS đại diện của 1-2 nhóm trình bày -> nhóm khác nghe

và nhận xét, bổ sung

- HS đối chiếu với kết quả

đúng để sữa chữa nếu cần

- HS làm bài tập 3 -> từng nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung -> thống nhất tên của rễ cây ở 2 nhóm

là rễ cọc và rễ chùm

- HS nhìn vào PHT đã chữa của nhóm đọc to cho cả lớp cùng nghe

- HS chọn nhanh và 1-2 em trả lời

- HS hoạt động cá nhân: quan

1.Các loại rễ ( Nội dung PHT)

Trang 17

thành 2 câu hỏi

- GV cho HS theo dõi phiếu

chuẩn kiến thức -> sửa chỗ

sai

sát rễ cây của GV két hợp H9.2 SGK -> hoàn thành câu hỏi ở dới hình

- HS tự đánh giá câu trả lời của mình -> theo dõi PHT chuẩn, sữa chữa

Phiếu chuẩn kiến thức

- GV cho HS tự n/c nội dung

tr.30 SGK

+ Vấn đề 1: Xác định các

miền của rễ

- GV treo tranh câm các

miền của rễ, đặt các mảnh

bìa ghi sẵn các miền của rễ

ghi nhớ

- 1 HS lên bảng gắn các mảnh bìa -> xác định các miền

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời câu hỏi

- Tơng tự, 1HS lên gắn các mảnh bìa -> chức năng của các miền

- HS theo dõi, nhận xét

- HS trả lời câu hỏi

2 Các miền của rễ

Rễ có 4 miền chính ( nội dung SGK)

IV Kiểm tra, đánh giá :

+ GV choHS kẻ tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm

+ GV treo bảng phụ, ghi nội dung bài tập

Trong các mìên sau đây của miền rễ nào có chức năng dẫn truyền

+ Đọc mục “em có biết”

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

Trang 18

B ài

Cấu tạo miền hút của rễ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: + HS hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

+ Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với

chức năng của chúng

+ Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan đến

rễ cây

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II Đồ dùng dạy học :

- GV:Tranh vẽ phóng to H 10.1, 10.2 , 7.4 SGK/tr.27 Phóng to bảng cấu tạo, chức năng miền hút, các miếng bìa ghi sẵn

- HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng các miền của rễ, lông hút, biểu bì, thịt vỏ III Hoạt động dạy học :

1

ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?

Tuaàn : 5 Ngày soạn :22-9-08

Tiết : 9 Ngày dạy :24-9-08

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV kiểm tra bằng các gọi HS nhắc lại

- GV ghi sơ đồ lên bảng -> cho HS điền tiếp

- GV y/c HS quan sát lại H10.2 trên bảng,

trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao mỗi lông hút là một tế bào?

- GV nhận xét

- HS theo dõi tranh trên bảng, ghi nhớ đợc 2phần của miền hút: võ và trụ giữa

- HS xem chú thích của H.10.1 tr.32 -> ghi ra giý các bộ phận của phần vỏ và trụ giữa

- 1- 2 HS nhắc lại cấu tạo của phần vỏ và trụ giữa

- Hs lên bảng điền vào sơ

đồ của GV -> HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc nội dung ở cột 2 của bảng”cấu tạo và chức năng của miền hút” ghi nhớnội dung chi tiết cấu tạo của biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột

- 1 HS đọc lại nội dung trên

để cả lớp cùng nghe

- HS chú ý cấu tạo của lônghút có vách tế bào, màng tế bào, để trả lời lông hút là

Trang 20

- GV cho HS n/c tr.32 SGK +

bảng “cấu tạo và chức năng

của miền hút”, quan sát H7.4

- Cho HS thảo luận 3 vấn đề:

+ Cấu tạo miền hút phù hợp

- GV đa câu hỏi: trên thực tế

bộ rễ thờng ăn sâu, lan rộng,

nhiều rễ con, hãy giải thích?

