1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGU VAN 8 KI I

102 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi Đi Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 273,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 – Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm và công dụng của từ tợng thanh, tợng hình Hoạt động của thầy H§ cña trß Nội dung cần đạt - GV gọi một số em đọc các đoạn - Đọc đoạn văn,[r]

Trang 1

1/ Kiến thức :Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ Tôi” ở buổi tựutrờng đầu tiên trong đời đồng thời thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữtình man mác của Thanh Tịnh

- Nhận biết đợc thể loại truyện ngắn trữ tình thông qua việc tìm hiểu truyện

- SGK – SGV , các tài liệu tham khảo liên quan đến bài học

- Tích hợp với phần tập làm văn ở: Miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự

2 Học sinh.

- Đọc kỹ văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK Viết bài văn ngắn nói lên cảmnghĩ của mình về ngày đầu tiên cắp sách tới trờng

- Su tầm một số bài hát nói về ngày đầu tiên đợc đi học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số, nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

C 3 Tổ chức các hoạt động dạy và học bài mới.

I Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

- Cho cả lớp hát bài hát: Ngày đầu tiên đi học

- Truyện ngắn “ Tôi đi học” cũng là những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng quahồi tởng của một nhân vật Cảm xúc ấy đợc bộc lộ ntn?

II Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

- GV ghi tên bài học trên

bảng

- Gọi 1 em đọc phần chú thích

trong SGK

? Hãy nêu những hiểu biết

của em về tác giả Thanh

- GV đọc mẫu một đoạn sau

đó yêu cầu học sinh đọc toàn

5, Bố cục của văn bản.

Trang 2

kết cấu theo bố cục nh thế

III Hoạt động 3 – H ớng dẫn HS Đọc và tìm hiểu văn bản.

+

? Hãy đọc kỹ đoạn từ đấu đến “ Hôm

naytôi đi học” và cho biết: Dòng hồi tởng

của tác gải theo trình tự nào?

* Biến chuyển của trời đất cuối thu và

hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón

mẹ lần đầu tiên đến tờng gợi cho nmhân

vật tôi nhớ lại mình ngày ấy cùng những

kỷ niệm trong sáng.

? Điều gì đã gợi lên trong lòng nhâ vật

Tôi những kỷ niện về buổi tựu trờng đầu

tiên?

? Hình ảnh con đờng, cảnh vật trong kỷ

niệm của tác giả là hình ảnh nh thế nào?

? Với bộ quần áo, mấy quyển vở mới trên

tay Tôi cảm thấy mình nh thế nào?

? Khi xin mẹ đợc cầm cả bút và thớc Tôi

muốn khẳng định điều gì?

? Nhân vật tôi cảm nhận sân trờng hôm

nay có gì khác mọi ngày?

? Tôi cảm nhận ngôi trờng hôm nay nh

II Đọc Hiểu nội dung văn bản

- Dòng hồi tởng từ hiện tại mànhớ về dĩ vãng

- Những hình ảnh gợi nhớ kỷniệm: Con đờng, thầy,bạn vàlúc nghe gọi tên mình vào chỗngồi, đón nhận giờ học đầutiên

- Con đờng vốn rất quen thuộcnhng tự nhiên thấy lạ

- Cảm thấy trang trọng và đứng

đắn với bộ quần áo và mấyquyển vở mới trên tay

- muốn thử khẳng định sứcmình

- Sân trờng hôm nay dày đặc cả ngời, ai cũng quần áo sạch sẽ, gơng mặt vui tơi, sáng sủa

- Ngôi trờng xinh xắn, oainghiêm, mình thấy bé nhỏ sovới nó

- Hồi hộp chờ nghe tên mình:

“Nghe gọi đến tên, Tôi tự nhiêngiật mình và lúng túng”

*Tôi bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời

tay mẹ , những tiếng khóc nức nở hay thút

thít bật ra rất tự nhiên nh phản ớng dây

truyền lúc ấy, Tôi cảm thấy mình nh bớc

vào một thế giới khác và xa mẹ hơn bao

? Các phụ huynh có thái độ nh thế nào đối

với các em bé lần đầu tiên đi học?

?Em có nhận xét gì về nhân vật ông Đốc

và thầy giáo trẻ qua hành động, cử chỉ, lời

nói của họ?

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ của

ngời lớn đối với cá em?

? Hãy tìm các hình ảnh so sánh đợc nhà

văn sử dụng trong truyện ngắn? Trong các

hình ảnh so sánh đó, hình ảnh nào là đáng

chú ý nhất?

* Các so sánh trên xuất hiện ở các thời

điểm khác nhauđể diễn tả tâm trạng, cảm

- Ngời lớn: Có trách nhiệm vàtấm lòng của gia đình đối vớithế hệ tơng lai

- Hình ảnh đấng chú ý:

+ “Tôi quên thế nào đợc trờiquang đãng”

+ “ ý nghĩ ấy trên ngọn núi”+ Họ nh con chim rụt rè

Trang 3

xúc của nhân vật tôi Đây là cách so sánh

giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm đợc gắn

vơíu những cảnh sắc thiên nhiên tơi sáng

giàu chất trữ tình.Nhờ các so sánh này

mà ý nghĩa và cảm giác của nhân vật đợc

ngời đọccảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn

.Đó chính là chất trữ tình trong truyện.

? Nghệ thuật của truyện có gì đặc sắc?

Sức cuốn hút của truyện đợc tạo nên từ

những yếu tố nào?

( GV cho học sinh thảo luận theo nhóm)

* Sau khi học sinh thảo luận và trả lời, GV

dùng bảng phụ để kết luận

- GV cho học sinh đọc mục ghi nhớ

- Nghe

- thảo luậntheo nhóm

- Đại diện cácnhóm trả lời

Nhóm khácnghe và nhậnxét, bổ xung

- Quan sátbảng phụ vàghi chép

+ Kết hợp hài hoà miêu tả, kểvới bộc lộ tâm trạng cảm xúc

* Sức cuốn hút:

+ Bản thân tình huống truyện.+ Tình cảm ấm áp, trìu mếncủa ngời lớn đối với các emnhỏ lần đầu tiên đến trờng.+ Hình ảnh thiên nhiên, ngôitrờng và các so sánh giàu scsgợi cảm

*Ghi nhớ.

( tự học trong SGK)

IV Hoạt động 4 - H ớng dẫn học sinh luyện tập.

- Hãy trình bày bài văn ngắn đã viết ở nhà

trớc lớp để các bạn nghe và sửa lại - Trình bày bài- nghe và sửa lại

bài cho bạn

III Luyện tập.

V Hoạt động 5 - H ớng dẫn học sinh học ở nhà

- Học thuộc lòng một đoạn văn mà em thấy là hay nhất

- Chuẩn bị trớc bài “ Trong lòng mẹ

*****

Ngày dạy: 27 tháng 8 năm 2008 Tiết 3

Cấp độ khái quát nghĩa của từ

- Có ý thức coi trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: + Bảng phụ vẽ sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa của từ

+ SGK – SGV, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học

2 Học sinh: + Tìm hiểu về nghĩa của từ trong Tiếng Việt

+ Đọc và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp

c tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

C 1 ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Trong từ ngữ Tiếng Việt chúng ta thờng gặp những lớp nghĩ nào?

C 3 Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

- Nghĩa của từ có những cấp độ khái quát khác nhau Có thể có nghĩa rộng, có thể cónghĩa hẹp jTiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

II Hoạt động 2 Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

- GV treo sơ đồ về cấp độ khái

quát nghĩa của từ và yêu cầu

học sinh qua sát GV gợi dẫn

- Quan sát sơ đồ

và tìm hiểu bàitheo gợi ý của

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

Động vật

Trang 4

cho học sinh tìm hiểu.

? Qua đó, em thấy nghĩa của

những từ nào bao quát nghĩa

- GV dùng bảng phụ khái quát

phần ghi nhớ cho học sinh

GV

- Trao đổi, trả

lời

- Nhận xết và bổxung

- Nghĩa của các từ: Thú, Chim, Cá rộng hơn nghĩa của các từ: voi, Hơu, Tu hú, Sáo, Cá rô.

Thú Voi Hơu

Cá rô

Cá thu

Tu hú

Sáo

Chim Động vật

* Ghi nhớ: ( Gv ghi trên bảng phụ) III Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh luyện tập.

- GV cho học sinh thảo

luận nhóm bài tập 1 yêu

cầu làm trên bảng phụ

- Sau khi thảo luận, GV

yêu cầu đại diện nhóm

- Đại diện nhómtreo bảng phụ

và trình bày bàilàm

- Quan sát bảngphụ, nghe vàghi chép

II Luyện tập

1 Bài tập 1

Bảng Phụ số 1

Y Phục

Trang 5

Quần áo Quần đùi, quần dài áo dài, áo sơ mi.

Bảng Phụ số 2

Vũ Khí

Súng BomSúng trờng, Đại bác Bom ba càng, Bom bi

- GV nêu vấn đề cho học sinh thảo luận

- Cho học sinh trả lời và GV kết luận

chung

- Thảo luận vàtrả lời câu hỏi

- Nhận xét bàicủa bạn và ghichép

- GV nêu câu hỏi trong bài tập số 3

- Yêu cầu học sinh làm bài tập và trả lời - trả lời trớc lớp.- Làm bài tập 3.

Nhận xét, bổxung

- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất của chủ đề văn bản

- Biết viết một văn bản bảo đẩm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì

đối tợng trình bày,chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật một ý kiến,một cảm xúc

- Có ý thức trình bày một văn bản theo đúng quy định

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên + SGK, SGV, các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học

+ Bảng phụ và các thiết bị dạy học khác

2 Học sinh + Đọc kỹ bài học và tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

C 3 Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 Gới thiệu bài.

- Mỗi văn bản đều có một chủ đề nhất định để tác giả dựa vào đó tạo lập van bản.Vậy

Chủ đề văn bản là gì? trong giờ học hôm nay chúng ta cùng tìnm hiểu

II Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm về chủ đề văn bản.

Trang 6

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- GV gọi một học sinh đọc lại văn

bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh

?Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình?

? Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn

t-III Hoạt động 3 Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

? Nhan đề văn bản “Tôi đi học” cho

phép ta dự đoán văn bản nói về vấn

đề gì?

- Suy nghĩ, dự

đoán và trả lời II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Nhan đề => Dự đoán văn bản nói

- GV dựa vào câu trả lời của học

sinh và dùng bảng phụ để kết luận

?Nhân vật tôi cảm nhận về con đờng

? Thông qua việc tìm hiểu trên, em

hiểu: Thế nào là tính thống nhất về

- Hãy đọc mục ghi nhớ

( GV dùng bảng phụ để khái quát

nội dung phần ghi nhớ)

- Tìm kiếm, trả

lời, bổ xung ýkiến

- Tìm kiếm, trả

lời

- Quan sát bảngphụ, Ghi chép

- Suy nghĩ và trả

lời

- Nhận xét và bổxung ý kiến chobạn

- Suy nghĩ và trả

lời Nhận xét bổxung

( Dựa vào phầnGhi nhớ)

- Đọc ghi nhớtrong SGK

- Quan sát bảngphụ và học ghinhớ

- Đại từ “Ta” và các từ biểu thị ýnghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lần

=> Nhấn mạnh kỷ niệm về buổi

đầu tiên đi học của nhân vật tôi

- Con đờng tuy quen mà thấy lạ,cảnh vật nh đều thay đổi

- Hành vi: Trớc- Thả diều, nô đùa.Nay - Đi học, nh học trò thực

- Ngôi trờng: Cao dáo, xinh xắn,oai nghiêm nh đình làng

- Sắơ vào lớp: Đứng nép bên ngờithân, chỉ dám nhìn một nửa

- Trong lớp học cảm thấy xa mẹ

* Ghi nhớ

( Ghi trên bảng phụ)

IV Hoạt động 4 H ớng dẫn học sinh luyện tập.

- GV cho học sinh đọc và làm bài

- trả lời trớc lớp,các em khác nhậnxét và bổ xung ýkiến

III Luyện tập.

