1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lý 11 NC 3 cột mới nhất

170 381 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền- Hãy xác định vectơ lực điện tương tác giữa hai điện tích  công thức xác định cường độđiện trường của một điện tíchđiểm.. MỤC TIÊU Kiến thức:

Trang 1

Trường THPT Việt Yờn 1 GV : Trần Hữu Hiền

Phân phối chơng trình môn vật lý lớp 11

Chơng trình nâng cao

Học kỳ I Chơng I: Điện tích, điện trờng

Tiết 1 Định luật Culông

Tiết 2 Thuyết êlêctrôn Định luật bảo toàn điện tích

Tiết 3 Điện trờng

Tiết 4 Công của lực điện Hiệu điện thế ( Tiết 1: Hết phần 1 SGK)

Tiết 5 Công của lực điện Hiệu điện thế ( Tiết 2: Từ phần 2 SGK)

Tiết 6 Bài tập về định luật Culông, điện trờng

Tiết 7 Bài tập

Tiết 8 Vật dẫn và điện môi trong điện trờng

Tiết 9 Tụ điện

Tiết 10 Bài tập

Tiết 11 Năng lợng điện trờng

Tiết 12 Bài tập

Chơng II: Dòng điện không đổi

Tiết 13 Dòng điện không đổi, nguồn điện

Tiết 14 Pin và ăcquy

Tiết 15 Điện năng và công suất điện Đinh luật Jun-Lenxơ ( Tiết 1: Hết phần 2 SGK)

Tiết 16 Điện năng và công suất điện Đinh luật Jun-Lenxơ ( Tiết 2: Từ phần 3 SGK)

Tiết 17 Bài tập

Tiết 18 Định luật Ôm đối với toàn mạch

Tiết 19 Bài tập

Tiết 20 Định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch Mắc các nguồn thành bộ ( Hết phần 3 SGK)

Tiết 21 Định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch Mắc các nguồn thành bộ ( Từ phần 4 SGK)

Tiết 22 Bài tập về định luật Ôm và công suất điện

Tiết 23 Bài tập

Tiết 24+25 Thực hành: xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa

Tiết 26 Kiểm tra

Chơng III: Dòng điện trong các môi trờng

Tiết 27 Dòng điện trong kim loại

Tiết 28 Hiện tợng nhiệt điện Hiện tợng siêu dẫn

Tiết 29 Dòng điện trong chất điện phân Định luật Faraday ( Hết phần III SGK)

Tiết 30 Dòng điện trong chất điện phân Định luật Faraday ( Từ phần IV SGK)

Tiết 31 Bài tập về dòng điện trong kim loại và chất điện phân

Tiết 32 Dòng điện trong chân không

Tiết 33 Dòng điện trong chất khí ( Hết phần 3 SGK)

Tiết 34 Dòng điện trong chất khí ( Từ phần 4 SGK)

Tiết 35 Bài tập

Tiết 36 Kiểm tra học kỳ I

Học kỳ II

Tiết 37 Dòng điện trong chất bán dẫn ( Hết phần 2 SGK)

Tiết 38 Dòng điện trong chất bán dẫn ( Từ phần 3 SGK)

Tiết 39 Linh kiện bán dẫn ( Hết phần 1 SGK)

Tiết 40 Linh kiện bán dẫn ( Từ phần 2 SGK)

Tiết 41 Bài tập

Tiết 42+43 Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lu của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito

Chơng IV: Từ trờng

Tiết 44 Từ trờng

Tiết 45 Phơng và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện

Tiết 46 Cảm ứng từ Định luật Ampe

Tiết 47 Từ trờng của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đơn giản

Tiết 48 Bài tập về từ trờng

Tiết 49 Tơng tác giữa hai dòng điện thẳng song song Định nghĩa đơn vị ampe

Tiết 50 Kiểm tra 1 tiết

Tiết 51 lực Lo – ren xơ

Tiết 52 Khung dây có dòng điện đặt trong từ trờng

Tiết 53 Sự từ hóa các chất Sắt từ

Tiết 54 Từ trờng Trái đất

Trang 2

Trường THPT Việt Yờn 1 GV : Trần Hữu HiềnTiết 59 Hiện tợng cảm ứng điện từ Suất điện động cảm ứng

Tiết 60 Suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây dẫn chuyển động

Tiết 71 Kiểm tra 1 tiết

Chơng VII: Mắt và các dụng cụ quang học

Tiết 85+86 Thực hành: Xác định chiết suất của nớc và tiêu cự của thấu kính phân kỳ

Tiết 87 Kiểm tra học kỳ II

I MỤC TIấU

Kiến thức:

- Nhắc lại được một số khỏi niệm đó học và bổ sung thờm cỏc khỏi niệm mới: hai loại điện tớch,lực tương tỏc giữa hai điện tớch

- Trỡnh bày được khỏi niệm điện tớch điểm và cấu tạo của điện nghiệm

- Trỡnh bày được phương, chiều và độ lớn của lực Cu-lụng trong chõn khụng

Kỹ năng:

- Biết cỏch biễu diễn lực tương tỏc giữa cỏc điện tớch bằng vector

- Biết cỏch tỡm lực tổng hợp tỏc dụng lờn một điện tớch bằng phộp cộng vector

- Vận dụng được cụng thức xỏc định lực Cu-lụng

II CHUẨN BỊ

GV:

Trang 3

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ôn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Trình bày khái quát nội

dung của chương 1

- Dẫn dắt vào bài: nhắc lại

thí nghiệm nhiễm điện do cọ

xát đã học ở bậc THCS

Hoạt động 2: Tìm hiểu về 2 lọai điện tích Sự nhiễm điện của các vật

- Đặt các câu hỏi, cho Hs

thảo luận nhóm và trả lời:

1 Có mấy loại điện tích?

2 Chúng tương tác với nhau

- Có mấy dạng nhiễm điện?