- GV củng cố bài nh sách

h-ớng dẫn

- HS đọc cột 3 trong bảng kếthợp với H10.1 và cột 2 ->

gho nhớ nội dung

- Thảo luận đa ra đợc ý kiến:

+Phù hợp cấu tạo chức năng:

biểu bì: các tế bào xếp sát nhau -> bảo vệ; lông hút: là

tế bào biểu bì kéo dài

+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽ rụng

+ Tế bào lông hút không có diệp lục

- Đại diện 1,2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào cấu tạo miền hút, chức năng của lông hút trả lời

- HS đọc kết luận tr.33 SGK

2 Chức năng của miền hút

Nh cột 3 trong bảng “cấu tạo

và chức năng miền hút’

IV Kiểm tra, đánh giá :

HS trả lời câu hỏi 2,3 SGK/tr.33

V Dặn dò :

+ HS chuẩn bị bài tập cho bài sau

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ Đọc mục “em có biết”

Bài 11

Sự hút n ớc và muôí khoáng của rễ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: + HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc

và một số loại muối khoáng chính đối với cây

+ Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hòa tan

+ Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

+ Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra

2 Kỹ năng: + thao tác, bớc tiến hành thí nghiệm

+ Biết vận dụng kién thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong thiên nhiên

Tuaàn : 6 Ngày soạn :1-10-2008Tiết : 10 Ngày dạy :2-10-2008

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ :

+Trình bày các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả

thí nghiệm cân rau quả ở nhà

điều kiện thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm

-> Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, ghi lại nội dungcần đạt đợc: Đó là cây cần nớc nh thế nào và dự đoán cây chậu B sẽ héo dần vì

thiếu nớc

- Đại diện 1, 2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung

- các nhóm báo cáo -> đa ra nhận xét chung về khối lợngrau quả sau khi phơi khô là

bị giảm

- HS đọc mục tr.35 SGK , thảo luận theo 2 câu hỏi ở mục 2 tr.35 SGK -> đa ra

ý kiến thống nhất

- HS đa đợc ý kiến: Nớc cầncho cây, từng loại cây, từng giai đoạn cây cần lợng nớc khác nhau

- HS trả lời

1.Nhu cầu n ớc củacây

Nớc rất cần cho cây, nhng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

2 Nhu cầu muối khoáng của cây

Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất

Cây cần 3 loại muối khoáng

Trang 22

- 1, 2 nhóm trình bày thí nghiệm

- HS đọc mục SGK trả lời câu hỏi

- Một vài HS trả lời

chính là:đạm, lân, kali

IV Kiểm tra, đánh giá :

HS trả lời câu hỏi 3 câu hỏi SGK

V Dặn dò :

+ HS xem lại bài “cấu tạo miền hút của rễ”

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ Đọc mục “em có biết”

- Sau khi HS đã điền và nhận xét ->

GV hoàn thiện để HS nào cha đúng

thì sửa

- Gọi HS đọc bài tập đã chữa đúng

trên bảng

- GV củng cố bằng cách chỉ lại trên

tranh để HS theo dõi

- GV cho HS n/c SGK trả lời câu hỏi:

+ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng hòa

tan?

+ Tại sao sự hút nớc và muối khoáng

của rễ không thể tách rời nhau?

- GVgọi HS trả lời

- HS quan sát kĩ H 11.2 SGkchú ý đờng đi của mũi tên màu vàng và đọc phần chú thích

- HS chọn từ điền vào chỗ trống sau đó đọc lại cả câu xem đã phù hợp cha

- 1 HS lên chữa bài tập trên -> cả lớp theo dõi để nhận xét

- HS đọc mục SGK + bài tập trớc trả lời đợc 2 ý:

+Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nớc và muối khoáng hòa tan

+ Vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoáng hòa tan

1.Con đ ờng rễ câyhút n ớc và muối khoáng

Rễ cây hút nớc vàmuối khoáng hòa tan nhờ lông hútTuaàn : 6 Ngày soạn :1-10-2008Tiết : 11 Ngày dạy :2-10-2008

Trang 23

và muối khoáng của cây: đất

trồng, thời tiết, khí hậu

- Em hãy cho biết địa phơng

em có đất trồng thuộc loại

+ Đất đá ong: nớc và muối khoáng trong đất ít -> sự hút của rễ khó khăn

+ Đất phù sa: nớc và muối khoáng nhiều -> sự hút của

rễ thuận lợi+ Đất đỏ bazan

- HS đọc thông tin tr.38 SGK trao đổi nhanh trong nhóm về ảnh hởng của băng giá, khi ngập úng lâu ngày sựhút nớc và muối khoáng bị ngừng hay mất

- 1,2 HS trả lời -> HS khác nhận xét bổ sung

- HS đa ra các điều kiện ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng

2 Những điều kiện bên ngoài

ảnh h ởng tới sự hút n ớc và muối khoáng của cây Đất trồng, thời tiết, khí hậu

ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

IV Kiểm tra, đánh giá :

HS trả lời câu hỏi 1 câu hỏi SGK/tr.39

Trả lời một số câu hỏi thực tế, HS trả lời đúng GV cho điểm

+ Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt đọ cao cần tới nhiều nớc cho cây?