- Bài tập 1

V Hoạt động 5 H ớng dẫn học sinh học ở nhà

- Làm bài tập còn lại học thuộc kiến thức đã học

- chuẩn bị bài : “ Bố cục của văn bản”

*****

Ngày dạy: 01 + 03 tháng 9 năm 2008 Tiết 5+6

Trang 7

- Cảm nhận đợc nỗi đau bị hắt hủi của bé Hồngtrong cảnh ngộ mồ côi Tình yêu

th-ơng mãnh liệt của chú bé dành cho ngời mẹ đáng thth-ơng của mình

- Bớc đầu hiểu ợc thể văn hồi ký và những điểmm đặc sắc của thể văn này qua ngòibút của nhà văn Nguyên Hồng:Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giaùusức truyền cảm

- Có tình cảm thơng yêu bố, mẹ và những ngời thân trong gia đình

b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK – SGV, bảng phụ, bài soạn Phiếu học tập cho học sinh thảo luậnnhóm

+ Dự kiến các khả năng tích hợp cho bài học

2 Học sinh: + Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Tìm hiểu thêm về các sáng tác của nhà văn Nguyên Hồng

c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

1 Hãy nêu chủ đề của văn bản “ Tôi đi học”?

2 Trong buổi tựu trờng đầu tiên, tâm trạng của nhân vật tôi có thay đổi nh thế nào?

C 3 Tô chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

- Trong tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luôn là nhu cầu chính đáng, trong sáng và

thiêng liêng nhất Một lần nữa chúng ta sẽ đợc sống lại tình cảm ấy khi đọc hồi ký của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó, trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bị hắt hủi vẫn luôn tha thiết và ấm áp tình yêu quý dành cho ngời mẹ khốn khổ của mình Một đoạn của hồi ký

mang tên “Trong lòng mẹ ” và đó cũng là tên của bài học hôm nay.

II Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu chú thích.

? hãy nêu những đặc điểm nổi bật

trong tác phẩm của nhà văn Nguyên

? hãy nêu những đặc điểm nổi bật

trong tác phẩm của nhà văn Nguyên

Hồng?

? Chuyện gì đợc kể trong đoạn trích

“ Trong lòng mẹ”? Trong đoạn trích

này, Quan hệ giữa bé Hồng và tác

giả cần đợc hiểu nh thế nào?

? Đoạn văn sử dụng phơng thức biểu

đạt nào?

- Đọc chú thích

- Trình bày nhữnghiểu biết củamình về tác giả

- Trả lời, nhậnxét, bổ xung

- HS nêu cách

đọc văn bản

- Đọc văn bảntheo giọng điệuvừa tìm

- Phơng thức biểu đạt: Tự sự vàmiêu tả

Trang 8

- GV cho 2 học sinh tìm hiểu từ khó

- Dựa vào phàn

đọc văn bản đểtrả lời

III Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu nội dung văn bản.

GV lệnh: Em hãy đọc đoạn văn thứ

nhất

? Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc

biệt?

- Sau khi học sinh trả lời, GV kết

luận nhanh.( Nh phần nội dung cần

đạt)

- Đọc văn bảntheo yêu cầu

- Tìm kiếm, trả

lời

II đọc Hiểu văn bản.

1 Bé Hồng bị hắt hủi.

- Cảnh ngộ của Hồng: Mồ côi cha,

mẹ đi tha hơng cầu thực, anh emHồng phải sống với ngời cô,

? Từ đó em thấy Hồng có thân phận

nh thế nào?

? Theo dõi cuộc hội thoại của bé

hồng với ngời cô, hãy cho biết nhân

vật cô tôi có quan hệ nh thế nào với

nhân vật bé Hồng?

? Nhân vật ngời cô hiện lên qua lời

nói điển hình nào đối với cháu?

- Sau khi học sinh trả lời, GV dùng

bảng phụ để kết luận.( nội dung ghi

trong phần nội dung cần đạt)

? Vì sao be Hồng cảm nhận đợc

những lời nói đó của ngời cô là

những ý nghĩ cay độc, những rắp

tâm tanh bẩn?

? Theo em, trong những lời nói của

ngời cô, lời nói nào là cay độc nhất?

nào của bé Hồng gây ấn tợng mạnh

nhất cho ngời đọc? Vì sao?

- Sau khi học sinh trả lời, GV dùng

bảng phụ để kết luận và bình

? Trong đoạn văn này, phơng thức

biểu đạt nào đợc tác giả vận dụng?

Tác dụng của phơng thức biẻu đạt

ấy?

? Qua phân tích, em hiểu gì về bé

- Dựa vào kiếnthức vừa tìm đểtrả lời

- Trả lời

- Tìm kiếm, trả

lời

- Nghe, quan sátbảng phụ, ghichép

- Trao đổi, suynghĩ, trả lời, nhậnxét, bổ xung

- Tự nêu lên cảmnhận của mình

- Theo dõi vănbản, tìm kiếm vàtrả lời, nhận xét

và bổ xung

- Quan sát bảngphụ Nghe và ghichép

- Trả ời

Không những không đợc yêu thơng

mà Hồng còn bị ngời cô hắt hủi

=> Hồng cô độc, cơ cực, luôn khaokhát tình yêu thơng

+ Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạycho tiền tàu Vào mà bắt mợ màymay vá và sắm sửa cho và thăm em

bé chứ

=> Lời nói của ngời cô chứa đựng

sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi, thậmchí là độc ác giành cho ngời mẹ

đáng thơng của Hồng

Bảng phụ.

- Nhận xét và cảm xúc của béHồng:

+ Nhận ra những ý nghĩ cay đọctrong giọng nói và trên nét mặt khicời rất kịch của ngời cô

+ Nhắc đến mẹ tôi ruồng rẫy mẹtôi

+ Hai tiếng “ Em bé” nh ý cô tôimuốn

+ Giá những cổ tục Cho kỳ nátvụn mới thôi

* Ghi bảng.

- Phơng thức biểu cảm => Thểhiện trực tiếp và gợi cảm trạng tháitâm hồn của bé hồng

=> Bé Hồng:

+ Cô độc, bị hắt hủi

Trang 9

Hồng? - Thảo luận và trả

lời + Căm hờn cái xấu, cái ác.+ Tình yêu mẹ bền bỉ

? những suy nghĩ của em về nhân

vật bé Hồng?

? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi

kể về cuộc đối thoại giữa ngời cô và

? Hình ảnh ngời mẹ hiện lên qua

những chi tiết nào?

? Cách gọi mẹ tôi trong chi tiết ấy

có ý nghĩa gì?

- Cách gọi mẹ tôi liên tục trong

những chi tiết ấy cho thấy ngời mẹ

là trung tâm của mọi cảm nhận cảu

bé Hồng.Đó là ngời mẹ của riêng bé

Hồng, thân thiết, gắn bó, không có

rắp tâm tanh bẩn nào chia cắt đợc.

? ở đây nhân vật ngời mẹ đợc kể qua

con Điều đó có ý nghĩa gì?

? Theo em biểu lộ nào của bé Hồng

thắm thía nhất tình mẫu tử?

? Đoạn văn sử dụng phơng thức biểu

- Suy nghĩ và trả

lời

- HS đọc đoạnvăn

-Tìm kiếm và trả

lời

- Trả lời, nhậnxét, bổ xung

- Tìm hiểu, trả

lời

- Thảo luận vàphát biểu ý kiến

- đọc ghi nhớ

- Quan sát bảngphụ, ghi vào vởnhững nét chính

- Nghệ thuật: Đối lập Giữa tínhcách của ngời cô với Bé Hồng =>Làm nổi bật đặc điểm chính củamỗi nhân vật

2 Bé Hồng yêu quý mẹ.

- Gọi mẹ tôi là khẳng định đó là mẹcủa riêng bé Hồng

- Hình ảnh ngời mẹ hiện lên sinh

động và gần gũi, hoàn thiện

=> tình yêu quý mẹ của ngời con

+ Cảm nghĩ: “ phải bé lại êm dịuvô cùng”

- ( Học sinh tự ghi trong SGK)

IV Hoạt động 4 - H ớng dẫn học sinh luyện tập.

- Đại diện nhóm 3 trả

lời, các nhóm khácnhận xét và nổ xung

III Luyện tập.

- Ta có thể nhận thấy đoạn trích

là một bài ca về tình mẫu tửthiêng liêng

V Hoạt động 5 – H ớng dẫn học sinh học ở nhà.

- Đọc thuộc lòng đoạn văn mà em yêu thích nhất

- Chuẩn bị bài “Tức nớc vỡ bờ”

*****

Trang 10

Ngày dạy 03 tháng 9 năm 2008 Tiết 7

trờng từ vựng

A mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu mối liên hệ trờng từ vựngvới các hiện tợng ngôn ngữ đã họcnh : đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- có ý thức sử dụng trờng từ vựng trong từng hoàn cảnh nói và viết

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ và các tài liệu có liên quan.

2 Học sinh: + Ôn lại các kiến thức về các biện pháp tu từ.

+ Đọc bài Trờng từ vựng trớc khi đến lớp

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ? Trong số các từ sau, từ nào có nghĩa

rộng, từ nào có nghĩa hẹp: Khóc; Sụt sùi; nức nở

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm về tr ờng từ vựng.

- GV 1 cho học sinh đọc đoạn văn

trong SGK Gợi ý cho học sinh trả

lời

? Các từ in đậm trong ví dụ: Mặt,

mắt, da, gò má, đầu, đùi, cánh, tay

Miệng Có nét chung nào về nghĩa?

- Các từ ngữ có nét chung về nghĩa

nh trên đợc gọi là trờng từ vựng Vậy

em hiểu thế nào là trờng từ vựng?

- GV cho HS làm bài tập nhanh

- Đọc đoạn văn,trao đổi với bạn,trả lời câu hỏi

- Học sinh trả lờicâu hỏi Nếu cha

đúng em khác cóthể bổ xung

I Thế nào là tr ờng từ vựng.

a Khái niệm

- Các từ in đậm: Mặt, mắt, da, gòmá, đầu, đùi, cánh, tay Miệng Cónét chung về nghĩa: Cùng chỉ bộphận trên cơ thể con ngời

* Ghi nhớ:

- Trờng từ vựng là tập hợp của

những từ có ít nhất một nét chung

về nghĩa.

? Em hãy tìm hiểu trờng từ vựng

của: + Dụng cụ nấu nớng

+ Chỉ số lợng

- Sau khi học sinh trả lời, GV nhấn

mạnh: Cơ sở để hình thành trờng từ

vựng là đặc điểm chung về nghĩa

Không có đặc điểm chung về nghĩa

thì không có trờng từ vựng

- Trao đổi với bạn

và trả lời câu hỏi

- Các em khác bổxung

- Học sinh nghe

và nắm bắt nộidung

+ Trờng từ vựng Dụng cụ nấu nớng.( Xoong, nồi, chảo )

+ Trờng từ vựng Chỉ số lợng:

( Tấn, tạ, Yến, Kg )

II Hoạt động 2 Một số điểm cần l u ý.

- GV cho học sinh tìm hiểu các điểm

cần lu ý trong SGK

- Sau khi học sinh trả lời, GV dùng

bảng phụ ( Nh bên nội dung cần đạt)

để kết luận và nhấn mạnh:

+ Tính hệ thống của trờng từ vựng

+ Đặc điểm ngữ pháp của các từ

cùng trờng

+ Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ

vựng khác nhau do hiện tợng nhiều

nghĩa

+ Mối quan hệ giữa trờng từ vựng

với các biện pháp tu từ

- tìm hiểu các lu ýtrong SGK

- Quan sát bảngphụ và nghe + ghichép kiến thức

b Một số điểm cần lu ý.

*Trờng từ vựng có thể bao gồmnhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

* Một trờng từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau về từloại

* Một từ có thể thuộc nhiều trờng

từ vựng khác nhau

* Dùng trờng từ vựng để tăng thêmtính nghệ thuật của ngôn từ

III Hoạt động 3 – H ớng dẫn học sinh luyện tập.

GV nêu yêu cầu

? Hãy tìm các từ thuộc trờng từ vựng - Đọc văn bản vàtìm cac từ ngữ II Luyện tập.* Bài tập 1

Trang 11

: Ngời ruột thịt trong văn bản “

Các em khácnhận xét và bổxung

- Thuộc trờng từ vựng Thái độ

IV Hoạt động 4 – H ớng dẫn học sinh học ở nhà.

- Học thuộc bài và làm bài tập số 4 + 6 (SGK Trang 23)

- Nắm đợc bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung phần thân bài

- biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời

+ Ôn lại các kiến thức về cách xây dựng một văn bản đã đợc học những năm trớc

C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số học sinh, nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Chủ đề của văn bản là gì? Khi nào thì văn bản đợc coi là có tính thống nhất về chủ

đề?

? Chủ đề thờng đợc thể hiện nh thế nào trong văn bản?

C 3 Tỏ chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 – Gới thiệu bài.

- Mỗi văn bảnn cần có sự tổ chức các đoạn văn sao cho phù hợp, đúng để làm nổi bật

ý của ngời viết Muốn nh vậy, ngời viết phải có cách tổ chức bố cục một đoạn văn

II hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu bố cục của văn bản.

mối quan hệ với nhau nh thế nào?

? Qua việc phân tích bố cục văn

bản trên em có thể rút ra kết luận

gì?

