GV: Đó là qũang thời gian và hình ảnh rất thơng ,quen thuộc gần gũi gắn liền với tuổi thơ của tác giả thời điểm và nhữg hình ảnh ấy cũng giống nh những hình ảnh của ngày đầu tiên nhân vậ
Trang 1Tuần Bài Tiết Tên bài
1
1 Tôi đi học
1 2 Tôi đi học (tiếp)
3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
16 Liên kết các đoạn văn trong văn bản
17 Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
24 Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
25 Đánh nhau vói cối xay gió
7 7 26 Đánh nhau vói cối xay gió
32 Lập dàn ý cho bài văn tự sự K/H với M tả - Báo Cáo
33 Hai cây phong
Trang 29 ,10 38 Ôn tập truyện kí VIệt Nam
39 Thông tin về ngày trái đất năm 2000
40 Nói giảm, nói tránh
69 Hoạt động ngữ văn : Làm thơ 7 chữ
18
71 Trả bài kiểm tra TV
72 Trả bài kiểm tra tổng hợp
75 Câu ngi vấn
Trang 376 ViÕt ®o¹n v¨n trong VB thuyÕt minh
ViÕt bµi TLV sè 588
107 Héi tho¹i T×m hiÓu vÒ c¸c yÕu tè tù sù vµ mt¶ trong v NL
108 «ng Giuèc ®anh mÆc lÔ phôc
109 Lùa chän trËt tù tõ trong c©u (Lt©p.)
28 110 LtËp ®ua c¸c yÕu tè tù vµ mt¶ vµo
111 ch¬ng tr×nh ®p (phÇn v¨n)
Trang 4112 Chã lối đ đạt (lối lô gic)
- GV Giáo án, chân dung tác giả ,bảng phụ hoặc máy chiếu
- HS : Đọc kỹ bài và soạn bài
3- Bài mới (37 phút)
Trang 5• GTB : Trong đêm ấy khi ngời mẹ đang thao thức thì ngời con có thể vô t ngủ ngonlành Nhng đến sáng hôm sau, khi đợc mẹ đa tới trờng , lòng ngời con trào lên biết baonhững cảm xúc tâm trạng mới lạ Nhà văn Thanh Tịnh đã ghi lại chân thực những cảmxúc khó quên đó của "tôi "trong truyện "tôi đi học" Trong giờ học này chúng ta cũngcần tởng tợng về với ngày đầu tới lớp của tuổi học trò để sống lại những kỷ niệm mơnman ấy.
•
Trang 6Hoat động của thầy trò
GV: Đây là VB Kể lại những kỷ niêm nhẹ nhàng của nhân
vật tôi Vì vậy cần đọc hơi chậm , nhẹ nhàng , tha thiết
Chú ý nhấn ở những đoạn đối thoại GV đọc mẫu
- Gọi học sinh đọc – nhận xét học sinh đọc
GV hãy đọc thầm chú thích * Trang 8
H : Trình bày những nét cơ bản nhất về tác giả Thanh Tịnh?
GV cho học sinh xem tranh, thuyết minh.
(SGK) Các sáng tác của ông từ thơ cho đến truyện đều
đậm chất trữ tình , toát lên vẻ đẹp đằm thắm và trong sáng>
Văn của ông nhẹ nhàng và thấm sâu , Mang d vị vừa ngậm
ngùi vừ buồn thơng, vừa ngọt ngào quyến luyến
H ;'Hcho biết xuất xứ cảu văn bản "tôi đi học" ?
H Lớp 5 trong VB tơng ứng với lớp mấy hiện nay? (lớp 1)
H : Ông đốc là ai ? Đó là danh từ chung hay danh từ riêng ?
H :Tựu trờng nghĩa là gì ? Tìm những từ đồng nghĩa với từ
này ?Khai trờng – khai giảng
H : Em hiểu lạm nhận là gì ? có phải nhận bừa nhận vơ
H: Tựu trờng nghĩa là gì ? tìm những từ đồng nghĩa với từ
này? Khai trờng – Khai giảng
H: Em hiểu (lạm nhận ) là gì có phải là nhận bừa nhận vơ
không
H : Tôi đi học thuộc vân bản nào ? sử dụng phơng thúc biểu
đạt nào ?
H : NV chính trong truyện là ai ? ND chính của truyện là
ai? ND ấy đợc diẽn tả theo trình tự nào ? (Tôi NV chính
-những kỷ niệm của nv tôi trong ngày trong đầu tiên ND
ấy đc diễn tả theo mạch cảm xúc hồi tởng trongquá khứ
Căn cứ vào mạch cảm xúc ấy có thể chia làm mấy phần ?
ND của từng phần là gì ?
GV: Tôi đi học : đợc tái hiện theo dòng hồi tởng của ký ức
bao gồm 1 chuỗi các sự kiện, mà yếu tố xuyên suốt là dòng
cảm xúc thiết tha tuôn trào mạch chính của dòng cảm xúc
N.D chính
I Đọc,Tìm hiểu chú thích 1- Đọc
2 -Chú thích a- Tác giả
- Thanh Tịnh (1911-1988)
là nhà giáo, nhà thơ, nhà văn nổitiếng
- Sáng tác của ông thờng mangcảm xúc nhẹ nhàng trong trẻo
A -Thể loại bố cục
1 – Thể loại :tôi đi học là VB tự
sự có sự kết hợp 3 phơng thứcbiểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm2- bố cục (Máy chiếu)
- Đoạn 1: Từ đầu lòng tôi lại
t-ng bừt-ng rộn rã Tôi từ hiện tạinhớ về dĩ vãng
- Đoạn 2 : Tiếng trên ngọn núi.Trạng thái, cảm xúc của tôi khicùng mẹ trên đờng đến trờng
- Đoạn 3 tiếp xa mẹ tôi chút nàohết > tâm trạng, cảm giáccủa tôikhi nhận chỗ ngồi vàhọc bài đầutiên
B- Tìm hiểu VB.
1 Khơi nguồn kỉ niệm, tôi từ hiện tại nhớ về dĩ vãng.
Trang 7là tâm lý xung quanh ngày khai trờng hiện về trong dòng
cảm xúc không chỉ có vai trò kết nối & duy trì các sự kiện
mà có yếu tố kích thích trí tuởng tợng vận hành theo 1 quy
luật thẩm mỹ
H : kỷ niệm về ngày tựu trờng của nv tôi đợc khơi nguồn
vào thời điểm nào ?
H : Tổ hợp từ trên là TP gì trong câu ?
( tr ngữ chỉ thời gian)
H: Giải thích tại sao thời điểm đó, và những hình ảnh trên
lại có tác dụng gợi nhắc về kỷ niệm ở nhân vật tôi ?
GV: Đó là qũang thời gian và hình ảnh rất thơng ,quen
thuộc gần gũi gắn liền với tuổi thơ của tác giả thời điểm và
nhữg hình ảnh ấy cũng giống nh những hình ảnh của ngày
đầu tiên nhân vật tôi đi học chúng luôn đợc giữ gìn ấp ủ
trong sâu thẳm tâm hồn tôi sự tơng đồng giữa quá khứ và
hiện tại đã khơi nguồn những kỷ niện khó quên của ngày
đầu tiên tôi đi học
H : Khi bắt gặp hình ảnh ấy trong lòng nhân vật tôi nẩy
sinh rất nhiều cảm giác
-Tìm những câu văn diễn tả cảm xúc trong lòng tác giả ?
(Lòng tôi lại nao nức mơn man., tng bừng rộn n rã )
H : Tìm những từ ngữ trực tiếp miêu tả cảm xúc của tôi ?
GV: - Náo nức : xao động nhẹ nhàng trong tâm hồn
- mơn man: lứơt nhẹ qua gây cảm giác dễ chịu
Tng bừng : cảm xúc biểu hiện rõ rệt mạnh mẽ
- Rộn rã : Cảm xúc sôi nổi ?
H : Những từ ngữ trên thuộc loại từ gì ? ( từ láy)
H : Nhận xét về cảm xúc của tôi ? các từ láy trên có tác
dung gì?
