Mục tiêu bài học: Giúp hs: - Bớc đầu cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.. - Tiếp tục giúp hs hiểu đợc tâm trạng hồi hộ
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1+ 2Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Bớc đầu cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
- Bớc đầu thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man máccủa Thanh Tịnh
- Tiếp tục giúp hs hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của ThanhTịnh
- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật, liên tởng đến những kỉ niệm tựu ờng của bản thân
2 Kiểm tra: (KT sách, vở, đồ dùng của hs - Hớng dẫn, yêu cầu học tập)
3 Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỷ niệm tuổi học trò
th-ờng đợc lu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm, ấn tợngcủa ngày tựu trờng đầu tiên “Tôi đi học” là một truyện ngắn xuất sắc với lời văn giàuchất thơ, nhẹ nhàng mà thấm đợm thể hiện một cách xúc động tâm trạng hồi hộp, bỡngỡ của nv “tôi”
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
- H Đọc chú thích*
? Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm?
- Cách đọc: Đọc giọng chậm, dịu, hơi
buồn, lắng sâu Chú ý lời nhân vật tôi,
Trang 2? Nêu xuất xứ và đại ý của đoạn trích?
- G Toàn bộ tp là những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trờng qua hồi tởng
của nhân vật “tôi”
? Vb đợc viết theo thể loại nào?
? Em hãy cho biết phơng thức biểu đạt
chính của văn bản?
? Tác giả chọn ngôi kể thứ mấy, nhân
vật chính là ai?
? Văn bản có thể đợc chia làm mấy
phần? Nội dung mỗi phần?
- H Đọc đv đầu và trả lời câu hỏi
sử dụng trong 2 đoạn văn ấy?
(Hai câu văn mở đầu tạo thành 2
đoạn văn rất gợi cảm Câu 1 là sắc thu
-lá rụng, mây bàng bạc gợi kỉ niệm mơn
man, nhè nhẹ của buổi tựu trờng Câu 2
sâu sắc của tuổi thơ trong buổi tựu ờng đầu tiên trong đời (khi đợc mẹ dẫnvào lớp 1)
+ Từ đầu “ngọn núi”: Cảm nhận của
“tôi” trên đờng tới trờng
+ Tiếp “cả ngày nữa”: Cảm nhậncủa “tôi” lúc ở sân trờng
+ Còn lại: Cảm nhận của n.v “tôi” ởtrong lớp học
II Tìm hiểu văn bản
1 Hoàn cảnh gợi nhớ những kỉ niệm
về buổi tựu trờng đầu tiên của nv
Trang 3? Phân tích giá trị gợi cảm của các từ
láy trong đoạn văn?
? Những kỉ niệm này đợc nhà văn diễn
tả theo trình tự nào?
- H Trên đờng tới trờng → nhìn thấy
ngôi trờng → ngồi vào chỗ của mình;
? Có thể hiểu gì về nv “tôi” qua chi tiết
“Ghì thật chặt hai quyển …” và “muốn
Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa của
BPNT đợc sử dụng trong câu văn trên?
rộn rã
Diễn tả 1 cách cụ thể tâm trạng khinhớ lại cảm xúc thực của “tôi” khi ấy-> Góp phần rút ngắn khoảng cácht/gian giữa quá khứ và hiện tại (chuyện xảy ra từ bao năm rồi mà nh vừa mới hôm qua)
- Trình tự: Thời gian: Từ hiện tại mà
nhớ về quá khứ, và ở từng thời điểmkhác nhau:
Trên đờng cùng mẹ tới trờng
Khi đứng giữa sân trờng
Lúc nghe gọi tên mình
Lúc rời tay mẹ vào lớp Khi ngồi trong lớp học
2 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”.
a, Trên đờng cùng mẹ tới trờng.
- Có sự thay đổi lớn trong lòng (con ờng, cảnh vật xq vốn rất quen thuộc nh-
đ-ng lần này tự nhiên thấy lạ)
- Thấy mình lớn lên, nhận thức về sựnghiêm túc học hành (Ko lội sông thảdiều, ko ra đồng nô đùa)
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với
bộ quần áo mới, vở mới
- Muốn đợc chững chạc nh bạn, thửsức, kđ mình (xin mẹ đợc cầm bút, th-ớc)
=> Ham học, yêu bạn bè và mái trờngquê hơng
* Nghệ thuật so sánh
- Kỉ niệm đẹp, cao siêu
- Đề cao sự học của con ngời
Trang 4Tiết 2
- H Nhắc lại những kỉ niệm của “tôi”
đ-ợc tái hiện ở những thời điểm cụ thể
trờng? H/ả so sánh ấy có ý nghĩa ntn?
? Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu
tiên đến trờng học, tác giả dùng hình ảnh
so sánh nào? ý nghĩa của hình ảnh so
sánh đó?
- H Suy luận
+ Miêu tả sống động, chân thực, cảm
động những rung động, biến đổi trong
trạng thái tâm lí của những cậu học trò
mới
+ Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng
+ Thể hiện khát vọng bay bổng của
tuổi thơ
? Tiếng trống trờng ngày khai giảng
th-ờng gây sự hồi hộp, rộn rã, tng bừng, còn
với n.v tôi và các hs mới ở trờng Mĩ Lí
thì sao?
? Nv “tôi” có cảm giác ntn khi đứng giữa
sân trờng?
? Khi chờ nghe đọc tên, cảm giác của nv
“tôi” ntn? Và cảm giác của cậu khi phải
rời bàn tay mẹ?
- H Phát hiện, nhận xét
b Khi đứng giữa sân trờng
- Sân trờng: “dày đặc cả ngời, ai cũngquần áo sạch sẽ, gơng mặt vui tơi, sángsủa”
-> Không khí ngày khai trờng náo nức,tng bừng Thể hiện tinh thần hiếu họccủa nhân dân ta, bộc lộ tình cảm sâunặng của t/g đối với mái trờng tuổi thơ
- Ngôi trờng: “Cao ráo, sạch sẽ hơn, xinhxắn, oai nghiêm nh đình làng”
-> Cảm thấy mình bé nhỏ - lo sợ vẩn vơ
=> Tâm trạng hồn nhiên, cảm xúc trangnghiêm
- Các cậu học trò: “Nh con chim non
- Nghe gọi tên: giật mình, lúng túng.
d Khi cùng các bạn đi vào lớp.
- Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn taydịu dàng của mẹ: những tiếng khóc nức
Trang 5của các cậu học trò Đó là sự nuối tiếc
những ngày chơi đùa thoải mái, sự lu
luyến những ngời thân yêu - là những
giọt nớc mắt báo hiệu sự trởng thành, e
sợ trớc 1 thời kì thử thách không ít khó
khăn T/g giãi bày tuổi thơ của chính
mình - những kỉ niệm ấy trong sáng và
chân thực vô cùng.