- Đọc văn b ảntheo yêu cầu củaGV

- Trả lời câu hỏi

Bổ xung

- Trả lời, nhận xét

và bổ xung

- học sinh trả lời,nhận xét, bổxung

+ Phần 3 tình cảm của mọi ngời đốivới ông

- Mối quan hệ:

+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.Phần trớc là tiền đề cho phần sau.Phần sau là sự tiếp nối phần trớc.+ Các phần đều tập trung làm rõ chochủ đề của văn bản

III Hoạt động 3 - tìm hiểu cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài.

Trang 12

- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản “Tôi đi

học” và đọc kĩ câu hỏi trong SGK, thảo

luận với bạn và trả lời câu hỏi

- Sau khi học sinh thảo luận, GV gợi ý

theo yêu cầu trong SGK và yêu cầu học

sinh trả lời Cho các em khác nghe và

nhận xét, bổ xung ý kiến

? Phần thân bài của văn bản“Tôi đi học”

đợc sắp xếp dựa trên cơ sở nào?

? Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên

Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm

trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra

những diễn biến tâm trạng của cậu bé

trong phần thân bài?

? Khi miêu tả ngời, con vật, phong

cảnh em sẽ miêu tả theo trình tự nào?

Hãy kể một số trình tự miêu tả mà em

biết?

? Theo em, phần thân bài văn bản “Ngời

thầy đạo cao đức trọng” nêu các sự việc

để thể hiện chủ đề “ Ngời thầy đạo cao

đức trọng Hãy cho biết cách sắp xếp

các sự việc ấy

=> ? Theo em nội dung phần thân bài

đ-ợc sắp xếp nh thế nào?

? Em hiểu thế nào là bố cục của văn

bản? mỗi phần trong bố cục có nhiệm

vụ gì? Thứ tự trình bày nh thế nào?

- GY dùng bảng phụ để nhấn mạnh nội

dung ghi nhớ

- Đọc thầmvăn bản vàthảo luận đểtrả lời câu hỏi

- Lần lợt trả

lời câu hỏitheo gợi ý củaGV

- Trả lời

- Trả lời, nhậnxét và bổxung

- Trả lời

- Tự tìm câutrả lời

- Diễn biến tâm trạng của bré Hồng

+ Tả phong cảnh

 Theo không gian

 Theo ngoại cảnh, cảm xúc

=> Nội dung phần thân bài thờng

đợc sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài

và ý đồ giao tiếp của ngời viết

* Ghi nhớ (tự học trong SGK)

IV hoạt động 4- H ớng dẫn học sinh luyện tập.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận bài

tập số 1 trong SGK Theo từng nhóm

- Sau khi thảo luận nhóm, GV yêu cầu

từng nhóm trình bày bài làm của nhóm

mình, các nhóm khác bổ xung ý kiến

- thảo l.uậnbài tập 1 theonhóm

- Từng nhómtrình bày bài

- Các nhómkhác nhận xét

Trang 13

thực: Có áp bức, có đấu tranh; vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ trong xãhội cũ.

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm

- Rèn luyện kỹ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hành động, qua biệnpháp đối lập và tơng phản; Kỹ năng đọc văn bản tự sự nhiều đối thoại, Giàu tính hiện thực

- GD cho học sinh lòng đồng cảm với số phận của những con ngời cùng khổ

b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK – SGV, bảng phụ, bài soạn Phiếu học tập cho học sinh thảo luậnnhóm

+ Dự kiến các khả năng tích hợp cho bài học

2 Học sinh: + Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Tìm hiểu thêm về các sáng tác của nhà văn Ngô Tất Tố

c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

1 Khi gặp mẹ và đợc nằm trong lòng mẹ, bé Hồng có những tâm trạng gì?

2 Nêu cảm nghĩ của em về cuộc sống và thân phận của bé Hồng?

C 3 Tô chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

- Trong tự nhiên, có những quy luật đợc nhân dân ta khái quát thành những kinh nghiệm sống quý báu Một trong những kinh nghiệm đó là câu tục ngữ Tức nớc vỡ bờ

Trong xã hội, đố là quy luật : Có áp bức, có đấu tranh, quy luật ấy đã đợc chứng minh rất

cụ thẻ trong chơng XVIII Tiểu thuyết “Tắt Đèn của nhà văn Ngô Tất Tố.

II Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh đọc Tìm hiểu chú thích.

- Trả lời, nhậnxét, bổ xung

- Nghe, Ghichép

- Xuất thân là một nhà nho gốcnông dân

- Là một nhà văn hiện thực chuyênviết về nông thôn trớc Cách MạngTháng Tám

* Tác phẩm

- Sáng tác năm 1939

- Viết về cuộc sống khổ cực củangời nông dân (tiêu biểu là gia đìnhchị Dậu) trớc cách mạng T8

- Cần đọc văn bản nh thế nào để phù

hợp với nội dung văn bản?

- Hãy đọc văn bản theo giọng điệu vừa

? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính của từng phần?

- Xác địnhgiọng đọc vàtrả lời

- Đọc và nhậnxét cách đọccủa bạn

- Hai em đọc,tìm hiểu từkhó

Dựa trên cơ sở

đọc truyện đểtrả lời

2 Hớng dẫn đọc văn bản.

3 Từ khó

4 Tìm hiểu bố cục văn b ản

- Bố cục chia làm hai phần:

+ Từ đầu ngon miệng haykhông: Cảnh buổi sáng ở nhà chịDậu

+ Còn lại: Cuộc đối mặt với ngờibọn cai lệ và ngời nhà lí trởng

III Hoạt động 3 – H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu nội dung văn bản.

Trang 14

- GV yêu cầu học sinh theo dõi vào

đoạn đầu của truyện

? Qua đoạn đầu của truyện em thấy

tình cảnh gia đình chị Dậu nh thế nào?

? Mục đích duy nhất của chị Dậu giờ

đây là gì?

? Em hiểu “ Cai lệ” Có nghĩa là gì?

? Tên cai lệ này có vai trò gì tromng vụ

thuế ở làng Đông Xá?

? Trong đoạn văn ngắn vừa đọc em

thấy tên cai lệ hiện lên nh thế nào? bản

chất, tính cách của y ra sao? Những cử

chỉ, hành động của y đối với anh, chị

Dậu khi đến thú su đợc miêu tả nh thế

nào?

miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ

chồng kẻ thiếu su” gợi cho em cảm

- Trả lời, nhậnxét và bổxung

Thảo luận vàtrả lời câu hỏi

- Học sinh tựbộc lộ cảmxúc của mình

II Đọc hiểu nội dung văn bản

1 Tình thế của gia đình chị dậu

- Tình cảnh:

+ Món nợ su nhà nớc vẫn cha có gìtrả đợc

+ Anh Dậu tuy ốm nhng vẫn bị trói,

đánh đập, hành hạ bất cứ lúc nào.+ Gia đình đói khát

=> Tình cẩnh thê thảm đáng thơng

và nguy cấp

2 Nhân vật tên cai lệ.

- Là tên tay sai chuyên nghiệp của

quan huyện: Đánh trói, bắt ngời lànghề của hắn

- Tính cách hung bạo, dã thú

- Ngôn ngữ: Qoát, thét, chửi, mắng,hầm hè

- Hành động, cử chỉ: Tàn bạo, độc

ác

=> Hình ảnh tên cai lệ và ngời nhà

lí trởng hiện lên sinh động, sắc nétdới ngòi bút của nhà văn Ngô TấtTố

* Sau khi học sinh bộc lộ cảm xúc, giáo

viên nhận xét và bổ xung, kết luận

? Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ

chồng nh thế nào?

? Quá trình đối phó của chị với hai tên

tay sai diễn ra nh thế nào? Quá trình ấy

có hợp lí không? Vì sao?

? Chi tiết, Hành động nào của chị khiến

em đồng tình và thú vị nhất? Hãy giải

thích?

? vì sao chị Dậu có đủ sức mạnh để quật

ngã hai tên tay sai độc ác, tàn nhẫn ấy?

Việc hai tên tay sai thảm bại trớc chị

Dậu còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều

- Tìm kiếm vàtrả lời câu hỏi

- Trao đổi vàtrả lời, nhậnxét, bổ xung ýkiến

- Thảo luận vàtrả lời câu hỏi

=> Sức mạnh của chị Dậu => Sứcmạnh ấy đợc hun đúc từ lòng cămhờn và lòng yêu thơng chồng hơncả bản thân mình

=> Chứng tỏ sức mạnh tiềm tàngcủa ngời Phụ Nữ nông dân ViệtNam

* Ghi nhớ.

- Học sinh tự ghi trong SGK

IV Hoạt động 4 –H ớng dãn học sinh tổng kết và luyện tập.

? Nhắc lại nội dung chính của văn bản

- Đọc phânvai Chú ý tơicách đọc diễncảm

III Tổng kết, luyện tập.

V Hoạt động 5 – H ớng dẫn học sinh học ở nhà.

+ Tập tóm tắt đoạn trích và su tầm toàn tập tiểu thuyết để đọc

+ Đọc và tìm hiểu trớc bài : “ Lão Hạc”

*****

Trang 15

Ngày dạy 10 tháng 9 năm 2008 Tiết 11+ 12

- Luyện tập lại cách viết bài đã học trong chơng trình lớp 6+7

- Có ý thức coi trọng bài viết

b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + Ra đề bài duyệt qua tổ chuyên môn

+ Định hớng nội dung ôn tập bài viết để học sinh chuẩn bị

+ Xây dựng đáp án và biểu điểm

2 Học sinh: + Ôn tập kiến thức đã học về văn tự sự và văn biểu cảm

+ Chuẩn bị bài theo định hớng của giáo viên

c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ kiểm tra

C 2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho việc viết bài

C 3 Tô chức các hoạt động dạy học bài mới.

- Sau 2 tiết học giáo viên cho học sinh nộp bài

- Học sinh nộp bài theo đơn vị bàn

C 5 Hớng dẫn học ở nhà.

- Ôn tập kiến thức về liên kết đoạn văn

- Chuẩn bị bài “ Liên kết các đoạn trong văn bản”

C 6 Đáp án và biểu điểm.

1 Về hình thức:

- Viết đợc một bài văn hoàn chỉnh có cấu trúc ba phần( Mở bài; thân bài; kết bài )

- Có cách trình bày mạch lạc, rõ ràng,chữ viết sạch, đẹp, không mất lỗi, sai lỗi chính tả

2 Về nội dung:

- Cần đảm bảo đợc các ý sau:

+ Xác định đợc ngôi kể ( Dùng ngôi kể thứ nhất hay thứ ba)

+ Xác định đợc trình tự kể

 Theo không gian, thời gian

 Theo diễn biến của sự việc

 Theo diễn biến của tâm trạng

- Điểm 3 – 4: Văn viết còn lủng củng, nội dung sơ sài

- Điểm 0 – 1 – 2:Viết lung tung, không bám sát yêu cầu hoặc bỏ giấy trắng

*****

Ngày dạy 13 tháng 9 năm 2008 Tiết 10

xây dựng đoạn văn trong văn bản

A mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn vàcách trình bày nội dung đoạn văn

Trang 16

- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữnghĩa

- Có ý thức xây dựng đoạn văn trớc khi viết bài

b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK – SGV, bảng phụ, bài soạn

+ Dự kiến các khả năng tích hợp cho bài học

+ Một số đoạn văn mẫu

2 Học sinh: + Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Mangn theo một bài viết của bản thân từ những năm học trớc

c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

1 Bố cục của văn bản là gì? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của một vănbản?

2 Nội dung phần thân bài đợc trình bày nh thế nào?

C 3 Tô chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Muốn có một bài văn đúng thể loại và có bố cục chặt chẽ ta cần xây dựng từng đoạn văn cụ thể có tính liên kết cao Vậy làm thế nào để xây dựng đoạn văn và giữa các đoạn văn

mối quan hệ với nhau nh thế nào? Trong giờ học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

II Hoạt động 2 – tìm hiểu khái niệm về đoạn văn.

GV yêu cầu học sinh đọc kỹ văn bản ở

mục I SGK và hớng dẫn các em trả lời

câu hỏi

? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc

viết thành mấy đoạn văn ?

? Dấu hiệu nào về hình thức có thể giúp

em nhận biết đoạn văn một cách đơn

giản nhất?

? Thông qua tìm hiểu văn bản em hiểu

thế nào là đoạn văn?

GV: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai

trò quan trọng trong việc tạo lập văn

bản

- Đọc văn bảntrong SGK

- Trả lời cáccâu hỏi

- Nhận xét và

bổ xung ýkiến của bạn

đối hoàn chỉnh

III Hoạt động 3 – Tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn văn.