- Hãy phân biệt các dạng nhiễm

điện?

- 2 bàn một nhóm, thảo luận,trả lời các câu hỏi

- Một nhóm trình bày, cácnhóm khác bổ sung

- Thảo luận và trình bày từngdạng nhiễm điện và phân biệtcác dạng nhiễm điện

I Hai loại điện tích.Sự nhiễm điện của các vật.

a Hai loại điện tích: Điện tích

dương và điện tích âm

- Cùng dấu: đẩy nhau Trái dấu:hút nhau

- Đơn vị điện tích: Culông (C)

- Điện tích của electron:

e= - 1,6.10-19C

- Trong tự nhiên electron làhạt mang điện nhỏ nhất gọi làđiện tích nguyên tố

Ta luôn có :

q = n e

b Sự nhiễm điện của các vật.

- Nhiễm điện do cọ xát

- Nhiễm điện do tiếp xúc

- Nhiễm điện do hưởng ứng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật Cu-lông

- Giáo viên trình bày thí nghiệm

cân xoắn

- Mời Hs phát biểu định luật

Cu-lông

- Yêu cầu Hs quan sát H1.6 và

- Phát biểu và viết công thứccủa định luật

- Quan sát và trình bày các đặcđiểm của lực Cu-lông

II.Định luật Culông.

-Phát biểu: (SGK)

1 2

2

q q

F k

r

 r: khoảng cách giữa hai điệntích( m )

k = 9.109Nm2/C2

Đặc điểm của lực Cu-lông:

Trang 4

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiềncho biết các đặc điểm của lưc

Cu-lông về phương, chiều, độ

lớn

- Gv nêu công thức của định luật

Cu-lông trong trường hợp tổng

quát

- Tham khảo hằng số điện môicủa một số chất trong bảng 1.2

- Điểm đặt : tại q bị tác dụnglực

- Phương : trùng với đường thẳng nối hai điện tích

- Chiều : H1.6 (SGK)

- Độ lớn : Biểu thức định luật Culông

III.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi

1 2

2

- Mời Hs trả lời câu hỏi

- Làm bài 3,4 SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 5

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nắm nội dung của thuyết electron cổ điển

- Khái niệm hạt mang điện, vật nhiễm điện

- Định luật bảo toàn điện tích

Kỹ năng:

- Vận dụng để giải thích một số hiện tượng vật lí

- Ap dụng giải các bài tập đơn giản

II CHUẨN BỊ

GV:

- Thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật Hình vẽ

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời và cho

điểm

- Trình bày câu trả lời về hailoại điện tích, cách nhiễm điệncho các vật

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thuyết êlectron

- Mời Hs nêu cấu tạo của vật

chất và cấu tạo nguyên tử

hạt mang điện thì điện tích từ

đâu di chuyển đên chúng?

- Thảo luận  phân biệt sự khác nhau giữa hạt mang điện

- Nếu nguyên tử nhận e thìthành iôn âm

- Bình thường vật trung hoà

về điện Do một điều kiện nào

đó (cọ sát, tiếp xúc, nungnóng…), một số electronchuyển từ vật này sang vậtkhác vật làm cho vật trở thànhthừa hoặc thiếu electron, ta nóivật bị nhiễm điện

Trang 6

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

+ Vật thừa electron: nhiễmđiện âm

+ Vật thiếu electron: nhiễmđiện dương

2.Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.

- Vật dẫn điện : Là những vật cónhiều hạt mang điện có thể dichuyển được trong những khoảnglớn hơn nhiều lần kích thước phân

tử của vật( điện tích tự do)

- Vật cách điện (điện môi): Lànhững vật có chứa rất ít điện tích

tự do

Hoạt động 3: Vận dụng thuyết êlectron giải thích ba hiện tượng nhiễm điện.

- Nêu lại ba cách nhiễm điện

- Hãy giải thích sự nhiễm điện

- Giới thiệu cho Hs hệ cô lập

về điện tích Và định luật bảo

toàn điện tích

- Hs giải thích sự nhiễm điệncủa các vật: do cọ xát, do tiếpxúc, do hưởng ứng

- Nêu rõ bản chất của từnghiện tượng

- Tìm hiểu về hệ cô lập vàđịnh luật bảo toàn điện tích

3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:

1.Nhiễm điện do cọ sát: SGK2.Nhiễm điện do tiếp xúc:SGK

3.Nhiễm điện do hưởng ứng:

SGK

4 Định luật bảo toàn điện tích:

Ở một hệ vật cô lập về điện, nghĩa

là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số.