? Em hãy cho biết “tôi” có cảm giác ntn
khi ngồi học giờ học đầu tiên?
? Những chi tiết đó cho em biết thêm
của những ngời lớn đối với các em bé
lần đầu tiên đi học?
nở (hay thút thít) bật ra một cách tựnhiên
- Cảm thấy mình bớc vào một thế giớikhác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết
=> Giàu cảm xúc với trờng, ngời thân
e Khi ngồi trong lớp học
- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi vớimọi vật, với bạn
+ Nhìn cái gì cũng thấy mới lạ, hayhay
+ ý thức đợc bạn bè, bàn ghế sẽ gắn bóvới mình
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
=> Nghiêm trang bớc vào giờ học đầutiên
Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêuhọc hành
* Cách kết thúc tự nhiên, bất ngờ vừakhép lại bài văn vừa mở ra 1 thế giớimới, 1 giai đoạn mới trong cuộc đời đứatrẻ
3 Thái độ, cử chỉ của những ngời lớn
đối với các em bé lần đầu tiên đi học.
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáocho con em, đều trân trọng tham dự buổitựu trờng, cùng lo lắng, hồi hộp nh con
em mình
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu tình yêu thơnghs
Trang 6- H Mọi ngời yêu thơng, chăm chút,
4 Đặc sắc về nghệ thuật và sức cuốn hút của tp.
* Đặc sắc NT:
+ Bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩcủa nv theo trình tự (t) của buổi tựu tr-ờng
+ Kết hợp hài hoà giữa kể, tả với bộc lộtâm trạng, cảm xúc
+ Ngôn ngữ giàu chất thơ, nhiều h/ả sosánh
III Tổng kết
Với NT tự sự xen m/tả và b/c, ThanhTịnh đã diễn tả cụ thể và xúc độngnhững kỉ niệm trong sáng của tuổi họctrò trong buổi tựu trờng đầu tiên quatruyện ngắn “Tôi đi học”
4 Củng cố:
+ Những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi là những cảm giác nào?+ Từ đó, em cảm nhận những điều tốt đẹp nào từ nhân vật “tôi” và cũng chính làtác giả?
+ BT1:
Gợi ý: - Dòng cảm xúc ấy diễn biến ntn trong buổi tựu trờng đầu tiên của nv “tôi”?
- Dòng cảm xúc ấy đợc bộc lộ ra sao?
+ Em thích nhất chi tiết nào? Đoạn văn nào? Tại sao?
+ Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh đợc nhà văn sử dụng trong truyệnngắn?
Trang 7- Tự tìm các hình ảnh so sánh.
5 Hớng dẫn học
- Thuộc ghi nhớ, phân tích đợc những kỉ niệm của nhân vật “tôi”
+ Chất thơ của truyện thể hiện ở những yếu tố nào?
+ Em học tập đợc gì từ nghệ thuật kể chuyện của tác giả?
+ T/c nào đợc khơi gợi, bồi đắp khi em đọc truyện ngắn?
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A Mục tiêu bài học:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa?
3 Giới thiệu bài.
- Gv: Em hãy cho ví dụ về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? Nhận xét về mối quan
hệ ngữ nghĩa giữa các từ trong 2 nhóm trên?
- Hs: Ví dụ: Từ đồng nghĩa: Máy bay - tàu bay - phi cơ
Từ trái nghĩa: Sống - chết, nóng - lạnh, tốt - xấu
=> Các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa
Gv giới thiệu: ở lớp 7, các em đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ: đồngnghĩa và trái nghĩa Qua bài học này, chúng ta sẽ biết thêm về mối quan hệ bao hàm,khái quát của nghĩa của từ Nghĩa của từ có tính chất khái quát nhng trong một ngônngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau
Trang 8- H Quan sát sơ đồ (Bảng phụ) Chú ý
cách trình bày thành ba hàng
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “thú, chim, cá”? Vì
sao?
? Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “voi, hơu”?
- H Trả lời tơng tự với “chim”, “cá” Giải
thích
? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá” rộng
hơn/ hẹp hơn nghĩa của từ nào?
- H Thảo luận
* Vận dụng:
? Tìm các từ có phạm vi nghĩa hẹp hơn và
rộng hơn ba từ cây, cỏ, hoa?
? Qua phân tích, em hiểu thế nào là từ có
nghĩa rộng? Từ có nghĩa hep?
? Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa có
nghĩa hẹp đợc ko? Vì sao?
- H Đọc ghi nhớ
* Luyện tập
- Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ
- H Lên bảng: 2 hs làm 2 nhóm từ ngữ
- Bài tập 2 Tìm từ có nghĩa rộng hơn
- Bài tập 3 Tìm từ có nghĩa hẹp hơn
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ: (Sơ đồ sgk)
2 Nhận xét.
a, Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn sovới từ “thú, chim, cá”
Vì phạm vi nghĩa từ “động vật” baohàm cả từ “thú, chim, cá”
b, Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩacủa từ
“hơu, voi” Vì “thú” bao hàm cả “hơu,voi”
- Nghĩa của từ “chim” rộng hơn nghĩacủa từ
“tu hú, sáo” Vì “chim” bao hàm cả “tu
hú, sáo”
- Nghĩa của từ “cá” rộng hơn từ “cá rô,cá thu” Vì “cá” bao hàm nghĩa của các
từ “cá rô, cá thu”
c, Nghĩa của từ “thú, chim, cá” hẹp hơnnghĩa của từ “động vật” và rộng hơnnghĩa của từ “voi, hơu, tu hú, cá rô, cáthu ”
- Quần: quần đùi, quần dài…
- áo: áo dài, áo sơ mi…
b Vũ khí:
- Bom: bom bi
- Súng: súng trờng, đại bác
Bài 2.
Trang 9- Bài tập 5 Tìm 3 động từ: 2 động từ có
nghĩa hẹp hơn
* Bài tập.
Của ta, trời đất, đêm ngày
Núi kia, đồi nọ, sông này của ta!
(Tố Hữu)
Hãy tìm các từ ngữ theo 2 phạm vi nghĩa
chỉ không gian, thời gian trong 2 câu thơ
Viết đoạn văn nói về cảm giác của
em trong buổi đầu tiên đến trờng, trong
đó có sử dụng hợp lí 2 động từ có nghĩahẹp
- Chuẩn bị: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
****************************************************************************
Trang 10Soạn ngày : Dạy ngày:
Tiết 4Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Nắm đợc chủ đề của vb, tính thống nhất về chủ đề của vb
- Biết viết một vb bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì
đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần để nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
3 Giới thiệu bài: Tính thống nhất về chủ đề của vb là một trong những đặc trng
quan trọng nhằm phân biệt vb với những câu hỗn độn, những chuỗi bất thờng về nghĩa
Đặc trng này quan hệ với tính mạch lạc, tính liên kết Một vb không mạch lạc, không
có tính liên kết là vb không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Mặt khác chính đặc
tr-ng thốtr-ng nhất về chủ đề làm cho vb mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn đợc thể hiện ởnội dung, kết cấu hình thức
- H Đọc lại vb “Tôi đi học”
? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của mình?