GV binh: Cảm X trong lòng NV tôi gồm rất những cung
bậc trong quá khứ nó xao xuyến nhẹ nhàng, ở hiện tại nó
mạnh mẽ sôi nổi nó sẽ bùng chaý đến sáng lên kỷ niệm các
cung bậc cản xúc rất thực rất trong trẻo ấy cứ đan cài vào
nhau xoá đi khung cảnh giữa hiện tại và quá khứ khiến quá
khứ đã sẩy ra nhiều năm mà vẫn nh mới nguyên trong lòng
nhân vật
H: Hãy tìm câu văn chứng tỏ những cản xúcấy cũng là 1 kỷ
niêm đb trong long tôi
- Thời gian hàng năm cứ vào cuốithu
Hình ảnh : lá cây rụng,mây bàngbạc mấy em bé rụt rè cùng mẹ
đến trờng > sự tơng đồng giữaquá khứ và hiện tại đã khơinguồn kỷ niệm
- Cảm xúc mơn man náo nức tngbừng, rộn rã
- Cảm xúc trong sáng ngọt ngàonẩy nở trong lòng nhân vật tôi
- Phép so sánh cho ta thấy cảmxúc rất trong trẻo đẹp đẽ trong
Trang 8(Tôi quên thế nào đợc )
H: Cách diễn đạt của câu văn có gì đọc đáo
GV: so sánh ngày tựu trờng với 1 hình ảnh cụ thể (hình ảnh
đẹp trong trẻo, vui tơi) qua đó ta thâý đợc cảm xúc trong
lòng tác giả rất trong trẻo vui tơi
H: Nhân xét gì về giai điệu của các câu văn ?
GV : Các câu văn đều nhẹ nhàng sâu lắng là văn xuôi mà
bàng bạc chất thơ cảm xúc chân thành thấm đợm nh lời thơ,
lời hát của tôi về với kỷ niêm ngày xa, ngân nga tạo thành
H: tâm trạng hồi hợp ngỡ ngàng ấy do đâu mà có?
GV : do lòng NV tôi có 1 sự thay đổi lớn sự thay đổi báo
hiệu sự trờng thành trong nhận thức của tôi
Tôi hiểu đi học đồng nghĩa vớii con đờng làng sẽ dẫn cậu
tới 1 TG đầy mới lạ.TG kì diệu sẽ xuất hiện khi cổng trờng
mở ra
H: Có ý kiến cho rằng đây là đoạn văn sd những chi tiết đặc
sắc để diễn tả những cảm xúc nảy nở trong lòng nhân vật
Hãy tìn các chi tiết đó?
H: Các chi tiết đó giúp em hiểu đợc gì về nhân vật tôi và
các cảm xúc đang nẩy sinh trong lòng nhân vật tôi?
H: Hãy tìm các câu văn chứa phép tu từ sosánh thể hiện
tâm trạng của nhân vật tôi ?
GV: Hai hình sản sinh cho thấy trong tâm hồn NV tôi đã có
sự thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, nhân vật tôi từ giữa
những tháng ngày thơ ấu chỉ biết chạy nhảy chơi đùa do
vậy, suy nghĩ của cậu còn rất ngây thơ nên tôi rất đáng yêu
trong cảm xúc bỡ ngỡ lo lằng rụt rè lại vừa tự tin
H: Qua phần vừa tìm hiểu, em cảm nhận đợc tâm trạng của
nhân vật tôi trên đờng tới trờng nh thế nào?
lòng tôi
Tiểu kết (Máy chiếu)
Với câu văn bàng bạc chất thơvới việc sử dụng hợp lý phép sosánh Các từ láy giàu hình
ảnh .và cách miêu tả tinh tế,nhân vật tôi đã khéo léo đa ngời
đọc trở về với kỷ niệm ngày đầu
đi học
2- Cảm xúc của nhân vật tôi khi cùng mẹ trên đ ờng tới tr - ờng.
- Buổi ban mai
- Con đờng dài và hẹp, quen màlạ
- Cảnh vật thay đổi, tôi hồi hộp,ngỡ ngàng
- Cảm thấy trang trọng đứng đắn,thèm đợc tự nhiên nh các bạn,ghì chặt 2 quyển vở trên tay,muốn thử sức tự cầm bút thớc
⇒ Phép so sánh và các chi tiếtgiúp ngời ta hiểu rõ tâm trạng rụt
rè, bỡ ngỡ nhng cũng đầy tự tincủa các em
* Tiểu kết: (Máy chiếu)
Trang 9- Đoạn đờng tới trờng đã ghi dấutâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ rụt rècủa một cậu bé ngây thơ nhng
đã có ý thức kđm trong ngày đầu
đi học
4- Củng cố - HDVN.
- Giáo viên chốt nội dung bài học
- Hớng dẫn học bài, soạn tiếp bài
Trang 10Tiết 2: Tôi đi học
- Rèn kỹ năng :đọc diễn cảm VB hồi ức biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhânvật
- Tích hợp: Tiếp tục công việc ở tiết 1
B- Chẩn bị.
- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1- ổn định: 1 phút
2- Kiểm tra: 5 phút
Nêu những nét cơ bản về tác giả Thanh Tịnh? Xuất xứ vb tôi đi học?
Trên đờng cùng mẹ tới trờng trong ngày đầu đi học nhân vật tôi đã có những cảm xúc, tâmtrạng nh thế nào?
3- Bài mới: 35 phút
* GTB: ở giờ trớc các em đã tìm hiểu và thấy đựoc tâm trạng bồi hồi, sung sớng của nhânvật tôi trên đờng tới trờng Vậy lúc ở sân trờng khi ở lớp học nhân vật tôi có tâm trạng nhthế nào? Để hiểu đợc điều đó cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu tiếp VB Tôi đi học
Hoạt động của và thầy trò Nội dung chính
- Học sinh đọc thầm : trớc sân trờng chút
nào hết
H: Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?
- Học sinh đọc đoạn: Trớc sân trờng cảnh lạ
H: Trớc ngày tựu trờng, nhân vật tôi có cảm
nhận gì về cảnh sân trờng?
(nơi xa lạ, lớp có cửa kính, có bản đồ treo
tuờng, tờng cao ráo và sạch sẽ)
Giáo viên: đó là cảm giác ban đầu của nhân
vật tôi, cách ngày tựu trờng mấy hôm
H: Ngày hôm nay trong buổi tựu trờng , nhân
vật tôi thấy cảnh trớc sân trờng Làng có gì
nổi bật? (máy chiếu)
H: Cảm nhận của tôi về quang cảnh nhà trờng
trớc và trong ngày tựu trờng có gì thay đổi?
2, Tâm trạng của nhân vật tôi lúc ở sân truờng và khi rời mẹ vào lớp
* Khi thấy trớc sân trờng:
- Sân trờng dày đặc cả ngời
- Ngời nào cũng sạch sẽ, gơng mặt vui tơi,sáng sủa
- Trờng vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm nhcái đình làng
Trang 11(Trớc cảnh vật , trong cảnh vật , con ngời)
H: Quan sát câu văn: trớc mặt tôi Hoà ấp:
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu
văn? (so sánh)
H: tác giả đã sử dụng nh thế nào?
(Nơi thờ cúng, tế lễ nơi thiêng liêng cất dấu
những điều bí ẩn)
H: Nh vậy: hình ảnh so sánh trên có ý nghĩa
ntn?
H: Từ những cảm nhận đầu tiên trong ngày
tựu truờng nhân vật tôi đã bộc lộ tâm trạng
gì?
GV? Tâm trạng đó không chỉ là của riêng tôi
mà đó là tâm trạng của tất cả những cậu học
trò mới
H: Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
những cậu học trò mới trong ngày đầu đi
học?
H: Quan sát đoạn văn trên (máy chiếu) và
cho biết khi miêu tả tâm trạng của các cậu
học trò mới, tác giả đã dùng biện pháp tu từ
chủ yếu nào? (so sánh) chỉ ra những so sánh
đó?
H: Theo em, những hình ảnh so sánh trên có
gì đặc sắc?
GV: Đây là hình ảnh so sánh đặc sắc nhất
làm nổi bật tâm lý tôi thơ trong buổi tựu trờng
vừa ngập ngừng, e sợ, vừa khao khát học
hành, ớc mơ bay tới những chân trời xa, chân
trời hy vọng
GV chuyển ý:
- Học sinh đọc đoạn: Sau một Các lớp
H: Những từ miêu tả tâm trạng nhân vật tôi
(loại từ gì? (từ láy) tác dụng?