+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

V Dặn dò :

+ Giải ô chữ tr.39 SGK

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ Đọc mục “em có biết”

+ Chuẩn bị mẫu theo nhóm: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, dây tơ hồng, tranh các loại cây: bụt mọc, cây mắm, cây đớc,

Tuaàn : 7 Ngày soạn :

Tiết : 12 Ngày dạy :

Trang 24

Bài 12 Biến dạng của rễ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: + HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Hiểu đợc đặc

điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

+ Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

+ HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát so sánh, phân tích mẫu, tranh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nớc và muối khoáng?Trình bày con đờng

hấp thụ nớc và muối khoáng hòa tan từ đất vào cây

+ Vì sao bộ rễ cây thờng ăn sâu, lan rộng, số lợng rễ con nhiều?

3

b ài mới :

Mở bài: Trong thực tễ rễ không chỉ có chức năng hút nớc và muối khoáng hòa tan mà ở một số cây,

rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi, làm rễ biến dạng Có những loại rễ biến dạng nào? Chúng có chức năng gì?

- GV y/c HS hoạt động theo nhóm:

Đặt mẫu lên bàn quan sát -> phân

chia rễ thành nhóm

- GV gợi ý: Có thể xem rễ đó ở dới

đất hay trên cây

- GV củng cố thêm: môi trờng sống ở

nơi ngập mặn, hay gần ao, hồ

- GV không chữa nội dung đúng hay

sai, chỉ nhận xét hoạt động của các

nhóm -> HS sẽ tự sửa ở mục sau

- HS có thể chia: Rễ dới mặt

đất, rễ mọc trên thân cây hay rễ bám vào tờng, rễ mọcngợc lên mặt đất

- Một số nhóm HS trình bàykết quả phân loại của nhóm mình

sửa lỗi ( nếu có)

- Tiếp tục cho HS làm nhanh

- 1, 2 HS đọc kết quả của

2 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo

và chức năng của rễ biến dạng

( nội dung bảng tr.40 SGK)

Trang 25

+ Có mấy loại rễ biến dạng?

+ Chức năng của rễ biến

dạng đối với cây là gì?

- Thay nhau nhiều cặp trả lời,

nếu HS trả lời tốt GV cho

dạng Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng đối với cây

1 Rễ củ Cải củ, cà rốt Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây khi

ra hoa tạo quả

2 Rễ móc Trầu không, hồ

tiêu, vạn niên thanh

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám

Giúp cây leo lên

IV Kiểm tra, đánh giá :

GV phát PHT yêu cầu HS điền nhanh và trao đổi chéo cho nhau để chấm điểm GV đánh giá đúng, sai bằng cách giơ tay

Hãy đánh dấu x vào ô vuông đầu câu trả lời đúng

a) Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc

b) Rễ cây cải củ, củ su hào, cue của cây khoai tây là rễ củ

c) Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở

d) Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút

Đáp án: a,c, d đúng

V Dặn dò :

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ HS su tầm một số cành cây: râm bụt, hoa hồng, rau đay, ngọn bí đỏ

Trang 26

ơng III: thân

Bài 13 Cấu tạo ngoài của thân

I Mục tiêu

1 Kiến thức: + HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn

và chồi nách

+ phân biệt đợc 2 loại chồi nách và chồi ngọn

+ nhận biết, phân biệt đợc các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh mẫu, tranh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học

- GV:Tranh phóng to H 13.1, 13.2, 13.3 tr.43,44 SGK Ngọn bí đỏ, ngồng cải, bảng phân loại thân cây

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV và kẻ bảng tr.40 vào vởIII Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng

3 bài mới

 Mở bài: thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân thành mấy loại? Ta cùng tìm câu trả lời qua bài học hôm nay

Hoạt động 1

Cấu tạo ngoài của thân

 Mục tiêu: xác định đợc thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách (chồi hoa, chồi lá)

