Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: -Đặc điểm của truyện ký:Kết hợp tự sự + miêu tả + biểu cảm - Đọc tìm hiểu nội dung ý nghĩa của truyên ngắn: Tôi đi học và đoạn trích : Trong lòng mẹ
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Chuyên đề 1: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
( Tôi đi học- Trong lòng mẹ)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
-Đặc điểm của truyện ký:Kết hợp tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Đọc tìm hiểu nội dung ý nghĩa của truyên ngắn: Tôi đi học và đoạn trích : Trong lòng mẹ
2.Kĩ năng: Luyện kĩ năng đọc,phân tích tâm trạng nhân vật
3.Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng các nhân vật
a.Giáo viên giới thiệu bài
b.Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
? Tôi đi học của Thanh Tịnh được viết
theo thể loại nào?
?Nhân vật chính được thể hiện ở phương
-Truỵên được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nv “Tôi” theo trình
tự thời gian của buổi tựu trường +Kết hợp hài hoà tự sự ,miêu tả biểu cảm+Tình huống truyện chứa đựng chất thơ+Hình ảnh so sánh giàu chất trử tình
II.Văn bản :Trong lòng mẹ
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu văn bản-Thể loại hồi ký
-Là những sự kiện đã xãy ra trong quá
Trang 2học bằng một câu ngắn gọn
Học sinh lần lượt đọc
?Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng
được viết theo thể loại nào?
? Em hiểu gì về những sự kiện được nói
tới trong hồi ký?
? Nêu nội dung của đoạn trích :Trong
lòng mẹ?
? Theo em, nhớ lại cuộc nói chuyên với
người cô,tức là tác giả nhớ lại điều gì?
?Mục đích chính của tác giả khi viết :
“Tôi cười dài trong tiếng khóc” là gì?
- Vừa đau đớn vừa uất ức căm giận
khi nghe những lời nói…
? Em hiểu từ “rất kịch” trong câu văn :
“Nhưng nhận ra những ý nghĩa cay độc
trong giong nói và trên nét mặt khi cười
rất kịch của tôi kia, tôi cúi đầu không
đáp” nghĩa là gì?
?Tìm các biện pháp tu từ so sánh được
sử dụng trong văn bản để diễn tả trạng
thái tình cảm của bé Hồng đối với người
mẹ của mình ?
-Học sinh tìm
“Giá những cổ tục…giữa sa mạc”
?Tìm đoạn văn nói lên niềm sung sướng
vô biên của bé Hồng khi gặp lại mẹ ?
“Gương mặt mẹ tôi… lạ thường”
?Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn
trích trong lòng mẹ ?
?Nêu nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích
khứ mà tác giả là người tham dự hoặc chứng kiến
-Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng
+Cảnh ngộ tội nghiệp của một đứa trẻ +Cảnh ngộ thương tâm của người mẹ hiền từ
-Nói lên tâm trạng phức tạp của bé Hồng : Với những lời nói của người cô về mẹ mình
- Giọng nói “rất kịch” :Giả dối +Người đàn bà xấu xa, xảo quyệt ,thâm đọc với những “rắp tâm tanh bẩn”
+Là người đại diện cho thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ
-Thể hiện sự căm hờn dữ dội của bé Hồng đối với những cổ tục phong kiến đã đày đoạ người mẹ của mình
-Niềm sung sướng vô biên của bé Hồng khi gặp lại mẹ
-Chú bé chịu nhiều nỗi đau mất mát-Chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm-Chú bé có tình thưong yêu vô bờ bến đối với mẹ
+Giàu chất trữ tình +Miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc +Có những hình ảnh so sánh độc đáo
Trang 3B BÀI TẬP LUYỆN TẬP :
Đề bài:
Nguyên Hồng xứng đáng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em Bằng sự hiểu biết của
em về tác phẩm Trong lòng mẹ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Hớng dẫn:
1 Giải thích:
Vì sao Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em
Đề tài: Nhìn vào sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng, ngời đọc dễ nhận thấy hai đề tài này đã xuyên suốt hầu hết các sáng tác của nhà văn: Những ngày thơ ấu, Hai nhà nghỉ, Bỉ vỏ
Hoàn cảnh: Gia đình và bản thân đã ảnh hởng sâu sắc đến sáng tác của nhà văn Bản thân là một đứa trẻ mồ côi sống trong sự thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần lại còn bị gia đình và xã hội ghẻ lạnh
Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em không phải vì ông viết nhiều về nhân vật này Điều quan trọng ông viết về họ bằng tất cả tấm lòng tài năng và tâm huyết của nhà văn chân chính Mỗi trang viết của ông là sự đồng cảm mãnh liệt của ngời nghệ sỹ , dờng nh nghệ sỹ đã hoà nhập vào nhân vật mà thơng cảm
mà xót xa đau đớn, hay sung sớng, hả hê
2 Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ
a Nhà văn đã thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi bất hạnh của ngời phụ nữ
Thấu hiểu nỗi khổ về vật chất của ngời phụ nữ Sau khi chồng chết vì nợ nần cùng túng quá, mẹ Hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực, buôn bán ngợc xuôi để kiếm sống Sự vất vả, lam lũ đã khiến ngời phụ nữ xuân sắc một thời trở nên tiều tụy đáng thơng “Mẹ tôi ăn mặc rách rới, gầy rạc đi ”…
Thấu hiểu nỗi đau đớn về tinh thần của ngời phụ nữ : Hủ tục ép duyên đã khiến
mẹ Hồng phải chấp nhận cuộc hôn nhân không tình yêu với ngời đàn ông gấp đôi tuổi của mình Vì sự yên ấm của gia đình, ngời phụ nữ này phải sống âm thầm nh một cái bóng bên ngời chồng nghiện ngập Những thành kiến xã hội và gia đình khiến mẹ Hồng phải bỏ con đi tha hơng cầu thực , sinh nở vụng trộm dấu diếm
b Nhà văn còn ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ngời phụ nữ:
Giàu tình yêu thơng con Gặp lại con sau bao ngày xa cách, mẹ Hồng xúc động
đến nghẹn ngào Trong tiếng khóc sụt sùi của ngời mẹ, ngời đọc nh cảm nhận đợc nỗi xót xa ân hận cũng nh niềm sung sớng vô hạn vì đợc gặp con Bằng cử chỉ dịu dàng
âu yếm xoa đầu, vuốt ve, gãi rôm mẹ bù đắp cho Hồng những tình cảm thiếu vắng sau bao ngày xa cách
c Là ngời phụ nữ trọng nghĩa tình
Dẫu chẳng mặn mà với cha Hồng song vốn là ngời trọng đạo nghĩa, mẹ Hồng vẫn trở về trong ngày dỗ để tởng nhớ ngời chồng đã khuất
d Nhà văn còn bênh vực, bảo vệ ngời phụ nữ:
Bảo vệ quyền bình đẳng và tự do , cảm thông vời mẹ Hồng khi cha đoạn tang chồng đã tìm hạnh phúc riêng
Tóm lại: Đúng nh một nhà phê bình đã nhận xét “Cảm hứng chủ đạo bậc nhất trong sáng tạo nghệ thuật của tác giả Những ngày thơ ấu lại chính là niềm cảm thơng vô hạn đối với ngời mẹ Những dòng viết về mẹ là những dòng tình cảm thiết tha của nhà văn Không phải ngẫu nhiên khi mở đầu tập hồi ký Những ngày thơ ấu, nhà văn lại viết lời đề từ ngắn gọn và kính cẩn: Kính tặng mẹ tôi” Có lẽ hình ảnh ngời mẹ đã
Trang 4trở thành nguồn mạch cảm xúc vô tận cho sáng tác của Nguyên Hồng để rồi ông viết văn học bằng tình cảm thiêng liêng và thành kính nhất.
đã không cho em đợc sống cuộc sống thực sự của trẻ thơ nghĩa là đợc ăn ngon, và sống trong tình yêu thơng đùm bọc của cha mẹ, ngời thân Nhà văn còn thấu hiểu cả những tâm sự đau đớn của chú bé khi bị bà cô xúc phạm
b Nhà văn trân trọng, ngợi ca phẩm chất cao quý của trẻ thơ:
Tình yêu thơng mẹ sâu sắc mãnh liệt Luôn nhớ nhung về mẹ Chỉ mới nghe bà cô hỏi “Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không?”, lập tức, trong
ký ức của Hồng trỗi dậy hình ảnh ngời mẹ
Hồng luôn tin tởng khẳng định tình cảm của mẹ dành cho mình Dẫu xa cách
mẹ cả về thời gian, không gian, dù bà cô có tính ma độc địa đến đâu thì Hồng cũng quyết bảo vệ đến cùng tình cảm của mình dành cho mẹ Hồng luôn hiểu và cảm thông sâu sắc cho tình cảnh cũng nh nỗi đau của mẹ Trong khi xã hội và ngời thân hùa nhau tìm cách trừng phạt mẹ thì bé Hồng với trái tim bao dung và nhân hậu yêu thơng
mẹ sâu nặng đã nhận thấy mẹ chỉ là nạn nhân đáng thơng của những cổ tục phong kiến kia Em đã khóc cho nỗi đau của ngời phụ nữ khát khao yêu thơng mà không đợc trọn vẹn Hồng căm thù những cổ tục đó: “Giá những cổ tục kia là một vật nh thôi”
Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ Nỗi niềm thơng nhớ mẹ nung nấu tích tụ qua bao tháng ngày đã khiến tình cảm của đứa con dành cho mẹ nh một niềm tín ngỡng thiêng liêng, thành kính Trái tim của Hồng nh đang rớm máu, rạn nứt vì nhớ mẹ Vì thế thoáng thấy ngời mẹ ngồi trên xe, em đã nhận ra mẹ, em vui mừng cất tiếng gọi
mẹ mà bấy lâu em đã cất dấu ở trong lòng
c Sung sớng khi đợc sống trong lòng mẹ
Lòng vui sớng đợc toát lên từ những cử chi vội vã bối rối từ giọt nớc mắt giận hờn, hạnh phúc tức tởi, mãn nguyện
d Nhà thơ thấu hiẻu những khao khát muôn đời của trẻ thơ:
Khao khát đợc sống trong tình thơng yêu che chở của mẹ, đợc sống trong lòng
mẹ
4.Củng cố:
Đặc điểm của truyện ký Việt Nam?