- Hãy đọc đoạn văn thứ nhất và cho biết:

Các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng

trong đoạn văn? ( Từ ngữ chủ đề)

- Đọc đoạn văn 2 và cho biết: ý khái

quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

? Câu văn nào trong đoạn văn chứa

đựng ý khái quát ấy?

- Các em khácnghe nhận xét

bổ xung ýkiến

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ và câu chủ đề của đoạn văn.

- Các từ ngữ chủ đề:

+ Đoạn 1: Ngô Tất Tố ( Ông, nhàvăn )

+ Đoạn 2: Tắt đèn ( Tác phẩm)

- Câu chủ đề ở đoạn 2: “ Tắt Đèn làtác phẩm tiêu biểu nhất của NTT”

=> Nội dung: Mang ý khái quát Hình thức: Ngắn gọn có đủ chủngữ và vị ngữ

Vị trí: Đầu hoặc cuối đoạn

? Hãy đọc lại văn bản ở mục 1 và cho

biết:

+ Đoạn văn thứ nhất có câu chủ đề

không? Yếu tố nào duy trì đối tợng

trong đoạn văn ?Quan hệ ý nghĩa giữa

- Đọc lại đoạnvăn và trả lờicâu hỏi

-trả lời câuhỏi

2 Cách trình bày nội dung đoạn

văn

a Văn bản “Ngô Tất Tố và tácphẩm Tắt Đèn”

- Đoạn 1:+ Không có câu chủ đề + Yếu tố duy trì: Từ ngữ chủ đề

Trang 17

các câu trong đoạn văn nh thế nào? trình

tự triển khai?

+ Đoạn văn thứ hai có câu chủ đề

không? Nếu có thì nó ở vị trí nào? Cách

khai triển nh thế nào?

? Hãy đọc đoạn văn b ( Mục II.2):

+ Đoạn văn có câu chủ đề không? Vị trí

của nó?

+ Nội dung trình bày theo trình tự nào?

- GV Hãy đọc mục ghi nhớ trong SGK.

- Nhận xét và

bổ xung ýkiến

- Đọc đoạnvăn và trả lờicâu hỏi

- HS đọc ghinhớ

+ Trình tự: đi từ cái cụ thể đến khái

quát ( Đoạn quy nạp)

* Ghi nhớ ( Tự học trong SGK)

VI Hoạt động 4 – H ớng dẫn học sinh luyện tập.

- Học bài cũ, nắmm chắc nội dungbài học

- Ôn tập về văn tự sự để chuẩn bị giờ sau viết bài

- Thấy đợc tấm lòng nhân ái sâu sắc của nhà văn Nam Cao Thơng cảm, xót xa, vàthật sự trân trọng những ngời nông dân nghèo khổ

- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện ngắn của tác giả : Khắc hoạ nhân vật vớichiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hoà tự

sự, trữ tình và triết lí

- Rèn kĩ năng: tìm hiểu và phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, quahình dáng, cử chỉ, hành động; kỹ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu thể hiện tâm trạngcác nhân vật khác nhau trong truyện

b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + Tích hợp với bài Từ láy, từ tợng hình, tợng thanh: với đoạn văn và các vănbản khác

+ ảnh chân dung Nam Cao và truyện ngắn Lão Hạc

+ Su tầm nội dung phim Làng Vũ Đại ngày ấy

2 Học sinh: + Đọc truyện Lão Hạc và tóm tắt nội dung văn bản

+ Su tầm các tác phẩm của Nam Cao qua các phơng tiện thông tin nh Sách,báo, truyền hình

c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

1 Tìm những chi tiết thể hiện tình cảnh gia đình chị Dậu? Em có nhận xét gì về tìnhcảnh ấy?

2 Từ các nhân vật : Cai lệ, ngời nhà lý trởng em hãy khái quát bản chất của chế độthực dân nửa Phong kiến Việt Nam trớc đây?

C 3 Tô chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu một số tác phẩm của nhà văn Nam Cao để học sinh nhận biết và dẫn

vào nội dung bài

II Hoạt đông 2 H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu chú thích.

Trang 18

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- Trên cơ sở đã tìm hiểu ở nhà em hãy

xác định giọng đọc phù hợp cho văn bản

- GV nhấn mạnh một số điểm cần lu ý:

+ Giọng ông Giáo – Ngời kể chuyện:

Đọc với giọng chậm rãi buồn, cảm

thông có lúc sót xa đau đớn, suy t và

ngẫm nghĩ

+ Giọng Lão Hạc: Khi đau đớn,

giằn vặt, ân hận , khi năn nỉ, giãi bày,

khi chua chát mỉa mai

- Trả lời,nhận xét và bổxung

- Nghe GV ớng dẫn cách

h-đọc

I Đọc tìm hiểu chú thích.

1 Đọc- tóm tắt văn bản.

Nội dung cần tóm tắt:

Sau khi buộc phải bán cậu

vàng , Lão Hạc sang nhà ông giáo

hàng xóm kể việc này và cậy nhờ giữ giúp cho ba sào vờn cho con trai sau này cùng với ba mơi đồng bạc dành dụm để khi chết có tiền

ma chay

+Vợ ông giáo : Lạnh lùng, khô khan

+ Binh T: Đầy nghi ngờ, mỉa mai

- GV đọc một đoạn và sau đó gọi một số

em đọc tiếp

- GV cho học sinh nhận xét cách đọc

của bạn

- GV cho 1 HS đọc chú thích *

? Hãy tóm tắt nội dung văn bản?

? hãy nêu những nét chính về tác giả

? Nếu tách văn bản thành hai phần theo

dấu cách đoạn trong SGK, thì có thể

khái quát nội dung chính của mỗi phần

nh thế nào?

? Em thấy trong truyện, Ai là nhân vật

trung tâm? vì sao?

? C âu truyện đợc kể từ nhân vật nào?

thuộc ngôi kể nào?

? văn bản sử dụng những phơng thức

biểu đạt nào?

- Đọc văn bảntheo yêu cầucủa GV

- Nhận xétcách đọc củabạn và rútkinh nghiệm

- HS tóm tắtsơ lợc về tácgiả

- Trả lời

- HS tìm hiểuchú thích

độc mình Cái chết thật vật vã, thê thảm Tác giả( nhân vật opong giáo) đợc chững kiến và kể lại những sự việc này với niềm cảm th-

+ Phần thứ hai: Cái chết của lãoHạc

* Câu truyện xoay quanh cuộc đờikhốn khó và cái chết của lão Hạc

* Phơng thức biẻu đạt: Tự sự kếthợp miêu tả và biểu cảm

III Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh đọc Hiểu nội dung văn bản.

- GV yêu cầu học sinh theo dõi vào

đoạn 1 của văn bản

? Theo dõi đoạn 1 văn bản, em thấy

hoàn cảnh sống của lão Hạc nh thế nào?

Tại sao một con chó lại đợc lão Hạc gọi

là Cậu Vàng?

? Lí do gì khiến lão phải bán cậu Vàng?

? Hãy tìm những chi tiết miêu tả cuộc

bán cậu Vàng?

? Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự

việc này đợc miêu tả qua chi tiết nào?

- Sau khi học sinh trả lời GV dùng

bảng phụ để kết luận

- Theo dõi

đoạn đầu vănbản

- Trả lời câuhỏi, nhận xét,

bổ xung

- Tìm kiếm ,trả lời, nhậnxét và bổxung

- Tìm kiếm ,trả lời, nhậnxét và bổxung

- Quan ssát

nghe và ghichép

II Đọc - hiểu nội dung văn bản.

1 Những việc làm của lão Hạc

tr-ớc khi chết.

- Lão Hạc nghèo, sống cô độc, chỉ

có con chó lão nuôi làm bạn, đợc

lão gọi thân mật là cậu Vàng.

- Lão bán cậu Vàng vì cuộc sốngcủa lão quá khó khăn sau khi ốmdậy

nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt

chảy ra có sức gợi tả nh thế nào?

- Trao đổi, suynghĩ và trả lời - Gợi lên một gơng mặt già nua,khô héo; .một tâm hồn đau khổ,

khô héo đến cạn kiệt cả nớc mắt

Trang 19

? Những từ ngữ tợng hình tợng thanh

nào đợc sử dụng để miêu tả hình ảnh lão

Hạc?

? Từ những từ ngữ trên, ta có thể hình

dung lão Hạc là ngời nh thế nào?

- Hãy theo dõi đoạn truyện kể về việc

lão Hạc nhờ cậy ông giáo, và cho biết:

? mảnh vờn và món tiền gửi ông giáo có

ý nghĩa nh thế nào đối với lão Hạc?

? Việc lão Hạc từ chối mọi sự giúp đỡ

để lại cho em suy nghĩ gì?

? Phẩm chất của lão ,Hạc đợc bộc lộ nh

thế nào ?

? Từ đó hiện lên một số phận con ngời

nh thế nào?

- Hãy theo dõi nhân vật ông giáo trong

đoạn trên và cho biết:

? Cảm xúc muốn ôm choàng lấy lão

mà oà lên khóc diễn tả cảm xúc nào của

ông giáo dành cho lão Hạc?

? Tình cảm nào của ông giáo đợc thể

hiện trong lời mời ăn khoai, uống nớc

chè?

? Lời của ông giáo ( Ông con mình ăn

khoai, uống nớc chè, rồi hút thuốc lào

thế là sớng) Gợi cho ta cảm nghĩ gì về

tình ngời trong cuộc đời khốn khó?

? Phẩm chất nào của lão Hạc đợc bộc

lộ?

? Em hiểu gì về ông giáo qua: “ Chao

ôi!đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta

không cố tìm mà hiểu họ nhng không

bao giờ ta thơng ?

- Bằng những việc làm cụ thể, lão Hạc

đã chuẩn bị chu đáo cho cái chết của

mình Tác giả đã dùng đoạn văn cuối

của mình để đặc tả cái chếtcủa lão Hạc

? Hãy tìm trong đoạn văn những chi tiết

miêu tả cái chết của lão Hạc?

- Tìm kiếm trả

lời Nhận xét

và bổ xung

- Trao đổi vàtrả lời

- HS theo dõi

đoạn truyện

và thảo luậntrả lời

- Suy nghĩ vàtrả lời, nhậnxét bổ xung

- Quan sát

đoạn truyện

- trả lời câuhỏi, nhận xét

- Nghe

- Đọc và tìmchi tiết, trả lời

- Các từ ầng ậng nớc, miệng móm mém, hu hu khóc

=> ốm yếu và nghèo khổ.

Vô cùng thơng yêu loài vật.

- Mảnh vờn là tài sản của con trailão Hạc, nó gắn liền với danh dựcủa ngời làm cha

- Món tiền gửi ông giáo làm ma làdanh dự của kẻ làm ngời

- Từ chối mọi sự giúp đỡ => ngời tựtrọng, không để mọi ngời thơng hạihoặc xem thờng

=> Coi trọng bổn phận làm cha,danh dự làm ngời

=> Nghèo khổ và cô đọc nhng trong sạch.

Ông giáo:

- Tình xót thơng, đồng cảm

- Tình an ủi, chia sẻ

- Cuộc sống khốn khó nhng tìnhngời vẫn trong sáng, ấm áp

- Tình cảm chân thật là niêm f vui

để ngời ta sống cuộc đời khốn khó

=> Lòng nhân ái dựa trên sự chântình và đồng khổ

=> Ông giáo là ngời hiểu đời, hỉểungời, có lòng vị tha

2 Cái chết của lão Hạc.

- Những chi tiết miêu tả cái chết của lão Hạc:

? Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác giả

sử dụng liên tiếp các từ tợng hình và

+ Nếu gọi tên bi kịch của lão Hạc, em

sẽ chọn cách gọi nào dới đây:

a Đó là bi kịch của sự đói nghèo

Thảo luận vớibạn vsà trả lờicâu hỏi Các

em khác nhậnxét và bổxung

Trao đổi, suynghĩ và trả lời,nhận xét, bổxung

- HS Thảo

nhóm Trả lờitrớc lớp, các

- Lão Hạc đang vật vã ở trên ờng , đầu tóc rũ rợi ; khắp ngờichốc chốc lại bị giật mạnh một cái,nảy lên

gi Từ tợng thanh, tợng hình có tácdụng tạo hình ảnh cụ thể sinh động

về cái chết của .lão Hạc -> Làmcho ngời đọc có cảm giác cùngchứng kiến cái chết của lão Hạc

=> Lão Hạc:+ Có ý thức cao về lẽsống

+ Trọng danh dự làmngời hơn cả sự sống

- Có thể chọn cả ba cách, có thểchọn từng cách và lí giải đợc cáchlựa chọn của nhóm mình

* Bi kịch đó có tác động đến ngời

đọc:

Trang 20

b Đó là bi kịch của tình phụ tử.

c Đó là bi kịch của phẩm giá làm

ngời

+ Tại sao em lại chọn cách đó?