(mẹ dẫn đến trờng, ông đốc gọi tên,
xếp hàng vào lớp, bài học đầu tiên)
? Những kỷ niệm đó gợi lên cảm giác
ntn trong lòng tác giả?
(thấy mình đã lớn, bỡ ngỡ, rụt rè…)
- G ND trả lời trên chính là chủ đề
của vb “Tôi đi học” Em hãy phát biểu
chủ đề của vb ấy trong một câu?
- H Thảo luận, trả lời
? Vậy em hiểu chủ đề của vb là gì?
- H Ghi nhớ 1
I Chủ đề của văn bản
1 Nhận xét vb “Tôi đi học”
- Kỉ niệm sâu sắc mà t/g nhớ trong thời thơ
ấu của mình là: buổi đầu tiên đi học
- Sự hồi tởng ấy gợi lên cảm giác bângkhuâng ko thể nào quên về tâm trạng náonức của nv “tôi” theo trình tự (t) của buổitựu trờng đầu tiên
-> Chủ đề của vb này là: Những kỉ niệm sâusắc về buổi tựu trờng đầu tiên
2 Ghi nhớ
* Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính mà
tác giả nêu lên, đặt ra trong vb
Trang 11Ví dụ: Vb “Qua Đèo Ngang”
+ 6 câu đầu: Đại ý là tả cảnh Đèo
thịt của tp thì chủ đề là linh hồn của
bài thơ, của truyện Nếu ko nắm đợc
toàn bộ các chi tiết của vb thì khó
hình dung đợc chủ đề t tởng của tp.
Các chi tiết, bộ phận của tp liên kết
chặt chẽ với nhau tạo thành chủ đề.
? Căn cứ vào đâu em biết vb “Tôi đi
học” nói lên những kỷ niệm của tác
giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
- H Thảo luận, tìm các chi tiết cụ thể
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng hồi hộp, bỡ ngỡ in sâu trong
lòng nv “tôi” trong buổi tựu trờng đầu
tiên?
- H Phát hiện, phân tích
* Phân biệt chủ đề với đại ý:
- Đại ý: ý lớn trong một đoạn thơ, 1 đoạnvăn, 1 phần của truyện
* Ghi nhớ 1 (sgk)
II Tính thống nhất về chủ đề của vb
1 Nhan đề vb: cho phép dự đoán vb nói về chuyện “Tụi đi học”
- Đó là những kỉ niệm về buổi đầu tiên đihọc của “tôi” nên đại từ “tôi”, các từ ngữbiểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lạinhiều lần
- Các câu đều nhắc đến kỷ niệm buổi tựu ờng đầu tiên:
+ Hôm nay tôi đi học
+ Hàng năm cứ vào cuối thu buổi tựu ờng
+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giáctrong sáng ấy
2 Vb hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nv “tôi”
Trang 12+ …lòng tôi lại nao nức những kỷ
- G Việc đặt tên cho vb thể hiện ý đồ
bộc lộ chủ đề Đối với vb NT thì đa
- Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng tự nhiênthấy nặng nề 1 cách khác lạ -> nức nở khóctheo
- Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà
+ Trong lớp học:
=> Tất cả các chi tiết, các phơng tiện, ngôn
từ trong vb đều tập trung khắc hoạ, tô đậmcảm giác này
3 Kết luận.
- Vb có tính thống nhất về chủ đề khi chỉbiểu đạt chủ đề đã xđ (ko lạc sang chủ đềkhác)
- Để đảm bảo tính thống nhất này: phải xđ
rõ chủ đề của vb Vb phải liên kết, mạchlạc
- Tính thống nhất đợc thể hiện:
+ Hình thức: Biểu hiện ở nhan đề, đề mục + Nội dung: Quan hệ giữa các phần của vbphải mạch lạc, liên kết chặt chẽ; các từ ngữthen chốt thờng lặp đi lặp lại, tập trung làm
Trang 13- H Thảo luận, gạt bỏ ý lạc đề hoặc
- Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi
* Chủ đề đợc thể hiện trong vb qua: nhan
d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi
e, Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học, với những ngời bạn mới
4 Củng cố
- Chủ đề của vb là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của vb?
- Tính th/ nhất về chủ đề của vb đợc thể hiện qua những phơng diện nào?
Trang 14Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5+6Trong lòng mẹ (Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng, nỗi đau tinh thần của nv chú bé Hồng và tâm
địa độc ác của bà cô; Qua đó cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối vớimẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút củaNguyên Hồng: Chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
- Hs hiểu đợc nỗi đau của chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình thơng yêuvô bờ của chú bé đối với ngời mẹ bất hạnh đợc thể hiện cảm động qua đoạn trích tronghồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng
- Thấy đợc những nét đặc sắc của đoạn trích
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích nhân vật qua lời nói, cử chỉ,
B Chuẩn bị
- Chân dung tác giả Nguyên Hồng
- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
3 Giới thiệu bài: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ ấu
thật cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đợc nhà văn viết lại với “rung động cực
điểm của một linh hồn trẻ dại” trong tập tiểu thuyết tự thuật “Những ngày thơ ấu” Kỉniệm về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc chuyện trò với bà cô; cuộc gặp gỡ bất ngờ làmột trong những truyện cảm động nhất
(Nguyên Hồng sớm thấm thía với nhiều cơ cực và gần gũi những ngời nghèokhổ Với ngòi bút văn xuôi giầu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc, Nguyên Hồng đợc xem
là nhà văn của ngời lao động nghèo)
Trang 15? Xuất xứ của đoạn trích?
? Văn bản đợc viết theo thể loại
nào? Phơng thức biểu đạt?
? Nhân vật chính là ai? Mối quan
hệ giữa nv chính và tác giả cần hiểu
của chú về ngời mẹ bất hạnh.
+ Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và
tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng
? Qua lời đối thoại với Hồng, em có
nhận xét gì về cử chỉ “cời hỏi” của
bà cô?
những ngời lao động cùng khổ, dới đáy xãhội
- Là một trong những nhà văn lớn của vănhọc Việt Nam hiện đại
“Trong lòng mẹ” thuộc chơng IV
Trang 16(Không phản ánh đúng tâm trạng
và tình cảm của bà cô)
? Từ ngữ nào biểu hiện thực chất
thái độ của bà? (Rất kịch)
? Cời rất kịch nghĩa là gì? (Rất giả
dối, giả vờ)
? Sau lời từ chối của Hồng, bà cô
hỏi lại với giọng điệu ntn? Điều đó
thể hiện cái gì?