-Nội dung ý nghĩa của cỏc văn bản
5.Dặn dũ : Về học kỹ bài và làm bài tập vào vở
Chuẩn bị đọc ,túm tắt văn bản : “Tức nước vỡ bờ” và “Lóo Hạc”
Trang 5Ngày soạn : Ngày dạy:
2.Kỹ năng : Rèn đọc ,kể tóm tắt và phân tích tâm trạng nhân vật
3.Thái độ :Căm ghét giai cấp thống trị tàn bạo độc ác ,thông cảm sâu sắc với nổi
khổ của người nông dân trước cách mạng tháng tám
2.Kt bài cũ :Trình bày nội dung ,nghệ thuật văn bản :Tôi đi học ?
Trình bày nội dung ,nghệ thuật văn bản :Trong lòng mẹ?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Học sinh kể
? Tắt đèn của Ngô Tất Tố được
viết theo thể loại nào ?
-+Vạch trần bộ mặt tàn ác của XHTDPK đương thời
+Chỉ ra nổi khổ cực của người nông dân bị áp bức
+Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân
bị áp bức
Trang 6yếu miêu tả các nhân vật bằng
cách nào?
?Vì sao chị Dậu được gọi là điển
hình về người nông dân Việt
Nam
trước cách mạng tháng 8 ?
? Nêu những thành công về nghệ
thuật của văv bản
+Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân : Vừa giàu lòng thương yêu , vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
-Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ
+Giàu tình thương yêu chồng con
+Căm thù bọn tay sai của thực dân P/K +Có thái độ phản kháng mạnh mẽ đối với bọn tay sai
- Chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều khổ cực nhưng vẩn giữ được phẩm chất vô cùng cao đẹp
-Nghệ thuật : Khắc hoạ tính cách nhân vật Ngôn ngữ kể chuyện hấp dẫn : Đối thoại đặc sắc Miêu
tả linh hoạt, sống động,tính đối lập
? Trong tác phẩm, lão Hạc hiện
lên là một người như thế nào?
? Nêu ý nghĩa cái chết của lão
+ Gián tiếp tố cáo xã hội TDPK đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng +Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hoá của một người nông dân
-Nhân vật ông giáo : +Là người biết đồng cảm chia sẽ với nỗi khổ của lão Hạc
+Người đáng tin cậy để lão Hạc trao gửi niềm tin
+Là người có cách nhìn mới về lão Hạc nói riêng và người nông dân nói chung
Trang 7? Nờu nghệ thuật của văn bản
lóo Hạc ?
- Nghệ thuật: +Kể, tả, biểu cảm +Khắc hoạ thành cụng đặc điểm tớnh cỏch nhõn vật
+ Miờu tả diễn biến tõm lý nhõn vật đặc sắc
B LUYỆN TẬP:
Đề số 1: Tóm tắt đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.
“ Chị Dậu nấu xong nồi cháo thì anh Dậu cũng vừ tỉnh lại Cháo đã hơi
nguội.Anh Dậu run rẩy vừa định húp bát cháo thì cai lệ ập đến với roi song, tay thớc, dây thừng Chúng thúc ép nhà anh Dậu nộp su Chị Dậu van nài xin khất Cai lệ quát mắng dọa dỡ nhà, đánh chị Dậu rồi xông đến trói anh Dậu Không thể chịu đợc, chi Dậu vùng lên đánh lại tên cai lệ và ngời nhà lý trởng.”
đã hết sạch sành sanh, lão đã phải kiếm ăn nh một con vật Nam Cao đã dung cảm nhìn thẳng vào nôic khổ về vật chất của ngời nông dân mà phản ánh
b Nỗi khổ về tinh thần.
Đó là nỗi đau cả ngời chồng mát vợ, ngời cha mất con Những ngày tháng xa con, lão sống trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thơng nhớ con, vì cha làm tròn bổn phận của ngời cha Còn gì xót xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời lão phải sống trong cô
độc Không ngời thân thích, lão phải kết bạn chia sẻ cùng cậu vàng
Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con chó Đau đớn đến mức miệng lão méo xệch đi Khổ sở, đau xót buộc lão phải tìm đến cái chết nh một sự giải thoát Lão đã chọn cái chết thật dữ dội Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm chừng qua ngày, chết thì thê thảm Cuộc đời ngời nông dân nh lão Hạc đã không có lối thoát
2 Con trai lão Hạc
Vì nghèo đói, không có đợc hạnh phúc bình dị nh mình mong muốn khiến anh phẫn chí, bỏ làng đi đồn điền cao su với một giấc mộng viển vông có bạc trăm mới về Nghèo đói đã đẩy anh vào tấn bi kịch không có lối thoát
Không chỉ giúp ta hiểu đợc nỗi đau trực tiếp của ngời nông dân Truyện còn giúp ta hiểu đợc căn nguyên sâu xa nỗi đau của họ Đó chính là sự nghèo đói và
những hủ tục phong kiến lạc hậu
II Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn cao quý của ngời nông dân
1 Lòng nhân hậu
Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong lòng lão dành cả cho cậu vàng Lão coi
nó nh con, cu mang, chăm chút nh một đứa cháu nội bé bỏng côi cút : lão bắt rận, tắm , cho nó ăn bàng bát nh nhà giầu, âu yếm, trò chuyện gọi nó là cậu vàng, rồi lão mắng
Trang 8yêu, cng nựng Có thể nói tình cảm của lão dành cho nó nh tình cảm của ngời cha đối với ngời con.
Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu vàng Bán chó là một chuyện thờng tình thế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do dự Lão cói đó là một sự lừa gạt, một tội tình không thể tha thứ Lão đã đau đớn, đã khóc, đã xng tội với ông giáo , mong đợc dịu bớy nỗi dằng xé trong tâm can
Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại sám hối vì danh dự làm ngời khi
đối diện trớc con vật Lão đã tự vẫn Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ nhàng, vậy
mà lão chọn cho mình cái chết thật đau đớn, vật vã dờng nh lão muốn tự trừng phạt mình trớc con chó yêu dấu
ông giáo , lão không quyên nhắc tới đứa con trai của mình
Lão sống vì con, chết cũng vì con: Bao nhiêu tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho con Đói khát, cơ cực song lão vẫn giữ mảnh vờn đến cùng cho con trai để lo cho tơng lai của con
Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng trớc sự lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống, lão sẽ lỗi đạo làm cha Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải chết Và lão đã quyên sinh không phải lão không quý mạng sông, mà vì danh dự làm ngời, danh dự làm cha Sự hy sinh của lão quá âm thầm, lớn lao
3 Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả
Đối với ông giáo ngời mà Lão Hạc tin tởng quý trọng , cung luôn giữ ý để khỏi
bị coi thờng Dù đói khát cơ cực, nhng lão dứt khoát từ chối sự giúp đỡ của ông giáo , rồi ông cố xa dần vì không muốn mang tiếng lợi dụng lòng tốt của ngời khác Trớc khi tìm đến cái chết, lão đã toan tính sắp đặt cho mình chu đáo Lão chỉ có thể yên lòng nhắm mắt khi đã gửi ông giáo giữ trọn mảnh vờn, và tiền làm ma Con ngời hiền hậu ấy, cũng là con ngời giầu lòng tự trọng Họ thà chết chứ quyết không làm bậy Trong xã hội đầy rẫy nhơ nhuốc thì tự ý thức cao về nhân phẩm nh lão Hạc quả là
điều đáng trọng
III Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chất của một bộ phận tầng lớp nông dân trong xã hội đơng thời : Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm liều bản chất lu manh đã chiến thắng nhân cách trong sạch của con ngời Vợ ông giáo vì nghèo đói cùng quấn
mà sinh ra ích kỷ nhỏ nhen, tàn nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của ngời khác
4 Củng cố: Nội dung ,nghệ thuật của 2 văn bản
5 Dặn dũ: Làm lại bài tập phần luyện tập vào vở
ễn cỏc văn bản văn học nước ngoài
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy:
3.Thái độ : Thông cảm yêu mến những con người con người gặp hoàn cảnh khó
khăn nhưng tâm hồn cao đẹp
? Nêu tính chất của truyện :Cô bé bán diêm?
? Nêu nội dung của truyện :Cô bé bán diêm?
? Nêu những mộng tưởng hiện lên sau những
lần quẹt diêm của cô bé ?
H/S trả lời
? Câu văn sau sử dụng bút pháp tu từ nào?
“Những thần chết đã đến cướp bà của em đi
mất, gia sản tiêu tan ”
? Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong
câu văn sau là gì ?
- Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi cho
ấm !” nhưng chẳng ai biết những điều kì diệu
mà em đã trông thấy,nhất là cảnh huy hoàng lúc
2 bà cháu bay lên để đón lấy niềm vui, hạnh
A LÍ THUYẾT: I.Văn bản :Cô bé bán diêm
Đọc
Bố cục: 3 đoạn2.Kể tóm tắt
-Cô bé bán diêm:Là một truyên ngắn có tính bi kịch
-+Kể về số phận của em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa
+Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi em bé bán diêm sống, đó
là một cõi đời không có tình người
+Thể hiện tình thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khỗ
-Nhân hoá
-Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát
Trang 10phúc đầu năm mới.
? Biện pháp nghệ thuật nào được tác giã dùng
để làm nổi bật hoàn cảnh của cô bé bán diêm
?Nét nổi bật nhất trong nghệ thuật kể chuyện
của An-đéc_xen ở chuyện cô bé bán diêm là
gì ?
-Nghệ thuật tương phản
-Nghệ thuật nổi bật : Đan xen giửa hiện thực và mộng tưỡng
II.Văn bản : Đánh nhau với cối xay gió
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
?Nhận xét về tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê của
Xéc-van-tet ?
? Ý nghĩa của từ “hiệp sĩ” ?
? Đoạn trích: Đánh nhau với cối xay gió được
kể bằng lời của ai?
?Hai nhân vật có tính trái ngược nhau ntn?
? Với chúng ta bài học từ 2 t/p này là gì ?
? Em hiểu gì về nhà văn Xéc-van-tét từ 2 nhân
vật nổi tiếng đó của ông?
Kể tóm tắt
Là một tiểu thuyết nhại lại tiểu thuyết “hiệp sĩ” để chế giểu loại tiểu thuyết này
-Hiệp sĩ :Là một người có sức mạnh, lòng hào hiệp hay bênh vực
kẻ yếu trong xã hội cũ-Lời kể Xéc-van-tét
-Đôn ki-hô tê Xan-chô-Pan-xaHoang tưởng >< Tỉnh táo nhưng
Nhưng cao thực dụng,tầm thượng thường
-Con người muốn tốt đẹp không được hoang tưởng và thực dụng
mà cần tỉnh táo và cao thượng
-Tác giả sử dụng tiếng cười khôi hài để giểu cợt cái hoang tưởng và tầm thường Đề cao cái thực tế và cao thượng
III.Văn bản :Chiếc lá cuối cùng
Hoạt động của thầy và trò
Trang 112 Hãy chỉ ra sự chuyển hóa giữa mộng và thực trong truyện?