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố Giao nhiệm vụ về nhà:

Trang 7

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

Hãy trình bày nội dung của

thuyết electron Phát biểu định

luật bảo toàn điện tích

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ

- Mời Hs nhắc lại công thức

của định luật Cu-lông, giải

thích kí hiệu

- Phát biểu công thức địnhluật Cu-lông giải thích kí hiệu

và đơn vị

- Định luật Cu-lông:

1 2 2 99.10

q q

F k

r k

Hoạt động 3: Giải bài tập

- Đề 1:Cho 2 điện tích điểm

Trang 8

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

không Cho điện tích 10

Trang 9

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Điện trường Tính chất cơ bản của điện trường

- Hiểu được điện trường là một vectơ

- Hiểu được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện Quy tắc vẽ đường sức

- Hiểu được khái niệm điện phổ Khái niệm điện trường đều

- Đặc tính của điện trường đều

- Biết được sự khác nhau và giống nhau của các “đường hạt bột” của điện phổ và các đường sức

Kỹ năng:

- Vận dụng xác định vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm

- Hiểu nguyên lí chồng chất của điện trường

- On lại khái niệm điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1

- Kiểm tra tình học sinh

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời và cho

điểm

- Trình bày câu trả lời về thuyết êlectron Giải thích các hiện tượng nhiễm điện

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trường , vectơ cường độ điện trường:

- Nhắc lại trường hấp dẫn ở lớp

10, tương tự cho tương tác

điện

- Cho ví dụ về tương tác trực

tiếp và tương tác gián tiếp

- Tại sao chúng tương tác được

với nhau?

- Làm thế nào để nhận biết được

điện trường ?

- Nhận xét về tương tác trực tiếp

và tương tác gián tiếp

- Đưa ra khaí niệm điện trường

- Suy ra tính chất cuả điệntrường

- Tìm khái niệm cường độ điện

Trang 10

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Yêu cầu học sinh trình bày

khái niệm cường độ điện

Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức điện

- Quan sát thí nghiệm và H3.5,H3.6a,b, H3.7 rút ra kháiniệm điện phổ

3.Đường sức điện.

a)Định nghĩa ( SGK )

b)Các tính chất của đường sức điện:

- Tại một điểm trong điệntrường ta có thể vẽ được mộtđường sức điện đi qua và chỉmột mà thôi

- Các đường sức là cácđường cong không kín Nóxuất phát từ các điện tíchdương và tận cùng ở các điệntích âm

- Vẽ đường sức dày ở nơi cóđiện trường mạnh và thưa ởnơi có điện trường yếu

- Các đường sức không cắtnhau

c)Điện phổ: Là hình ảnh của các

đường sức điện của điện trường

Hoạt động 4: Tìm hiểu điện trường đều, điện trường của một điện tích,nguyên lí chồng chất điện trường.

Tiết 2

- Điện trường đều là gì?

- Đường sức điện của điện

trường đều là những đường

như thế nào?

- Nêu khái niệm điện trườngđều

- Quan sát H3.8 và trả lời

4 Điện trường đều.

- Điện trường đều là điện

trường có E tại mọi điểm đềubằng nhau

- Đường sức là những đườngthẳng song song cách đềunhau

F E q

Trang 11

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Hãy xác định vectơ lực điện

tương tác giữa hai điện tích

 công thức xác định cường độđiện trường của một điện tíchđiểm

6 Nguyên lí chồng chất của điện trường.

Hoạt động 5: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà

Trang 12

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu được đặc tính công của lực điện trường Biết cách vận dụng biểu thức của lực điện trường

- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế

- Hiểu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời và cho

- Hãy nhắc lại công thức tính

1 Công của lực điện

- Xét điện tích dương q dưới tácdụng của điện trường dịchchuyển từ M đếnN( H4.1)

- Chia MN thành nhiều đoạnnhỏ, mỗi đoạn là một đoạnthẳng

Ta có AMN = A

 A MN = q.E.M N' 'M’, N’là hình chiếu của hai điểm

M, N lên trục Ox

Kết luận: (SGK)

Trang 13

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế – Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế

- Nhắc lại công của trọng lực

- Tìm hiểu thế năng của điện

- Mời Hs lên bảng viết biểu thức

công của lực điện và công thức

hiệu điện thế

 mối liên hệ giữa E và U

- Học sinh xây dựng công thức liên hệ

- Trả lời C3: không phụ thuộc

- Vđ = 0

- Tìm mối liên hệ giữa E và U

2 Khái niệm hiệu điện thế a)Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

- Xét điện tích q chuyển động từ

M đến N trong điện trường đều

E

-Ta có: AMN = WM – WN Với WM, WN gọi là thế năng củađiện tích q ở điểm M,N

b) Hiệu điện thế, điện thế.

- Tương tự thế năng của vật m,

ta có thế năng của điện tích q:WM = qVM,

WN = qVN

AMN = WM –WN = q(VM – VN)Với VM,VN là điện thế của điện trường tại M, N

VM – VN = UMN : Hiệu điện thế giữahai điểm M,N

Trang 14

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

Trang 15

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Luyện tập cho học sinh biết cách vận dụng:

- Công thức xác định lực Cu-lông, công thức xác định điện trường của một điện tích điểm

- Nguyên lý chồng chất điện trường

- Công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế và công thức liên hệ giữacường độ điện trường và hiệu điện thế

Kỹ năng:

- Vận dụng định luật Cu-lông giải một số bài tập

- Xác định cường độ điện trường do môt hoặc nhiều điện tích gây ra tại một điểm (Phương, chiều,

độ lớn của cường độ điện trường)

- Tính được công của điện trường, hiệu điện thế của điện trường

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra tình hình học

sinh

- Nêu câu hỏi về công của

điện trường, hiệu điện thế

- Nhận xét câu trả lời và cho

điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức

- Tóm tắt kiến thức cơ bản - Nhắc lại các công thức của

định luật Cu-lông, cường độđiện trường, hiệu điện thế,công của lực điện trường

Tóm tắt kiến thức:

- Định luật Cu-lông

- Cường độ điện trường

- Hiệu điện thế

- Công của lực điện trường

Hoạt động 3: Giải bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

và tóm tắt đề bài

- Đọc đề bài

- Tóm tắt đề : q1 = 2nC q2 = 0,018  C

Bài 1/25 SGK.