+ Theo em, bi kịch của lão Hạc có tác

động nh thế nào đến ngời đọc?

* GV phát phiếu cho từng bàn và yêu

cầu các em thảo luận theo nhóm?

* Sau khi học sinh trả lời, giáo viên

nhận xét và kết luận

- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận theo

nhóm lớn ( Phát phiếu học tập theo

nhóm để học sinh thảo luận)

? Khi nghe Binh T nói về lão Hạc, ông

giáo cảm thấy cuộc đời thật đáng buồn.

Nhng khi chứng kiến cái chết của lão

Hạc,ông giáo lại nghĩ: “Không! Cuộc

đòi cha hẳn đã đáng buồn, hay vẫn

đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một

nghĩa khác ” Em hiểu những ý nghĩ đó

của nhân vật ông giáo nh thế nào?

?Những ý nghĩ đó nói thêm với ta điều

cao quý nào trong tâm hồn nhân vật ông

giáo?

* Sau khi thảo luận nhóm, GV cho các

nhóm trả lời, cuối cùng gv kết luận

bằng bảng phụ

nhóm khácnghe và bổxung ý kiến

- HS Nghe vàghi chép

- Thảo luậntheo nhóm,

đại diện nhómtrả lời, cácnhóm khácnghe, nhận xét

và bổ xung

- Quan sát

nghe và ghichép

- Cuộc đời thật đáng buồn vì đói

nghèo có thể đổi trắng thay đen,biến ngời lơng thiện nh lão Hạcthnành kẻ trộm cắp nh Binh T

Đáng buồn vì đáng để ta thất vọng

- Cái Nghĩa khác của cuộc đời

đáng buồn đó là một con ngời lơngthiện nhnlão Hạc đành phải chếtchỉ vì không còn tìm đâu ra miiếng

ăn tối thiểu hằng ngày

- Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn,

vì không gì có thể huỷ hoại đợcnhân phẩm ngời lơng thiện nh lãoHạc, để ta có quyền hi vọng, tin t-ởng ở con ngời

=> Laoc Hạc Một co ngời: Trọng nhân cách; Không mất lòng tin vào những điều tốt đẹp ở con ng- ời.

IV Hoạt động 4 – H ớng dẫn học sinh tổng kết.

? Đọc văn bản Lão Hạc, em nhận thức

đợc : Những điều sâu sắc nào về số phận

và phẩm chất ngời nông dân lao động

- Nam Cao:

+ Là một nhà văn của những ngờilao động nghèo khổ mà lơngthiện

+ Giàu lòng thơng ngời nghèo.+ Có lòng tin mãnh liệt vào phẩmchất tốt đẹp của ngời lao động

- Kể chuỵen kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm

- Sử dụng các chi tiếtg cụ thể sinh

động để khắc hoạ nhân vật

- Cách kể tự nhiên, chân thực từngôi kể thứ nhất

V Hoạt động 5 – H ớng dẫn học sinh học ở nhà

- Tập tóm tắt truyện và phân tích, phát biểu cảm nhĩ về truyện, về nhân vật

- Chuẩn bị bài: Cô bé bán diêm - Tiết 21 +22

- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tơng thanh

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ tợng hình, tợng thanh vào việc viết văn bản tự sự,

miêu tả, biểu cảm

- Có ý thức, thái độ đúng đắn trong việc sử dụng từ

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

+ Một số đoạn văn, thơ có sử dụng nhiều từ tợng hình, tợng thanh

Trang 21

2 Học sinh: + Ôn lại các kiến thức đã học về tiếng Việt.

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là trờng từ vựng? Tìm các từ ngữ thuộc trờng từ vựng “nghề nghiệp” ?

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

? Hãy cho biết những từ: ào ào, rì rầm miêu tả gì? Lom khom, lác đác miêu tả gì?Sau khi học sinh trả lời giáo viên kết luận và dẫn vào bài mới

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm và công dụng của từ t -

?Qua tìm hiểu các ví dụ trên, em

hiểu thế nào là từ tợng thanh, tợng

hình? Có tác dụng gì?

GV dùng bảng phụ để nhấn mạnh

nội dung ghi nhớ

- Đọc đoạn văn,trao đổi với bạn,trả lời câu hỏi

- Học sinh trả lờicâu hỏi Nếu cha

đúng em khác cóthể bổ xung

- Trao đổi, trả lời

nhận xét và bổxung

- Trả lời và ghichép

I Đặc điểm, công dụng.

1 ví dụ

- Từ ngữ gợi tả hình ảnh:

Móm mém, xồng xộc, Vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc.

- Từ ngữ mô phỏng âm thanh:

Hu hu; Ư ử

- tác dụng: gợi hình ảnh âm thanh

cụ thể, sinh động có giá trị biểucảm cao

Ghi nhớ:

- Từ tợng hình: Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

- Từ tợng thanh: Mô phỏng âm thanh

- Tác dụng: Gợi hình ảnh,âm thanh

cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

III Hoạt động 3 - H ớng dẫn học sinh luyện tập.

giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập

sau đó gọi 2 em lên bảng làm Các em

khác theo dõi và nhận xét, sửa chữa bài

- GV cho học sinh làm bài tập 2 theo

từng bàn sau đó cho đại diện một nhóm

lên làm trên bảng các nhóm khác trình

bày bài trớc lớp

GV nhận xét, đánh giá và yêu cầu

các em ghi chép

GV cho học sinh thảo luận theo nhóm

Cho đại diện nhóm trả lời

Sau khi các nhóm trả lời, GV kết luận

- làm bài tập 1

- 2 em lênbảng làm bài

- các em khácnhận xét

Làm bài tập 2

Làm bài trênbảng

Trình bày trớclớp

- Thảo luậnnhóm và trả

- Cời Hô hố: Tiếng cời to và thô lỗ,

gây cảm giác khó chịu

- Cời Hơ hớ: Tiếng cời thoải mái,

vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Trang 22

Ngày dạy: 24 tháng 9 năm 2008 Tiết 16

Liên kết các đoạn văn trong văn bản

A mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện liên kết để tạo

ra sự liên kết giữa các đoạn trong văn bản

- Rèn luyện kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức, nội dung giữacác đoạn trong văn bản

- Có ý thức học tập nghiêm túc

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là đoạn văn ? Có những cách trình bày đoạn văn nào?

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

Để một văn bản có tình liên kết, ngời ta thờng sử dụng các biện pháp liên kết khácnhau Vậy coá những biện pháp liên kết nào? trong giờ học này chúng ta cùng tìm hiểu

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các

đoạn văn trong văn bản.

GV troe bảng phụ có ghi hai đoạn văn ở

? Cụm từ “ Trớc đó mấy hôm ” đợc viết

thêm vào đầu đoạn văn có tác dụng gì?

Quan sát bảngphụ, đọc đoạnvăn và trả lờicâu hỏi Nhậnxét và bổxung

Đọc đoạn văn Trả lời câu hỏi

I Tác dụng của việc liên kêt các

? Sau khi thêm cụm từ “ Trớc đó mấy

hôm ” Hai đoạn văn đã liên kết với nhau

nh thế nào?

? Cụm từ Trơc đó mấy hôm là phơng

tiện liên kết đoạn văn, Em hãy cho biết

tác dụng củ việc liên kết đoạn văn?

Trả lời và ghichép

Trao đổi ýkiến và trả lời

- Cụm từ “Trớc đó mấy hôm ” tạo ra

sự liên kết về hình thức và nội dungvới đoạn văn thứ nhất

=> Hai đoạn văn có ssự gắn bó vớinhau

- Liên kết đoạn là làm cho văn bảnliền mạch tạo lên tính hoàn chỉnhcho văn bản

III Hoạt động 3- Cách liên kết các đoạn trong văn bản,

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn văn ở

mục 2 trong SGK

? Hãy xác định các phơng tiện liên kết

đoạn văn trong các ví dụ a, b, c?

? Em hãy cho biết mối quan hệ về ý

nghĩa giữa các đọcn văn trong từng ví

dụ?

? Kể thêm các phơng tiện liên kết đoạn

văn, mà em biết?

Tìm và trả lời,nhận xét, bổxung

Trao đổi, trả

lời, nhận xét

và bổ xung

Kể tên, nhậnxét và bổxung

II Cách liên két các đoạn văn

Trang 23

- Hãy đọc lại đoạn văn ở mục 1.2 và cho

- GV yêu cầu học sionh đọc VD

? Tìm câu có tác dụng liên kết hai đoạn

văn trong ví dụ?

? Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên

kết ?

? Qua các ví dụ, hãy cho biết khi nào

cần liên kết đoạn văn? Muốn liên kết, ta

sử dụng phơng tiện nào?

Trả lời

trả lời

- Tìm kiếm,trao đổi và trả

lời

-Trả lời, nhậnxét và bổxung

- Dựa vào ghinhớ và trả lời

- Từ “Đó” thuộc từ loại chỉ từ (này,kia, ấy, nọ)

- Trớc đó là thời quá khứ, còn trớcsân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả ng-

ời là thời điểm hiện tại

- Tác dụng liên kết hai đoạn văn

2 Dùng câu nối để liên kết hai

đoạn văn.

- Câu có tác dụng liên kết hai đoạnvăn : “ ái dà, lại còn chuyện đi họcnữa cơ đấy”

=> vì câu trên nối tiếp và phát triển

+ Dùng các phơng tiện: Dùng từ ngữ và dùng câu nối

IV Hoạt động 4 – H ớng dẫn luyện tập.

- Gv cho học sinh đọc các đoạn văn

trong bài tập, sau đó cho các em thảo

luận và trả lời theo câu hỏi gợi ý trong

SGK

- GV hớng dẫn học sinh làm bài tập 2

* Sau khi học sinh trả lời, GV kết luận

+ Đọc bài tập,thảo luận vàtrả lời

+ Học sinhlàm bài tập,trả lời trớclớp

Trang 24

Ngày dạy: 27 tháng 9 năm 2008 Tiết 17

Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng choõ và hiệu quả

- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng các từ ngữ địa phơng

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

+ Su tầm một số các từ ngữ địa phơng khác nhau

2 Học sinh: + Tìm hiểu và su tầm từ ngữ địa phơng mình đang sinh sống

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là từ tợng thanh? Từ tợng hình ? Nêu tác dụng của chúng?

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

ở địa phơng em , mọi ngnời hay sử dụng những từ nào để thay thế cho từ toàndân?

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu về từ ngữ địa ph ơng

GV cho một hộc sinh đọc các ví dụ

từ địa phơng? Tại sao em nhận biết đợc?

? Em hiểu thế nào là từ ngữ địa phơng?

Bài Tập nhanh: Hãy tìm những từ ngữ

địa phơng mà nơi em sinh sống thờng sử

dụng? Tìm từ ngữ toàn dân tơng ứng

đọc các ví dụtrong SGK

Dựa vào hiểubiết thực tế đểtrả lời Nhậnxét và bổxung

Dựa vào ghinhớ trả lời

III Hoạt động 3 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu về biệt ngữ xã hội

Gọi 1 em đọc ví dụ trong SGK Gợi ý

cho các em trả lời câu hỏi

? Tại sao tác giả sử dụng hai từ: mẹ;

các em khácnghe, nhận xét

và bổ xung

II Biệt ngữ xã hội.

1 Ví dụ

a Dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật Dùng từ mợ

để nhân vật xng hô đúng với đối ợng và hoàn cảnh giao tiếp

t từ: mợ; cậu => XH trung lu.

em khác nhậnxét và bổxung

Dựa vào

b các từ:

+ Ngỗng => Điểm 2+ Trúng tủ => Đúng cái phần đãhọc trớc

=> Tầng lớp học sinh thờng sửdụng các từ trên

2 Ghi nhớ:

Trang 25

gọi là biệt ngữ XH Vậy em hiểu thế

nào là biệt ngữ XH? kiến thức đãtìm hiểu trả

lời

Biệt ngữ XH chỉ đợc dùng trong một tầng lớp XH nhất định.

IV Hoạt động 4 – Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ XH.

- GV nêu vấn đề để học sinh trả lời

? Khi dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ

tuỳ tiện không? Vì sao?

? Nh vậy, sử dụng từ ngữ địa phơng và

biệt ngữ xã hội nh thế nào cho phù hợp?

Trả lời câu hỏi

Trả lời, nhậnxét và bổxung

Dựa vào ghinhớ trả lời

III Sử dụng từ ngữ địaphơng và

biệt ngữ xã hội.