( *Thế giới mộng tởng của em bé trớc tiên đợc dệt lên từ những chất liệu rất thực:
lò sởi, ngỗng quay….đây là những cảnh sinh hoạt rất thực đang bao quanh em, mọi ngời có nhng em thì không -> cái thực đã thành mộng tởng, chỉ trong mộng t-ởng, em mới tìm đợc cái thực đã mất; còn ngời bà đã mất nhng với em hình ảnh bà hiện lên rất thực…)
3, Theo em, kết thúc truyện có phải là kết thúc có hậu không? Vì sao?
( *Không, vì truyện cổ tích thờng kết thúc có hậu, nhân vật tìm đợc hạnh phúc ngay trong hiện thực còn cô bé tìm thấy hạnh phúc trong mộng tuởng và chết trong cô đơn, giá lạnh, trong một thế giới mà chẳng ai biết về nó -> nỗi xót xa làm day dứt ngời đọc)
4 Nghệ thuật đảo ngược tỡnh huống truyện trong truyện ngắn “ Chiếc lỏ cuối cựng”
Tình huống đảo ngợc thứ nhất:
- Tâm trạng đau khổ và hồi hộp của Xiu khi phải mở cửa cho Giôn-xi Sự bất ngờ ngoài dự kiến: chiếc lá cuối cùng vẫn còn trên tờng -> hy vọng trở lại
- Tâm trạng chờ đợi héo hắt của Giôn-xi -> tuyệt vọng, thiếu niềm tin vào sự sống Thời gian là nỗi ám ảnh của Giôn-xi
- Chiếc lá vẫn ở trên tờng: thức tỉnh ý chí sống của Giôn-xi, giúp cô vợt qua bệnh tật-> Thiên nhiên thua chiếc lá, định mệnh thua ý chí con ngời
Tình huống đảo ngợc thứ 2:
- Tâm trạng Xiu: từ hồi hộp lo lắng đến khi hiểu rõ sự thật là sự hòa trộn tình yêu
th-ơng và cảm phục trớc tấm lòng cao cả của cụ bơ-men
- Sự hi sinh từ 1 hành động lừa dối cao cả
-> Nghệ thuật có thể thức tỉnh niềm tin của con ngời
=> Tác phẩm là sự khẳng định cho ý nghĩa cao cả của sự sống Là lời ca ngợi và kính trọng trớc nhân cách cao đẹp của ngời nghệ sĩ dám hi sinh vì đồng loại
4.Củng cố : Nội dung ,nghệ thuật 3 văn bản
5.Dặn dũ : Về nhà đọc, kể và ụn văn lại văn học Việt Nam trước cỏch mạng thỏng
tỏm
ễn tập phần tiếng việt đó học
Trang 12Ngày soạn : Ngày dạy
Chuyên đề 4+5:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức: Ôn,luyện về cấp độ khái quát của từ ,trường từ vựng ,từ tượng
hình từ tượng thanh ,từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ,trợ từ ,thán từ ,tình thái
từ ,nói quá ,nói giảm nói tránh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
GV: Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn (khái
quát hơn )hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn )nghĩa
II.Trường từ vựng
? Thế nào là trường từ vựng ?
Ví dụ:Tâm trạng của con người: Buồn ,vui,hờn
giận,rầu rỉ,sung sướng…
-Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
III.Từ tượng hình ,từ tượng thanh
? Thế nào là từ tượng hình ,từ tượng thanh?
Ví dụ:-Rủ rượi,xồng xộc,xộc xệch…
-Xôn xao
-Từ tượng hình:Gợi tả hình ảnh,dáng vẻ,trạng thái của sự vật.-Từ tượng thanh:Là từ mô phỏng
âm thanh của tự nhiên, của con người
Trang 13IV.Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
? Thế nào là từ ngữ địa phương?
?Thế nào là biệt ngữ xã hội ?
H/S nêu,GV sửa chữa
Ví dụ:-Chính lúc này toàn thân các con cũng
run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
-Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi
vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:Hôm
nay tôi đi học
-Vì chung quanh là những cậu bé vụng
về lúng túng như tôi cả
? Thế nào là thán từ ? Cho ví dụ ?
Ví dụ : _Trời ơi ! Ngày mai con chơi với ai ?
Con ngủ với ai?
-Chao ôi ! Đối với những người ở xung
quanh ta,nếu ta không cố tìm mà hiểu họ …
VII Nói quá
?Thế nào là nói quá? Cho ví dụ?
H/s trả lời –cho ví dụ
1.Khái niệmnói quá2.Cho ví dụ :
VIII Nói giảm nói tránh
?Thế nào là nói ciảm nói tránh ?Cho ví dụ ?
H/s trả lời –Cho ví dụ ?
1.Khái niệm nói giảm nói tránh
2 Cho ví dụ
Trang 14- Tiếng gió thổi: ù ù, vù vù, hiu hiu, vi vu, ào ào,
- Tiếng cời nói: khanh khách, ồm ồm, lanh lảnh, khà khà, khì khì, hì hì, oang oang, khúch khích, rả rích, ríu rít, khàn khàn, hà hà, hô hố,
- Tiếng bớc chân: rón rén, huỳnh huỵch, rầm rập, rậm rịch, thậm thịch, lệt bệt, loẹt quoẹt,
5 Trong các từ sau đây, từ nào là từ tợng hình,từ nào là từ tợng thanh:
réo rắt, dềnh dàng,dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, ghập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng, thờn thợt, lọ mọ, lạo xạo, lụ khụ
Trang 15Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già, tơi mãi đôi mơi !
Ngòi rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.”
( Tố Hữu)
( *các từ : ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng này
đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật, hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con ngời mạnh mẽ hơn)
7.Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:
a Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
b Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thớc nữa
c Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!( Nam Cao)
a Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu
b Ngời nhà lý trởng hình nh không dám hành hạ một ngời ốm năng, sợ hoặc xảy ra sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muón nói mà không dám nói
c Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình
và lúng túng
d – Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
e Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi Một trận đúng hai tháng mời tám ngày,
ông giáo ạ!
( * từ gạch chân)
8 Tìm các thán từ trong những câu sau đây:
a Vâng! Ông giáo dạy phải!
b Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ
c Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn
d Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy,
ông giáo ạ!
- à! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão
e ấy! Sự đời lại cứ thờng nh vậy đấy
9 Chỉ ra các tình thái từ đợc dùng trong các câu sau:
a Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ
b Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà
a Đội trời, đạp đất ở đời
Họ Từ, tên Hải vốn ngời Việt Đông
b Chú tôi ấy à, đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện thờng!
c Sức ông ấy có thể vá trời lấp biển
Trang 16d Ngời say rợu mà đi xe máy thì tính mạng nh ngàn cân treo sợi tóc.
e Tiếng hát át tiếng bom
11 Tìm các thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá để diễn đạt các ý sau đây rồi
đặt câu với thành ngữ ấy:
a Chắt lọc, chọn lấy cái quí giá, tinh túy trong những cái tạp chất khác
b Khuếch trơng, cổ động, làm ồn ào
c Sợ hãi, khiếp đảm đến mức mặt tái mét
d Luôn kề cạnh bên nhau hoặc gắn bó chặt chẽ, khăng khít với nhau
e Gan dạ, dũng cảm, không nao núng trớc khó khăn hiểm nguy
f Giống hệt nhau đến mức tởng chừng nh cùng một thể chất
( * Gạn đục khơi trong, Đánh trống khua chiêng, Mặt cắt không còn giọt máu, Nh hình với bóng, Gan vàng dạ sắt, Nh hai giọt nớc.)
12 Tìm 5 thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá và đặt câu với mỗi thành ngữ đó
4 Củng cố : GVchốt kiến thức về trợ từ ,thỏn từ ,tỡnh thỏi từ ,núi quỏ ,núi giảm núi
trỏnh
5 Dặn dũ : Học kỹ bài ,cho vớ dụ, làm lại cỏc bài tập vào vở ghi
ễn về cõu ghộp ,dấu ngoặc đơn ,dấu ngoặc kộp
Chuẩn bị cho chuyờn đề tiếp theo: “ Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tự sựcú yếu tố miờu tả và biểu cảm
********************************************************************
*Ngày soạn : Ngày dạy:
Chuyờn đề 6:
LậP DàN ý BàI VĂN Tự Sự Có YếU Tố MIÊU
Tả VÀ BIểU CảM
A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
-HS lập đợc dàn ý bài văn tự sự có yếu tố miêu tả biểu cảm
-Luyện cách trình bày dàn ý , luyện viết đoạn
Yêu cầu HS nêu bố cục bài văn tự sự ?
Đề 1: Kể lại một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô buồn
HS lựa chọn sự việc : khuyết điểm gì ? 2HS lập – chú ý cách trình bày
Trang 172, Thân bài
*Tập trung kể về khuyết điểm : xảy ra ở đâu ? với thầy cô nào ? chuyện xảy ra nhthế nào ? ( mở đầu , diễn biến , kết quả )
Suy nghĩ cảm xúc của em ?
*Yếu tố miêu tả :hình ảnh cô , thái độ biểu hiện của em
*Yếu tố biểu cảm : thái độ thầy cô , sự day dứt của em
3, Kết bài
Suy nghĩ bài học qua sự việc đó
Đề 2
Kể về một sự việc khiến bố mẹ vui lòng
Yêu cầu HS chọn sự việc ngôi kể
* Kể về sự việc khiến cha mẹ vui lòng :
-Sự việc xảy ra trong hoàn cảnh nào ? chuyện xảy ra nh thế nào ? Thái độ bố mẹ ? niềm vui của em ?
* Yếu tố miêu tả : hình ảnh thiên nhiên , hình ảnh bố mẹ , công việc của mình
*Biểu cảm : tâm trạng , thái độ bố mẹ , tâm trạng bản thân
3,Kết bài
Suy nghĩ , bài học qua sự việc đó
Bàì tập
Bài tập 1: Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả biểu cảm ( phần thân bài ) ở đề 1
Bài tập 2: Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả biểu cảm (Phần thân bài , nội dung tự
chọn ) ở đề 2
Yêu cầu học sinh viết đoạn - đọc –nhận xét – chú ý cách đa yếu tố miêu tả và biểu cảm hiệu quả, hợp lý
4.Củng cố :
- Bài văn từ sự cần kết hợp những yếu tố nào?