Đáp số:

Trang 16

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Yêu cầu học sinh đưa ra

phương án giải bài tập

X= 2,5cmDấu và độ lớn của q0 là tuỳ ý

Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà

- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm

để củng cố kiến thức

- Đánh giá , nhận xét kết quả giờ

dạy

- Câu hỏi và bài tâp về nhà

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm

- Ghi chép các dặn dò và bàitập về nhà

Trang 17

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Với vật dẫn cân bằng, Hs nắm được :

- Bên trong vật dẫn điện trường bằng 0, trên mặt vật dẫn E vuông góc với mặt ngoài của vật

- Toàn bộ vật là một khối đẳng thế

- Nếu vật tích điện thì điện tích ở mặt ngoài của vật

- Hiểu được hiện tượng phân cực trong điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường và do có

sự phân cực nên lực điện giảm so với trong chân không

Kỹ năng:

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến vật dẫn và điện môi trong điện trường

II CHUẨN BỊ

GV:

- Thí nghiệm vật dẫn trong điện trường

- Một số hình ảnh trong sách giáo khoa

HS:

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra tình học sinh

- Nêu câu hỏi về công của

lực điện trường, hiệu điện thế

- Nhận xét câu trả lời và cho

điểm

- Báo cáo tình hình lớp

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật dẫn trong điện trường

- Mời Hs nhắc lại định nghĩa

dòng điện

- GV đưa ra khái niệm vật

dẫn cân bằng điện  giới hạn

phạm vi khảo sát, cụ thể là ta

chỉ khảo sát trường hợp vật

dẫn không có dòng điện

- Bên trong vật dẫn tích điện

thì điện trường như thế nào?

Hãy giải thích ?

- Mời Hs trả lời C1

- Nhắc lại định nghĩa dòngđiện: Khi có hạt mang điệnchuyển động có hướng

- Bên trong vật dẫn điệntrường bằng không Vì trongvật dẫn đã có sẵn điện tích tự

do nên nếu điện trường kháckhông thì nó sẽ tác dụng lựclên các điện tích tự do và gây

b) Điện trường trong vật dẫn tích điện:

Trang 18

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Mô tả thí nghiệm về điện

- Nêu ứng dụng: cột thu lôi

- Trả lời C1: điện trường sẽkhác không

- Rút ra kết luận về điện thếmặt ngoài vật dẫn

- Rút ra kết luận về điện thếbên trong vật dẫn từ mối liên

hệ E và U

- Rút ra nhận xét trong 2trường hợp

- Quan sát H6.4 và trả lời

c) Điện thế của vật dẫn tích điện:

- Điện thế trên mặt ngoài vậtdẫn: Điện thế tại mọi điểm trênmặt ngoài vật dẫn có giá trị bằngnhau

- Điện thế bên trong vật dẫn:Điện thế bằng nhau và bằng điệnthế mặt ngoài

 Toàn bộ vật dẫn là vật đẳngthế

d) Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện:

- Ở mặt ngoài vật dẫn: Với vật dẫn rỗng nhiễm điện thì điện tích chỉ phân bố trên mặt ngoài của vật

- Với mặt ngoài lồi lõm: Điện tích tập trung nhiều ở chỗ lồi, nhiều nhất là ở mũi nhọn, ở chỗ lõm hầu như không có điện tích

 Ứng dụng làm cột thu lôichống sét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện môi trong điện trường

- Yêu cầu học sinh thảo luận

- Trình bày và giải thích

- Nhận xét kết quả của nhómkhác

2 Điện môi trong điện trường

- Điện môi bị phân cực

- Hai mặt điện môi nhiễm điệntrái dấu  điện trường phụ ngượcchiều với điện trường ngoài, làmđiện trường bên trong điện môigiảm lực điện tác dụng lên điệntích trong điện môi cũng giảm

Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò về nhà

- Nhắc lại nội dung chính

của bài

- Yêu cầu Hs làm BT 1,2

SGK

- Nắm bắt kiến thức vừahọc

- Trả lời BT1,2

- Chuẩn bị bài”TỤ ĐIỆN”

Trang 19

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu cấu tạo của tụ điện phẳng

- Hiểu khái niệm điện dung của tụ điện

- Biết được công thức điện dung của tụ điện và tụ điện phẳng

- Hiểu thế nào là ghép song song, nối tiếp Biết cách xác định điện dung của bộ tụ theo hai cáchghép

Kỹ năng:

-Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng giải một số bài tập có liên quan

-Vận dụng được các công thức của ghép tụ điện để giải bài tập

- Ôn lại các kiến thức về điện trường, hiệu điện thế, điện tích

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi về vật dẫn và

điện môi trong điện trường

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu tụ điện, điện dung của tụ điện

- Cho Hs quan sát một số tụ

điện trong thực tế  đưa ra

định nghĩa tụ điện và kí hiệu

- Muốn tích điện cho tụ thì

phải làm như thế nào?