Chồi nách gồm 2loại: chồi hoa vàchồi lá

Tuaàn : 7 Ngày soạn :8-10-08

Tiết : 13 Ngày dạy :9-10-08

Trang 27

cây nhỏ để tìm đặc điểm giống nhau

- Câu hỏi 5 có thể HS trả lời không

đúng -> GV gợi ý: vị trí của chồi ở

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV cho HS quan sát chồi lá (bí

ngô), chồi hoa (hoa hồng) -> GV có

thể tách vảy nhỏ cho HS quan sát

- HS quan sát thao tác và mẫu của GV kết hợp H 13.2tr.43 SGK -> ghi nhớ cấu tạo của chồi lá, chồi hoa

- HS xá định dợc các vảy nhỏ mà GV đã tách ra là mầm lá

- HS trao đổi nhóm trả lời 2 câu hỏi SGK, yêu cầu trả lời

đợc:

+ GN: có mầm lá bao bọc+ KN: mô phân sinh ngọn

và mầm hoa

- Đại diện của nhóm lên trình bày và chỉ trên tranh , nhóm khác bổ sung

SGK -> yêu cầu HS đặt mẫu

tranh lên bàn quan sát -> chia

- GV gọi 1 HS lên điền tiếp

vào bảng phụ đã chuẩn bị sẵn

- 1 HS lên điền tiếp vào bảng phụ trên bảng, HS khác nận xét, bổ sung

2 Phân biệt các loại thân

Có 3 loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo

IV Kiểm tra, đánh giá

GV phát PHT yêu cầu HS điền nhanh và trao đổi chéo cho nhau để chấm điểm GV đánh giá đúng, sai bằng cách giơ tay

Trang 28

1 Hãy đánh dấu x vào ô vuông đầu câu trả lời đúng:

a) Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột

b) Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ

c) Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d) Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mớp là thân leo

Đáp án: a,b, d đúng

2 Chọn từ thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau:

Có 2 loại chồi nách : phát triển thành cành mang lá, .phát triển thànhcành .Tùy theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại: thân ( thân ,thân , thân ), thân ( thân , tua ) và thân

Đáp án: xem phần kết SGK

V Dặn dò

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ Các nhóm đọc trớc và làm thí nghiệm rồi ghi lại kết quả ở bài 14

Bài 14 Thân dài ra do đâu?

I Mục tiêu

1 Kiến thức: + Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn

+ Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện

t-ợng trong thực tế sản xuất

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học

- GV:Tranh phóng to H 14.1, 13.1 SGK

- HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Thân cây gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá?

+ Có mấy loại thân? Kể tên một số cây có những loại thân đó.

3 bài mới

Tuaàn : 7 Ngày soạn :9-10-08

Tiết : 14 Ngày dạy

:10-10-08p

Trang 29

 Mở bài: Trong thực tế: Khi trồng rau ngót thỉnh thoảng ngời ta thờng cắt ngang thân, làm nh vậy cótác dụng gì?

Hoạt động 1

Tìm hiểu sự dài ra của thân

 Mục tiêu: Qua thí nghiệm biết đợc thân dài ra do phần ngọn

 Tiến hành

- GV cho HS báo cáo kết quả thí

nghiệm

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Gọi 1, 2 HS đại diện nhóm trả lời,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đối với câu hỏi * GV gợi ý: ở ngọn

cây có mô phân sinh ngọn + treo H

13.1 GV giải thích thêm:

+ Khi bấm ngọn, cây không cao đợc,

chất dinh dỡng tập trung cho chồi lá

và chồi hoa phát triển

+ Với cây lấy gỗ, sợi chỉ tỉa cành bị

sâu, cành xấu mà không bấm ngọn vì

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc thông tin tr 47 SGK rồi chú ý nghe GV giảithích ý nghĩa của bấm ngọn,tỉa cành

1.Tìm hiểu sự dài

ra của thân Thân dài ra dophần ngọn (mô

- GV yêu cầu HS hoạt động

cây nào thì tỉa cành?