Học sinh quan sát tiếp đoạn còn lại của phơng
pháp
H: Khi nghe thấy gọi tên vào lớp, nhân vật tôi
có những cảm giác hoạt động nào? (máy
chiếu)
- Phép so sánh: Diễn tả cảm xúc thiêngliêng của tôi về mái trờng, đề cao trí thứccủa con ngời trong trờng học
Khi lần đầu tiên đứng trớc sân trờng vớimột ý nghĩ mới tôi thấy lo sợ vẩn vơ
- Cũng nh tôi cảnh lạ
- Hình ảnh so sánh làm nổi bật tâm lý trẻthơ vừa e sợ, vừa khao khát học hành
* Khi nghe tiếng trống trờng
- Chơ vơ, vụng về, lúng túng run run dềnhdàng
Các từ láy diễn tả thành công tâm trạngcủa nhân vật tôi khi nghe tiếng trống tr-ờng tiếng trống nh hoà cùng nhịp tim cáccậu học trò với bao điều bỡ ngỡ, rụt rè
* Khi thầy gọi tên vào lớp:
- Quả tim nh ngừng đập
- Quên cả mẹ đứng sau
- Giất mình lúng túng
- Dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở
Khi nghe thấy gọi tên , tôi vừa hồi hộp bỡngỡ, và e rè lo sợ
* khi đứng trớc sân trờng 1 ngời hoàntoàn mới lạ, quan sát thâý bao điều kỳ thú
Trang 12H- Những hoạt động đó giúp em hiểu thêm
đ-ợc già về tâm trạng của nhân vật tôi?
H: VS chú bé có tâm trạng nh vậy?
H: Quan sát đạon văn "Các cậu lng lẻo "
vuốt mái tóc tôi, em nghĩ gì về tiếng khóc của
các cậu học trò bé nhỏ khi xếp hàng để vào
H: Ngày đầu tiên, nhân vật tôi có tâm trạng
nh vậy Còn tâm trạng của các em trong ngaỳ
ấy thì sao? (học sinh tự bộc lộ)
GV: Tâm trạng của nhân vật tôi cũng chính là
tâm trạng chung của tất cả mọi ngời Điều đó
cho chúng ta thấy sự am hiểu về tâm lý trẻ thơ
và tài năng diễn tả đời sống nội tâm con ngời
của nhà văn Thanh Tịnh
- HS đọc phần văn bản cònlại
H: Nêu nội dung chính của đoạn văn?
H: Trong khi xếp hàng vào lớp nhân vật tôi có
cảm nhận gì? ( Cha thấy lần vào xa mẹ )
dH: vì sao nhân vật tôi có cảmnhận nh vậy?
(Bắt đầu cảm nhận đợc sự độc lập của mọi
ngời khi đợc đi học)
H: Những cảm giác mà nhân vật tôi cảm nhận
đợc khi bứơc vào lớp là gì? (máy chiếu)
H: Trớc môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn nh vậy
đang bứơc vào thế giới mới, TG củabao
điều bí ẩn T G của tri thức
3 tâm trạng nhân vật tôi khi ở trong lớp học
mùi hơi lạ xông lên thấy lạ và hay h ay nhìn bàn nghế nhìnbạn
tôi không cảm thấy sợ, xa lạ
* tiêủ kết: khi bớc vào lớp tôi thấy quyến
luyến bạn bè thấy sự trởng thành trongnhân thức , những thấy nhớ tiếc nhữngngày trẻ thơ hoàn toàn chơi bời tự do đãchấm dứt để bớc vào 1 giai đoạn mớitrong cuộc đời giai đoạn làm học sinh,làm ngời lớn
Trang 13H: Ngoài nhân vật tôi, chúng ta còn thấy xuất
hiện hình ảnh những ngời lớn, họ là ai? (ông
đốc, mẹ ,PHHS)
dH: Em cảm nhận đợc gì về thái độ, cử chỉ
của những ngời lớn đối với các em bé lần đầu
tiên đi học? (học sinh chỉ ra cử chỉ của từng
ngời)
GV : Tất cả những hình ảnh ngời lớn xuất hiện trong truyện đã diễn tả khá rõ sự quan tâmcủa gia đình và nhà trờng dành cho thế hệ trẻ , sự quan tâm biểu hiện trách nhiệm , tấmlòng đồng thời tạo nên 1 môi trờng giáo dục ấm áp trong lành giúp các em khôn lớn trởngthành tự tin hơn
H: VB Tôi đi học đã sử dụng các phơng thức biểu đạt nào?
nổi bật là phơng thức nào là nên sức truyền cảm nhẹ nhàng mà thấm
thía của VB? (biểu cảm)
GV : Tôi đi học nghi lại những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng
tôi ngày đầu cấp sách tới trờng Điều đó khiến truyện gần với thơ có
sức biểu cảm nhẹ nhàng mà thấm thía
H: Tác giá sử dụng thành công bpt2 nào?
H: từ những nét đặc sắc về NT, truyện đã thể hiện rõ nội dung gì?
H: ND đó đợc thể hiện NTN Trong n đề VB?
GV: Nhan đề VB rất có ý nghĩa giúp cho ta hiểu ngay nội dungVB
Đọc văn bản chúng ta thấy các chi tiết, các đoạn văn bản liên kết chặt
chẽ để thể hiện nội dung văn bản đó chính là tính thống nhất về chủ
đề của văn bản sẽ đọc ở bài sau
HS đọc ghi nhớ
H: Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa gì ? (kết thúc bất
ngờ, tự nhiên dòng chữ vừa khép lại bài văn vừa mở ra một TG mới 1
bầu trời mới , một khoảng không gian, thời gian mới, 1 t tởng
mới,1giai đoạn trong cuộc đời mới) dòng chữ chậm chạp lần đầu trên
trang giấy trắng tinh thơm tho tinh khiết nh niềm tự hào hồn nhiên
trong sáng của tôi
H: Em biết những bài thơ bài hát nào nói về tâm trạng ngày đầu tiên
đi học ?
GV: TT đã nói hộ cho tất cả mỗi con ngời chúng ta tâm trạng ngày
đầu tiên đi học bằng những trang văn đầy chất thơ của kỉ niệm thời
thơ ấu ngày tựu trờng Chất thơ ở giọng văn nhẹ nhàng truyền cảm
chất thơ ở sự lắng đọng và gợi kí ức thời cắp sách trong mỗi chúng ta
III> Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Phơng thức biểu đạt
tự sự, miêu tả, biểucảm
Biện pháp t từ so sánh
2- Nội dung :
- D biến tâm trạngnhân vật tôi trongngày đầu tiên đi học
Trang 14-Gv hơ thèng lÓi néi dung cđn ghi nhắ cĐa bÌi.
- CĨc em hỈy nhắ lÓi cộm giac cĐa mÈnh khi ngÌy ợđu ợỏn trêng?
- Gv nh¾c nhẽ cĨc em vồ hảc bÌi vÌ soÓn bÌi
* Lu ý; khi viỏt bt 2 cđn chó ý trÈnh bđy cộm xóc, cĨc Ên tîng riởng
Giộng:
Tiỏt 3: CÊp ợé khĨi quĨt cĐa nghưa tõ ngƠ
A Môc tiởu cđn ợÓt:
-HS hiốu râ cÊp ợé khĨi quĨt cĐa nghưa tõ vÌ khĨi quĨt cĐa nghưa tõ ngƠ
- Thỡng qua bÌi hảc rỉn luyơn t duy trong viơc nhẹn thục mqh giƠa cĨi chung vÌ cĨi riởng
- TÝch hîp: tỡi ợi hảc, tÝnh thèng nhÊt vồ chĐ ợồ cĐa VB, trêng tõ vùng
B Chuẻn bẺ :
-GV : SoÓn bÌi, bộng phô , mĨy chiỏu
-HS : TÈm hiốu trong bÌi , giÊy trong
? Em cã nhẹn xƯt gÈ vồ mqh ngƠ nghưa giƠa cĨc tõ trong nhãm trởn
(-CĨc tõ ợạng nghưa trong nhãm cã thố thay thỏ nhau trong mét cờu vÙn cô thố
-CĨc tõ trĨi nghưa trong nhãm cã thố loÓi trõ nhau khi lùa chản ợố ợật cờu)
3 - BÌi mắi: 40'
GTB : L7 CĨc em ợỈ hảc 2mqh vồ nghưa cĐa tõ ợã lÌ qh ợạng nghưa vÌ qh trĨi nghiỈ vẹyngoÌi 2mqh naú ra giƠa cĨc tõ ngƠ cßn cã mqh nÌo khĨc vồ nghưa k ?
BaÈ hỡm nay cỡ cĩng cĨc em sỹ ợi tÈm hiốu vồ mét mèi qh ngƠ nghưa khĨc cĐa mét sè tõ
ợèi chiỏu nhau k theo quan hơ bÈnh ợÒng mÌ ẽ cÊp ợé khĨi quĨt ,bao hÌm.GV ghi tởn bÌitrởn bộng
GV: Ta thêng hay nãi Tõ A cã nghưa réng
hŨn tõ B tõ B cã nghưa réng hŨn tõ c Vẹy tõ
tõ nghưa réng, tõ nghưa hỦp lÌ ntn ? chóng ta
ợi vÌo bÌi hảc
VD trởn bộng phô SGK Ố HS qs VD
H: Vắi sù hiốu biỏt cĐa mÈnh em hỈy diÔn
giộng sŨ ợạ trởn bững lêi (HS dưởn giộng)
H: BSung thởm nhƠng con vẹt thuéc cĨc loÓi
Trang 15GV Ta đi tìm hiểu phân tích sơ đồ
H Nghĩa của từ Thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ chim , cá?