- Mời Hs mô tả cấu tạo của

tụ điện phẳng

- Nhấn mạnh thêm các tính

chất của tụ điện phẳng:điện

tích, điện trường bên trong tụ

- Nêu định nghĩa điện dung

- Hai bản tích điện trái dấu và

có trị tuyệt đối bằng nhau

- Điện trường bên trong tụ làđiện trường đều

- Điện tích của tụ điện là trịtuyệt đối điện tích của 1 bản

2.Điện dung của tụ điện a)Định nghĩa: (SGK)

Q C U

Trang 20

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Nêu đơn vị của điện dung

Mời Hs phát biểu định nghĩa

fara

- Mời Hs đổi các ước số của

fara

- Thông báo công thức tính

điện dung của tụ điện phẳng

- Trình bày các khái niệm

điện môi bị đánh thủng và hiệu

điện thế giới hạn

nhưng Q

U không đổi.

- Phát biểu định nghĩa fara

- Đổi các ước số của fara

- Đơn vị:Fara - Kí hiệu:F

- Định nghĩa Fara: (SGK)

Ước số: 1ìF = 10-6 F 1nF = 10-9 F 1pF = 10-12 F

b)Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

9

9.10 4

S C

 điện môi bị đánh thủng Khi

sử dụng cần chú ý không vượt quágiá trị đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các cách ghép tụ điện

- Hiệu điện thế của bộ tụ:

U = U1 = U2 = … = Un

- Điện tích của bộ tụ:

Q = Q1 + Q2 + … + Qn  Điện dung của bộ tụ:

- Bài tập về nhà: 3,4,5,6,7,8

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 21

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Ôn lại các kiến thức về điện dung và ghép tụ điện

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức

- Tóm tắt kiến thức cơ bản - Nhắc lại các công thức tính

điện dung của tụ điện phẳng,ghép song song, ghép nối tiếp

4 10 9

9

Hoạt động 3: Giải bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4 - Đọc đề bài 1.Bài 4/37 SGK.

Trang 22

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

và tóm tắt đề bài

- Yêu cầu học sinh đưa ra

phương án giải bài tập

5

0, 40,6603.10

Bài 8/37 SGK

Đáp số:

a) Cb=5F, Qb=5.10-5Cb)

5

5 2

Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà

- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm

để củng cố kiến thức

- Đánh giá , nhận xét kết quả giờ

dạy

- Câu hỏi và bài tâp về nhà

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm

- Ghi chép các dặn dò và bàitập về nhà

Trang 23

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu và vận dụng công thức tính năng lượng của tụ điện

- Hiểu điện trường có năng lượng,năng lượng của tụ điện tích điện là năng lượng điện trường trong

- Ôn lại bài tụ điện và điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi:

1,2,3 (T36.SGK)

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của tụ điện.

- Gv trình bày về bộ đèn của máy

ảnh  kết luận “tụ điện có năng

lượng”

- Yêu cầu Hs trình bày cơ chế

tích điện cho tụ điện

- Hướng dẫn Hs thiết lập công

thức tính năng lượng tụ điện, ý

nghĩa của các đại lượng trong

công thức

- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức

tính công của điện trường, công

thức liên hệ giữa cường độ điện

trường và hiệu điện thế

- Thảo luận và tham khảo SGKtrình bày cơ chế tích điện cho

tụ điện

- Viết công thức tính công của

1 Năng lượng của tụ điện:

a) Nhận xét: (SGK)

- Tụ điện tích điện thì có nănglượng, gọi là năng lượng của tụđiện

b) Công thức tính năng lượng của tụ điện:

- Khi tích điện cho tụ điện,nguồn điện thực hiện công đưađiện tích đến các bản tụ điện + Ban đầu điện tích của tụbằng 0, hiệu điện thế bằng 0 + Cuối cùng điện tích bằng

Q, hiệu điện thế bằng U

 giá trị trung bình của hiệu điệnthế của tụ trong quá trình tích điệnlàU/2

 Công của nguồn:

2.U

Q

A 

Theo định luật bảo toàn năng

lượng  Năng lượng của tụ:

Trang 24

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Yêu cầu Hs biến đổi công thức

tính năng lượng của tụ theo các

dạng khác nhau

lực điện trường:

A qEd

- Công thức liên hệ giữa cường

độ điện trường và hiệu điệnthế: UEd

- Dựa vào công thức C Q

U

 đểbiến đổi

Hoạt động 3: Tìm hiểu về năng lượng điện trường.

- Hướng dẫn Hs thiết lập công

thức tính năng lượng điện trường

bằng cách yêu câu Hs trả lời các

câu hỏi:

 Công thức liên hệ giữa cường

độ điện trường và hiệu điện thế?

- Công thức tính điện dung của

2.Năng lượng của điện trường:

- Khi tích điện cho tụ điện thìtrong tụ có điện trường Nănglượng của tụ điện là năng lượngđiện trường

V

E

8.10.9

.9 2

Với V = Sd : thể tích không

gian giữa 2 bản tụ điện phẳng.