- Sau khi HS trả lời xong, GV

hỏi: Vậy hiện tợng cắt thân

cây rau ngót ở đầu giờ nêu ra

- Yêu cầu nêu ra đợc: Cây

đậu, bông, cà phê là cây lấy quả -> cần nhiều cành nên ngời ta ngắt ngọn

- Đại diện 1, 2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 Giải thích những hiện t ợngthực tế

Bấm ngọn đối với những loại cây lấy quả, hạt hay thân Còn tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi

IV Kiểm tra, đánh giá

GV phát PHT yêu cầu HS điền nhanh và trao đổi chéo cho nhau để chấm điểm GV đánh giá đúng, sai bằng cách giơ tay

1 Hãy đánh dấu x vào những cây thân dài ra nhanh:

Trang 30

a Mồng tơi d Đậu ván h ổi

b Mớp e Tre i Nhãn

c Bí g Mít k Bạch đàn

2 Hày đánh dấu x vào những cây không đợc ngắt ngọn khi trồng

a Bạch đàn d Đu đủ h Mít

b Lim e Xoài i Đay lấy sợi

c Chè g Dừa k Khoai lang

- HS: ôn lại bài “ cấu tạo miền hút của rễ”, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân nonvào vở bài tập

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Trình bày thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào

+ Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành? Cho

Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non

 Mục tiêu: Thấy đợc thân non gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa

- Cả lớp theo dõi phần trình bày của bạn -> nhận xét, bổ sung

1.Tìm hiểu cấu tạotrong của thân non (nội dung trongbảng đã hoànthành)

Tuaàn : 8 Ngày soạn :14-10-08

Tiết : 15 Ngày dạy

:15-10-08pp

Trang 31

-GV nhận xét

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù hợp

với chức năng của các bộ phận thân

non

- GV treo tranh, bảng phụ, yêu cầu

HS hoạt động theo nhóm hoàn thành

bảng

- GV đa đáp án đúng:

+ Biểu bì -> Bảo vệ bộ phận bên trong

+ Thịt vỏ -> Dự trữ và tham gia quang

hợp

+ Bó mạch:

Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ

Mạch gỗ: vận chuyển muối khoáng và

nớc

+ Ruột: chứa chất dự trữ

- Yêu cầu nêu đợc thân gồm

2 phần: Vỏ (biểu bì, thịt vỏ)

và trụ giữa (bó mạch và ruột)

- Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng tr.49 SGK Chú ý cấu tạo phù hợp với chức năng của từng bộ phận

- Đại diện 1, 2 nhóm lên viết vào bảng phụ, 1 nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác nghe, theo dõi trên bảng rồi nhận xét, bổ sung

- HS tự sửa vào vở

- 1 HS đọc to lại toàn bộ cấutạo và chức năng các bộ phận của thân non

Hoạt động 2

So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ

 Mục tiêu: Giải thích đợc tại sao đối với một số cây ngời ta bấm ngọn, còn một số cây tỉa cành

tạo thân non và rễ

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Nhóm thảo luận 2 nội dung:

+ Tìm đặc điểm giống nhau:

đều có các bộ phận cấu tạo+ Tìm đặc điểm khác nhau:

Bảng so sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ

Trang 32

Trụ giữa Mạch gỗ kẽ)

Ruột Trụ giữa Mạch gỗ(ở trong) Ruột

( những từ gạch chân là điểm khác nhau)

IV Kiểm tra, đánh giá

Gọi 1 vài HS nhắc lại nội dung chính của bài

V Dặn dò

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ Học thuộc mục “Điều em nên biết”

+ Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ, 1 cành cây bằng lăng, dao nhỏ

Bài 16 Thân to ra do đâu ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức: + HS trả lời câu hỏi: thân cây to ra do dâu?

+ Phân biệt đợc dát và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng

- HS: Chuẩn bị thớt, 1 cành cây bằng lăng, dao nhỏ

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Nêu các bộ phận của thân non và chức năng của từng bộ phận?

+ So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ

3 bài mới

 Mở bài: HS đã biết cây dài ra do phần ngọn nhng cây không những dài ra mà còn to ra Vậy cây to

ra do đâu?

Tuaàn : 8 Ngày soạn :16-10-08

Tiết : 16 Ngày dạy :17-10-08

Trang 33

Hoạt động 1

Xác định tầng phát sinh

 Mục tiêu: Phân biệt đợc tầng sinh vỏ và sinh trụ

 Tiến hành

- GV treo tranh H15.1, 16.1, y/c HS

quan sát trả lời câu hỏi: Cấu tạo trong

khẽ cạo cho bong lớp vỏ màu nâu để

lộ phần màu xanh (đó là tầng sinh

vỏ) Tiếp tục dùng dao khía sâu vào

cho đến lớp gỗ - tách khẽ lớp vỏ này

ra- lấy tay sờ lên phần gỗ thấy nhớt-

đó chính là tầng sinh trụ

- GV yêu cầu HS đọc SGK -> Thảo

luận nhóm theo 3 câu hỏi

- GV gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét -> yêu cầu HS rút ra

kết luận

- HS quan sát tranh trên bảng -> trao đổi trong nhómthống nhất ý kiến

( yêu cầu: phát hiện đợc tầng sinh vỏ và sinh trụ)