H; Nghĩa của các từ Voi , hơu ? Vsao?
Nghĩa của các từ : tu hú, sáo đợc bao hàm
trong phạm vi nghĩa của từ "chim"
GV : Chiếu sơ đồ SGK ( hình tròn)GV
thuyết trình quan hệ bao hàm về nghĩa của từ
ngữ
H; Nghĩa của từ ""thú chim , cá rộng nghĩa
của những từ nào ? đồng thời hẹp hơn nghĩa
HS điền phần khuyết thiếu trong sơ đồ
H: ở bảng I Từ "ĐV "mang nghĩa rộng hay
GV : Vậy xếp nghĩa của từ đó rộng hay hẹp
chỉ mang tính chất tơng đối vì 1 từ ngữ có
thể nghĩa rộng so với từ ngữ này nhng lại có
nghĩa hẹp so với từ ngữ khác Mặt khác trong
trờng hợp này từ ngữ đó mang nghĩa
rộngnh-ng trờrộngnh-ng hợp khác từ rộngnh-ngữ đó lại marộngnh-ng rộngnh-nghĩa
hẹp (GV thuyết trình trên sơ đồ )
H: Vậy 1 từ ngữ đợc coi là 1 từ nghĩa rộng,
nghĩa hẹp khi nào?
H : Một từ có phải chỉ có nghĩa rộng hoặc
nghĩa hẹp không ?
HS đọc ghi nhớ
GV chuyển
HS đọc – nêu yêu cầu BT 1
H: để thực hiện đợc yêu cầu này chuíng ta
- Tu hú, sáo: từ ngữ nghĩa hẹp
- Từ "Thú" mang nghĩa hẹp hơn từ "động vật"nhng mang nghĩa rộng hơn từ: voi, hơu, tuhú
3- Kết luận: (Máy chiếu)
- Ghi nhớ – SGK
III- Luyện tập: 20 phút
1- Bài tập 1:
a- Y phục
Trang 16phải làm gì? (Tìm trong mỗi nhóm từ ngữ đó
từ ngữ nào có nghiã rộng nhất sau đó lập sơ
đồ theo mẫu )
- Chia HS 2 nhóm – Cùng làm phần a
- Nhóm nhận xét lẫn nhau
- GV NX, chiếu đáp án đúng trên máy
HS đọc nêu yêu cầu BT2
H: những từ đã cho thuộc nhóm nghĩa nào?
(nghĩa hẹp)
H: Vậy những từ cần tìm phải đảm bảo Yêu
cầu gì ? (bao hàm phạm vi nghiã của những
từ đã cho )
- HS làm phần ab > về nhà
- HS đọc, nêu yêu cầu BT3
- H: BT này yêu cầu tìm nghĩa rộng hay ghĩa
hẹp? (Nghĩa hẹp)
- GV hớng dẫn – theo ghi nhớ
- HS làm phần a,b về nhà
Hs đọc – Nêu yêu cầu BT4
GV lấy hớng dẫn nội dung cách làm bài tập
- GV t/chức chơi trò chơi
(Đọc dãy từ không cùng 1 phạm vi nghĩa)
GV phổ biến luật chơi 1 trọng tài
Mỗi câu đúng 1 điểm- Tổng hợp, ai cao nhát
c- món ănd- nhìne- Đánh
d- Hoa tai5- Bài tập 5
- Khóc nức nở, sụt sùi
4 ,Củng cố -h ớng dẫn.
-Gv cho Hs nhắc lại ghi nhớ của bài,yêu cầu các em học thuộc ghi nhớ
-Lu ý : bài học cho ta thấy thêm 1mqh nữa về nghĩa của từ ngữ đó là quan hệ bao hàm từngữ có thể có nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp nhận xét trong mqh khác từ ngữ còn có nghĩa
đen, nghĩa bóng điều này các em đã thấy rất rõ khi học những bài tục ngữ.Khi nắm đợcnghĩa rộng, nghĩa hẹp của từ ngữ các em sẽ dễ dàng vận dụng trong khi tạo lập văn bản lựachọn từ ngữ sao cho phù hợp để đặt câu
Trang 17- HĐVN học bài làm Bt còn lại; chuẩn bị bài"trờng từ vựng"
Ngày giảng;
Tiết 4 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu cần đạt:'
-HS năm đợc chủ đề văn bản tính thống nhất về chủ đề VB
- Tích hợp "Tôi đi học”," cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ"
- Biết viết 1 VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề biết xác định và duy trì đối t ợng trìnhbày lựa chọn sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình
B Chuẩn bị :- GV: VD mẫu bảng phụ , máy chiếu
-HS: chuẩn bị bài, nắm chắc nội dung văn bản "tôi đi học
"c Tiến trình tổ chức các hoạt động
1- ổn định:1
2 kiểm tra :3' (trò chơi ô chữ )
Đây là hai tính chất rất quan trọng của VB đã đọc ở lớp 7 ?
H: VS đó là câu chủ đề ? vì nó có thể hiện nội dung chính toàn đoạn văn
GV : 1 đoạn văn có thể có câu chủ đề vậy trong 1 VB chủ đề là gì? giữa các phần trong VBtính thống nhất NTN ? Chúng ta cùng đi tìm hiểu
H: sinh đọc lại văn bản tôi đi học
H; NV tôi nhớ lại kỉ niệm nào của mình ? (Kỉ
niệm ngày đầu tiên đi học)
H: Qua sự hồi tởng ấy giúp ta thấy đợc tâm
trạng nào của NV Tôi ?
I- Bài học 1- Chủ đề của văn bản
a- Đọc văn bản tôi đi học
b- Nhận xét
Trang 18H: Căn cứ vào K/N chủ đề em hãy nêu chủ đề
của VB " Tiếng gà tra " của XQ?
B - Thuỷ chia búp bê cho anh
C- tình thơng yêu của anh em bạn bè trong bi
kịch gia đình
GV qua 2 VD ta thấy 1 VB có thể chỉ có 1
chủ đề hoặc cũng có thể có nhiều chủ đề
Vậy giữa các CĐ này có quan hệ nh thế nào
với nhau phải tìm hiểu
H; Để tái hiện những kỷ niệm ngày đầu tiên
đi học , Tác giả đã đặt nhan đề VB và sử dụng
từ ngữ, câu NTN?
H : Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa gì?
H: Những từ ngữ nào thể hiện nội dung của
văn bản ? những từ ngữ đó biểu thị ý nghĩa
nào?
H Những chủ đề nào thể hiện chủ đề cuả văn
bản này?
GV Nh vậy tính thống nhất về chủ đề của văn
bản tôi đi học phải đợc thể hiện ở nhan đề từ
ngữ, VB
H: để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân
vật tôi trong ngày đầu tiên đi học tác giả đã
hồi tởng treo trình tự nào?
GV: chủ đề của văn bản đợc thống nhất về nội
dung , hình thức
- Chủ đề Tôi đi học là những kỷ niệm ngày
đầu tiên đi học, tâm trạng hồi hộp, cảm giác
- CHủ đề có nội dung bao quát hơn đề tài
2- Tính thống nhất về chủ đề VB.
a- Văn bản tôi đi học
b- Nhận xét? (MC)-Nhan đề : Tôi đi học cho phép dự đoán VBnói về chuyện tôi đi học
- Từ ngữ: "Tôi" lặp lại nhiều lần, buổi tựu ờng đi học , sách vở
tr-* Biểu thị ý nghĩa đi học
- Câu: lòng tôi lại nao nức tôi quên thế nào
đợc Hai quyển vở tôi bặm tay
Từ ngữ, câu có nội dung hớng về chủ đề củaVB
- Trình tự hồi tởng>
Trên đờng đến trờng
Trên sân trờng
Trong lớp học
Trang 19H; chỉ ra sự thống nhất về nội dung hình thức
trong VB Tôi đi học?
H: Vậy em hiểu thế nào về tính thống nhất về
chủ đề của vB?
Gv đa ra tình huống về một đoạn văn bản có
một số câu văn ko hớng vào chủ đề và nêu
câu hỏi;Đoạn văn ấy có tính thống nhất về
bản con đợc thể hiện qua những dấu hiệu về
hình thức.Đó là những dấu hiệu nào về hình
thức?