- Bố cục bài tự sự kết hợp miờu tả và biểu cảm
5 Hướng dẫn:
ễn tập những đề văn đó làm và một số đề trong sỏch giỏo khoa chuẩn bị cho viết bài tập làm văn số 3
Trang 18Ngày soạn : Ngày dạy:
- Câu có 2 cụm chủ – vị (không bao chứa nhau trở lờn
Mỗi cụm CV của câu ghép có dạng 1câu đơn và đợc gọi là một vế câu
Các vế câu đợc nối với nhau bằng dấu câu cặp quan hệ từ , cặp từ hô ứng ,
Tôi càng học càng thấy ham
+ Không dùng từ nối : dấu phảy , dấu chấm phảy , hai chấm
3, Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Gv yêu cầu HS phân tích chỉ ra mối quan hệ giữa các vế câu ?
- Vì trời ma to nên đờng bị ngập – nguyên nhân , kết quả
- Nếu trái đất bé bằng quả táo thì tôi sẽ bỏ vào túi áo - điều kiện kết quả
- Tuy bị tàn tật nhng chị ấy vẫn mang huy chơng về cho tổ quốc – tơng phản
- Càng gió to thì lửa càng bốc cao – cặp qht hô ứng
Địch phải đầu hàng hoặc chúng phải bị tiêu diệt – lựa chọn
- Chị không nói gì nữa và khóc – bổ sung đồng thời
Bé Lan phụng phịu rồi oà lên khóc – tiếp nối
- Không nghe thấy tiếng súng bắn trả : địch đã rút chạy –gt
II, Luyện tập
Bài tập 1
Xác định các vế câu? Mối quan hệ ?
Trang 19a.U đã đi khỏi nhà cô ta cứ ra rả khóc, không dứt miệng – tiếp diễn
b Hôm thì lão ăn củ chuối hôm thì lão ăn sung luộc ,hôm ăn rau mỏ, với thỉnh thoảng một vài củ ráy hay bữa ốc
c Bên đám lông mày cong rớn lả thả rủ xuống, hình nh làn khói thuốc phớt phơ trớc khuôn mặt
d.Đối với những ngời quanh ta nếu ta không cố tìm mà hiểu thì ta chỉ thấy họ gàn dở …
Bài tập 2
Xác định câu ghép
a Thỉnh thoảng , không có việc làm lão bắt rận cho nó hay đem nó ra ao tắm
b Thỉnh thoảng , chống tay xuống phản , anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên
c Huế nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có –với chỉ là cụm từ chính phụ
d Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc , ngời ta có thể ăn giun đất vì nó có 70
Đoạn văn sau có câu ghép không?
Làng Ku kêu chúng tôi nằm ven chân núi , trên một cao nguyen rộng có những khe nớc ào ào từ nhiều ngách đá đổ xuống Phía dới làng tôi là thung lũng Đất vàng, là thảo nguyên Cadăctan mênh mông nằm giữa các nhánh của rặng núi Đen và con đờng sắt làm thành một dải thẫm màu băng qua đồng bằng chạy tít đến tận chân trời phía tây
- Có – câu 2
Bài 4
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng ( 5- 6 câu ) trong đó
có sử dụng câu ghép Xác định câu ghép và chỉ ra mối quan hệ giữa các vế câu
- HS viết đoạn -đọc – GV cho HS nhận xét – chữa
4 Củng cố:
Thế nào là cõu ghộp? Cú mấy loại cõu ghộp?
5 Hướng dẫn:
- Làm cỏc bài tập cũn lại
- Chuẩn bị bài tiếp theo Luyện tập văn bản
ễn dịch thuốc lỏ; Bài toỏn dõn số
Trang 20Ngày soạn: Ngày dạy:
Chuyờn đề 8 LUYỆN TẬP VĂN BẢN
ễN DỊCH THUỐC LÁ; BÀI TOÁN DÂN SỐ
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức về hai văn bản
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng đọc hiểu, phõn tớch cỏc chi tiết trong văn bản
3 Thỏi độ: Cú ý thức tuyờn truyền, động viờn mọi người cựng thực hiện phũng
chống tệ nạn thuốc lỏ và hạn chế gia tăng dõn số
lời văn thuyết minh trong các thông tin
này? Tác dụng của nó
? Tác hại của thuốc lá đợc thuyết minh
trên những phơng diện nào?
? Nhận xột về nt?
? Em hiểu gì về tác hại của thuốc lá?
? Em hiểu thế nào là chiến dịch và chiến
a)Thông báo về nạn dịch thuốc lá
- Sử dụng từ thông dụng của ngành y tế, dùng phép so sánh, thông báo ngắn gọn, chính xác, nhấn mạnh nạn dịch thuốc lá
→ Ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ và
tính mạng của loài ngời còn nặng hơn cả AIDS
b)Tác hại của thuốc lá
* Hai phơng diện + Thuốc lá đối với sức khoẻ con ngời + Thuốc lá đối với đạo đức con ngời
- Chứng cớ khoa học, đợc phân tích, minh hoạ bằng các số liệu thống kê, so sánh thuyết minh kết hợp biểu cảm, lập luận → Khói thuốc lá chứa nhiều chất
độc thấm vào cơ thể ngời hút huỷ hoại nghiêm trọng đến sức khoẻ con ngời và
đầu độc những ngời xung quanh Nó đe doạ sức khoẻ cộng đồng Nêu gơng xấu cho ngời khác, huỷ hoại lối sống, nhân cách, đạo đức ngời VN, nhất là thanh thiếu niên
Trang 21* Nội dung:
Thuốc lá là 1 ôn dịch gây tác hại nghiêm
trọng đến sức khoẻ, kinh tế, đạo đức Vì
+ Châu á : ấn độ, Nêpan,Việt Nam
+ Châu Phi: Ru an đa, Tadania, Ma-đa
gatx ca để cắt nghĩa vấn đề gia tăng dân
số từ năng lực sinh sản tự nhiên của phụ
nữ rất cao Việc thực hiện sinh đẻ kế
hoạch từ 1 →2 con là rất khó Sự gia
tăng dân số chính là nguyên nhân dẫn
đến đói nghèo và lạc hậu của các quốc
gia vì đất đai không sinh ra, không đáp
ứng đủ cho sự phát triển quá nhanh của
dân số
? Tại sao tác giả cho rằng đó là vấn đề
tồn tại hay không tồn tại của chính loài
- Đó là vấn đề ds và KHHGD dờng nh
đã đợc đặt ra từ thời cổ đại
b Chứng minh giải thích vấn đề dân số
- Tác giả đa ra bài toán cổ nh một câu chuyện ngu ngôn, đặt giả thiết so sánh, minh hoạ để gây tò mò hấp dẫn ngời đọc,
để so sánh với sự gia tăng dân số,dẫn ngời đọc thấy đợc tốc độ gia tăng dân số của loài ngời quá nhanh
- Đa ra các con số chứng minh tỉ lệ sinh con của phụ nữ của một số nớc khác trên
TG
c Con đ ờng tồn tại
- Vấn đề dân số là con đờng để tồn tại
và phát triển của nhân loại vì muốn sống con ngời phải có đất đai Đất không thể sinh sôi, con ngời ngày một nhiều hơn,
do đó muốn sống con ngời phải điều chỉnh hạn chế sự gia tăng dân số, đây là vấn đề sống còn của nhân loại
B LUYỆN TẬP:
1 Tại sao vấn đề bảo vệ mụi trường lại là
vấn đề quan trọng đối với tất cả cỏc nước trờn thế giới? Sau khi học xong văn bản “ Thụng tin ngày trỏi đất năm 2000” , em
sẽ sử dụng bao bỡ ni lụng như thế nào?
2 Tại sao thuốc lỏ lại được coi là thứ ụn
dịch ? Việc so sỏnh tỉ lệ hỳt thuốc lỏ của thanh niờn Việt Nam với thanh niờn cỏc nước Âu – Mĩ cú tỏc dụng gỡ?
4 Củng cố: Gv hệ thống lại những kiến thức cơ bản hs cần nhớ
5 Dặn dũ: Về nhà học bài theo nội dung ụn tập
Xem lại cỏch làm văn thuyết minh
Trang 22Ngày sọan: Ngày dạy:
Chuyên đề 9
PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- HS nắm được các phương pháp thuyết minh, các thể loại thuyết minh
- Bước đầu làm quen được cách là văn thuyết minh
- HS tËp viÕt ®o¹n v¨n thuyÕt minh
B CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, sách bồi dưỡng tập làm văn lớp 8 qua những bài văn hay,
bồi dưỡng ngữ văn 8
- HS: Nghiên cứu trước phần văn thuyết minh ở nhà
* Đặc trưng: Có tính khách quan, thực dụng, có khả năng cung cấp tri thức hữu ích cho con người, mang tư duy khoa học
* Yêu cầu: Trình bày rõ ràng, hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh
* Các phương pháp thuyết minh:
- Nêu định nghĩa, giải thích: Giới thiệu tổng quát về sự vật cần thuyết minh, chỉ
ra những đặc trưng của sự vật
- Liệt kê, nêu ví dụ, số liệu: Làm vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt,
có sức thuyết phục
- So sánh: Nhằm tô đậm một đặc điểm, tính chất của sự vật
- Phân tích, phân loại: Chia nhỏ đối tượng thành nhiều phần, nhiều phương diện……
Trang 233 Cách làm bài văn thuyết minh.
* Bước 1: Tìm hiểu đề:
- Xác định đối tượng cần thuyết minh
Các đối tượng thuyết minh thường gặp :+ Thể loại: Thơ, văn…
+ Đồ dùng: Gia đình, học tập…
+ Cách làm: Đồ chơi, món ăn…
+ Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
+ Trình bày ở hiệu sách, ngôi trường,……
+ Sản phẩm: tập thơ, tác giả, danh nhân…
* Bước 2: Thu thập tri thức, tư liệu về đối tượng ( Yêu cầu: Phải khách quan, chính xác)
* Bước 3: Xác định cách trình bày
* Bước 4: Lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng cần thuyết minh
- Thân bài: Thuyết minh từng chi tiết của đối tượng: Đặc điểm, cấu tạo, công dụng…
- Kết luận: Bày tỏ thái độ về đối tượng, nêu ý nghĩa, vị trí quan trọng của đối tượng với cuộc sống
* Bước 5: Viết thành bài văn hoàn chỉnh
* Bước 6: Sửa bài
4 Vai trò, vị trí của các yếu tố trong bài viết.
Các yếu tố: Miêu tả, tự sự, nghị luận( bình luận), phân tích, giải thích -> các yếu tố này không thể thiếu trong văn bản thuyết minh, chiếm 1 tỉ lệ nhỏ và được sử dụng hợp lí
5 Các dạng bài văn thuyết minh và cách làm.
5.1 Thuyết minh về một thứ đồ dùng
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về đồ dùng ( Thuộc loại đồ dùng gì?)
* Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung:
- Chất liệu chế tạo
- Đặc điểm cấu tạo : Trong Ngoài
- Tính năng, cách sử dụng, cách bảo quản
* Kết luận : Nêu lợi ích của đồ dùng
VD : Thuyết minh về chiếc bóng đèn điện tròn.
- Mở bài : Giới thiệu về chiếc bóng đèn điện tròn
Nêú dùng hiệu điện thế cao đèn sẽ cháy
Nêú dùng hiệu điện thế thấp thì bóng đèn tuổi thọ cao
+ Cách bảo quản : Treo đèn trên cao
Dùng chụp để che bụi
Trang 24- Kết bài: Ý nghĩa của chiếc bóng đèn.
5.2 Thuyết minh về một thể loại, tác phẩm văn học
5.2.1 Thể loại:
* Mở bài: Nêu định nghĩa về thể loại
* Thân bài: Trình bày các yếu tố hình thức thể loại
- Thơ: Vần, nhịp, luật bằng trắc…
- Truyện: Cốt truyện, nhân vật, tình huống truyện……
- Chính luận: Bố cục, luận điểm, phương pháp lập luận…
* Kết luận: Tác dụng của hình thức thể loại đối với việc thể hiện chủ đề
5.2.2 Tác phẩm.
* Mở bài: Tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm
* Thân bài: - Tóm tắt: nội dung tác phẩm ( trữ tình)
tác phẩm ( văn xuôi)
- Trình bày đặc điểm của tác phẩm :
+ Nội dung Cần có dẫn chứng
+ Hình thức nghệ thuật
* Kết luận : Tác dụng của tác phẩm với cuộc sống
5.3 Thuyết minh về một phương pháp ( cách làm).
* Mở bài : Giới thiệu khái quát về phương pháp ( cách làm)
*Thân bài: - Nguyên vật liệu ( chuẩn bị)
- Cách làm: + Làm bắt đầu từ đâu?
( cái gì trước, cái gì sau ?)
+ Làm như thế nào?
( trật tự nhất định, phù hợp)
+ Yêu cầu( Với sản phẩm vật chất)
* Kết bài : Nêu vai trò, ý nghĩa của phương pháp
5.4 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh ( Thể hiện sự độc đáo, hấp dẫn)
* Thân bài:
- Giới thiệu vị trí địa lí, diện tích, lai lịch ( Tiểu sử: Bắt đầu từ năm nào, gắn với những sự kiện gì?) ( Phải chú ý giải thích các khái niệm)
- Nêu cảnh quan hiện nay ( đặt di tích trong quần thể cảnh vật hiện nay)
* Kết luận: Nêu giá trị của thắng cảnh đối với đất nước, đời sống con người
5.5 Thuyết minh về tác giả, anh hùng lịch sử, tập sách…
* Mở bài: Giới thiệu nét khái quát về đối tượng thuyết minh
* Thân bài:
- Con người : ( Tác giả, anh hùng):
+ Giới thiệu năm sinh, năm mất, quê quán, truyền thống gia đình
+ Giới thiệu tài năng, sự cống hiến của người đó trên lĩnh vực nào ?
- Tập sách : + Cấu trúc ( gồm bao nhiêu bài, bao nhiêu phần)
+ Nội dung : + Hình thức : ( in trên giấy gì ? màu gì?)
* Kết luận:
- Tập sách: Nêu giá trị với cuộc sống, tình cảm với đối tượng ( biểu cảm)
- Con người: Sự đánh giá về người đó, tình cảm với người đó( biểu cảm)
Trang 255.6 Thuyết minh về một cửa hiệu, căn nhà…… ( về cỏch trỡnh bày)
* Mở bài : Giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh
* Thõn bài : Lần lượt trỡnh bày cỏch sắp xếp của đối tượng thuyết minh :
1 Bài tập 1 : Thuyết minh một mún ăn dõn tộc.
2 Bài tập 2: Thuyết minh về một đũ dựng học tập( cỏi bỳt mỏy, cỏi com – pa,
cỏi cặp sỏch… )
3 Bài tập 3: Thuyết minh về một anh hựng dõn tộc, danh nhõn văn hoỏ
( Nguyễn Trói, Hồ Chớ Minh… )
*************************************************************
Ngày soạn : Ngày dạy:
minh
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
- Rèn kỹ năng lập dàn ý bài văn thuyết minh: giới thiệu nón lá , áo dài , bánh chng
- HS tập viết đoạn văn thuyết minh
B ChUẨN BỊ:
- GV: Giỏo ỏn, SGK, sỏch bồi dưỡng tập làm văn lớp 8 qua những bài văn hay,
bồi dưỡng ngữ văn 8
- HS: Nghiờn cứu trước phần văn thuyết minh ở nhà
C.TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
GV hướng dẫn học sinh làm một số đề văn thuyết minh
Đề 1 : Giới thiệu chiếc nón lá
* Nguồn gốc : nghề làm nón có từ thời nhà Trần thế kỷ XIII
* Chủng loại : nón tam giangcho ông bà già , nón lá cho nhà giàu , nón tu lờ cho nhà
s ,nón chéo vành cho lính
Nón ngày xa rộng vành, nặng Đầu thế kỷ XX nón đợc cải tiến nhẹ nhàng thanh thoát
* Nơi làm nón nổi tiếng: làng Chuông, Quảng Bình , Huế
* Cấú tạo : hình chóp , gồm khung tre , lá gồi, móc
* Cách làm: tre chuốt mỏng uốn vành ;lá nón sấy phơi,là phẳng,dựng khuôn xếp vành, lợp lá , chằm nón bằng sợi móc , sơn dầu bóng
Trang 26Một lao động trung bình làm 1 nón / ngày
Gía thành: 8000 -10000đ / chiếc
*Gia trị : sản phẩm văn hoá đợc du khách mến mộ
3 Kết bài :
- Khôi phục làng nghề thủ công
- Sản phẩm mỹ nghệ mang nét đẹp đặc trng ngời Việt Nam
Đề 2 : Giới thiệu áo dài Việt Nam
1, Mở bài
Giới thiệu áo dài Việt Nam
2 Thân bài:
a.Nguồn gốc áo dài
- Chúa Nguyễn Phúc Khoát thế kỷ 18 ra chỉ dụ : chế ra 1 chiếc áo lễ phục cổ đứng , tay dài , màu tuỳ ý- chiếc áo dài ra đời thô sơ nhng kín đáo
- Phụ nữ thêu thùa quanh cổ cho đẹp
b Sự phát triển hoàn thiện
- Chiếc áo dài đợc hoàn thiện thành y phục dân tộc
- Thập niên 30 : Nguyễn Cát Tờng, Lê Phổ (hoạ sĩ du học ở Pháp) dùng diễn đàn Phong hoá ngày nay quản bá cho áo dài Việt Nam không eo , cổ cao,-Lơ Muya ,Cát Tờng
- Bà Trịnh Thục Oanh hiệu trởng trờng trung học nữ Hà nội áo có eo ôm sát đờng cong –tôn vẻ đẹp ngời phụ nữ
c Ngày nay
- Chiếc áo dài :y phục , hồn dân tộc
Phụ nữ mặc ngày lễ tết , tiếp khách quốc tế ,HS mặc đồng phục
Thi hoa hậu :áo dài
Kiểu dáng : cổ cao , eo , vạt dài , không cổ , màu sắc rực rỡ
Chất liệu phong phú: lụa ,nhung,von …
d Y nghĩa
- Hai vạt trớc tứ thân phú mẫu ,vạt ngắn chéo nh yếm che ngực nh hình ảnh ngời mẹ
ôm ấp con ,5 khuy cân xứng tợng trng cho 5 đạo làm ngời: nhân, nghĩa, lễ , trí ,tín
3, Kết bài
- Là tác phẩm nghệ thuật
Mang vẻ đẹp cốt cách con ngời Việt Nam
Vẻ đẹp ngời phụ nữ Việt Nam
Đề 3: Giới thiệu chiếc bánh chng
1, Mở bài
- Giới thiệu chiếc bánh chng : bánh chng , món ăn truyền thống , quen thuộc của ngời dân Việt Nam
2, Thân bài
* Nguồn gốc : có từ xa xa – truyền thuyết bánh chng , bánh dày (vua Hùng thứ 8)
* Nguyên liệu :lá dong,gạo nếp, đỗ,thịt lợn, hành , hạt tiêu, lạt tre
* Cách làm :lá dong rửa sạch, gạo nếp vo sạch ngâm 12 tiếng,đỗ xay vỡ đồ giã nhuyễn, thịt lợn thái miếng to bản ớp gia vị
giải 1 lớp lá dong , đổ gạo nếp , đặt nhân đậu thịt , đổ tiếp 1 lớp gạo nếp , gói hình vuông , dùng lạt buộc chặt – ngời ta có thể gói khuôn hoặc gói đùm
* Bánh chng thờng nấu vào dịp tết cổ truyền của ngời Việt Nam là thứ bánh không thể thiếu đợc trong dịp tết
Trang 27Thịt mỡ , da hành ,câu đối đỏ Cây nêu , tràng pháo , bánh chng xanh
* í nghĩa :bánh chng hình vuông tợng trng cho đất ,gạo nếp ,đỗ, thịt lợn tợng trng cho muông thú cây cỏ Bánh chng thờng đợc cúng chung với bánh dày hình tròn làm bằng gạo nếp tợng trng cho trời Bánh đợc bày trên bàn thờ cúng tổ tiên , tạ ơn trời đất mỗi khi xuân về tết đến đến
Ngày nay cuộc sống nâng cao bánh chng có quanh năm , nó còn đợc
thắp hơng vào ngày rằm ,mùng 1
3 , Kết bài
Bánh chng là thứ bánh truyền thống mang bản sắc dân tộc, là món ăn ngon , là niềm