- 1 HS lên bảng chỉ trên tranh điểm khác nhau cơ

bản giữa thân non và thân trởng thành

- HS các nhóm tập làm theo

GV -> tìm tầng sinh vỏ và sinh trụ

- HS đọc thông tin tr.51 SGK trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến

Yêu cầu: + Tầng sinh vỏ - sinh ra vỏ

+ Tầng sinh trụ - sinh ra lớp màng rây và màng gỗ

- HS của nhóm mang mẫu của nhóm lên chỉ vị trí của tầng phát sinh và trả lời, nhóm khác nhận xét

- HS rút ra kết luận

1.Xác định tầngphát sinh

Cây to ra nhờtầng sinh vỏ vàtầng sinh trụ

Hoạt động 2

Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây

 Mục tiêu: Biết đếm vòng của cây gỗ, xác định tuổi cây

 Tiến hành

- GV cho HS đọc SGK, quan

sát hình -> tập đếm vòng gỗ,

thảo luận theo 2 câu hỏi đợc

nêu ra ở phần đầu bài tr.51

tr.53, quan sát H 16.3 -> trao

đổi nhóm+ Vòng gỗ hàng năm là gì?

Tại sao có vòng gỗ sẫm và vòng gỗ sáng màu?

+ Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây?

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS các nhóm đếm số vòng

gỗ trên miếng gỗ của mình rồi trình bày trớc lớp, nhóm

2 Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây Hàng năm, cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định đợc tuổi của cây

Trang 34

định tuổi cây

Hoạt động 3

Tìm hiểu khái niệm dác và ròng

 Mục tiêu: phân biệt đợc dác và ròng

Ngời ta chặt cây gỗ xoan rồi

ngâm xuống ao, sau 1 thời

nhà, làm trụ cầu, thanh tà vẹt

(đờng ray tàu hỏa) ngời ta sẽ

sử dụng phần nào của gỗ?

=> GV chú ý giáo dục ý thức

bảo vệ cây xanh

- HS đọc thông tin , quan sát H16.2 SGK tr.52 - Trả lời

2 câu hỏi

- 1, 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào vị trí của dác vàròng để trả lời câu hỏi (phần bong ra là dác, phần cứng chắc là ròng)

- Dựa vào tính chất của dác

và ròng để trả lời ( ngời ta dùng phần ròng để làm)

2 Dác và ròng Thân cây gỗ lâu năm có dác và ròng

IV Kiểm tra, đánh giá

Gọi 1 vài HS nhắc lại nội dung chính của bài

V Dặn dò

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ ôn tập cấu tạo và chức năng của bó mạch

+ Chuẩn bị thí nghiệm theo nhóm cho bài sau tr.54 SGK, chú ý đặt cành hoa vào nớc rồi mới cắt bỏ một đoạn trong nớc để bọt khí không làm tắt mạch dẫn

Trang 35

Bài 17 Vận chuyển các chất trong thân

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Nớc và muối khoáng từ rễ lên thân

nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

 Mở bài: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( các nhóm báo cáo)

- ôn lại kiến thức bằng 2 câu hỏi:

+ Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?

+ Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì?

Hoạt động 1

Tìm hiểu sự vận chuyển nớc và muối khoáng hòa tan

 Mục tiêu: Biết nớc và muối khoáng đợc vận chuyển qua mạch gỗ

 Tiến hành

- GV y/c nhóm trình bày thí nghiệm ở

nhà

- GV quan sát kết quả của các nhóm,

so sánh GV thông báo ngay nhóm

nào có kết quả tốt

- GV cho cả lớp xem thí nghiệm của

mình trên cành mang hoa (cành hoa

huệ), cành mang lá (cành dâu) để

màu -> có thể trình bày hay vẽ lên

bảng cho cả lớp theo dõi

- Y/c Các nhóm thảo luận: chỗ bị

nhuộm màu đó là bộ phận nào của

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Quan sát, ghi lại kết quả

- HS nhẹ tay bóc vỏ, nhìn bằng mắt thờng chỗ có bắt màu, quan sát màu của gân lá

- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

1.Vận chuyển n ớc

và muối khoánghòa tan

Nớc và muốikhoáng đợc vậnchuyển từ rễ lênthân nhờ mạch gỗTuaàn : 9 Ngày soạn :19-10-08-10-08