(Sự giả dối, độc ác)
? Vì sao bà cô lại có thái độ và cách
c xử nh thế?
** Gv bình: Bà cô muốn kéo đứa
cháu đáng thơng vào một trò chơi
độc ác dã man tính sẵn Dù đứa
cháu khóc mà vẫn tấn công Cái cử
chỉ “liền vỗ vai” mới giả dối, độc
ác làm sao Từng câu hỏi đã bộc lộ
ác ý, cay nghiệt, độc địa, nhục mạ
đứa bé, xoáy vào nỗi đau, khổ tâm
của nó
? Qua phân tích, em thấy bà cô là
ngời ntn?
? Khi kể về cuộc đối thoại của ngời
cô với bé Hồng, tác giả đã sử dụng
- Tâm địa độc ác của bà ta ngày càng lộ rõ:
+ Cử chỉ: - Cời hỏi “Mày có muốn ”
(Lẽ ra câu trả lời sẽ là “có” đối với chú bé
đang thiếu thốn 1 tình thơng ủ ấp Nhng vốn nhạy cảm và nặng tình thơng và lòng kính mến mẹ) -> Hồng đã “nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi c-
ời rất kịch” của bà cô.
+ Giọng nói: ngọt ngào “Sao lại ko vào ”
+ ánh mắt: long lanh chằm chặp
-> Tiếp tục đóng kịch, giả dối, độc ác
+ Lời lẽ: mỉa mai, cay độc, nhiếc móc
→ Là ngời lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn, giảdối
* Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo
Trang 17đối với phụ nữ trong xã hội cũ)
(bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu
mãnh liệt đối với mẹ)
2 Tình thơng yêu mãnh liệt của chú bé Hồng với mẹ.
a, Trong cuộc đối thoại với bà cô.
* Mới đầu nghe nhắc đến mẹ
- Trong kí ức chú bé sống dậy h/a mẹ với “vẻmặt rầu rầu và sự hiền từ ”
- Cúi đầu không đáp, cời và đáp lại
=> Phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạycảm, lòng tin yêu mẹ, không muốn những rắptâm tanh bẩn xâm phạm đến
* Sau câu hỏi thứ 2, 3 của cô:
- Đau đớn, phẫn uất ko nén nổi (lòng thắt lại,khoé mắt cay cay, nớc mắt ròng ròng -> chanhoà đầm đìa -> cời dài trong tiếng khóc)
=> Sự kìm nén nỗi đau đang dâng lên tronglòng (vì sự nhục mạ, mỉa mai của bà cô rấttrắng trợn)
* Cuối cùng khi nghe cô tơi cời kể về tình cảnhtội nghiệp của mẹ mình:
“Cô tôi cha dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ thôi”
=> Lòng căm tức tột cùng đã bộc lộ bằng cácchi tiết đầy ấn tợng với các h/a và các ĐTmạnh: khóc ko ra tiếng, vồ, cắn, nhai, nghiếncho nát vụn ”
=> Bộc lộ tâm trạng đau đớn, phẫn uất của chú
bé dâng lên cực điểm
- Căm tức thành kiến và cổ tục xã hội
Trang 18? Khi gặp mẹ trên đờng, niềm vui
s-ớng của bé Hồng đợc bộc lộ ntn?
- H Đọc đoạn cuối, trả lời
? Cách đặt giả thiết và so sánh: “Nếu
ngời quay lại ấy là ngời khác sa
mạc” cho em biết gì về tâm trạng của
bé Hồng? Hiệu quả nghệ thuật của
? Khi ở trong lòng mẹ, cảm giác sung
sớng cao độ của Hồng đợc diễn tả
cổ tục lạc hậu đã đầy đọa mẹ mình
b, Cảm giác sung sớng cực điểm khi đợc ở trong lòng mẹ.
+ Khắc khoải mong mẹ tới cháy ruột:
- Cuống quýt đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập (chạy thở hồng hộc, trán đẫm
+ Cảm giác sung sớng vô bờ khi đợc ở tronglòng mẹ
- Hồng không mảy nay nghĩ ngợi, cảm nhận sựsung sớng đến cực điểm bằng mọi giác quan,
đặc biệt là khứu giác -> Tạo ra 1 ko gian của a/s, màu sắc, của h-
ơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi
- Hồng nhận ra vẻ đẹp tơi sáng của mẹ: đôimắt trong, nớc da mịn đợc sà vào lòng mẹ
“cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt Hơithở của mẹ vô cùng thân thiết: hơi thở, hơiquần áo thơm tho lạ thờng
-> Nó là h/a về 1 thế giới đang bừng nở, hồisinh, 1 thế giới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tìnhmẫu tử
=> Hồng là chú bé giàu lòng yêu thơng mẹ và
Trang 19điểm, tận hởng cái êm dịu vô cùng
của tình mẹ, quên hết mọi tủi cực,
buồn khổ, cô đơn hôm nào “Những
câu nói cay độc của bà cô bị chìm
ngay đi - tôi ko mảy may nghĩ ngợi gì
- G Hớng dẫn hs hiểu khái niệm
? Nêu ngắn gọn nội dung của vb?
cực cùng t/y thơng cháy bỏng của
nhà văn thời thơ ấu với ngời mẹ bất
- Lời văn: mợt mà, dạt dào, mơn man
4.Củng cố, luyện tập
- Vì sao t/g lại đặt đầu đề đoạn trích là “Trong lòng mẹ”?
- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử Em có đồng ý với nhận xétnày không? Vì sao?
- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- Vì sao xếp “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” là hồi kí tự truyện?
(Tác giả kể lại thời ấu thơ của mình một cách chân thực)
- Câu 5 (sgk - 20):
Trang 20Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:
Ông viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng Đó là những nv chính trong các tp Ôngdành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa yêu thơng và thái độ nâng niu, trântrọng: diễn tả thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục mà họ phải chịu đựng thời trớc; thấu hiểu,vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ
5 Hớng dẫn
- Học thuộc đoạn: “Xe chạy chầm chậm hết”
Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng
- Viết đv (10 - 15 dòng) nêu cảm nghĩ của em về tuổi thơ của bé Hồng Làm BT 1 - 4 (SBT)
- Chuẩn bị: Trờng từ vựng
******************************************************************************
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 7TRƯỜNG TỪ VỰNG
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hoạt động ngôn ngữ
nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ giúp ích cho việc học, viết văn
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là gì? Em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng
và từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài.