tự hào của con ngời Việt Nam
*Đề bổ sung:(GV hướng dẫn học sinh về nhà làm)
Thuyết minh về chiếc kính
Yêu cầu:
Mở bài: giới thiệu về chiếc kính
Thân bài:
-Chủng loại:kính thời trang , kính thuốc
-Công dụng: thời trang-chống bụi, giúp ngời bị cận , viễn nhìn rõ
-Cấu tạo: Nhựạ,kim loại
*Đề bổ sung : thuyết minh chiếc bút
Mở bài : giới thiệu về chiếc bút
Thân bài:
Nguồn gốc :có từ rất lâu đời -bút lông -cải tiến thành bút hiện đại
Cấu tạo: ngòi ,ruột , thân ,nắp
Bảo quản: giữ gìn cẩn thận ,không làm toè ngòi , để trong hộp tránh vỡ
Kết bài: bút rẻ tiện lợi , thông dụng
4-5 Củng cố- Dặn dũ:
- Tiếp tục làm bài tập về nhà ( đề bổ sung)
- ễn tập phần văn thuyết minh
************************************************************
Trang 28Ngày soạn: 1/12/2013 Ngày dạy: 9/12/2013
Chuyờn đề 12:
THƠ CA YấU NƯỚC TIẾN BỘ GIAI ĐOẠN
1900-1930
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Giỳp học sinh nắm được:
- Đặc điểm thơ ca giai đoạn 1900-1930
- Hỡnh ảnh của người chớ sĩ yờu nước
- Bồi đắp lũng tự hào dõn tộc, tỡnh yờu quờ hương đất nước
II CHUẨN BỊ:
GV: Nghiờn cứu lại bài dạy , giỏo ỏn, SGK
HS: Đọc lại cỏc văn bản đó học, xem lại phần nội dung và nghệ thuật
1 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
* Tác giả: Phan Bội Châu (1867 – 1940) là chiến sĩ c/m vĩ đại của dt ta trong 3 thập niên đầu TK XX Năm 1930, cụ đang hoạt động c/m tại TQ thì bị bắt Tại nhà ngục, trong đêm đầu tiên cụ đã viết bài thơ này để an ủi, động viên mình
* Giá trị về nội dung & NT:
- Bằng giọng điệu hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ, bài thơ đã thể hiện phong thái ung dung, đờng hoàng và khí phách kiên cờng, bất khuất vợt lên trên cảnh
tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nớc PBC
2 Đập đá ở Côn Lôn:
* Tác giả: Phan Châu Trinh (1872 – 1926), quê ở Quảng Nam, đậu phó bảng Cụ là 1 chớ sĩ yêu nớc, 1 nhà c/m lỗi lạc của nớc ta, là chớ sĩ tiên phong, nêu cao ngọn cờ dân chủ, chống phong kiến thực dân, giải phóng dt Thơ văn của Cụ vừa đanh thép, hùng biện, vừa thắm thiết, trữ tình Năm 1908, Khi bị thực dân Pháp bắt và đày ra Côn Đảo, phải lao động khổ sai, Cụ đã viết bài thơ này
* Giá trị về ND và NT:
- Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ đã giúp ta cảm nhận
đợc 1 hình tợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng cứu nớc, dù gặp bớc gian nan nhng vẫn không sờn lòng, đổi chí
3 Văn bản : Muốn làm thằng cuội
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
- HS # nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm
* Tác giả: Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu, quê làng Khê Thợng, Bất Bạt, Sơn Tây 9Nay
là Ba Vì - Hà Tây) Tản đà xuất thân nhà Nho, từng có phen lều chõng đi thi nhng không đỗ Ông chuyễn sang sáng tác văn chơng quốc ngữ và đã sớm nổi tiếng, đặc
Trang 29biệt vào những năm 20 của TK XX Thơ văn ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại đậm
đà bản sắc dân tộc, và có những tìm tpòi, sáng tạo mới mẻ Có thể xem Tản Đà nh một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nền thơ hiện đại trong lịch sử văn học VN
Ngoài ra, Tản Đà còn viết văn xuôi và cũng nổi tiếng với những bài tản văn, tuỳ bút,
tự truyện và cả những truyện du kí viễn tởng đặc sắc
* Giá trị về nội dung & NT:
- Muốn làm thằng Cuội là bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật nằm trong quyển
“Khối tình con I” (1971) Bài thơ thể hiện 1 tâm hồn buồn chán trớc thực tại tầm
th-ờng, muốn thoát li thực tại ấy bằng 1 ớc mộng rất ngông - đúng chất Tản Đà: lên cung trăng để bầu bạn cùng chị Hằng Sức hấp dẫn của bài thơ là ở hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đ-ờng luật cổ điển
- Giới thiệu 1 vài nét về tác giả và xuất xứ tp:
- Giới thiệu chủ đề của bài thơ:
- Có thể trích dẫn cả bài thơ hoặc trích dẫn câu đầu – câu cuối
*Thân bài:
Phân tích kết hợp PBCN:
1 Mở đầu bài thơ là 1 tiếng kêu: “buồn lắm chị Hằng ơi!” Một tiếng kêu đầy
ắp tâm sự Thi sĩ Xuân Diệu đã nhận xét nh vậy
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
Nỗi buồn đến nỗi “buồn lắm”; trong cô đơn chỉ biếy gọi chị Hằng để tâm sự
Ba tiếmg “chị Hằng ơi!” rất biêủ cảm, ý vị, làm cho giọng thơ thiết tha, thân mật Câu thơ man mác sự buồn và chán Vì công danh dở dang: “tài cao, phận thấp, chí khí uất” Buồn vì non nớc đang bị ngoại bang thống trị “Lệ ai giàn giụa với giang san”
Đó là nỗi buồn của 1 thế hệ trong vòng nô lệ lầm than Là 1 thi sĩ đa cảm, đa tình, nỗi buồn đã kết thành mối sầu”:
Nửa ngòi bút bổng bao sinh luỵ Một mối tơ tằm mấy đoạn vơng
(Đề khối tình con thứ nhất)
2 Một chữ “xin” rất chân thành, nh thiết tha, nài nỉ:
Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
Hai câu thực đã làm rõ đề bài Muốn làm thằng Cuội ở nơi cung trăng, cung
quế Câu hỏi tu từ gợi nhiều man mác bâng khuâng “Cành đa” đã trở thành cái mộng thoát li Mộng vì chán đời, ngán đời
3 Có lên đơc cung quế mới đỡ tủi, mới thoả thích, “thế mới vui” Có chị Hằng làm bầu bạn Có gió, có mây cùng chơi vơi Điệp ngữ: (có, cùng) và phép đối đợc vận dụng sáng tạo, có cả tiểu đối và bình đối Cách ngắt nhị 2/2/3 tạo nên giọng thơ nhún nhảy, lâng lâng Thấm đẫm vần thơ là chất phong tình lãng mạn, đọc lên nghe rất thú vị:
Có bầu có bạn can chi tủi Cùng gió, cùng mây thế mới vui.
Trang 30Đúng nh nhà phê bình vh Lê Thanh trong cuốn Tản Đà thi sĩ (1939) đã nhận xét: “Thơ của ông là chất thơ trong nh lọc với những cảnh tợng không rõ rệt, những hình ảnh mờ mờ, ông vẽ những bức tranh tuyệt bút; với những t tởng lâng lâng, với những cảm giác mơ mộng, ông làm nên những câu thơ tuyệt mĩ ”
4 Cái ngông, cái phong tình của thi sĩ đã dâng lên cực điểm Đêm rằm tháng tám là đêm trung thu đẹp nhất Chẳng còn buồn vì cô đơn nữa, thi sĩ đợc cùng chị Hằng ‘tựa nhau trông xuống thế gian cời” Cái cử chỉ “tựa nhau’ và nụ cời ấy cũng là
1 giấc mộng đẹp Thơáng 1 chút mỉa mai (cho trần thế) nhng đầy thú vị vì đợc thoát
li, đợc thoả thích nơi cung quế:
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám Tựa nhau trông xuống thế gian cời.
Cái kết thoát li Một cách nói phong tinh, tài hoa Có đọc bài thơ Hầu trời mới thấy đợc, cảm đợc cái hay, cái thú vị của bài Muốn làm thằng Cuội.
*Kết bài:
- Muốn làm thằng Cuội là 1 bài thơ có thi đề độc đáo, thú vị Giọng thơ nhẹ nhàng,
thanh thoát, chơi vơi trí tởng tợng phong phú, kì diệu, chất mộng ảo, sắc màu lãng mạn thẫm đẫm bài thơ
- Tuy nói đến buồn , nói đến chán, có nói đến thoát li, có thấm vị phong
tình nh-ng toàn bài thơ toát lên 1 tinh thần phủ định thực tại xh thực dân nửa pk xấu xa, khao khát đợc sống trong sạch hơn, thanh cao hơn của phẩm chất con ngời