-Nhan đề, đề mục,các từ ngữ then chốt dợc
lặp đi lặp lại nhiều lần,thể hiện trong mqh
Rát cần vì nó giúp ngời nghe hiểu mình nói
về ai?Nói về việc gì?Và qua đó muốn thể hiện
*Lu ý;-Khi tạo lập văn bản cần xác định chủ
Trang 20HS: đọc nêu yêu cầu bài tập 2.
- Chia 2 nhóm – nhóm thảo luận tìm ra đáp
b- CHủ đề: Văn bản viết về rừng cọ quê hơngqua đó thể hiện tình yêu quê hơng sứ sở củamình
c- Chủ đề thể hiện:
- Nhan đềMB: Giới thiệu cảnh rừng cọ
Tb: Từ ngữ rừng cọ, lá cọ
KB: Câu2- Bài tập 2:
Đáp án: b,d
3- Bài tập 3:
Theo chủ đề: Tình yêu mùa xuân hãy xác
định các ý để bài viết có tính thống nhất vềchủ đề trên
- Nhan đề: MX tôi yêu+ MX đã về trên quan hệ tôi với bao điều kỳdiệu
+ MX ban tặng cho
+ ơi mùa xuân, mùa của sự sống tôi yêu mùaxuân
4-Củng cố-hớng dẫn.
- Giáo viên củng cố toàn bộ nội dung bài học
- Học ghi nhớ,làm BT3.Dựa trên các ý đã bổ sung,sắp xếp hãy viết mọt bài văn ngắnphântích dòng cảm xúc thiết tha,trong trẻo của nvật tôi trong văn bản" tôi đi học"
- Chuẩn bị bài" Bố cục của văn bản"
Tiết 5: Trong lòng mẹ (T1)
Ngày giảng : Tác giả: Nguyên Hồng
Trang 21- GV: Tập truyện những ngày thơ ấu, chân dung Nguyên Hồng.
Bức tranh trong SGK phóng to
- HS: Soạn bài
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1- ổn định tổ chức: 1 phút.
2- Kiểm tra: 5 phút.
? Văn bản Tôi đi học đợc viết theo thể loại nào? vì sao em biết?
(-Thể loại truyện ngắn,hồi tởng
- Sự kết hợp giữa các pt biểu đạt.Nội dung,bố cục, mạch văn và các hình ảnh,chi tiết trongbài văn đã chứng minh điều đó.)
? Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc tâm trạng của Thanh Tịnh trongTôi đi học, là BPTT SS Em hãy nhắc lại 3 hình ảnh SS em thích và phân tích hiệu quả?(-Ba hình ảnh so sánh:
+ Những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nh máy cánh hoa tơi mỉm cời giữa bầu
trời quang đãng
+ ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nh một làn mây lớt ngang qua ngọn núi.
+ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ,nhìn quãng trời rộng muốn bay ,nhng còn ngập
ngừng e sợ
=>Các so sánh trên đều dùng những hình ảnh cụ thể để cụ thể hoá những sự vật,tâmtrạng,ý nghĩ còn trừu tợng.Mặt khác còn góp phần làm tăng đậm chất trữ tình ngọtngào,nhẹ nhàngcủa kỷ niệm và cảm xúc.)
3- Bài mới: 35 phút
* GTB: GV cho học sinh xem chân dung nhà văn NH, cuốn Những ngày thơ ấu
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Mỗi chúng ta aichẳng có 1 tuổi thơ, một thời ấu thơ đã trôi qua và không bao giờ trở lại Những ngày thơ
ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể , tả, nhớ lại với rung động cực điểm của môt linhhồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu, tình yêu mẹ
Trang 221- GV yêu cầu đọc đối với VB.
VHVNHĐ, văn NHồng bao giờ cũng lấp lánh sự
sống, một tứ văn bám xiết lấy cuộc đời, lấy con
ng-ời, một cây bút nổi bật về tâm – tài Ông là tác giả
của những tiểu thuyết hay, các tập thơ.Ông đợc bạn
đọc yêu quý vì ngay từ các tphẩm đầu tay nhà văn
đã hớng ngòi bút của mình về những ngời cùng khổ
trong đó nổi bật là nhữg ngời đàn bà,trẻ em
H: Nêu xuất xứ của đoạn trích?( NH rất hiếm những
kỷ niệm êm đềm , ngọt ngào và chính thời thơ ấu
trải nhiều cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng
cho tác phẩm của ông Tập hồi ký Những ngày thơ
ấu gồm 9 chơng mỗi chơng kể về một kỷ niệm sâu
sắc Đoạn trích TRong lòng mẹ là chơng 4 của tác
phẩm)
Hoạt động 2:
H: Văn bản đợc viết theo thể loại nào?
H: Em hiểu gì về thể loại này?
H: Truyện gì đợc kể trong tác phẩm này? (Bé Hồng
mồ côi cha bị bắt hủi,nhng vẫn một lòng yêu thơng,
kính mến ngời mẹ đáng thơng của mình)
H: Nhân vật chính trong hồi ký này là ai? (Bé
Hồng)
H: Giữa nhân vật bé Hồng và tác giả có quan hệ
NTN? chính tác giả kể chuyện đời mình trung thực,
chân thành
H:Đoạn hồi ký đã sử dụng những pt biểu đạt nào?
=>
H: So với bố cục, mạch truyện và cách kể truyện
TLMẹ có gì giống và khác bài Tôi đi học (giống kể
lại theo trình tự thời gian, lời tác giả kết hợp cảm
2- Tác giả - tác phẩm.
a- Tác giả: ( 1918 – 1982)
- Quê: Thành phố Nam Định, trớcCMT8 sống chủ yếu ở Hải Phòng
- Nguyên Hồng luôn viết về những conngời cùng khổ đó là phụ nữ, trẻ em
- Hồi ký: là thể văn dùng để ghi lạinhững chuyện có thật đã xảy ra trongchế độ mình
- Kết hợp nhuần nhuyễn các phơng thứcbiểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm Tạonguồn cảm xúc cho tác phẩm
Trang 23ngắn TLMẹ có sự gĩan cách về thời gian lúc cha
- HS đọc lại đoạn đối thoại giữa bà cô và bé Hồng
H: Nhân vật cô tôi có quan hệ NTN với bé Hồng?
H: hoàn cảnh đa ra cuộc đối thoại này là gì?
?Ai là ngời chủ động tạo ra cuộc gặp gỡ này,và mục
đích của nó là gì?
GV: Vậy mục đích riêng mà bà cô mong muốn đạt
đợc trong cuộc đối thoại này là gì? chúng ta tìm
hiểu
H: Nhân vật bà cô đợc giới thiệu qua những chi tiết
kể tả nào?
H: Cử chỉ Cời hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô có
phản ánh đúng tâm trạng và tính chất của bà với chị
dâu – mẹ bé Hồng, với đứa cháu ruột – Bé Hồng
hay không?
H: từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của bà?
H:Em hiểu cời rất kịch là cời ntn?VS bà ta có thái
độ nh vậy ?
H: Sau lời từ chối của Hồng, bà cô lại hỏi gì? (Sao
lại ko vào?Mợ mày phát tài lắm có nh dạo trớc
đâu!)
H: Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao? điều
đó thể hiện gì?(Hai con mắt long lanh của cô tôi
- Hoàn cảnh đa ra cuộc đối thoại: Gần
đến ngày giỗ đầu bố, mẹ vẫn cha về,nghe tin đồn về mẹ
+ Giọng ngọt, mắt long lanh
Cời rất kịch: cời giống ngời đóng kịchtrên sân khấu, giả dối, nh đang bắt đầumột trò chơi tai ác, với chính ngời thânnhỏ bé, đáng thơng của bà
Trang 24H: Sự tàn nhẫn vô lơng tâm của bà cô đã dừng lại ở
đây cha?=>
H: Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt ngào nhằm
thể hiện thái độ gì của bà.(giễu cợt, cời cợt trớc nỗi
đau của cháu)
H: Sau đó cuộc đối thoại tiếp tục đợc đa ra ntn?Thái
độ của bà cô ra sao? (lạnh lùng vô cảm trớc nỗi đau
của cháu)
GV: Bà ta tiếp tục kể về sự đói rách, túng thiếu của
ngời chị dâu cũ với vẻ thích thú ra mặt Cử chỉ, lời
nói tiếp theo của bà cô phải chăng là sự thay đổi
đấu pháp tấn công, bà ta muốn làm cho đứa cháu
đau khổ hơn nữa, lúng túng thê thảm hơn nữa Khi
đứa cháu đã lên đến tột cùng của sự đau đớn, phẫn
uất, bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi xót thơng ngời đã
mất
H: Tất cả những cử chỉ hành động ấy thể hiện điều
gì trong con ngời bà cô?
H; Qua cuộc đối thoại giữa bà cô và bé hồng với
những lời nói cử chỉ của bà đối với cháu, cho thấy
bà là con ngời ntn?