Tiết : 17 Ngày dạy :20-10-08

Trang 36

Hoạt động 2

Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ

 Mục tiêu: Biết đếm vòng của cây gỗ, xác định tuổi cây

hữu cơ do lá chế tạo sẽ mang

đi nuôi thân, cành, rễ

tớc vỏ cây để chơi đùa, chằng

buộc dây thép vào thân cây

- HS đọc thí nghiệm và quan sát H 17.2 tr.55 SGK, thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi tr.55 SGK

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận, nhóm khác bổ sung

-> rút ra kếtluận

2 Vận chuyển chất hữu cơ

Chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển từ lá đễn các cơ

quan nhờ mạch rây

IV Kiểm tra, đánh giá

Gọi 1 vài HS nhắc lại nội dung chính của bài

V Dặn dò

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ Chuẩn bị củ khoai tây có mầm, củ su hào, gừng, củ dong ta, một đoạn xơng rồng, que nhọn + kẻ bảng tr 59 SGK

Bài 18 Biến dạng của thân

I Mục tiêu

1 Kiến thức: + Nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của

một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

+ Nhận dạng đợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát mẫu thật, nhận biết kiến thức qua quan sát ,so sánh

3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học

- GV:Tranh phóng to H 18.1, 18.2 SGK Một số mẫu thật

- HS: Chuẩn bị nh đã dặn ở tiết trớcIII Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nớc và muối khoáng

+ Mạch rây có chức năng gì?

3 bài mới

Mở bài: Thân cũng có những biến dạng giống nh rễ Ta sẽ cùng nhau quan sát một số thân biến dạng và chức năng của chúng

Tuaàn : 9 Ngày soạn :21-10-08

Tiết : 18 Ngày dạy

:22-10-08P

Trang 37

Hoạt động 1

Quan sát một số thân biến dạng

 Mục tiêu: Quan sát đợc hình dạng và bớc đầu phân nhóm các loại thân biến dạng, thấy đợc chức

năng đối với cây

 Tiến hành

a Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm

- GV cho HS quan sát thân cây xơng

rồng, thảo luận thêo câu hỏi:

không?

- HS quan sát + tranh ảnh vàgợi ý của GV để chia củ thành nhiều nhóm

- Yêu cầu HS phát hiện các

(củ su hào, khoai tây) - dạngtròn, to -> thân củ

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm và nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc mục tr.58 SGK, trao đổi nhóm theo 4 câu hỏi SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả -> nhóm khác bổ sung

- HS quan sát thân, gai, chồingọn của cây xơng rồng

Dùng que nhọn chọc vào thân -> quan sát hiện tợng -> thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả -> nhóm khác bổ sung

- HS đọc thông tin tr.58 để sữa chữa kết quả

1.Quan sát thânbiến dạng

Thân biến dạng đểchứa chất dự trữ

hay dự trữ nớc chocây

Hoạt động 2

Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng

 Mục tiêu: HS ghi lại những đặc điểm và chức năng của thân biến dạng -> gọi tên các loại thân biến

dạng

Trang 38

kiến thức để HS theo dõi và

sửa bài cho nhau

- GV tìm hiểu số bài đúng và

cha đúng bằng cách gọi cho

HS giơ tay -> GV sẽ biết đợc

tỉ lệ HS nắm đợc bài tại lớp

- HS hoàn thành bảng ở vở bài tập

- HS đổi vở bài tập cho bạn cùng bàn , theo dõi bảng của

GV -> chữa chéo cho nhau

- 1 HS đọc to toàn bộ nội dung trong bảng của GV cho cả lớp nghe để ghi nhớ kiến thức

2 Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng( bảng tr 59 SGK)

IV Kiểm tra, đánh giá

GV cho HS làm bài tập tại lớp, thu bài của khoảng 5 em để chấm nhay tại lớp

V Dặn dò

+ Làm bài tập cuối bài, học bài

+ Đọc mục “ em có biết”

+ Chuẩn bị một số loại lá nh tr.61, 62 SGK + một số cành rau đay, hoa hồng, dâm bụt,