2 Em hãy phân tích và phát biểu cảm nghĩ về bài thơ: ‘Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh.
Dàn ý
*Mở bài:
- Giới thiệu 1 vài nét về tác giả và xuất xứ tp:
Phan Châu Trinh (1872 – 1926), quê ở Quảng Nam, đậu phó bảng Cụ là 1 c/s yêu nớc, 1 nhà c/m lỗi lạc của nớc ta, là c/s tiên phong, nêu cao ngọn cờ dân chủ, chống phong kiến thực dân, giải phóng dt Thơ văn của Cụ vừa đanh thép, hùng biện, vừa thắm thiết, trữ tình Năm 1908, Khi bị thực dân Pháp bắt và đày ra Côn Đảo, phải lao động khổ sai, Cụ đã viết bài thơ này
- Giới thiệu chủ đề của bài thơ:
Mợn chuyện đập đá của ngời tù khổ sai trên đảo Côn Lôn, tg bày tỏ khí phách ngang tàng, coi thờng mọi gian nan thử thách, luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu kiên cờng, bất khuất của ngời c/s yêu nớc
- Có thể trích dẫn cả bài thơ hoặc trích dẫn câu đầu – câu cuối
*Thân bài:
1 Hai câu đề: thể hiện 1 t thế ngang tàng của 1 đấng nam nhi, không phải sống
trong cảnh ‘vợ bìu con ríu” hoặc khom lng quỳ gối ở chốn quan trờng, mà là “đứng giữa đất Côn Lôn”, 1 nhà tù, 1 địa ngục Đầu đội trời, chân đạp đất, tai nghe sóng vỗ suốt đêm ngày “Lừng lẫy” nghĩa là vang động, chấn động Công việc đập đá, công việc lao động khổ sai là 1 thử thách vô cùng nặng nề, nhng đối với kẻ làm trai càng thể hiện khíu phách, uy dũng của mình:
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Một khẩu khí mạnh mẽ, 1 lối nói khoa trơng đầy ấn tợng về chí nam nhi: sẵn sàng chấp nhận thử thách, sống ngang tàng hiên ngang
2 Hai câu thực: đối nhau Nghiã đen ghi lại công việc đập đá khổ sai tính chất
công việc là lao động thủ công nhng hành động lại rất mạnh mẽ: ‘đánh tan”, “đập bể” Không phải là hòn đá nhỏ mà là “năm bảy đống”, và “Mấy trăm hòn” Hai câu thơ
Trang 31mang hàm nghĩa sâu sắc, thể hiện một quyết tâm sắt đá, một chí khí hào hùng, không nao núng, không lùi bớc trớc mọi gian khổ, hi sinh Câu thơ tởng nh chất chứa, nung nấu bao uất hận, căm thù, muốn đánh ta, muốn đập bể mọi kẻ thù, mọi thử thách.Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
3 Hai câu luận: Tg sử dụng hình ảnh tợng trng và ẩn dụ rất đặc sắc “Tháng ngày”
chỉ thời gian bị tù đày, bị khổ sai kéo dài; “ma nắng” tợng trng cho gian khổ, cho mọi nhục hình đoạ đày Trớc những thử thách ghê gớm ấy, ngời c/s bao quản”, “càng bền” chí khí “Thân sành sỏi”, “dạ sắt son” là 2 ẩn dụ nói lên chí khí bền vững, lòng son sắt thuỷ chung đối với nớc, với dân của 1 đấng nam nhi, có chí lớn, của 1 kẻ sĩ chân chính: “Phú quý bất năng dâm, bần tiện bất năng di, uy vũ bất năng khuất” Cũng nh lửa thử vàng, gian nan thử sức, ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong, PCT đã khẳng định cốt cách và tâm thế của mình Câu thơ vang lên nh 1 lời thề:
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Ma nắng càng bền dạ sắt son
4 Hai câu kết: mợn sự tích ‘vá trời” của bà Nữ Oa trong thần thoại trung Hoa để
nói lên chí lớn làm c/m, cứu nớc cứu dân Dù có ‘lỡ bớc”, có gặp khó khăn, có tạm thời thất bại, dù có nếm trải bao gian nan cay đắng tù đày, thì với nhà chí sĩ chân chính, việc côn con ấy không đáng kể, không đáng quan tâm Tg sử dụng thủ pháp t-
ơng phản, cách nói khoa trơng để biểu thị dũng khí hiên ngang, tinh thần lạc quan
tr-ớc cảnh tù đày:
Những kẻ vá trời khi lỡ bớc Gian nan chi kể việc con con
*Kết bài:
- Với thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật đặc sắc, ngôn ngữ hàm súc, kết hợp tả thực với tợng trng tg đã sáng tạo nên những vần thơ đẹp bày tỏ 1 t thế ngang tàng, 1 khí phách hiên ngang, 1 tấm lòng son sắt thuỷ chung với nớc, với dân, với sự nghiệp cách mạng của ngời c/s vĩ đại
- Bài thơ là 1 bài ca yêu nớc của 1 sĩ phu anh hùng làm ta tôn kính và ngỡng mộ
4 Củng cố:
- Nắm chắc lại toàn bộ kiến thức phần văn học của học kỡ I
- ễn tập và làm cỏc dạng dài tập phần tiếng việt
- Làm lại một số đề văn thuyết minh
Trang 32Ngày soạn: 1/12/2013 Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ 13: ÔN TẬP TỔNG HỢP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nắm được:
- Nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học trong chương trình ngữ văn 8 học kì I
- Đặc điểm và cách làm bài văn thuyết minh có sử dụng các phương thức biểu đạt
- Các thực từ và hư từ, đấu câu, câu ghép, các biện pháp tu từ được học trong học
kì I
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị nội dung ôn tập, giáo án, SGK
- HS: Đọc lại các nội dung đã học trước khi tới lớp.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
A PHẦN VĂN BẢN:
I TRUYỆN KÍ VIỆT NAM:
1 Các văn bản : Tôi đi học ; Trong lòng mẹ ; Tức nước vỡ bờ ; Lão Hạc
+Trong lòng mẹ: Hiểu gì về nhân vật bà cô ; Phân tích tình yêu thương mẹ của bé
Hồng? Tại sao nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
Trang 33+Tức nước vỡ bờ: Tính cách nhân vật Cai lệ ; Phân tích tích cách và phẩm chất của chị
Dậu ?
+Lão Hạc: Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán cậu Vàng ? Nguyên
nhân ý nghĩa cái chết Lão Hạc? Thái độ, tình cảm của nhân vật “Tôi” đối với Lão Hạc ?
II VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI:
1 Các văn bản : Cô bé bán diêm ; Chiếc lá cuối cùng; Đánh nhau với cối xay gió;
Hai cây phong
+Cô bé bán diêm: Hình ảnh em bé trong đêm giao thừa ? Thực tế và mộng tưởng ;
Một cảnh thương tâm ; Thông điệp của tác giả ?
+Chiếc lá cuối cùng: Kiệt tác của Bơ-men ? Tình thương yêu của Xiu ? Diễn biến
tâm trạng của Giôn – Xi ? Thông điệp của tác giả ?
+Đánh nhau với cối xay gió: Phân tích sự đối lập giữa hai nhân vật Đôn-ki-hô-tê và
a) Tác giả, Phương thức biểu đạt, Nghệ thuật và nội dung chính
b) Chú ý các phương pháp thuyết minh trong các văn bản trên
IV THƠ TRỮ TÌNH VN ĐẦU THẾ KỈ XX:
1.Các bài thơ :Đập đá ở Côn Lôn ; Muốn làm thằng Cuội
Trang 341 Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Từ ngữ nghĩa hẹp? Một từ ngữ có nghĩa rộng dối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp với một từ ngữ khác được không?
2 Nêu khái niệm và đặc điểm của trường từ vựng?
3 Đặc điểm và công dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh ? Cho VD
4 Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ? Nêu cách sử dụng của hai loại từ này ?
5 Thế nào là trợ từ ,thán từ ? Cho ví dụ ?
6 Thế nào là tình thái từ ? Cho ví dụ ?
7 Đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá , nói giảm nói tránh ? Nêu một vài ví dụ để minh họa ?
8 Thế nào là câu ghép ? Có mấy cách nối các vế câu trong câu ghép ? Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ?
9 Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ?
=> *Lưu ý : Xem lại tất cả các bài tập ở SGK
C TẬP LÀM VĂN :
1/ Tự sự:
- Ôn lại phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Lập dàn ý cho các dạng đề : Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
VD: + Đề 1,2 trang 37 + Đề 2,4 trang 103
2/ Thuyết minh:
- Ôn lại phương pháp làm bài văn thuyết minh
- Lập dàn ý cho một số dạng đề:sgk Ngữ văn 8 tập 1 trang 137,138
+ Thuyết minh một thứ đồ dùng: phích nước, kính đeo mắt, bút bi, bút máy, đôi dép , mũ bảo hiểm, xe đạp, áo dài, nón lá …
+ Thuyết minh một thể loại văn học: truyện ngắn, kí, thơ …
+ Thuyết minh về một loài cây, loài hoa…
+ Giới thiệu một giống vật nuôi
+ Thuyết minh về một món ăn dân tộc
+ Thuyết minh về một trò chơi dân gian, một đồ chơi của tuổi thơ
4.Củng cố :
- Nắm vững kiến thức của các phần ôn tập
- Tập trả lời một số câu hỏi trong nội dung ôn tập
5 Dặn dò :
- Làm một số đề GV phát
- Chuẩn bị giờ sau làm một số dạng đề kiểm tra
Trang 35Ngày soạn: Ngày dạy:
CHUYÊN ĐỀ 14:
TẬP LÀM MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nắm được:
- Kĩ năng làm bài, biết nhận xét , đánh giá, phân tích về một thể loại văn học
- Biết làm các bài tập tiếng Việt và các bài văn thuyết minh
II CHUẨN BỊ:
- GV: Một số đề bài tổng hợp, đáp án
- HS: Nghiên cứu kĩ nội dung tiết ôn tập trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
a Nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
b Xếp các từ tượng hình, tượng thanh dưới đây thành hai nhóm:
mếu máo, ồ ồ, rũ rượi, vật vã, hu hu, móm mém, ào ào, lã chã
Câu 2: (1,00đ)
a Khi trích dẫn lại đoạn văn trong bài tập làm văn của mình, bạn X đã không nhớ được 2 từ rất quan trọng, rất hay Em hãy giúp bạn điền 2 từ đó vào đúng chỗ của nó trong đoạn văn:
“Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng của lão mếu như con nít Lão khóc.”(Lão Hạc - Nam Cao)
b Nêu tác dụng của 2 từ trên
Câu 3: (1,00đ)
Tóm tắt truyện Cô bé bán diêm của An-đéc-xen (Không quá 10 dòng)
Câu 4: (1,00đ)
a Chép chính xác 2 câu luận bài Đập đá ở Côn Lôn của Phan Chu Trinh
b Chỉ ra phép đối trong 2 câu thơ trên
II TẬP LÀM VĂN: (5,00đ)
Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau để làm bài
Đề 1:
Trang 36Vào vai bà lão láng giềng, em hãy kể lại chuyện của gia đình chị Dậu qua đoạn trích
“Tức nước vỡ bờ” (trích “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố)
Đề 2:
Viết bài thuyết minh về cây bút bi
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1: (4.0 điểm): Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:
"Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ; thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cơ để cho
ta Tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ
ta thương Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có bao giờ quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính tốt đẹp của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất."
a Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
b Suy nghĩ trong đoạn văn là của nhân vật nào? Suy nghĩ ấy diễn ra trong hoàn cảnh nào?
c Tìm các từ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên và đặt tên cho các trường từ vựng ấy
d Trình bày cảm nhận của em về nội dung đoạn văn trên bằng một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)
nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng "
Câu 1 : Thế nào là kiệt tác? Vì sao chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ lại được Xiu đánh giá là kiệt tác
Câu 2: Thông điệp mà nhà văn O Hen-ri muốn gửi đến bạn đọc qua truyện ngắn
"Chiếc lá cuối cùng" là gì?
Phần II (7,0 điểm)
Câu 1 :Đọc câu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu:
Một cậu bé cùng cha tập leo núi Chẳng may, cậu trượt chân suýt ngã Hoảng hốt, cậu kêu lên: "A " Từ xa, bỗng có tiếng vọng lại: "A " Ngạc nhiên, cậu
bé hỏi: "Cái gì thế ? " Vẫn tiếng lúc nãy vọng lại: "Cái gì thế ?” Cậu bé đem điều thắc mắc hỏi cha Người cha đáp: "Người ta gọi đó là tiếng vọng của núi, con ạ Nhưng thực chất đó là cuộc sống Ta sống như thế nào, cuộc sống sẽ trả lại ta đúng như vậy Nếu ta biết yêu thương, cuộc sống sẽ mang lại cho ta tình yêu thương tha
Trang 37thiết Ngược lại, nếu ta độc ác, cuộc sống sẽ trả lại ta sự hận thù Con có hiểu không?”