- H Đọc ví dụ (sgk - 21)
? Các từ in đậm trong đoạn trích
có nét chung nào về nghĩa?
- H Nhận xét, thảo luận
? Qua phân tích ví dụ, em hiểu
thế nào là trờng từ vựng? Cho
Trang 21sống hàng ngày? Cho ví dụ?
? Tỏc dụng của chuyển trưũng
từ vựng trong thơ văn và trong
cuộc sống hàng ngày ? Cho vớ
dụ ?
Ví dụ: Trờng từ vựng về ngời
chuyển sang trờng từ vựng về
động vật
? Trờng từ vựng và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ khác
- Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm
- Bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận thị
- Hoạt động của mắt: nhìn, trông, liếc, dòm
b, Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại ( Đặc điểm ngữ pháp)
c, Do hiện tợng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.
VD Ngọt: trờng mùi vị: cay, đắng, chát
trờng âm thanh: the thé, êm dịu,
trờng thời tiết: rét ngọt, hanh, ẩm,
d, Trong thơ văn và c/s hàng ngày, ngời ta ờng dùng cách chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ và khả năng diễn
- Các từ có thể khác nhau về từ loại
Ví dụ: Trờng từ vựng về cây:
- Bộ phận cây: rễ, thân, cành, (DT)
- Hình dáng cây: cao, thấp, (TT)
+ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
- Tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm
Trang 22nhau ở điểm nào?
g Dụng cụ để viết
Bài 3 Thái độ yêu thơng con ngời: hoài nghi,
khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắptâm
Bài 4 Xếp từ theo trờng từ vựng.
- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính…
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính…
Bài 5 Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ
+ Trờng kĩ thuật, chiến thuật (lới điện, mạng lới,cán bộ…)
Bài 6.
Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trờng
“quân sự” sang trờng “nông nghiệp”
4 Củng cố
- Trờng từ vựng là gì? Các trờng từ vựng rộng - hẹp?
Trang 23Tiết 8
Bố cục của văn bản
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
Nắm đợc bố cục của vb, đb là cách sắp xếp các nội dung phần thân bài
Biết xây dựng bố cục vb mạch, phù hợp đ/tợng và nhận thức của ngời đọc Rèn kĩ năng xây dựng bố cục vb nói, viết
3 Giới thiệu bài:
Các em đã đợc học bố cục và mạch lạc trong văn bản, đã biết đợc văn bản thờngphải có mở - thân - kết, chức năng nhiệm vụ của từng phần Bài học này vừa giúp các
em ôn lại kiến thức cũ đồng thời đi sâu tìm hiểu cách sắp xếp nội dung phần thân bài
+ Mở bài: Từ đầu… “danh lợi”
+ Thân bài: Tiếp… “vào thăm”
+ Kết bài: Còn lại
* Nhiệm vụ từng phần:
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề đợc nói tới trong vb
(Giới thiệu khái quát thầy Chu Văn An)+ Thân bài: Trình bày các nd chủ yếu làm sáng tỏchủ đề của vb
(Trình bày công lao, uy tín, tính cách của thầy
Trang 24? Phân tích mối quan hệ giữa
các phần trong vb trên?
- Từ việc phân tích trên, hãy
cho biết:
? Bố cục của vb là gì?
? Bố cục của vb gồm mấy
phần? Nhiệm vụ của từng phần
miêu tả theo trình tự nào?
? Hãy cho biết cách sắp xếp
các sự việc trong phần TB để
thể hiện chủ đề “Ngời thầy…”
đã nêu ở MB)+ Kết bài: Tổng kết chủ đề của vb
(T/c của mọi ngời: đều thơng tiếc thầy)
* Mối quan hệ giữa các phần:
+ Các phần có chức năng, nhiệm vụ riêng nhngluôn gắn bó chặt chẽ với nhau
Phần thân bài thực hiện nhiệm vụ đã nêu ra ởphần MB
Mỗi đoạn trong phần TB có vai trò riêng:
Đ1: Thực hiện n.vụ: Thầy là ngời đạo cao
Đ2: - Thầy là ngời đức trọng
Phần kết bài: Tổng hợp lại chủ đề của vb
+ Cả 3 phần cùng phải hớng về đề tài chung củavb
3 Ghi nhớ 1, 2 (sgk - 25)
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
1 Phần thân bài của vb “Tôi đi học”.
- Hồi tởng những kỉ niệm về buổi tựu trờng đầutiên
- Các kỉ niệm đợc sắp xếp theo trình tự thời gian,không gian:
- Niềm sung sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ởtrong lòng mẹ
3 Trình tự miêu tả
- Ngời, vật, con vật: chính thể - bộ phận
- Ngời: ngoại hình - nội tâm
- Phong cảnh: thứ tự không gian, thời gian
4 Hai nhóm sự việc về Chu Văn An
Trang 25? Từ các bài tập trên và bằng
những hiểu biết của mình, hãy
cho biết cách sắp xếp nội dung
- Nội dung phần TB thờng đợc trình bày theo thứ
tự tuỳ thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồ của ngờiviết
Thờng là theo trình tự (t), ko gian, sự phát triểncủa sv hay theo mạch suy luận
b Theo thứ tự thời gian : về chiều, lúc hoàng hôn
c Các ý đợc sắp xếp theo cách diễn giải, ý saulàm rõ, bổ sung cho ý trớc
Làm rõ cho ý: ND thờng tìm cách chữa lại những
sự thật lịch sử để khỏi phải công nhận những tìnhthế đáng u uất -> có 2 dẫn chứng ở Đ2, Đ3
4 Củng cố
- Bố cục của vb là gì? Bố cục của vb gồm mấy phần?
- Nhiệm vụ, mối quan hệ của từng phần trong vb?
- Cách sắp xếp nội dung phần thân bài?
Trang 26- Cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ
đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả
3 Giới thiệu bài
Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố, Nam Cao là những cây bút xuất sắc của nền văn họchiện thực phê phán ở nớc ta giai đoạn 1930 - 1945 Những tác phẩm của học đều lấy
đề tài về con ngời và cuộc sống xã hội đơng thời, đi sâu vào miêu tả số phận cực khổcủa những con ngời bị vùi dập và đều chứa chan t tởng nhân đạo ở bài trớc các em đã
đợc học về Nguyên Hồng, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Ngô Tất Tố với tácphẩm “Tắt đèn” và đoạn trích “Tc nớc vỡ bờ”
- Quê ở Lộc Hà, Đông Anh, Hà Nội
- Xuất thân trong 1 gđ nhà nho nguồn gốcnông dân Là ngời có kiến thức uyên bác,viết văn giỏi, dịch thuật tài, viết báo mangtính chiến đấu cao
- Ông là 1 trong những nhà văn xuất sắcnhất của trào lu VHHT trớc CM
- Là nhà văn của nông dân, chuyên viết vềnông thôn và phụ nữ
2 Tỡm hiểu chung:.
* Đọc, chú thích.