- Mật độ năng lượng điện trường:

8.10.9

.9

Khi điện dung thay đổi thì nănglượng điện trường thay đổi như thếnào? Năng lượng giảm đi hailần

- Chuẩn bị “BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN”.

- Làm bài tập 3, 4/40 sgk

Trang 25

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Ôn lại các kiến thức về tụ điện

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi: 1,2 T39

(SGK)

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ

- Mời Hs nhắc lại các công

thức về tụ điện

- Nhắc lại công thức tínhđiện dung của tụ điện phẳng,năng lượng điện trường của tụ,ghép nối tiếp, ghép song song

Hoạt động 3: giải bài tập

- Yêu cầu HS đọc đề và phân tích

Trang 26

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

? Xác định điện dung của tương

- Phần năng lượng tăng lên và

phần năng lượng tiêu hao do đâu ?

- Vậy hãy xác định công của

nguồn điện Gợi ý : tính lượng

điện tích tăng lên

- Từ đó xác định năng lượng tiêu

W (W W ) W 0, 006J

Bài 3: SGKCho :

nC  F UV

a/ W=? nhận xétb/ Wth=?

- Xác định năng lượng trước khimột tụ bị đánh thủng và nănglượng sau khi có một tụ bị đánhthủng

- Cần tính : Cb trước và sau khimột tụ bị đánh thủng

7 7

8.10

7.101

s s

C U W

J

C U W

- Củng cố các công thức tụ - Ghi nhận kiến thức

Trang 27

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiềnđiện, các cách ghép tụ điện - Chuẩn bị bài “ DÒNG ĐIỆN

KHÔNG ĐỔI-NGUỒN ĐIỆN”

Trang 28

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Trình bày quy ước về chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện, ý nghĩa của cường độ dòng điện

- Viết được công thức định nghĩa cường độ dòng điện và biết được độ giảm thế trên R

- Phát biểu định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R

- Giải thích cấu tạo và vai trò của nguồn điện

- Nêu được suất điện động là gì?

- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm đã học ở THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động2: Tìm hiểu về dòng điện và cường độ dòng điện

- Đặt các câu hỏi cho Hs

thảo luận và trả lời

- Mời một nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét và bổ

sung

- Kết luận

- Để đặc trưng cho độ mạnh yếu

của dòng điện người ta dụng

đại lượng nào?

- Mời Hs phát biểu định nghĩa

cường độ dòng điện, đơn vị

- Trả lời : cường độ dòng điện

- Phát biểu định nghĩa cường độdòng điện Đơn vị là ampe

- Trả lời C2:

- Chiều và cường độ khôngđổi

1.Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện.

-Dòng điện là dòng các điện tíchchuyển động có hướng Các hạttải điện: electron tự do, ion dương

và ion âm

-Quy ước: dòng điện có chiều dịch

chuyển của điện tích dương.-Tác dụng đặc trưng của dòng điệntác dụng từ Ngoài ra còn có cáctác dụng nhiệt, hoá học, sinh lí …

2.Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.

a) Định nghĩa: (SGK)

t

q I

- Dòng điện không đổi là dòng

điện có chiều và cường độ dòngđiện không đổi theo thơi gian

Trang 29

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Mời Hs đổi các ước số của

Ampe

- Mời Hs trả lời C3

- Mời Hs phát biểu định luật Ôm

đối với đoạn mạch chỉ có điện

 biết được đặc tuyến V-A của

vật dẫn tuân theo định luật Ôm là

đường thẳng

0,54

b)Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R:

- Nếu U thay đổi mà R

không đổi: vật dẫn tuân theo định luật Ôm.

c)Đặc tuyến Vôn – Ampe:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn điện và suất điện động của nguồn điện

- Yêu cầu Hs kể tên một số

loại nguồn điện Nêu các hiểu

biết về nguồn điện

- Nếu nối nguồn điện với

một vật dẫn thì dòng điện

trong mạch có chiều như thế

nào?

- Trình bày về công của lực

lạ: lấy VD: người nâng vật lên

thả vào máng nghiêng

 định nghĩa suất điện động

- Nguồn điện: pin, acquy,pin mặt trời

- Nguồn điện có 2 cực, giữa

2 cực có 1 hiệu điện thế

- Chiều từ âm  dương

- Phát biểu định nghĩa suấtđiện động, công thức, đơn vị

- Bên ngoài nguồn điện, chiềudòng điện: cực dương  vật dẫn cực âm

- Bên trong nguồn điện dưới tácdụng của lực lạ, chiều dòng điện:cực âm  cực dương

4.Suất điện động của nguồn điện.

O

Trang 30

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Bài tập về nhà: 3 T52-SGK

- Chuẩn bị bài “PIN-ACQUY”

Trang 31

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nêu được hiệu điện thế điện hoá là gì? Cơ sở chế tạo pin điện hoá

- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta

- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng có thểđược sử dụng nhiều lần

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi: 1,2,3 SGK

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu điện thế điện hóa, cấu tạo và hoạt động của pin Vôn-ta

- Kể tên các loại nguồn điện

mà em biết ?

- Trình bày về hiệu điện thế điện

hóa Yêu cầu Hs xác định:

+ Thanh Zn mang điện gì?

+ Dung dịch mang điện gì?

+ Chiều của cường độ điện trường

ở chỗ tiếp xúc

+ Lực nào tác dụng lên ion Zn2+?

+ Khi nào Zn2+ ngừng tan?