1 Những điểm cần lu ý:

+ Đối tợng giao tiếp

+ Tình huốnh giao tiếp

+ Hoàn cảnh giao tiếp

=> Hiệu quả giao tiếp cao

2 Trong thơ văn, từ ngữ địa phơng

và biệt ngữ xã hội tô đậm sắc thái

địa phơng hoắc tầng lớp xuất thân,tính cách nhân vật

3 Không nên sử dụng một cách tuỳtiện vì nó có thể gây hiiện tợng tốinghĩa , khó hiểu

* Ghi Nhớ.

( Tự học trong SGK)

V Hoạt động 5 – H ớng dẫn học sinh luyện tập.

Tìm một số từ ngữ địa phơng mà em

biết Nêu từ ngữ toàn dân tơng ứng

Tìm một số biệt ngữ của tầng lớp học

sinh hoặc tầng lớp khác mà em biết?

Giải thích nghĩa của các từ ngữ đó?

?Trong những trờng hợp đã cho, trờng

Thảo luận vàtrả lời

VI Hoạt động 6 – H ớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc nội dung các ghi nhớ

- Tiếp tục su tầm các từ ngữ dịa phơng

- Có ý thức tôn trọng các nội dung trong văn bản khi tóm tắt

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Ta có thể liên kết đoạn văn bằng cách nào? tìm một số phơng tiện liên kết các đoạn

văn?

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

Trang 26

Mỗi văn bản tự sự là một câu chuyện dài vậy để ngời khác có thể nắm bắtg đợc nội dung văn bản chúng ta cần phải tóm tắt một cách ngắn gọn nhất để mọi ngời tiếp thu nhanh nhất Muốn nh vậy, ta nên tóm tắt nh thế nào cho đúng, đủ Trong giờ học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu.

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

GV gợi dẫn để học sinh trả lời câu hỏi

? Hãy cho biết những yếu tố quan trọng

? Hỹa mlựa chọn câu trả lời đúng trong

mục I.2 trong SGK để có khái niệm về

tóm tắt văn bản tự sự?

- Trao đổi vớibạn và trả lờicâu hỏi Các

em khác nhậnxét và bổxung ý kiếncho bạn, ghichép nội dungcơ bản

- HS lựa chọncâu ttrả lời vàhình thànhkhái niệm

I.Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

=> Tóm tắt văn bản tự sự là ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những nội dung chính của văn bản tự sự.

III hoạt động 3 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự.

- GV gọi một học sinh đọc văn bản

tóm tắt ở mục II.1 trong SGK Sau đó

gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi

? Nội dung văn bản tóm tắt trên nói về

văn bản nào? Tại sao em biết điều đó?

? Văn bản tóm tắt vừa đọc có gì khác so

với văn bản gốc?

? Từ việc tìm hiểu trên em hãy cho biết

các yêu cầu của một văn bản tóm tắt?

- Sau khi học sinh trả lời, GV dùng

bảng phụ để khái quát toàn bộ nội

dung cơ bản

- GV nêu vấn đề để học sinh trả lời

? Muốn tóm tắt đợc một văn bản, theo

em ta cần phải làm những gì? Những

việc ấy phải thực hiện theo trình tự nào?

? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết thế nào

là tóm tắt văn bản tự sự? Khi tóm tắt cần

đảm bảo những yêu cầu gì? Làm thế

nào để tóm tắt đợc văn bản tự sự?

Sau khi học sinh trả lời, GV dùng

bản phụ để nhấn mạnh nội dung

- Đọc văn bản

và trao đổi vớibạn trả lời câuhỏi Các emkhác nhận xét

bổ xung ýkiến

- Quan sátbảng phụ và

những kiếnthức cơ bản

Trao đổi và trả

lời, nhận xét,

bổ xung

HS trả lời theoghi nhớ

II Cách tóm tắt văn bản tự sự.

1 Những yêu cầu đối với văn bản

tóm tắt

Bảng phụ.

- Nội dung tóm tắt của văn bản gốc

Sơn Tinh, Thuỷ tinh Biết đợc nh

vậy là nhờ vào các nhân vật và sựviệc chính

2 Các bớc tóm tắt văn bản.

- Đọc kỹ văn bản cần tóm tắt đểnắm chắc nội dung của nó

IV Hoạt động 4 – h ớng dẫn học sinh luyện tập.

GV yêu cầu hộc sinh tóm tắt ngắn gọn một câu truyện dan gian mà em yêu thích

Sau đó cho các em trình bày trớc lớp và các em khác nhận xét bổ xung

V Hoạt động 5 – H ớng dẫn học sinh học ở nhà.

- Học và ghi n hớ nội dung đã học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.

*****

Trang 27

Ngày dạy: 29 tháng 9 năm 2008 Tiết 19

- Có t tởng và thái độ đúng đắn trong quá trình tóm tắt một văn bản

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

+ Bài soạn, và hớng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà

2 Học sinh: + Tóm tắt văn bản và trả lời câu hỏi trong SGK.

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Khi tóm tắt văn bản tự sự, ta cần đảm bảo những

yêu cầu nào?

? Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản: Trong lòng mẹ của nhà văn Nguyên Hồng.

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

- GV giới thiệu một văn bản tóm tắt ngắn gọn để dẫn vào bài

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự.

- GV cho học sinh trao đổi, thảo luận

các câu hỏi trong SGK và gợi dẫn để các

em trả lời

? Bản liệt kê đã nêu dợc các sự việc tiêu

biểu và các nhân vật quan trong của

truyện Lão Hạc cha? Nếu phải bổ xung

thì em nêu thêm những gì?

? Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu theo

một thứ tự hợp lí?

- Thảo luận,trao đổi vớibạn

- Phát biểu ýkiến trớc lớp

Các bạn khácnhận xét và bổxung ý kiếncho bạn

- Bản liệt kê nêu các sự kiện, nhânvật và một số chi tiết đã khá đầy đủnhng còn lộn xộn và thiếu mạchlạc Vì vậy ta cần sắp xếp lại chohợp lí:

b a d c g e i

h k

III Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh viết văn bản tóm tắt theo thứ tự đã xếp lai.

- GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu:

IV Hoạt động 4 Đọc, trao đổi, đánh giá bài làm.

GV yêu cầu học sinh trao đổi bài cho

nhau, đọc sửa bài cho bạn

- Gọi một số bài để các em trình bày bài

Trao đỏi bài

và sửa bài chobạn

- Yêu cầu các em khác nghe, nhận xét

và bổ xung bài cho bạn

* Sau khi học sinh đọc, nhận xét GV

căn cứ vào bài viết của học sinh để đánh

giá và kết luận

Đọc bài Nghe,nhận xét

và bổ xung

đánh giá vàkết luận

VI Hoạt động 5 H ớng dẫn học sinh học ở nhà.

 Nắm vững các yêu cầu về tóm tắt một văn bản tự

Trang 28

- Xây dựng ý thức trong sáng , lành mạnh khi nhận xét, đánh giá bài của bạn

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + Chấm bài và trả bài cho học sinh trớc từ hai đến ba ngày.

+ Lựa chọn những lỗi sai để khái quát, tổng hợp cho học sinh sửa chữa vànhận xét, rút kinh nghiệm

2 Học sinh: + Đọc bài và tự tìm, sửa lỗi sai trên cơ sở bài chữa của giáo viên.

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

C 2 Tổ chức các hoạt động.

I Hoạt động 1 Nhận xét, đánh giá chung về bài viết.

- Gv nhận xét đánh giá chung về bài viết của học sinh.

a Ưu điểm:

+ Đa số bài viết đảm bảo đúng yêu cầu về thể loại

+ Đã biết vận dụng các yếu tố biêủ cảm, miêu tả, đánh giá một cách khá hợp lí trong bàiviết

+ Biết cách xây dựng bố cục ba phần của một văn bản

+ Bài viết có chất lợng chiếm tỉ lệ tơng đối

b Những tồn tại cần khắc phục.

+ Chữ viết còn xấu, khó đọc

+ Cách trình bày cha khoa học

+ Các đoạn văn cha có tính liên kết cao Câu văn còn rời rạc, lủng củng

+ Nhiều bài còn sai lỗi chính tả, lỗi câu Đặc biệt học sinh cha chú ý đến sử dụng dấu câu

d Xây dựng đáp án để học sinh theo dõi và chữa bài.

- GV dựa vào đáp án cơ sở ở tiết 11 +12

II Hoạt động 2 Đọc một số bài văn đạt điểm cao và bài mắc nhiều lỗi chính tả.

- GV chọn một số bài ở mức độ khác nhau để yêu cầu học sinh đọc trớc lớp

+ Bài viết khá nhất: 2 bài

+ Bài viết trung bình: 2 bài

+ Bài viết yếu: 2 bài

* HS: Đọc bài theo yêu cầu của giáo viên Các em khác nghe bài của banj và ghi chép lạinhững nội dung cần thiết

* GV: Cho học sinh so sánh nhận xét các bài vừa đọc để phát hiện những u điểm và nhợc

điểm trong bài của bạn

* HS: Nêu lên những nhận xét của mình về bài của bạn

* GV: Sau khi học sinh nêu nhận xét GV đánh giá khả năng của HS và đa ra nhận xét, đánhgiá chung về bài của HS

III Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh chữa lỗi sai.

- GV chọn một số đoạn văn mắc lỗi: Chính tả, câu, lỗi liên kết sau đó hớng dẫn học sinh chẵbài

- HS: Chữa bài theo gợi ý của GV

IV Hoạt động 4 H ớng dẫn học sinh đọc- trao đổi bài với bạn.

- GV cho từng cặp 2 em trao đổi bài cho nhau để đọc và nhận xét, góp ý cho bài của bạn

V Hoạt động 5 Lấy điểm vào sổ và tông hợp két quả.

1 Giáo viên gọi điểm và lấy vào sổ lớp.

2 Tổng hợp kết quả kiểm tra.

Trang 29

- Đọc và chữa lại bài viết của mình trên cơ sở đã đợc hớng dẫn.

- Chuẩn bị trớc bài: “ Miêu tả và biểu cảmm trong vă tự sự”

- GD cho HS lòng yêu thơng con ngời và những em bé có số phận bất hạnh, khổ cực

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK – SGV, bảng phụ và các phơng án tích hợp với các văn bản khác.

+ Su tầm ảnh chân dung và tập truyện của An-đéc-xen

2 Học sinh: + Su tầm và tìm hiểu về truyện của An-đéc-xen.

+ Đọc và tìm hiểu về truyện “Cô bé bán diêm” , trả lời các câu hỏi trong

phần đọc- tìm hiểu văn bản

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

C 3 Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 – Giói thiệu bài.

- GV cho HS xem chân dung nhà văn An-đéc-xen và giới thiệu về truyện Cô bé bán diêm để

dẫn vào bài

II, Hoạt động 2- H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu chung.

? Hãy cho biết đọc văn bản với giọng

điệu nào để phù hợp với nội dung văn

bản?

GV: Giọng đọc chậm và cảm thông, cố

gắng phân biệt những cảnh thực và ảo

trong những lần cô bé quẹt diêm

- GV đọc đoạn 1 của văn bản, sau đó

gọi 2 em đọc 2 đoạn còn lại của văn

? Ta có thể chia bố cục của văn bản

thành mấy phần? Nội dung của từng

và nhận xét,

bổ xung cách

đọc của bạn

Tóm tắt vănbản

- 2 em tìmhiểu các từkhó theo yêucầu

- Trả lời câuhỏi

-Trả lời, nhậnxét và bổxung

I Đọc tìm hiểu chung.

1 Vài nét về tác giả và tác phẩm.

- An-đéc-xen (1805 – 1875) Nhàvăn Đan Mạch

- Nổi tiếng với loại truyện kể chotrẻ em

- Tác Phẩm: Cô bé bán diêm; Bầychim thiên nga; Nàng tiên cá

2 Hớng dẫn đọc và tóm tắt văn bản.

Trang 30

trình tự nào? Sử dụng cách kể của loại

truyện nào?

( Kể theo trình tự thời gian, sử dụng

cách kể của loại truyện cổ tích.)

đế: Những lần quẹt diêm của cô bé.+ Còn lại: Cái chết của cô bé

III hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh đọc - hiểu nội dung văn bản.

- GV yêu cầu HS chú ý vào đoạn đầu

của văn bản

? Em hãy tìm những chi tiết nói lên

hoàn cảnh của cô bé bán diêm trong

đoạn đầu của văn bản?

- Sau khi học sinh trả lời, GV dùng bảng

Chuyển sang tiết 22

? Căn cứ vào đâu để chia đoạn 2 thành

những đoạn nhỏ hơn?

(Căn cứ vào những lần quẹt diêm của

em bé)

? Hình ảnh nào đã hiện ra sau lần quẹt

diêm thứ nhất của em bé?