- Su còn gọi là thuế thân, thuế đinh.
(Là hình thức thuế vô lí, vô nhân đạo nhất
Trang 27- Cách đọc: biểu cảm, chú ý lời đối
một trong những đoạn trích tiêu biểu
nhất cho chủ đề của tp
? Theo em, đoạn trích có thể chia
thành mấy phần? Nội dung từng
+ Nhà chị Dậu lúc ấy có ai?
+ Những đứa con của chị ra sao?
+ Sức khỏe của anh Dậu ntn?
? Trong hoàn cảnh nh vậy, chị Dậu
chăm sóc chồng ntn?
? Em thấy chị là ngời ntn?
? Từ hoàn cảnh của chị Dậu gợi em có
suy nghĩ gì về tình cảnh của ngời dân
nghèo trong XH cũ và phẩm chất tốt
đẹp của họ?
trong XHVN thời Pháp thuộc vì nó coi con ngời nh súc vật, hàng hoá Bởi vậy ngay sau ngày CMT8 thành công, Bác Hồ đã kí sắc lệnh xoá bỏ vĩnh viễn thuế thân)
- Chị Dậu không có tiền nộp su phải báncon, bán chó, bán cả gánh khoai để có tiềnnộp su cho chồng
- Chồng chị ốm thập tử nhất sinh - nguy cơ
bị bắt vì vẫn thiếu su
- Hàng xóm cho gạo để nấu cháo
=> Tình thế nguy cấp
* Thái độ của chị Dậu với chồng.
- Múc cháo la liệt, quạt cho nguội
- Rón rén, nhẹ nhàng: “Thầy em xótruột”
- Chờ xem chồng ăn có ngon không
=> Là ngời phụ nữ đảm đang, hết lòng
th-ơng chồng con, dịu dàng, tình cảm
* Cực kì nghèo khổ, cùng quẫn, cuộc sốngkhông lối thoát, giàu tình cảm, sức chịu
Trang 28? Tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì
để làm nổi bật tình cảnh của chị Dậu?
- G Tình thế ở nhà chị Dậu buổi sáng
hôm đó có thể là tình thế “tức nớc”
đầu tiên Chính lòng yêu thơng, lo
lắng cho chồng quyết định thái độ và
hành động của chị ở đoạn tiếp theo.
? Cai lệ là chức danh gì? Nghề của
vào nhà anh Dậu với ý định gì?
(thu nốt suất su của ngời em đã
chết)
? Vì sao hắn chỉ là 1 tên tay sai mạt
hạng nhng lại có quyền đánh trói ngời
phải ngôn ngữ của con ngời, giống
nh tiếng sủa, gầm của thú dữ; dờng
- Cử chỉ, hành động:
+ Sầm sập tiến vào + Trợn ngợc hai mắt + Đùng đùng giật phắt cái thừng + Bịch luôn vào ngực chị Dậu + Sấn đến trói anh Dậu
+ Tát vào mặt chị Dậu đánh bốp + Nhảy vào cạnh anh Dậu
- Thái độ:
+ Bỏ ngoài tai lời van xin lễ phép + Không mảy may động lòng + Bắt trói anh Dậu (dù ốm đau) => Hành động vũ phu, thô bạo, thái độhống hách, không còn tính ngời
Hắn sẵn sàng gây tội ác mà không trùntay, hắn là công cụ bằng sắt của nhà nớc bấtnhân, tàn bạo
-> Đại diện cho giai cấp thống trị dã man,
Trang 29? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
khắc hoạ nv của t/g?
? Em hiểu đợc điều gì về bản chất XH
cũ qua hình ảnh tên cai lệ này?
- G Chỉ xh trong 1 đv ngắn nhng cai
lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi bật, sống
động và có giá trị điển hình rõ rệt
Hắn ko chỉ điển hình cho tầng lớp tay
sai thống trị mà còn là hiện thân cho
XH tàn bạo, hiện thân sinh động của
“nhà nớc” sát nhân đơng thời
- G Nhắc lại tình thế của chị Dậu
? Nhân vật chị Dậu đợc khắc hoạ
bằng những chi tiết nổi bật nào?
(Lời nói, cử chỉ, hành động, diễn biến
tâm lí)
? Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để
bảo vệ chồng bằng cách nào?
? Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?
(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang
có tội, biết rõ thân phận mình)
? Vì sao chị Dậu cự lại? Chị cự lại
ntn?
(cai lệ đánh chị, xông vào anh Dậu )
? Theo em, sự thay đổi thái độ của chị
Dậu có hợp lý không?
? Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật
ngã hai tên tay sai?
- Diễn biến tâm lí:
+ Nhẫn nhục (van xin) + Cự lại bằng lí “Chồng tôi đau ốm ” + Cự lại bằng lực, hành động quyếtliệt, mạnh mẽ, cứng cỏi, dữ dội
Trang 30t/g? Tác dụng của NT đó?
? Qua đoạn trích, em có nhận xét gì
về tính cách chị Dậu? Hiểu gì về xã
hội TDPK đơng thời?
- H Thảo luận, đánh giá câu nói cuối
đoạn trích của chị Dậu
- G Câu nói thể hiện chị ko chịu sống
cúi đầu mặc cho kẻ khác chà đạp Hđ
của chị tuy chỉ là bột phát, căn bản
cha giải quyết đợc bế tắc nhng có thể
tin rằng khi có á/s CM rọi tới, chị sẽ
là ngời tiên phong trong cuộc đấu
tranh ấy Chị đã trở thành 1 trong
Chị là điển hình cho ngời nông dân lđ bị ápbức: mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sốngkhiêm nhờng, biết nhẫn nhục chịu đựng nh-
ng tiềm tàng 1 sức sống, 1 tinh thần phảnkháng mãnh liệt khi bị dồn tới bớc đờngcùng cũng vùng lên đấu tranh quyết liệt
- Hs thảo luận nhóm câu 4, 5, 6
- Qua vb này, em nhận thức thêm đợc điều gì về XH nông thôn VN trớc CMT8,
về nông dân, đặc biệt là ngời phụ nữ nông dân VN từ hình ảnh chị Dậu?
- Về nghệ thuật kể chuyện và miêu tả nv, đoạn trích có những đặc điểm gì đặcsắc?