- Mời Hs quan sát H7.6, H7.9 trả

lời các câu hỏi:

+ Cấu tạo của pin Vôn-ta?

+ Zn mang điện gì?

Cu mang điện gì?

+ Nguyên tắc hoạt động?

- Trình bày sự tạo thành suất

điện động của pin Vôn-ta

- Pin, acquy…

- Thanh Zn mang điện (-)

- Dung dịch mang điện (+)

- Có chiều từ dung dịch điện phân đến thanh Zn

- Lực hoá học Fh và lực điện trường Fđ

- Khi Fh = Fd

- Thảo luận và trả lời

- Tìm hiểu về cấu tạo và hoạtđộng của pin Lơ-clan-sê

1 Hiệu điện thế điện hoá.

- Khi nhúng thanh kim loại vàodung dịch điện phân giữa chúng cóhai loại điện tích trái dấu tạo nênhiệu điện thế điện hoá

- Khi nhúng hai thanh kim loạivào dung dịch điện phân tạo nêngiữa hai thanh một hiệu điện thếgọi là pin điện hoá

2 Pin Vônta.

a.Cấu tạo: Hai cực Zn và Cu

nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng

b Suất điện động pin Vônta:

(SGK)

2 1 1,1

Trang 32

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Acquy

- Cấu tạo của acquy chì?

- Nguyên tắc hoạt động của

acquy chì?

- Năng lượng trong acquy

biến đổi từ dạng nào sang dạng

nào?

- Nêu cấu tạo của acquy chì

- Thảo luận và trả lời

- Hoá năng  Điện năng

b Acquy là nguồn điện sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng thuận nghịch:

Hoá năng  Điện năng

c Suất điện động acquy chì:

+ = 2

+ Dung lượng acquy: điệnlượng lớn nhất khi acquy phát điện(A.h) (1A.h = 3600C)

d Các loại acquy: (SGK) Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà

- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm

để củng cố kiến thức: 1,2 T56

(SGK)

- Câu hỏi và bài tâp về nhà

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm

- Chuẩn bị bài” ĐIỆN NĂNG VÀCÔNG SUẤT ĐIỆN – ĐỊNHLUẬT JUN-LEN-XƠ”

Trang 33

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về dòng điện không đổi, định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R

Kỹ năng:

- Vận dụng được công thức của định luật của Ôm để giải bài tập

- Vẽ được đặc tuyến Vôn – Ampe của một vật dẫn

- Ôn lại các kiến thức về dòng điện không đổi, định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi: 1,2 (SGK)

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời củabạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ

- Mời Hs nhắc lại công thức

định nghĩa dòng điện không

đổi, định luật Ôm cho đoạn

mạch chỉ chứa điện trở R, công

thức định nghĩa suất điện

động

- Phát biểu công thức địnhnghĩa dòng điện không đổi,định luật Ôm cho đoạn mạchchỉ chứa điện trở R, công thứcđịnh nghĩa suất điện động

- Dòng điện không đổi:

Hoạt động 3: Giải bài tập

- Mời Hs trả lới các câu hỏi trắc

Trang 34

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

điện thế 220V Tính điện trở của

mỗi bóng đèn và cường độ dòng

điện chạy qua mỗi đèn.

b) Mắc nối tiếp 2 đèn vào hiệu

điện thế 220V Hỏi đèn nào sáng

hơn?cho rằng điện trở 2 bóng đèn

không đổi.

Bài 2 Một acquy có suất điện

động là 12V.

a) Tính công acquy thực hiện khi

di chuyển 1e bên trong acquy từ

cực dương tới cực âm.

b) Tính công suất của acquy khi

có 3,4.10 18 e di chuyển như trên

A

A q q

Trang 35

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Hiểu và vận dụng được công thức tính công và công suất của dòng điện và nguồn điện

- Nắm được công thức của định luật Jun-Lenxơ

- Phân được 2 dạng dụng cụ tiêu thụ điện năng Hiểu được suất phản điện của máy thu điện, hiểu

và vận dụng được công thức điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thuđiện

- Nắm được công thức tính hiệu suất của nguồn điện, của máy thu điện

Kỹ năng:

- Giải thích được sự biến đổi năng lượng trong mạch điện

- Vận dụng được công thức tính công, công suất, định luật Jun-Lenxơ để giải bài tập

II CHUẨN BỊ

GV:

- Một số dụng cụ điện tỏa nhiệt

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Ôn lại các kiến thức về công, công suất, định luật Jun-Lenxơ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch.

Tiết 1

Đặt câu hỏi:

- Khi đặt một hiệu điện thế vào

hai đầu một điện trở, thì các điện

tích dịch chuyển có hướng và tạo

thành dòng điện dưới tác dụng

của lực nào?

- Tại sao nói công của dòng

điện chạy qua một đoạn mạch

cũng là điện năng mà đoạn mạch

đó tiêu thụ? Khi đó điện năng

được biến đổi như thế nào?