ổi, trúc, đào, hoa sữa

Chơng IV: Lá

Bài 19

Đặc diểm bên ngoài của lá

I Mục tiêu

1 Kiến thức: + Nêu đợc những đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp lá trên cây phù hợp với

chức năng thu nhận ánh sáng, cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ

+ Phân biệt đợc 3 kiểu gân lá, phân biệt đợc lá đơn, lá kép

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức + kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học

Tuaàn : 11 Ngày soạn :2-10-2009Tiết : 21 Ngày dạy :3-10-2009

Trang 39

- HS: Chú ý nếu có điều kiện trong nhóm nên có đủ loại lá, cành nh yêu cầu

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Tìm những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các củ: su hào, dong ta, khoai tây

+ Kể tên một số loại thân biến dạng, chức năng của chúng đối với cây

3 bài mới

Mở bài:- yêu cầu HS quan sát H 19.1 SGK tr.61, trả lời câu hỏi mục

- > GV nhận xét và dẫn dắt: Đặc điểm nào giúp lá nhận đợc nhiều ánh sáng?-> vào bài mới

Hoạt động 1

Đặc điểm bên ngoài của lá

Mục tiêu: Biết đợc phiến lá đa dạng là bản rọng dẹt và có 3 loại gân lá

- GV đa câu hỏi -> HS trao đổi nhóm:

+ Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá

đơn, lá hoa hồng thuộc loại lá kép?

Yêu cầu: Phiến lá có nhiều hình dạng, bản dẹt, -> thu nhận ánh sáng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung

- HS đọc thông tin mục tr.62 SGK, quan sát mặt dới của lá -> phân biệt đủ 3 loại gân lá

- Đại diện nhóm trả lời trớc lớp, nhóm khác nhận xét

- HS quan sát cành mồng tơi, cành hoa hồng kết hợp với đọc mục tr.63 SGK đểhoàn thành yêu cầu của GVChú ý vào vị trí của chồi nách

- Đại diện nhóm mang cành mồng tơi và hoa hồng trả lờitrớc lớp, nhóm khác nhận xét

- Các nhóm chọn lá đơn, lá

kép -> trao đổi giữa các nhóm ở gần

1.Đặc điểm bênngoài của lá

Phiến lá là bản dẹt

có màu sắc, hìnhdạng, kích thớckhác nhau, có 3loại gân lá, có cáclá đơn và lá kép

Hoạt động 2

Các kiểu xếp lá trên thân và cành

Mục tiêu: Phân biệt đợc kiểu xếp lá và hiểu ý nghĩa sinh học của nó

Trang 40

- GV y/c HS thảo luận nhóm

theo 2 câu hỏi tr.64 SGK

- GV nhận xét và đa ra đáp

án đúng-> HS rút ra kết luận

- HS trong nhóm quan sát 3 cành của nhóm mình đối chiếu H 19.5 tr.63 SGK ->

xác định 3 cách xếp lá là:

mọc cách, mọc đối, mọc vòng

- Mỗi HS kẻ nh bảng tr.63 SGK và hoàn thành vào vở bài tập

- HS tự chữa cho nhau, kết quả điền bảng

- HS quan sát 3 cành kết hợp với hớng dẫn ở tr.63 SGK

- HS thảo luận đa ra đợc ý kiến: kiểu xếp lá sẽ giúp lá

IV Kiểm tra, đánh giá

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập, HS trả lời bằng cách giơ tay thêo từng đáp án ->

GV nắm đợc số HS tiếp thu bài -> GV đa ra đáp án đúng

Đánh dấu x vào câu trả lời đúng

1 Trong các lá sau đây, nhóm những lá nào có gân song song?

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng kích th  ớc của tế bào - Giáo án Sinh 6 có 3 cột /2009-2010
Hình d ạng kích th ớc của tế bào (Trang 12)
Bảng tr.40 SGK - Giáo án Sinh 6 có 3 cột /2009-2010
Bảng tr.40 SGK (Trang 25)
Bảng so sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ - Giáo án Sinh 6 có 3 cột /2009-2010
Bảng so sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ (Trang 31)
1. Hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn - Hình dạng: VK có nhiều hình dạng khác nhau như: - Giáo án Sinh 6 có 3 cột /2009-2010
1. Hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn - Hình dạng: VK có nhiều hình dạng khác nhau như: (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w