5 Hớng dẫn
- Học bài, tập đọc diễn cảm
- Phân tích đặc điểm tính cách 2 nv của đoạn trích
- Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong vb
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 10Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
Trang 31- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ nội dung nhất định
B Chuẩn bị
C Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
- Bố cục của vb là gì? Một vb có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
- Nội dung phần thân bài đợc sắp xếp ntn?
3 Giới thiệu bài.
? Tìm câu nêu ý khái quát của đoạn 2?
? Em hiểu thế nào là câu chủ đề?
? Em hãy cho biết vị trí và cấu tạo của
câu chủ đề trong đoạn văn?
Trang 32? Qua đó, em hiểu có mấy cách trình
bày ND trong đoạn văn?
ông…
- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu độc lập,ngang hàng nhau
- ND triển khai theo trình tự: Quê hơng
- gia đình - con ngời - nghề nghiệp - tácphẩm
=> Đv đợc trình bày theo cách songhành
* Đoạn 2.
- Câu chủ đề ở đầu đoạn
- ND triển khai theo trình tự: khái quát
- cụ thể
=> Đv đợc trình bày theo cách diễndịch
* Đoạn văn (sgk - 35)
- Câu chủ đề cuối đoạn
ND trình bày theo trình tự: cụ thể khái quát
-=> Đv đợc trình bày theo cách quy nạp
* Kết luận:
Có 3 cách trình bày đoạn văn
II Luyện tập
Bài 1: Vb có 2 ý ; 2đoạn Bài 2: Cách trình bày nd đoạn văn
a, Diễn dịch (câu 1: câu chủ đề)
b, Song hành (không có câu chủ đề)
c, Song hành
Trang 33Tiết 11, 12 Viết bài tập làm văn số 1
A Mục tiêu bài học:
- Ôn lại cách viết bài văn tự sự; chú ý kể ngời, kể việc, kể những cảm xúc trongtâm hồn mình
- Thực hành việc tạo vb có tính thống nhất về chủ đề Các đv có mối quan hệchặt chẽ với nhau và đợc trình bày theo một trình tự hợp lí
Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu đi học
Đề 2: Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân ) sống mãi trong lòng tôi
I Yêu cầu
1 Đề 1 Cách sắp xếp các ý ở thân bài.
- Buổi tối hôm trớc, tâm trạng?
- Trên đờng tới trờng suy nghĩ?
- Buổi học đầu tiên - Sau buổi học?
- Theo ngôi thứ nhất - Trình bày theo dòng cảm xúc hồi tởng
2 Đề 2 Phải xác định rõ ngời ấy là ai trớc khi viết để định hớng tình cảm
Mở bài: Giới thiệu ngời ấy (nhân vật chính) - ngôi kể
Vị trí ngời ấy với em - Sự việc chính
Trang 34→ tình cảm của em.
ý
2: Sự việc? - Ngời ấy sống mãi trong em
Một vài kỉ niệm sâu sắc giữa ngời ấy và em
- Có sự thống nhất về chủ đề trong bài văn
- Cảm xúc sâu sắc, gây ấn tợng
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nv tài tình, cáchdẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
- Thấy đợc nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao qua nhân vật ông giáo:thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Hiểu đợc đặc sắc NT tr/ng Nam Cao: khắc hoạ nv tài tình, cách dẫn chuyện tựnhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
B Chuẩn bị
- Chân dung tác giả Nam Cao
C Hoạt động dạy - học
Trang 352 Kiểm tra:
- Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu ?
3 Giới thiệu bài.
Cùng với Ngô Tất Tố, Nam Cao xứng đáng đợc gọi là nhà văn của nông dân.Qua nhiều truyện ngắn, tác giả đã dựng lên một bức tranh chân thực về nông thônViệt Nam trên con đờng phá sản và bần cùng thê thảm vào những năm 1940 - 1945.Văn bản “Lão Hạc” sẽ giúp các em hiểu một phần điều đó
? Em hãy cho biết đôi nét về t/g và
tp?
- H Tóm tắt chú thích sgk
- G Yêu cầu đọc: Giọng điệu biến
hoá đa dạng, phù hợp với ngôn ngữ
đối thoại Phần đầu chậm rãi, phần
+ T/c của lão với con chó
+ Sự túng quẫn và cái chết của
“Làng Vũ Đại ngày ấy”
? Con chó có ý nghĩa ntn với cuộc
đời lão Hạc? Tại sao lão gọi nó là
I Đọc – Tỡm hiểu chung:
1 Tác giả (1915 - 1951)
- Tên là Trần Hữu Tri, quê ở Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc Sau CM
ông tích cực tham gia kháng chiến chốngPháp
- Chuyên viết thể loại truyện ngắn
- Đề tài: Ngời nông dân nghèo, những tríthức sống mòn mỏi
độc mình Lão chết vật vã thê thảm T/g đợc
Trang 36“cậu Vàng”?
? Vì sao nói: con Vàng có vị trí quan
trọng trong cuộc đời lão Hạc?
(Vàng - kỷ vật duy nhất của con trai,
là ngời bạn thân thiết của lão Hạc)
? Vì sao lão đành phải bán cậu
Vàng?
- G Ngoài ra lão còn sợ chó gầy bán
mất giá, lão chết không có tiền lo ma
ỷ lại hàng xóm khi con lão về xấu
hổ → lão yêu thơng con sâu sắc,
giữ đạo làm cha
? Trớc khi bán con chó, lão Hạc có
- H Phân tích các chi tiết ngoại hình,
lời nói của lão Hạc
? “ầng ậng” là từ láy gợi tả điều gì?
** G Từ láy Đối với ngời khác đó
là sự bình thờng, nhng với lão Hạc là
1 vết thơng lòng do chính lão gây ra
Trang 37? Xq việc bán chó, em thấy lão Hạc
là ngời ntn?
- H Thảo luận, khái quát
? Em có suy nghĩ gì khi lão Hạc
không muốn nhận sự giúp đỡ của
mọi ngời?
* NT kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm
lí nv tinh tế, kết hợp tự sự với miêu
tả, sử dụng thành công từ tợng hình,
tợng thanh
=> Bản chất con ngời lão Hạc.
- Là ngời sống rất tình nghĩa, thuỷ chung,trung thực
- Nhân hậu, thơng yêu con sâu sắc
(luôn mong mỏi, đợi chờ con, luôn ăn năn
và cảm thấy “mắc tội” vì ko lo liệu nổi chocon )
- Là ngời giàu lòng tự trọng, không muốnngời đời thơng hại hoặc xem thờng
? Sau khi bán chó, lão Hạc có c/s
ntn?
? Tại sao lão Hạc lại tự tử bằng cách
ăn bả chó?