? Vì sao trong tởng tợng đầu tiên em bé

lại mơ thấy hình ảnh lò sởi?

? Mộng tởng tiếp sau lò sởi của em bé

là điều gì?

? ở lần mộng tởng thứ hai này em thấy

chi tiết nào là là kì diệu nhất? Theo em,

chi tiết ấy có thể là có thực đợc không?

Vì sao?

? Lần quẹt diêm thứ ba, hình ảnh nào

hiện lên? Đó là hình ảnh quen thuộc ở

đâu? Của tôn giáo nào?

- Hình ảnh cây thông nô-en là một trong

những phong tục tập quán tốt đệp của các

nớc châu Âu và những ngời theo đạo Thiên

Chúa Cây thông xanh mớt, đợc trình bày

những bông hoa trang trí lóng lánh rực rỡ

cùng với nhiều thứ đồ chơi trong cá tủ đồ

hàng ở hiệu Em thèm những thứ đồ chơi ấy

thì giờ đây lại hiện ra trớc mắt em và lại

vụt biến mất cùng ánh lửa que diêm.

- Theo dõi

đoạn đầu củavăn bản

- Tim kiếm vàtrả lời Bổxung

Trả lời, nhậnxét và bổxung

Suy nghĩ vàtrả lời câu hỏi

-Tìm kiếm vàtrả lời

- Tìm kiếm vàtrả lời

- Trả lời, nhậnxét và bổxung ý kiến

- Nghe GVbình về hình

ảnh

II Đọc hiểu nội dung văn bản.

1 Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.

- Cô bé bán diêm mồ côi mẹ , chbắt đi bán diêm suốt ngày 30 tết vàcả đêm giao thừa

- Một mình em phong phanh, chânchần đi lang thang trong đêm giórét Lạnh thấu xơng, vắng vẻ,không bóng ngời

- Tận đêm không bán đợc diêm

nh-ng khônh-ng dám về vì sợ bố đánh

=> Nghệ thuật: Đối lập, tơng phản.Cuộc sống của em bé>< Cuộc sốngcủa những ngời xung quanh

=> Gợi hoàn cảnh thơng tâm, vàgợi lên sự đồng cảm nơi ngời đọc

- Hình ảnh: con ngỗng quay, lngcắm thìa, dĩa tiến về phía em bé

là hình ảnh kí diệu Đó là một hình

ảnh thuần tởng tợng vì giờ đây em

đói quá -> khao khát đợc ăn

2.3 Làn quẹt diêm thứ ba

- Cây thông Nô- en là mơ ớc vuichơi trong đêm giáng sinh

? Hình ảnh cây thông nô-en có gắn liền

? ở lần này em còn thấy có điều gì khác

so với những lần trớc? Điều khác ấy đã

nói lên tình cảm gì của cô bé?

- Trao đổi, trả

lời

- Tìm kiếm,trao đổi và trả

lời Các emkhác nhận xét

-> Hình ảnh gắn liền với thực tế

2.3 Lần quẹt diêm thứ t.

- Hình ảnh ngời bà xuất hiện Và

mỉm cời với cháu

- Trong tình cảm của cô bé: Bà và

mẹ là những ngời thân yêu nhất

- Lần này: Cô bé cất lời nói với bà

=> Thể hiện tình cảm yêu thơng bà

và ớc nguyện đi theo bà

Trang 31

? Lần quẹt diêm thứ năm có gì khác so

với những lần trớc?

? Lần này, hình ảnh nào đã hiện lên? và

em có mong muốn điều gì?

-GV bình: Em bé đã ra đi vĩnh viễn trong đói

khát, trong đêm rét buốt, trong niềm hi vọng

tan biến cùng ảo ảnh một ngời thân yêu dấu

đã mất Cùng với những hình ảnh đẹp tiếp theo,

tác giả bày tỏ niềm cảm thông và thơng yêu sâu

nặng của mình với em bé đáng thơng và bất

? Tình cảm và thái độ của mọi ngời khi

nhìn thấy cảnh tợng ấy nh thế nào? Tình

cảm và thái độ ấy nói lên điều gì?

? Em có nhận xét gì tình cảm của nhà

văn?

? Cảnh lúc hai bà cháu bay lên trời đón

niềm vui đầu năm là có thật hay chỉ là

ảo ảnh mà thôi? Cảnh tợng ấy có ý

- Thảo luậnvới bạn và trả

lời câu hỏi

- các em khácnghe, nhận xét

và bổ xung

- Tìm kiếm,trao đổi và trả

lời đồng thời

tự bộc lộ cảmxúc của mình

- Các em khácnghe, nhận xét

và bổ xung

- Thảo luận vàtrả lời

- Khái quáttrên cơ sở ghinhớ

2.5 Lần qẹt diêm thứ năm.

- Cô bé quẹt hối hả, liên tục đến hếtbao diêm => Diêm chiếu sáng nhban ngày

- Hình ảnh bà nội hiện lên to lớn,

đẹp lão -> em muốn níu kéo, giữ bà

ở lại, muốn đi theo bà

=> Các mộng tởng diễn ra mộtcách hợp lí

=> Năm lần quẹt diêm là năm lầnlặp lại và biến đổi Thực tại và ảo

ảnh xen kẽ, nối tiếp, vụt hiện, vụtbiến

=> Đó là một em bé có tâm hồnhhồn nhiên và tơi tắn

3 Cái chết của em bé.

- Em bé chết vì giá rét, trong đêmgiao thừa

- Mọi ngời nhìn thấy cảnh tơng ấynhng lại có thái độ lạnh lùng, thờ ơ

=> Cả một XH thờ ơ lạnh lùng trớccái chết của một em bé đáng thơng

=> Nhà văn đã có cái nhìn thôngcảm và tấm lòng nhân hậu

* Ghi nhớ.

( Nội dung ghi trên bảng phụ)

IV Hoạt động 4 – H ớng dẫn học sinh luyện tập

GV nêu vấn đề để học sinh thảo luận nhóm

? Từ câu truyện Cô bé bán diêm chúng ta thấy trách nhiệm của ngời lớn đối với trẻ em

nh thế nào? Ngợc lại trách nhiệm của trẻ em đối với ngời lớn và xã hội ngày nay cần chú ýnhững gì?

Sau khi thảo luận, GV cho học sinh trả lời, các em khác nghe, nhận xét và bổ xung

GV kết luận một số nét chính cần chú ý

V Hoạt động 5 - H ớng dẫn học sinh học ở nhà.

- Đọc, tóm tắt tác phẩm, nắm chắc nội dung chính cần ghi nhớ

- Su tầm một số truyện cổ tích của An-đéc-xen để đọc thêm

- chuẩn bị bài: Đánh nhau với cối xay gió (Tiết 25 + 26)

*****

Trang 32

Ngày dạy: 06 tháng 10 năm 2008 Tiết 23

Trợ từ, thán từ

A mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ

- Rèn luyện kỹ năng dùng trợ từ thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp

- Có ý thức sử dụng trợ từvà thán từ trong cuộc sống hàng ngày

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

+ Một số đoạn văn có chứa trợ từ, thán từ

2 Học sinh: + Tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là từ ngữ dịa phơng và biẹt ngữ xã hội? Tìm một số từ ngữ địa phơng mà

em biết?

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, chúng ta thờng dùng những từ ngữ để nhấn mạnh vào một vấn đề nào đó, hoặc để biểu thị một thái độ Vậy những từ ngữ đó thuộc từ loại nào? Trong giờ học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu về Trợ từ

- GV yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu

các ví dụ trong SGK Trả lời các câu

hỏi

? Trong ví dụ, câu nào nêu lên sự việc

mang tính chất khách quan đó là sự việc

gì?

? Hai câu sau thêm từ nào? từ đó có ý

nghĩa nhấn mạnh vào việc gì?

Các em khácnghe, nhậnxét, đánh giá

và bổ xung

- Trao đổi vàtrả lời câu hỏi

=> Câu thứ 2: “Những” Nhấn manh

đánh giá sự việc nó ăn hai bát cơm

là nhiều

=> Câu thứ 3: Thêm từ “Có” nhấnmạnh đánh giá việc nó ăn hai bátcơm là ít

- Hai từ “ Những, Có” đi kèm vớicụm từ: “Hai bát cơm”

=> Các từ: “ Những, có” dùng đểbiểu thị thái độ nhấn mạnh đánhgiá của ngời nói đối với sự vật, sựviệc đợc nói đến trong câu

2 Ghi nhớ.

Học sinh tự học trong SGK

III Hoạt động 3 – Tìm hiểu về Thán từ

- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu các

ví dụ trong SGK

? Từ: “Này” có tác dụng gì?

? Từ: “ a - Vâng” biểu thị thái độ gì?

? các từ vừa tìm hiểu dùng để làm gì?

? Dựa vào các câu trả lời, em hỹa cho

biết Thán từ gồm mấy loại chính?

GV Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong

-Trả lời cáccâu hỏi, các

em khác nhậnxét và bổxung

Lựa chọn câutrả lời

HS dựa vàoghi nhớ để trả

Trang 33

IV- Hoạt động 4 – H ớng dẫn học sinh luyện tập.

GV gọi một HS đọc bài tập 1

Yêu cầu các em làm bài tập

GV cho HS sinh đọc bài tập 2

Yêu cầu các em thảo luận để tìm câu trả

lời

Sau khi HS trả lời, GV cho một số em

nhận xét và bổ xung GV kết luận lại

Đọc và thảoluận câu hỏi

Trả lời câuhỏi, nhận xét

và bổ xung ýkiến

Đọc, tìm kiếm

và trả lời

Đọc, thảo luận

và trả lời câuhỏi Các emkhác nghe,nhận xét và bổxung ý kiến

Các thán từ: Này, a, ấy, vâng, chao

ôi, hỡi ôi

Bài tập 4.

a Ha ha! Niềm vui mừng.

ái ái! Thể hiện sự đau đớn khi có

- Học thuộc nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị trớc bài: Tình Thái Từ.

*****

Ngày dạy: 08 tháng 10 năm 2008 Tiết 24

Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

A mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Sự tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong một văn bản tự sự hoàn

chỉnh

- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Có ý thức xác lập các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong quá trình viết bài

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

+ Một số đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

2 Học sinh: + Đọc lại các bài viết về văn tự sự của bản thân và xác lập các yếu tố miêu tả,

biểu cảm đã sử dụng

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hiểu thế nào là văn tự sự? Bài văn tự sự cần có những yếu tố nào?

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

Muốn bài văn tự sự có sức cuốn hút và thuyết phục ngời đọc thì ngời viết cần phải biết kết hợp hài hoà và hợp lý cá yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm Vậy làm thế nào để kếtt hợp tốt các yếu tố này, Trong bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố kể, tả và

bộc lộ cảm xúc trong văn bản tự sự.

Hoạt động của thầy HĐ của

Gọi 1HS đọc đoạn văn trong

SGK và thảo luận để trả lời

câu hỏi

? Xác định các yếu tố tự sự

( sự việc lớn và các sự việc

Đọc vănbản, tìmkiếm trả

lời, nhậnxét và bổ

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự

1 Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ cảm động

giữa nhân vật tôi và ngời mẹ lâu ngày xa cách

2.Sự việc nhỏ: Mẹ tôi vẫy tôi chạy theo chiếc

Trang 34

nhỏ trong đoạn văn)?

? Hãy xác định các yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong

đoạn văn?

? Các yếu tố kể, miêu tả, biểu

cảm đững riêng hay đan xen

vào nhau trong đoạn văn?

? Hãy viết lại đoạn văn khi đã

bỏ các yếu tố miêu tả và biểu

cảm, sau đó đa ra nhận xét

xung

Đọc, tìmkiếm và trả

lời câu hỏi

HS trả lời,nhận xét và

bổ xunng

HS xác lậplại đạn vănkhông có

xe, mẹ kéo tôi lễn xe, tôi oà khóc, mẹ tôi khóctheo

3.Các yếu tố miêu tả: Tôi thở hồng hộc, trán

đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại

Các yếu tố biểu cảm:

+ Hay tại sự sung sớng thuở còn sung túc.+ Tôi thấy những cảm giác ấm áp

thơm tho lạ thờng

+ Phải bé lại em dịu vô cùng

4 Các yếu tố tự sự, mieu tả và biểu cảm không

tách riêng mà đợc đan xen vào nhau

5 Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì

đoạn văn sẽ khô khan, không gây xúc động chongời đọc

về tác dụng của các yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong bài

cần đan xen những yếu tố nào?

những yếu tố ấy có tác diụng

gì?

miêu tả vàbiểu cảm

Trả lời,nhận xét và

* Ghi nhớ.