GV: hạng ngời nh bà cô chỉ tồn tại tròng xhội thực
dân nửa pk xa Dĩ nhiên tính cách tàn nhẫn đó là
sản phẩm của những định kiến đối với phụ nữ trong
XH cũ, hình ảnh bà cô bé Hồng không phải hoàn
toàn không tồn tại trong xh ngày nay Hình ảnh bà
cô gây cho ngời đọc khó chịu, căm ghét nhng cũng
chính hình ảnh đó giúp tác giả thể hiện hình ảnh
ngời mẹ và tình cảm của bé Hồng với mẹ mạnh mẽ,
mãnh liệt hơn, và điều này chúng ta sẽ tìm hiểu ở
-Bà tiếp tục sự săm soi độc ác, hành hạ,nhục mạ đứa bé tự trọng, ngây thơbằng cách xoáy vào nỗi đau, nỗi khổtâm của đứa trẻ
Trang 25- Tình mẫu tử thiếng liêng, cao đẹp đối với chú bé Hồng và đới với mỗi con ngời.
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự tạo thành sức truyền riêng của văn xuôiNHồng
-Tích hợp: tiếp tục công việc giờ trớc
Trong lòng mẹ, đợc viết theo thể loại nào? Nêu xuất xứ của văn bản?
Qua cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô của mình Em thấy bà cô bé Hồng là ngời ntn?tình cảm của em đối với bà cô ntn?
3- Bài mới: 35 phút
* GTB: Trong giờ học trớc, chủ yếu chúng ta đi tìm hiểu nhân vật bà cô quái ác qua cuộcgặp gỡ nh là mèo vờn chuột, 1 trò đùa tàn ác, do chính bà ta tạo ra và dàn dựng Trong mànkịch nho nhỏ ấy và trong những h/ c khác, tâm trạng của chú bé Hồng đã diễn biến ntn?qua đó ngời đọc thấy rõ tính cách tâm hồn của chú ra sao đó là nội dung của tiết học này
GV: Để hiểu đợc nhân vật bé Hồng là ngời ntn?
chúng ta sẽ đi tìm hiểu tâm trạng của chú trong từng
thời điểm, trớc hết ta tìm hiểu xem hoàn cảnhcủa bé
GV: Với giọng văn giản dị và tự nhiên ngay phần
đầu đoạn trích, Nguyên Hồng đã đa ngời đọc tới
Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm
Mẹ xa con, tha hơng cầu thực, gầnnăm trời không có tin tức già
Hồng sống trong sự ghẻ lạnh caynghiệt của họ hàng
=>Đó là cảnh ngộ thật đáng thơngtâm
Trang 26dòng tự sự tiếp diễn khơi nguồn cho dòng tâm trạng
của chú bé Hồng
- HS đọc từ 1 hôm ngời ta hỏi đến chứ?
H: Theo dõi cuộc đối thoaị , em thấy Hồng đã phản
ứng ra sao sau câu hỏi cảu bà cô Hồng mộ mày
không?
H: Trớc câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô, Hồng
đã toan trả lời lại cúi đầu không đáp,VSao Hồng có
sự thay đổi thái độ nh vậy?
GV: H im lặng, cúi đầu là để suy nghĩ tìm kiếm một
câu trả lời, một cách đối phó và em đã tìm đợc cách
ứng xử thích đáng em cũng cời và từ chối dứt khoát,
nói rõ lý do từ chối lời đề nghị của cô
" không ! Cháu không muốn vào.Cuối năm thế
nào mợ cháu cũng về."H: Qua thái độ, qua câu trả
lời của Hồng, em thấy bé Hồng có suy nghĩ gì về
mẹ?
H: Bà cô không dừng đòn tấn công ở đó Trớc câu
hỏi thứ 2 của bà cô, Hồng có thái độ ntn?
H: Lòng tôi càng thắt lại cho thấy tâm trạng gì
H: Hồng khóc vì lý do gì?(ko kìm nén đợc nỗi đau.)
H: Chi tiết cời dài trong tiếng khóc, có ý nghĩa gì
(Hồng vẫn mạnh mẽ và kiên cờng )
GV: Tất cả những câu văn miêu tả phản ứng của
Hồng là những câu văn thể hiện phong cách viết rất
NHồng Bởi nó thể hiện một cách nồng nhiệt mạnh
mẽ cờng độ, trờng độ của cảm xúc, tâm trạng của
nhân vật trong hoàn cảnh ấy trớc bà cô ấy, bé Hồng
nhỏ bé, yếu ớt mà kiên cờng, đau xót mà tự hào và
đặc biệt vẫn dạt dào niềm tin yêu ngời mẹ khốn khổ
có thể có cách trả lời, bày tỏ thái độ nào hơn, sâu sắc
và dữ dội bằng nớc mắt
H: N bà cô vẫn tiếp tục đày đoạ bé Hồng bằng
b- Tâm trạng của Hồng khi đối thoạivới bà Cô
-Toan trả lời có – cúi đầu không
đáp – vì nhận ra sự giả dối tronggiọng nói của bà cô
->Hồng rất tin vào ngời mẹ đáng
và tự hào về mẹ
Trang 27những câu hỏi và vẻ mặt tơi cời
Hồng có thái độ gì trớc lời bà cô?
H: Các từ: Vồ, cắn, nhai, nghiền thuộc từ loại gì?
(động từ)
H: Xếp 4 động từ liền nhau trong 1 câu này có tác
dụng gì? (thể hiện thái độ phẫn uất)
H: đến đây Hồng đã hiểu đợc nguyên nhân sâu xa
khiến cho mẹ khổ cha? nếu có đó là nguyên nhân
gì? ( những cổ tục )
H: Hồng có ớc muốn gì dành cho mẹ
H: Nhng tình cảm của bé hồng dành cho mẹ xuyên
suốt cuộc đối thoại là gì?
GV: Và chắc chắn, chú bé Hồng luôn khát khao
cháy bỏng đợc gặp mẹ và nếu gặp mẹ thì sẽ ra sao?
H: Chi tiết nào cho thấy bé Hồng bất ngờ gặp mẹ?
GV: trong hoàn cảnh bất ngờ gặp mẹ của Hồng tác
giả đã sử dụng một cách nói giả định và phép so
GV: Tiếng gọi mợ ơi, mợ ơi cuống quýt hy vọng,
tiếng gọi vang lên giữa đờng gặp mẹ đang cháy vội
trong tâm hồn cái hay và hấp dẫn ởđây chính là phù
hợp với việc bộc lộ tâm trạng của bé Hồng, hy vọng
tột cùng thất vọng cũng tột cùng, tột cùng đau khổ,
cảm giác gần với cái chết, đây cũng là một đặc điểm
trong phong cách văn chơng của Nguyên Hồng
H: Khi ngời quay lại ấy chính là mẹ hồng đã có
những biểu hiện ntn?
H: Những biểu hiện đó cho thấy tâm trạng của Hồng
lúc này ntn?
H: Niền tin này đợc thể hiện qua chi tiét nào?
H: Vẫn là tiếng khóc những tiếng của Hồng lúc này
có gì khác tiếng khóc lúc đối thoại với bà cô?
c- Tâm trạng của Hồng khi bất ngờgặp mẹ, khi đợc nằm trong lòng mẹ
* Khi bất ngờ gặp mẹ
- Thoáng thấy bóng ngời ngồi trên
xe kép giống mẹ, đuổi theo, gọi bốirối
Phép so sánh cho thấy sự khao khátmong gặp mẹ của bé Hồng
Hồng vô cùng sung sớng khi đợc gặpmẹ
* Khi nằm trong lòng mẹ
- Mẹ đẹp lạ thờng
- Mẹ ấm áp, thân quen
=>Trong lòng Hồng tràn ngập niềmhạnh phúc sung sớng
Trang 28H: Tâm trạng của Hồng khi nằm trong lòng mẹ ntn?
từ ngữ nào diễn tả điều đó?
H: Lần này, câu nói của bà cô vọng lại có tác động
ntn đến Hồng?