- Củng cố

- Yêu cầu HS cho biết công suất

của dòng điện chạy qua một đoạn

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Nhớ lại mối quan hệ giữa công

và công suất  phát biểu địnhnghĩa công suất điện và viết công

1 Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch

a Công của dòng điện

A qU UIt 

-Công của dòng điện:(SGK)

- Công của dòng điện chạy quamột đoạn mạch là điện năng tiêu thụcủa đoạn mạch đó

b Công suất của dòng điện

Trang 36

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Yêu câu Hs tìm hiểu về định

luật Jun-lenxơ

- Mời Hs trả lời C1

- Mời Hs tìm hiểu và trình bày

về công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn

- Nhận xét và củng cố

thức Giải thích rõ các kí hiệu cótrong công thức

- Thảo luận, tìm hiểu về định luậtJun-lenxơ, thí nghiệm kiểm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về công và công suất của nguồn điện và dụng cụ tiêu thụ điện năng

Tiết 2

- Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm

và trả lời các câu hỏi:

+ Trong mạch điện kín các điện

tích tự do di chuyển nhờ vào yếu

tố nào?

+ Công của các điện tích tự do di

chuyển bao gồm các loại công

nào?

+ Trong mạch điện kín công của

lực điện có giá trị như thế nào?

- Nhận xét

- Mời Hs kể tên một số loại

dụng cụ tiêu thụ điện

- Mời Hs đưa ra công thức tính

công suất của dụng cụ tỏa

nhiệt

- GV trình bày cho HS về suất

phản điện của máy thu, mời

Hs rút ra kết luận suất phản

điện của máy thu

- GV lưu ý cho HS chiều của

dòng điện đi vào cực dương

- Thảo luận nhóm và trả lời cáccâu hỏi:

+ Các điện tích tự do di chuyểnnhờ lực điện

+ Công của lực điện và công củalực lạ

+ Trong mạch điện kín công củalực điện có giá trị bằng 0

 Công thức tính công của nguồnđiện

 Công thức tính công suất củanguồn điện

- Kể tên các dụng cụ tiêuthụ điện: bàn ủi, bóng đèn,acquy…

- Phân biệt dụng cụ tỏa nhiệt

và máy thu điện

- Viết công thức

- Phát biểu định nghĩa suất

2 Công và công suất của nguồn điện

a Công của nguồn điện

- Công của nguồn điện = Côngcủa lực điện + Công của lực lạ.Trong mach kín, công lực điệnbằng 0

 A q  It

- Công của nguồn điện củng làcông của dòng điện chạy trong toànmạch

b Công suất của nguồn điện

3 Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện : dụng cụ tỏa nhiệt và

máy thu điện

a Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt

R

U RI UI t

A P

2 2

 

'

A : là công được chuyển hóa

thành các dạng năng lượng có ích khác(trừ nhiệt năng)

- Định nghĩa :(SGK)

- Chú y : dòng điện đi vào cực

Trang 37

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiềncủa máy thu điện

- Hướng dẫn Hs thiết lập công

thức tính suất phản điện của

máy thu

- Nêu ý nghĩa các chỉ số ghi trên

dụng cụ tiêu thu điện

phản điện của máy thu

- Thiết lập công thức

 Công thức công suất của máy thu điện

dương của máy thu điện

c Điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện

- Điện năng tiêu thụ của máy thu:

4 Đo công suất điện năng tiêu thụ: (SGK)

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố

- Nêu câu hỏi1,2 (SGK)

- Mời Hs trả lời câu hỏi trắc

nghiệm

- Tóm tắt bài học

- Trả lời câu hỏi 1,2

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Chuẩn bị bài “ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH”

Trang 38

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch chứa điện trở

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:1,2,3,4

(T62.SGK)

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ

- Mời Hs nhắc lại công thức tính

công và công suất của dòng điện

trong một đoạn mạch, định luật

Jun-Len_xơ, công suất tỏa nhiệt

của vật dẫn, công và công suất của

nguồn điện, điện năng và công

suất tiêu thụ của máy thu

- Nhận xét câu trả lời của Hs

- Viết công thức tính công vàcông suất của dòng điện trong mộtđoạn mạch, định luật Jun-Len_xơ,công suất tỏa nhiệt của vật dẫn

- Viết công và công suất củanguồn điện, điện năng và côngsuất tiêu thụ của máy thu

- Công và công suất của dòng điện

t

Hoạt động 3: Giải bài tập

Trang 39

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

- Mời Hs trả lời bài 1,2 T62

1

0, 23

d d

P

U

 Iđ1<Iđ2 b)

1 1

110

48425

R P

2 2

110

121100

R P

- Tóm tắt đề

- Tính cường độ định mức của đèn: ñ ñ 0,5

ñU

d d

U R P

c) Khi mắc nối tiếp 2 đèn:

d d

U R P

Trang 40

Trường THPT Việt Yên 1 GV : Trần Hữu Hiền

Ngày đăng: 22/10/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  H14.1 - Giáo án Lý 11 NC 3 cột mới nhất
14.1 (Trang 45)
Hình thành các hạt tải điện trong - Giáo án Lý 11 NC 3 cột mới nhất
Hình th ành các hạt tải điện trong (Trang 72)
Sơ đồ mạch khuyếch   đại tranzito p – n - p - Giáo án Lý 11 NC 3 cột mới nhất
Sơ đồ m ạch khuyếch đại tranzito p – n - p (Trang 78)
Sơ đồ tạo ảnh - Giáo án Lý 11 NC 3 cột mới nhất
Sơ đồ t ạo ảnh (Trang 147)
Bài 1: Sơ đồ tạo ảnh - Giáo án Lý 11 NC 3 cột mới nhất
i 1: Sơ đồ tạo ảnh (Trang 163)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w