(Lão đã phải đứng trớc 1 sự lựa chọn
khốc liệt: mất danh dự nghĩa là ăn
vào đồng tiền của con hoặc là chết
-> Và lão đã tự nguyện chết - Một
cái chết xuất phát từ lòng thơng con
âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng
đáng kính)
? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến
cái chết của lão Hạc?
? Vì sao còn tiền (30 đồng), vờn (3
sào) mà lão Hạc phải tìm đến cái
=> Lão là ngời hay nghĩ, cẩn thận, có lòng
tự trọng cao độ, lão thà nhịn ăn chứ ko gâyphiền hà cho hàng xóm và ngay cả khi chếtlão cũng ko muốn phiền luỵ đến ai
=> Tất cả đều xuất phát từ lòng yêu thơngcủa ngời cha nghèo giàu lòng tự trọng
=> Số phận của ngời nông dân trớc CMT8:nghèo khổ, cơ cực, đáng thơng
* Cái chết của lão Hạc
- Lão Hạc vật vã nảy lên
=> Nhiều từ ngữ tợng hình => Cái chết thêthảm, đau đớn, dữ dội, đáng thơng Cái
Trang 38làm phiền luỵ cho láng giềng)
mình cho hạnh phúc của con)
? Việc t/g miêu tả cái chết của lão
Hạc nh vậy có ý nghĩa gì?
- H Trả lời theo các ý: + nhân cách
+ số phận
+ hi vọng
** G. Cái chết của lão Hạc khiến
ng-ời đọc cảm thơng cho số phận của
ngời nd VN trớc CM, căm ghét
XHTD nửa PK, tin vào bản chất lơng
thiện của con ngời.
? Đv gây xúc động, hấp dẫn ngời đọc
ở những chi tiết nào?
? So sánh với cách kể chuyện của
NTT trong “Tắt đèn”? Ông giáo có
vai trò ntn trong câu chuỵên này ?
- N/v "ông giáo" vừa nh chứng kiến
câu chuyện vừa trực tiếp bày tỏ thái
độ t/cảm bộc lộ tâm trạng của bản
thân, vừa đóng vai dẫn dắt câu
chuyện
? Nhân vật ông giáo hiện lên trong
truyện ngắn này là ngời ntn?
? Ông giáo có hiểu lão Hạc ngay từ
chết thể hiện nhân cách đẹp đẽ, cao thợngcủa con ngời có lòng tự trọng cao độ "chếttrong còn hơn sống đục”
* ý nghĩa cái chết của lão Hạc.
- Nói lên nhân cách đẹp đẽ, cao thợng: tựtrọng, trong sạch, thơng con của lão Hạc
- Tố cáo XH PK đẩy con ngời tới bớc đờngcùng
- Thể hiện niềm tin vào bản chất tốt đẹpcủa con ngời
* Nghệ thuật:
- Tạo >< lên đến đỉnh điểm, đánh lạc hớngsuy nghĩ của ngời đọc -> gây xúc động bấtngờ
3 Thái độ, t/c của ông giáo, của t/g đối với lão Hạc.
- Là 1 trí thức nghèo lơng thiện, tốt bụng,giàu tình thơng ngời, cảm thông, chia sẻ,giúp đỡ, an ủi lão Hạc
* Diễn biến tâm trạng.
- Lúc đầu nghe kể về ý định bán chó: lòngdửng dng
- Nghe kể chuyện bán chó: xúc động, an ủi
động viên lão Hạc
- Nghe Binh T nói chuyện xin bả chó:Nghĩ cuộc đời quả thật đáng buồn - hiểusai về lão Hạc
- Chứng kiến cảnh lão Hạc chết: hiểu,
Trang 39đầu ko? Tình cảm của ông giáo với
lão Hạc có sự chuyển biến ntn?
- H Thảo luận:
+ Câu 4 (sgk)
+ Câu 6: ý nghĩ của nv “tôi” qua
đoạn “Chao ôi! … che lấp mất.”
** Cuộc đời đáng buồn: Vì 1 ngời
l-ơng thiện nh lão Hạc lúc cùng quẫn
cũng bị tha hoá về nhân cách
** Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn:
vì không gì có thể huỷ hoại đợc nhân
phẩm, lòng tự trọng của 1 ngời lơng
thiện nh lão Hạc - ta có quyền hi
vọng, tin tởng ở con ngời.
** Buồn theo 1 nghĩa khác: Vì rất ít
ngời hiểu cái chết của lão Hạc chan
chứa tình thơng, lòng nhân ái - cao
đẹp, đáng trân trọng.
- H Thảo luận
+ Hai lần nv “tôi” cảm thấy cuộc
đời đáng buồn Điều đó có ý nghĩa
gì?
(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại
mang ý nghĩa nhân đạo cao cả)
? Em cảm nhận đợc điều gì về ông
giáo, t/g?
? Nghệ thuật của truyện có gì đặc
sắc?
+ Truyện đợc kể bằng lời của nv
“tôi” có hiệu quả NT gì?
=> + Luôn thơng yêu và trân trọng nhữngngời lao động nghèo khổ
+ Cách nhìn ngời đúng đắn
+ Là ngời có tấm lòng nhân đạo cao cả
4 Đặc sắc nghệ thuật.
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câu chuyệntrở nên chân thật, xúc động
- Kết hợp kể, tả, b/c - truyện gần gũi, hấpdẫn
- Khắc hoạ nv sinh động, miêu tả tâm lísâu sắc
- Tạo dựng tình huống bất ngờ gây hứngthú, lôi cuốn
- Ngôn ngữ sinh động, giàu tính tạo hình,gợi cảm
III Tổng kết
- Phản ánh số phận đau thơng và phẩmchất cao đẹp của ngời nông dân trong XHcũ
* Ghi nhớ (sgk - 48)
Trang 40
(Chú ý việc lão Hạc kể chuyện
lừa cậu Vàng, sự vật vã, đau đớn trớc
lúc chết)
+ Việc tạo dựng tình huống truyện
bất ngờ (chi tiết lão Hạc ăn bả chó)
có tác dụng gì?
? Theo em, cái hay của truyện thể
hiện rõ nhất ở điểm nào?
? So sánh với cách kể của NTT?
- H Đọc phân vai
- G NC là nhà văn của những ngời
nghèo khổ lơng thiện, giàu lòng
th-ơng ngời nghèo, có lòng tin mãnh liệt
vào p/c tốt đẹp của ngời lao động
- Phân tích nhân cách cao đẹp của lão Hạc
(Nêu cảm nghĩ về tình yêu con của Lão Hạc)
- ý nghĩa, giá trị của từ tợng hình, tợng thanh trong văn miêu tả, tự sự
- Rèn ý thức sử dụng từ tợng hình, tợng thanh trong giao tiếp để tăng tính hình ợng, tính biểu cảm cho câu văn