GV: Khi nằm trong lòng mẹ thì đó quả là những
giây phút thần tiên của con ngời, ngời mẹ với đứa
con thậtvỹ đại, cao cả mà thân thơng gần gũi, máu
mủ ruột rà biết bao nhiêu Trong lòng mẹ, trong
hạnh phúc dạt dào, tất cả những phiền muộn, những
sầu đau, tủi khổ cũng chỉ nh một bong bóng xà
phòng, nh áng mây qua, nh cái chớp mắt cũng quên
HS đọc nội dung, mục ghi nhớ
GV treo tranh: bức tranh minh hoạ cho chi tiết nao?
là một chú bé giàu tình cảm, giàulòng tự trọng, luôn khao khát đợcyêu thơng bởi tấm lòng ngời mẹ cótình yêu thơng và lòng tin bền bỉmãnh liệt dành cho mẹ
4- Củng cố -hớng dẫn: 2 phút
- GV củng cố khắc sâu nội dung bài học
- Làm câu hỏi 5- phần đọc – hiểu vb
- Soạn tức nớc vỡ bờ
Trang 29- Tìm đọc – tóm tắt nội dung tiểu thuyết tắt đèn của tác giả Ngô Tất Tố
- Tích hơp: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, các văn bản trong lòng mẹ Tập làm văn
"Bố cục của văn bản"
- Rèn luyện cho HS : kỹ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói và viết
B- Chuẩn bị
- GV: bảng phụ hoặc máy chiếu
- HS: Học bài, xem trớc bài
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1- Tổ chức: 1 phút
2- Kiểm tra: 5 phút
Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp? cho ví dụ?
Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong nhóm từ ngữ sau; Vật nuôi, giasúc, gia cầm, trâu , bò, mèo
* Yêu cầu trình bày đợc khái niệm cho ví dụ
3- Bài mới
* GTB: ở bài học Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ chúng ta đã thấy nghĩa của từ ngữ cómối quan hệ bao hàm nhau Vậy vẫn xét về nghĩa nào đó chúng ta gọi là gì? Quan hệ củachúng ra sao? bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy - trò Nội dung chính
Hoạt động 1;
- Học sinh đọc đoạn văn trích" Trong lòng
mẹ" của Nguyên Hồng trên máy chiếu
a- ví dụ: SGK
b- Nhận xét
- Các từ in đậm dùng để chỉ ngời
Trang 30H: Các từ trên có nét nghĩa chung nào?
H: hãy tìm thêm các từ chỉ bộ phận con ngời?
-tóc, răng, mũi, cổ tay,bắp tay, bàn tay, bàn
chân
Bài tập nhanh:Cho nhóm từ: cao, thấp, gầy,
béo, lùn, lêu nghêu Nếu dùng nhóm từ
này để miêu tả thì trờng từ vựng của nhóm
GV: ở đây cần lu ý trong trờng từ vựng các
từ có thể khác nhau về từ loại nhng trong
cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ các từ
phải cùng từ loại.
VD: giáo viên : Thầy giáo, cô giáo (không
thể có : dạy )
H: Theo dõi VD trong SGK, từ ngọt có thể
xuất hiện ở mấy trờng từ vựng đó là những
tr Các từ đó có nét nghĩa chung chỉ bộ phận cơthể con ngời
c- kết luận
- ghi nhớ – SGK – T21
2- Đặc điểm của tr ờng từ vựng.
- Bộ phận của mắt:lòng đen,lòng trắng,lôngmi
tr-b- Các từ trong một trờng từ vựng có thể khácnhau về từ loại
Trang 31ờng từ vựng nào?
-Ngọt + trờng mùi vị; chua, cay, chát, đắng
+ trờng âm thanh: the thé êm dịu,
chua
+Tờng thời tiết; hanh, ẩm, rét, giá
H: Tại sao có hiện tợng này? (Do hiện tợng
nhiều nghĩa của từ)
H: Đặc điểm thứ 3 của trờng từ vựng là gì?
- Học sinh đọc đoạn văn trong SGK
H: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trờng
từ vựng chỉ đối tợng nào?
H: ở đây, tác giả Nam Cao đã dùng từ đó để
chỉ đối tợng nào? (con vàng)
GV: Vậy tác giả chuyển từ ở trờng từ vựng
chỉ ngời
H: Khi chuyển nh vậy, có tác dùng gì?
H: Vậy trờng từ vựng có những đặc điểm gì?
-học sinh tóm tắt 4 điểm
Hoạt động 2
- Hs đọc và nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu học sinh hiểu đợc những ngời ruột
thịt là những ngời có quan hệ ntn đối với bản
thân?
- HS hoạt động cá nhân độc lập
HS trình bày nhận xét
- HS đọc, nêu yêu cầu BT2
GV: Để thực hiện đợc yêu cầu BT, các em
phải tìm ra nét nghĩa chung nhất của mỗi dãy
từ, đó chính là tên trờng từ vựng cần tìm
- Chia lớp 4 nhóm
2 nhóm làm 1 phần
- Các nhóm trình bày, nhận xét
Gv khái quát lại
-HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 4
Giáo viên chia 2 nhóm: Bảng phụ có sẵn, chữ
a- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b- Dụng cụ để chứa đựng
Trang 32- Mỗi nhóm cử 2 ngời lên tìm và dán
- thời gian: 1 phút thi nhóm nào đúng nhanh
đợc khen
- Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập 5
GV: Muốn tìm đợc trờng từ vựng của các từ
4- Bài 6:
Những từ in đậm trong đoạn thơ đợc chuyển
từ trờng quân sự sang trờng nông nghiệp
4- Củng cố - h ớngdẫn; 2 phút
-Giáo viên củng cố nội dung bài học
* Lu ý; Các em cần phân biệt giữa trờng từ vựng và cấp đội khái quát của nghĩa từ ngữ: ờng từ vựng, xét đến nét chungvề nghiã của từ ngữ, còn ở cấp độ kq xét đến quan hệ sosánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp của từ ngữ
- Rèn HS kỹ năng: xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết
Trang 33- Tích hợp văn bản: Trong lòng mẹ , tôi đi học
2-kt bài cũ: 5 phút : Chủ đề là gì?Nêu điều kiện đảm bảo tính thống nhất của chủ đề.
-Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
-Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề xác định, không xa rời haylạc sang chủ đề khác
H: Nhiệm vụ của từng phần là gì?
H: Giữa 3 phần trên có mối quan hệ với nhau
H: Vậy em hiểu bố cục của vb là gì?
H: Một văn bản thờng có bố cục mấy phần? là
những phần nào?
H: Phần thân bài văn bản "Tôi đi học" của
Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào? (bảng
P1: Giới thiệu ông Chu Văn An
P2: Công lao, uy tín của ông Chu Văn AnP3: Tính cảm của mọi ngời đối với ông ChuVăn An
- 3 phần gắn bó chặt chẽ với nhau tập trunglàm rõ chủ đề: Ngời thầy đạo cao đức trọng
a- Văn bản: Tôi đi học, sắp xếp theo trình tự:Hồi tởng và đồng hiện
Liên tởng: So sánh đối chiếu
Trang 34H: Diễn biến tâm lý của Hồng chính là trình
tự các ý trong văn bản Trong lòng mẹ?
H: Vậy văn bản đợc trình bày theo cách nào?
H: Nêu các trình tự khi miêu tả ngời, con vật,
cảnh vật
GV: Trên đây chúng ta vừa tìm hiểu một số
cách sắp xếp, bố trí của phần thân bài trong
HS đọc – nêu yêu cầu bài tập 1
Gv hớng dẫn: B1 HS đọc nội dung đoạn văn
B2; HS xác định nội dung chính của đoạn
B1: HS đọc kỹ đề bài nêu yêu cầu của đề bài
B2: Nhắc lại cách làm bài văn chứng minh?
B3: Nêu bố cục bài văn chứng minh và nhiệm
vụ của từng phần?
B4: căn cứ vào đặc điểm của bài văn chứng
minh em hãy xem cách bạn sắp xếp nh vậy
- miêu tả đàn chim từ gần đến xa
- ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa
xem miêu tả là cảm xúc và những liên tởng
so sánh
2- Bài 3
a- Giải thích câu tục ngữ
- Nghĩa đen và nghĩa bóng của vế đi một ngày
- Các vị lãnh tụ bôn ba tìm đờng cứu nớc
- Những ngời thờng xuyên chịu khó hoà mìnhvào đời sống sẽ nắm chắc tình hình học hỏi đ-
ợc nhiêù điều bổ ích
- Trong thời kỳ đổi mới, nhờ giao lu với nớcngoài, ta học tập đợc công nghệ tiên tiến củathế giới
4- Củng cố -h ớng dẫn; 2 phút
Trang 35-Nêu bố cục của một văn bản ? nhiệm vụ của từng phần?
- Thấy đợc nghệ thuật kể chuyện, dựng cảnh tả ngời tả việc đặc sắc của Ngô Tất Tố
- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật
-* Tích hợp: Nghệ thuật kể chuyện, dựng cảnh tả ngời, tả việc
B- Chuẩn bị.
Trang 36GV: Giáo án, chân dung Ngô tất Tố, tác phẩm Tắt đèn.