Cậu bé cúi đầu lặng im suy nghĩ những gì cha cậu vừa nói.
a Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu chấm lửng trong câu chuyện trên
b Tìm và phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu ghép trong câu chuyện trên
c Câu chuyện trên gợi trong em những suy nghĩ như thế nào? Hãy viết một đoạn văn khoảng 1 0 đến 1 5 câu trình bày những suy nghĩ ấy
Câu 2: Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1 : Thuyết minh về một đồ dùng phổ biến trong gia đình
Đề 2 : Chép thuộc lòng bài thơ "Vào nhà ngục Quáng Đông cảm tác" của Phan Bội Châu và giới thiệu về bài thơ ấy
II PHẦN GỢI Ý TRẢ LỜI
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1:
a Đoạn văn trên được trích từ văn bản "Lão Hạc" của tác giả Nam Cao (1.0 điểm)
b Suy nghĩ trong đoạn văn là của nhân vật Ông Giáo (0.5 điểm).
- Suy nghĩ ấy diễn ra trong hoàn cảnh: Vợ ông giáo tỏ thái độ không ưa lão Hạc,
không muốn giúp đỡ lão (0.5 điểm).
c Các từ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên (1.0 điểm):
a Bản tính xấu của con người: gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi, ích
kỷ
b Những nỗi khổ: lo lắng, buồn đau,
d.Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: (1.0 điểm)
- Nội dung: Đoạn văn thể hiện nỗi buồn đau, cay đắng của ông giáo trước hiện tượng con người bị tha hóa Những người (như vợ ông giáo) khi nhìn những người khác (như lão Hạc) chỉ thấy toàn những điều xấu xa, từ đó dẫn đến thái độ tàn nhẫn
“không bao giờ thương” Nguyên nhân dẫn đến cái nhìn tàn nhẫn ấy là vì những
người như vợ ông giáo khổ quá, “Cái bản tính tốt đẹp của người ta bị những nỗi lo
lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất” Tuy nhiên vẫn có những người như ông giáo, dù
khổ nhưng có tấm lòng nhân ái “cố tìm mà hiểu” nên vẫn thấy vẻ đẹp ẩn sâu trong lớp vỏ xấu xí bên ngoài : lão Hạc gàn dở nhưng cao thượng, vợ ông giáo tuy tàn nhẫn với người khác nhưng lại rất thương con
- Hình thức: Đúng đặc điểm hình thức của đoạn văn, đảm bảo số câu qui định (0,5đ)
Câu 2: (6.0 điểm)
A Yêu cầu chung cần đạt:
- Bài viết đúng kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
1 Nội dung: Kể về một kỷ niệm đáng nhớ với một con vật nuôi mà em yêu
thích:
- Giới thiệu về kỷ niệm đáng nhớ với con vật nuôi
- Hoàn cảnh xảy ra sự việc: (khi nào? Ở đâu? trong hoàn cảnh nào?)
- Kể chi tiết về diễn biến sự việc; cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình trong khi xảy ra sự việc xảy ra
- Cảm xúc, suy nghĩ của mình về kỷ niệm đáng nhớ ấy
2 Hình thức:
- Đảm bảo bố cục 3 phần theo yêu cầu của bài tự sự
Trang 38- Văn viết mạch lạc, vận dụng tốt các yếu tố miêu tả và biểu cảm; cảm xúc, suy nghĩ chân thực, sâu sắc.
3 Cho điểm:
- Điểm 4-6: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu nêu trên về nội dung và hình thức
- Điểm 2-3: Đảm bảo các ý chính, đã biết vận dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm, còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 1: Nội dung còn sơ sài, chưa biết vận dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
4 Củng cố: GV nhắc nhở học sinh tiếp tục hoàn thiện các đề bài trên
5 Dặn dò: Ôn tập tốt chuẩn bị thi khảo sát học kì I
Trang 39- Đặc điểm thơ ca giai đoạn 1900-1930
- Hỡnh ảnh của những nhà nho yờu nước trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX
- Bồi đắp lũng tự hào dõn tộc, tỡnh yờu quờ hương đất nước
1 Văn bản : Muốn làm thằng cuội
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
- HS # nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm
* Tác giả: Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu, quê làng Khê Thợng, Bất Bạt, Sơn Tây (Nay
là Ba Vì - Hà Tây) Tản Đà xuất thân nhà Nho, từng có phen lều chõng đi thi nhng không đỗ Ông chuyễn sang sáng tác văn chơng quốc ngữ và đã sớm nổi tiếng, đặc biệt vào những năm 20 của TK XX Thơ văn ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại đậm
đà bản sắc dân tộc, và có những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ Có thể xem Tản Đà nh một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nền thơ hiện đại trong lịch sử văn học VN Ngoài
ra, Tản Đà còn viết văn xuôi và cũng nổi tiếng với những bài tản văn, tuỳ bút, tự truyện và cả những truyện du kí viễn tởng đặc sắc
* Giá trị về nội dung & NT:
- Muốn làm thằng Cuội là bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật nằm trong quyển
“Khối tình con I” (1971) Bài thơ thể hiện 1 tâm hồn buồn chán trớc thực tại tầm
th-ờng, muốn thoát li thực tại ấy bằng 1 ớc mộng rất ngông - đúng chất Tản Đà: lên cung trăng để bầu bạn cùng chị Hằng Sức hấp dẫn của bài thơ là ở hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đ-ờng luật cổ điển
2 Văn bản: Hai chữ nước nhà
(Trớch - Trần Tuấn Khải)
* Về tỏc giả:
Trần Tuấn Khải (1895-1983) bỳt hiệu ỏ Nam, quờ ở làng Quang Xỏn, xó Mĩ Hà, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định ễng thường mượn những đề tài lịch sử hoặc những biểu tượng nghệ thuật để bộc lộ lũng yờu nước của đồng bào và bày tỏ khỏt vọng độc lập, tự do của mỡnh
Tỏc phẩm chớnh của Trần Tuấn Khải bao gồm cỏc tập thơ: Duyờn nợ phự sinh I, II; Bỳt quan hoài I, II; Với sơn hà I, II
* Về thể loại: Song thất lục bỏt
* Về tỏc phẩm:
a) Thời quõn Minh sang xõm lược nước ta, Nguyễn Phi Khanh, đại thần của triều đỡnh, bố của Nguyễn Trói bị chỳng bắt đưa sang Trung Quốc Nguyễn Trói muốn đi theo để phụng dưỡng cha già nhưng Nguyễn Phi Khanh đó khuyờn con ở lại để đền
nợ nước, trả thự nhà Đến biờn giới thỡ hai cha con chia tay nhau Nguyễn Trói tỡm
Trang 40đến gia nhập nghĩa quân Lam Sơn và sau đó, bằng ngòi bút của mình, đã đóng góp phần rất lớn trong việc đánh tan quân xâm lược, giải phóng đất nước.
b) Xúc cảm buồn đau được thể hiện bằng một giọng thơ thống thiết, lâm li Thể thơ song thất lục bát rất thích hợp với cảm xúc và giọng điệu này Hai câu bảy chữ như trào dâng, dồn dập Hai câu lục bát da diết, chậm mà xoáy sâu, nhức nhối Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở từng khổ thơ:
*Bối cảnh không gian biên ải được gợi ra ở 4 câu thơ đầu
- Từ điểm chia li này, người cha sẽ ra đi vĩnh viễn, vĩnh biệt tổ quốc, vĩnh biệt những người ruột thịt Cảnh vật sầu thảm thê lương (ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ
thét, chim kêu ) càng gợi buồn đau cho lòng người
- Hoàn cảnh éo le và tâm trạng của nhân vật trữ tình (4 câu thơ tiếp): cha bị áp giải sang Tàu, một đi không trở lại, con muốn theo cha để làm tròn đạo hiếu nhưng thù nhà nợ nước còn đấy, cha đành dằn lòng khuyên con ở lại vì nghĩa lớn Tâm trạng : đau đớn, xót xa vì chia li và cũng vì thù nhà nợ nước chưa trả
Những câu thơ mở đầu đoạn có tác dụng tạo tiền đề, tâm thế Trong không gian và tâm trạng chia li đau buồn như thế lời khuyên của người cha (thể hiện ở đoạn sau) có
ý nghĩa như những lời trăng trối thiêng liêng
* 20 câu thơ tiếp theo (phần 2) có sự kết hợp giữa tự sự (kể), miêu tả và biểu cảm Những vần thơ thấm đẫm huyết lệ có sức lay động lớn
- Bốn câu, từ “Giống Hồng Lạc ” đến “ xưa nay kém gì !” : tác giả nhập vai vào người cha (Nguyễn Phi Khanh) để gợi nhắc cho con về niềm tự hào dân tộc
- Tám câu tiếp, từ “Than vận nước ” đến “ dễ còn thương đâu !” gợi tả thực cảnh thương đau của đất nước khi bị xâm lăng Lưu ý các hình ảnh : khói lửa
bừng bừng, xương rừng máu sông, thành tung quách vỡ, bỏ vợ lìa con , xiêu tán hao mòn
- Bốn câu tiếp, từ “Thảm vong quốc ” đến “ lầm than nỗi này !” trực tiếp thể hiện nỗi đau mất nước, xót xa trước cảnh “nòi giống lầm than” Lưu ý những từ ngữ diễn
tả cảm xúc : kể sao xiết kể, nhường xé tâm can, ngậm ngùi, khóc, than
- Bốn câu, từ “Khói Nùng Lĩnh ” đến “ đàn sau đó mà?” : nỗi uất hận ngút trời thấm tràn sông núi, dày vò lòng người Lưu ý các từ ngữ : xây khối uất, vật
cơn sầu, càng nói càng đau, lấy ai tế độ Người cha đang trở lại với bầu tâm sự muốn nhắn nhủ cùng con
c) Phần cuối đoạn trích người cha nói đến tình thế bất lực của mình (tuổi già
sức yếu, lỡ sa cơ), nhắc nhớ sự nghiệp của tổ tông (vì nước gian lao) để kích thích cái chí gánh vác giang sơn, đặt niềm tin, trao gửi cho con trả nợ nước, báo thù nhà
d) Mượn xưa để nói nay, mượn người để nói ta vốn là thủ pháp có từ lâu đời trong truyền thống văn học Trần Tuấn Khải lựa chọn chuyện chia li giữa hai cha con
Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi để gửi gắm tâm sự, nỗi đau mất nước nhằm khơi
gợi tinh thần yêu nước thương nòi khi non sông đang bị giày xéo bởi gót giày thực
dân Bằng tình cảm sâu đậm, mãnh liệt, với một giọng điệu thống thiết, tác giả của Hai chữ nước nhà đã thực hiện bổn phận, sứ mệnh cao cả của người nghệ sĩ yêu nước Thơ ông thôi thúc lòng người, khích lệ mọi người tranh đấu cho giang sơn độc lập, tự do
B LUYỆN TẬP:
Ph©n tÝch vcµ ph¸t biÓu c¶m nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ “Muèn lµm th»ng Cuéi” cña nhµ th¬ T¶n §µ.
Dµn ý