- Trong văn bản tự sự, các tác giả rất ít khi chỉ

kể ngời, vật, việc( Kể việc) mà khi kể thờn đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn.

III- Hoạt động 3- H ớng dẫn học sinh luyện tập.

GV cho học sinh ttảo luận nhóm bài

tập số 1

Sau khi học sinh thảo luận, GV cho

đại diện nhóm trả lời và gọi các

ý kiến

II Luyện tập.

Bài tập 1.

IV Hoạt động 4 H ớng dẫn học sinh học ở nhà.

- Học thuộc ghi nhớ và nắm vững những nội dung cơ bản

- Làm hoàn thành bài tập số 2 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

*****

Trang 35

Ng y soà ạn: 3/10/09

Ngày dạy: 5,6 /10/09 Tiết 25 + 26

Văn bản : đánh nhau với cối xay gió

(Trích: Đôn ki hô tê)

Xéc-van-tét

Trang 36

A mục tiêu cần đạt.

1/ Ki ế n th ứ c : Giúp học sinh:

- Thấy đợc nghệ thuật xây dựng cặp nhân vật bất hủ: Hiệp sĩ Đôn ki hô tê và giám mã Xantrôpanxa; đánh giá thoả đãng những u điểm và khuyết điểm của từng nhân vật, từ

đó bớc đầu hiểu đợc chủ đề tác phẩm vĩ đại của Xéc-van-tét Rút ra những bài học thực tiễn

bổ ích qua câu truyện đánh nhau với cối xay gió

2/ K ĩ n ă ng : Rèn luyện, nâng cao kỹ năng đoc, kể, tóm tắt và phân tích so sánh, đánh giá cácnhân vật trong tác phẩm

3/ Thái độ: GD cho HS Tinh thần kiên cờng, lòng dũng cảm, dám đơng đầu với kẻ mạnh

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK – SGV, bảng phụ và các phơng án tích hợp với các văn bản khác.

+ Su tầm ảnh chân dung và tập truyện của xéc-van-tét

2 Học sinh: + Su tầm và tìm hiểu về truyện của Xéc-van-tét.

+ Đọc và tìm hiểu về truyện “Đánh nhau với cối xay gió” và trả lời câu hỏi trong phần tìm hiểu văn bản

đọc-C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Tóm tắt ngắn gọn truyện Cô bé bán diêm và cho biết: Tại sao trong bốn lần quẹt diêm

tr-ớc, em, bé chỉ quẹt một que, nhng ở lần cuối cùng em lại quẹt liên tục đến hết bao diêm?

C 3 Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới.

I Hoạt động 1 – Giói thiệu bài.

- GV cho HS xem chân dung nhà văn Xéc-van-tét và giới thiệu về truyện Đôn-ki-hô-tê để

dẫn vào bài

II, Hoạt động 2- H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu chung.

ki-hô-tê cần đọc với giọng thích

hợp, vừa ngayy thơ, vừa tự tin

? Hãy nêu những hiểu biết của

em về tác giả sau khi đọc phần

chú thích?

? Văn bản Đánh nhau với cối

xay gió đợc trích trong tác phẩm

nào?

? Nêu chủ đề của văn bản?

GV cho hai em tìm hiểu từ khó

? Nêu bố cục của văn bản? Nội

dung của từng đoạn trong văn

bản?

Nghe GV hớng dẫn cách đọc vănbản

Đọc văn bản và nhận xét cách đọccủa bạn

- Đọc chú thích về tác giả và trả

lời câu hỏi

- Ông sống một cuộc đời cựcnhọc, âm thầm cho đến khi công

bố tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê

- Đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió đợc trích trong tiểu thuyết

Đôn-ki-hô-tê.

- Trả lời * chủ đề:

- đoạn trích kể về tính cách củahai nhân vật: Đôn-ki-hô-tê vàxan-trô-pan-xa

4 Bố cục của văn bản.

- Gồm ba phần:

+ Từ đầu đến: Không cânsức: Trớc khi Đô-ki-hô-tê đánhnhau với cối xay gió

1/ Đọc :

2 Vài nét về tác giả và

tác phẩm+ Tác giả: (1547 –1616)

- Là nhà văn Tây BanNha

Trang 37

hô-tê đánh nhau với cối xay gió.

II Hoạt động 3 – H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu nội dung văn bản.

- GV cho học sinh trao đổi để tìm

ra năm sự việc trong đoạn trích

? Hãy liệt kê năm sự việc chủ yếu

mà qua đó tính cách của hiệp sĩ và

bác giám mã đợc bộc lộ?

Sau khi HS trả lời, GV dùng bảng

phụ cho HS lên dán những nội dung

phù hợp vào bảng

*GV: chiếu đáp án

* GV: Đi tìm hiểu về hai nhân vật

? Dựa vào chú thích, em hãy nêu lên

những hiểu biết của em về nhân vật

nhân vật? Sự đối lập mà lại luôn bên

nhau theo em đã để lại ấn tợng ntn

? Hãy quan sát vào S/việc 1:

? Khi nhìn thấy những chiếc cối xay

gió, Đôn đã nhận định ntn? Hãy đọc

câu nói của Đôn về điều đó?

? Vì sao vừa nhìn thấy những chiếc

cối xay Đôn đã có n/định nh

vậy?

? Vì nhận định nh vậy nên Đôn đã

có ý định gì?

? Mục đích của cuộc giao chiến?

? Với m/đ cao cả ấy mà Đôn đã

nói gì với Xan chô khi Xan chô can

2 Thái độ và hành động của mỗi nhânvật

3 Quan niệm và cách xử sự của mỗingời khi bị đau đớn

4 Chuyện ăn của mỗi ngời

5 Chuyện ngủ của mỗi ngời

* Hoàn toàn đối lập nhau

- Buồn cời- tiếng cời hài hớc

*HS quan sát lại bảng

- HS q/sát

- HS đọc: Vận may run rủi…

- Vì Đôn… đọc quá nhiều truyện kiếmhiệp, đầu óc mê muội tin và bắt chớctheo truyện

- ý định: Giao chiến và giết chết bọnchúng

- Mđ: - Thu chiến lợi phẩm- sẽ giàucó…

- Chính là: đây là cuộc chiến chính

đáng, quét sạch cái giống xấu xa …làphụng sự chúa

2 Hiệp sĩ ki-hô-tê.

1/ Nhân vạt ki- hô- tê:

Trang 38

Đôn-? Giả sử: Nếu những chiếc cối xay

: khi quyền tự do của con ngời bị

bóp nghẹt, quyền sống của con ngời

luôn bị chà đạp bởi cái ác: trộm cớp

hoành hành, giới qíu tộc giàu sang

coi ngời nghèo nh cầm tù nô lệ thì

sự x/hiện của những chàng hiệp sĩ

cuồng và điên rồ ấy nên cuộc

chiến điễn ra ntn? Kết quả ra sao?

? Vì sao chàng hiệp sĩ lại bị thất bại

nhanh chóng thế? Hãy nhận xét hậu

quả mà Đôn đang phải chịu?

? Còn buồn cời hơn khi anh ta có

những biểu hiện ntn khi bị thơng,

với chuyện ăn và chuyện ngủ?

? Chuyện ăn ngủ, đau ốm là chuyện

bình thờng, Vì sao Đôn lại có những

? Thái độ của Xan chô khi thấy chủ

nê- a cứu giúp cho

* Là ngời có lí tởng sống đẹp, cao cả

và đáng trân trọng Hành động dũngcảm kiên cờng vì nghĩa lớn

- T/c trong em: khâm phục và tự hào…

-Vì Đôn …nhìn nhận và đánh giá sựviệc xung quanh anh không đúng vớithực tế

- Vì anh ảo tởng và tởng tợng xungquanh anh tất cả giống nh trong truyệnkiếm hiệp

* T/cả là vì đầu óc mê muội của anh

- Hành động thật ngông cuồng , điênrồ…

- Đôn… đâm mũi giáo vào cánh quạt,gió làm cánh quạt quay tít…

- KQ: ngọn giáo gãy tan tành, kéo theocả ngời và ngựa ngã vẩng

- Đôn bị vẹo cả sống lng

* Vì đây là cuộc chiến không cân sức

-Hậu quả tất yếu- đó lặ trả giá chonhững suy nghĩ và hành động điên rồ

- Chuyện chinh chiến…

- Cho rằng : Phơ re…

- Bảo thủ cố chấp Mù quáng điên rồ…

- Bị thơng: không dám kêu (dù bị vẹocả sống lng)…

ng suy nghĩkhông thực tế,hành động ngôngcuồng , điên rồnên đã bị thất bại

* Đôn vừa đángkhen, vừa đángtrách, vừa buồn c-

ời lại vừa đángthơng

2/ Giám mã chô Pan xa:

Trang 39

Xan-mình bảo sẽ đánh nhau với chúng là

? Con ngời thực tế ấy lại có những

suy nghĩ ntn về chuyện đau đớn,

GV: Luôn ở bên nhau mà hoàn toàn

trái ngợc nhau: Từ suy nghĩ, hành

động ,đến những sinh hoạt thờng

ngày…

GV: Chiếu tranh:

? Theo em ở 2 n/v này còn đối lập

nhau ở những điểm nào?

GV: Chiếu bảng:

GV: Chiếu đáp án

- Chiếu: NT: Chính sự đối lập tơng

phản của 2 n/v đến từng chi tiết nhỏ

khiến 2 n/v này trở thành cặp n/v bất

* HS tự nhận xét.( giá nh cùngvới lờigiải thích là hành động can ngăn quyếtliệt hơn… giá nh khôn xông vào đánhthì cũng vào giữ cho cánh quạt quaychậm lại…)

động thực tế

* Một ngời nhútnhát , thực dụngtrong sinh hoạthàng ngày

Trang 40

1/ Kiến thức : Giúp học sinh:- Nhận biết đợc tình thái từ.

- Hiểu đợc thế nào là tình thái từ Tích hợp với phần văn và tập làm văn

2/ Ki năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tình thái từ có hiệu quả trong giao tiếp

3/ Thái độ: Nhận thức đợc vai trò của việc sử dụng tình thái từ trong quá trình giao tiếp

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ

+ Một số đoạn văn có chứa các tình thái từ

2 Học sinh: + Tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

C tổ chức các hoạt động dạy và học.

C 1 ổn định tổ chức lớp.

- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học

C 2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là trợ từ? Thán từ? Cho ví dụ minh hoạ?

C 3 Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.

I Hoạt động 1- giới thiệu bài.

Trong quá trình giao tiếp chúng ta cần sử dụng một số các từ ngữ vào câu nói để cho câu văn thêm sinh động và tăng sắc thái biểu cảm, Vậy những từ ngữ nh vậy thuộc từ loại nào? Trong giờ học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

II Hoạt động 2 – H ớng dẫn học sinh tìm hiểu về Tình thái từ

GV yêu cầu học sinh quan sát, tìm

hiểu các ví dụ trong SGK

? Nếu bỏ các từ in đậm trong các

câu a, b,c thì ý nghĩa của câu có gì

thay đổi không? Tại sao?

? Các từ in đậm trong các ví dụ

a,b,c có tác dụng gì?

? Các từ in đậm dùng trong câu để

làm gì?

? Trong VD d, từ ạ biểu thị sắc thái

gì của ngời nói?

=> Thông qua tìm hiểu em hiểu thế

+ Thông tin và sự kiện không thay

đổi

+ ý nghĩa của câu có sự thay đổi:

- Các từ in đậm đi kèm vào câu

để:

+ Tạo câu nghi vấn: à.

+ Tạo câu cầu khiến: Đi + Tạo câu cảm thán: Thay

=> Các từ ngữ in đậm đi kèm đểtạo các kiểu câu

- VD d: Biểu thị sự kính trọng và

lễ phép => Biểu thị một sắc tháitình cảm

HS suy nghĩ và trả lờiTrả lới dựa vào ghi nhớ

I Chức năng của tình thái từ

? Trong các ví dụ 3,4 khi lợc bỏ

tình thái từ thì ý nbghĩa của câu có

thay đổi không? Từ đó em rút ra

kết luận gì?

-Trong các trờng hợp ở ví dụ 3,4các tình thái từ khi lợc bỏ đichúng vẫn không làm thay đổi ýnghĩa của câu Vì chúng khôngphái là phơng tiện cấu tạo câu đó

III Hoạt động 3 – H ớng dẫn học sinh sử dụng tình thái từ.

GV cho học sinh tìm hiểu các ví dụ

- Từ ạ dùng khi ngời dới trả

lời ngời trên Thể hiện sự

II Sử dụng tình thái từ.

* Ghi nhớ:

Khi nói, viết, cần chú ý sử dụng tình thái

từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Ngày đăng: 30/06/2021, 05:36

w