HS: Học bài, soạn bài ,tóm tắt truyện
Trang 37* GTB: Tắt đèn là bức tranh thu nhỏ của cái xã
hội nông thôn Việt nam trớc CMT8 Đó là cái
khung cảnh ngột ngạt của làng Đông Xá, cổng
làng bị đóng, tiếng còi, liên hồi trong những
ngày thu thuế, làng xóm ngột ngạt bức bối, ở
đình thì ngời đi đóng thuế, ngời thu thuế, còn
ngời dân trong những ngày thu thuế thế này thì
sao? một số gia đình khá giả thì cũng chạy đủ
đựoc cái xuất đinh gia đình mình Còn những
nhà nghèo thì không sao chạy nổi và họ phải
chịu cảnh khổ cực thật khủng khiếp mà gia
đình anh Dậu là một điển hình.oạt động 1
- Giáo viên hớng dân hs đọc thể hiện không
khí căng thẳng, khẩn trơng
- Phần vai đọc
H: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả
Ngô Tất Tố
H: Kể tên những tác phẩm nổi tiéng của NGÔ
TấT Tố? nêu xuất xứ của đoạn trích?
GV: Tác phẩm gồm 26 chơng kể về không khí
ngột ngạt trong làng Đông Xá vào kỳ su thuế,
đoạn trích là chơng XVIII
GV: Su là hình thức thuế vô lý, vô nhân đạo
nhất trong XHVN thời pháp thuộc vì nó coi
con ngời cũng nh súc vật, hàng hoá Bởi vậy
ngay sau CMT8 một trong những sắc lệnh đầu
tiên do CT Hồ CHí MINH ký là sắc lệnh xoá
bỏ vĩnh viễn thuế thân
H: Đoạn trích có thể dựa chia làm mấy phần?
nội dung của từng phần là gì?
H: Nhân vật chính trong đoạn trích là ai? (NV
P2: Còn lại, cuộc đối mặt giữa chị Dậu và cai
- Gia đình túng quẫn, đói khát vì thiếu su
=>Gia đình chị Dậu đang trong tình cảnh thêthảm, đáng thơng và nguy cấp
b- chị Dậu chăm sóc bảo vệ chồngChăm sóc: -Lo nấu cháo, múc ra la liệt, quạtcho chóng nguội
- Lời nói: Thầy em tính chất ngọt ngào
- Cử chỉ: Ngồi xuống xem chồng ăn có ngonmiệng không? Dịu dàng
Trang 38Dậu hiện nay?
GV: Tất cả tình cảnh ấy dồn lên vai ngời đàn
bà đảm đang, dịu dàng, chị phải làm gì để
thoát khỏi cảnh này
H: Trớc mắt lúc này chị phải làm gì
H: Tìm những chi tiết thể hiện sự chăm sóc
chồng của chị Dậu
H: Cách xng hô thể hiện điều gì?
H: Qua cử chỉ, lời nói của chị khi chăm sóc
chồng , em thấy chị Dậu là ngời phụ nữ ntn?
GV: Một ngời phụ nữ dịu dàng, hiền thảo thế ,
H: Qua cách xng hô, qua lời nói của chị với cai
lệ, em thấy chị là ngời ntn? Tại sao chị nhẫn
nhục chịu đựng?
GV: Mặc dù chị đã nhẫn nhục chịu đựng trình
bày tình cảnh đáng thơng của gia đình Nhng
tên cai lệ vẫn lạnh lùng không đoái hoài, hắn
vẫn tiếp tục thực thi việc của mình
H: Khi cai lệ đi bắt anh Dậu, chị có thái độ , cử
chỉ ntn?
H: Nhận xét gì về cử chỉ thái độ của chị lúc
này
H: Sau khi bị cai lệ đánh, chị có thái độ ntn?
H: Chị đã có những lời nói, hành động quyết
liệt chống lại bọn cai lệ ntn?
H: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh Chị Dậu
đánh cai lệ cứu chồng?
H: em có nhận xét gì về hành động cứu chồng,
bảo vệ chồng của chị Dậu
GV: một ngời phụ nữ dịu dàng hiền thảo là thế
mà có thể đánh đợc cả bọn ngời nhà lý trởng
=>Chị Dậu là ngời phụ nữ đảm đang, hiềnthảo dịu dàng, hiết lòng thơng yêu chồngcon
-Bảo vệ ngời chồng đau yếu
- Trình bày hoàn cảnh gia đình
L1: Giọng run run, xng hô ông cháu, lễphép
L2: Thiết tha xin, lễ phép
L3: Van lạy
=>Chị Dậu cố nhịn nhục, cố chịu đựng mọinỗi khổ kể cả bị sỉ nhục vì chị thơng chồng,tôn trọng pháp luật
- Lúc cai lệ định bắt anh Dậu: chị đến đỡ taycai lệ van xin tha, lễ phép
- Khi bị cai lệ đánh: chị đã liều mạng cự lại
+ Từ cách xng hô tôi ông đã chuyển sang bàmày, đánh cai lệ, cứu chồng: Túm cổ xô đẩygiằng co
=>Hành động của chị nhanh dứt khoátkhông cho chúng bắt trói chồng
-Sức mạnh của chị Dậu bắt nguồn từ lòngyêu chồng, thơng con
* Tiểu kết: Chị Dậu là ngời phụ nữ dịu dàng,hiền thảo, hêt mức yêu thơng chồng con,thông minh, sắc sảo, đảm đang, tháo vát, ởchị còn tiềm tàng một khả năng phản kháng
2- Nhân vật cai lệ.
- Cai lệ là tên tay sai đắc lực của quan phủgiúp bọn lý dịch tróc lã những ngời nghèo
Trang 39H:Sức mạnh ấy chị có đợc là do đâu?
H: qua những việc làm của chị Dậu em thấy
Chị Dậu là ngời ntn?
GV: Qua nhân vật Chị Dậu tác giả muốn có
áp dụng bức có đấu tranh Tơng phản với nhân
vật Chị Dậu là bọn cai lệ, lý truởng, chúng là
những kẻ ntn?
H: Cai lệ là ai? Hắn có nhiệm vụ gì trong vụ
siu thuế này
H: Bằng ngòi bút hiện tực của mình Ngô Tất
Tố đã khắc khoạ hình ảnh cai lệ bằng những
chi tiết điển hình ?
H: Qua những cử chỉ, lời nói hành động của
cai lệ, em thấy hắn là ngời ntn?
GV: Dới ngòi bút của Ngô Tất Tố hình ảnh chị
Dậu hiện lên khoẻ khoắn, quyết liệt bao nhiêu
thì hình ảnh bọn tay sai hung ác trở nên nhỏ bé
hèn hạ, nực cời và hài hớc bấy nhiêu
H: qua đoạn trích ta hiểu thêm đợc gì về ngời
phụ nữ việt nam đó là ngời phụ nữ NTN?
H: Về CT của chuyện có gì đáng chú ý?
H: em thử căn cứ vào nội dung đoạn trích đặt
tên gọi khác cho đoạn trích?
cha nộp đủ tiền su thuế
- Cai lệ, thét quát giọng hầm hè, chạy sầmsập đến chỗ anh Dậu, bịch vào ngời chị dậu, Cai lệ là kẻ hống hách, thô bạo không cònnhân tính
III- Tổng kết: 3 phút 1- Nội dung.
2- NT.
* Ghi nhớ – SGK T33
IV- Luyện tập: 2 phút
- Đặt tên khác cho truyện, bài ca buổi sáng
ở nhà anh Dậu , sức mạnh của tình yêu
th-ơng
Giảng:
Trang 40Tiết 10: xây dựng đoạn văn trong văn bản
A- Mục tiêu cần đạt.
- Học sinh hiểu đợc k/n? "Câu chủ đề, đoạn văn, mối quan hệ" giữa các câu trong đoạn văn
và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Rèn học sinh kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yều cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa
- Tích hợp văn bản: "Tức nớc vỡ bờ", trờng từ vựng, bố cục của văn bản
Dự kiến kiểm tra:
Bố cục của văn bản là gì? Văn bản thờng có bố cục mấy phần? Nhiêm vụ của từng phần.Phần thân bài của văn bản thờng đợc bố trí, sắp xếp nh thế nào?
(HS trình bày theo ghi nhớ SGK)
H: ND của mỗi đoạn văn là gì?
H: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để em
nhận biết đoạn văn? (Dấu chấm, lùi vào đầu
dòng)
H: Vậy em hiểu đoạn văn là gì?
H: Đọc đoạn văn 1, cho biết đối tợng chính
của đoạn văn? (Tác giả - NTT)
H: Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối
a- Ví dụ: SGK T34b- Nhận xét
- VB gồm 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạnvăn
- Đ1: Giới thiệu tác giả NTT