Với mỗi cặp điểm A-C nên bố trí hai tổ cùng làm để đối chiếu kết quả, hai tổ lấy điểm E, E’ nên lấy trên hai tia đối nhau gốc A để không vướng nhau khi thực hành -GV kiểm tra kỹ năng thự
Trang 1Tuần: 25
Ngày soạn: 30/1/2015
Tiết PPCT: 45
TIẾT 45 : THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (tiết 2)
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B
trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn
luyện ý thức làm việc có tổ chức
3/ Thái độ: Có tình thần tập thể, nhiệt tình, tự giác
B/ CHUẨN BỊ:
GV : Giác kế, Nội dung thực hành
HS : Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m
1 giác kế
1 sợi dây dài khoảng 10m
1 thước đo độ dài
1 báo cáo thực hành
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành ngoài trời
D/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định lớp
Lớp Ngày Dạy
Điểm danh
2/ Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm
3/ Chuẩn bị thực hành
-GV yêu cầu các tổ trưởng
báo cáo việc chuẩn bị thực
hành của tổ về phân công
nhiệm vụ và dụng cụ
-GV kiểm tra cụ thể
-GV giao cho các tổ mẫu
báo cáo thực hành
Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tình hình của tổ mình
về nhiệm vụ và dụng cụ của từng người
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 42 – 43 HÌNH HỌC
của tổ Lớp:
Trang 2GV cho học sinh tới địa điểm thực
hành, phân công vị trí từng tổ Với
mỗi cặp điểm A-C nên bố trí hai tổ
cùng làm để đối chiếu kết quả, hai
tổ lấy điểm E, E’ nên lấy trên hai tia
đối nhau gốc A để không vướng
nhau khi thực hành
-GV kiểm tra kỹ năng thực hành
của các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn
thêm học sinh
Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ có thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm Trong khi thực hành, mỗi tổ cử 1 người ghi lại tình hình và kết quả thực hành
5/ Nhận xét, đánh giá
-GV thu báo cáo thực hành của các tổ,
thông qua báo cáo và thực tế quan sát,
kiểm tra tại chỗ nêu nhận xét, đánh giá
và cho điểm thực hành của từng tổ
-Các tổ học sinh họp bình điểm và ghi biên bản thực hành của tổ rồi nộp cho GV
6/ Hướng dẫn về nhà-vệ sinh, cất dụng cụ
- Bài tập thực hành: Bài 102 (SBT-110)
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập chương
- Làm đề cương ôn tập chương và BT 67, 68, 69 (SGK)
- Sau đó học sinh cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp theo
E RÚT KINH NGHIỆM:
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2015 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 3Tuần: 25
Ngày soạn: 30//1/2015
Tiết PPCT: 46
ÔN TẬP CHƯƠNG II
A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức đă học về tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2/ Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đă học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thức tế
3/ Thái độ: Rèn luyện cho học sinh khả năng nhìn hình, phát triễn tư duy logic, nghiêm túc, chú ý nghe giảng
B/ CHUẨN BỊ
-GV : Thước thẳng, compa, eke, phấn màu.bảng phụ
-HS : Bảng nhóm , thước , bút viết bảng nhóm
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đặt vấn đề, gợi mở, vẽ hình
D/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp
Lớp Ngày Dạy
Điểm danh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện trong quá trình ôn tập
Hoạt động 1 : Ôn tập về
tổng 3 góc của một tam
giác
? Nêu các tính chất về
góc của 1 tam giác; tam
giác cân; tam giác đều;
tam giác vuông; tam giác
vuông cân
- Nhận xét
HS: Lần lượt phát biểu ?
1 Tổng ba góc của một tam giác :
* Tổng 3 góc của 1 tam giác bằng 1800
* Tam giác cân hai góc đáy bằng nhau
* Tam giác đều có 3 góc nhọn bằng 600
* Tam giác vuông 2 góc nhọn
có tổng số đo băng 900
* Tam giác vuông cân mỗi
Trang 4^ ^
^ ^
tập
Hoạt động 2: Ôn tập về
các trường hợp bằng nhau
của 2 tam giác
Hăy phát biểu các trường
hợp bằng nhau của 2 tam
giác, 2 tam giác vuông?
- Nêu bài tập 69
- Yêu cầu HS vẽ hình ghi
giả thiết và kết luận
Gợi ý : cm
AD ^ a
H1 = H2
AHB= AHC
Cần thêm A1 = A2
ABD = ACD
HS : Phát biểu lần lượt 3 trường hợp
HS : Phát biểu 4 trường hợp
- Vẽ hình ghi GT & KL
- Tŕnh bày bài giải theo hướng dẫn của GV
Xét ABD và ACD có:
AB = AC (gt)
BD = CD (gt)
AD : Cạnh chung
=> ABD = ACD
=> A1 = A2 Xét AHB và AHC có:
AB = AC (gt)
A1 = A2 (cm trên) AH: Cạnh chung
=> AHB = AHC (c.g.c)
=> H1 = H2
mà H1 + H2 = 1800
=> H1 = H2 = 900
=> AD ^ a
2.Các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác
* Tam giác thường : ( c c c )
( c g c ) ( g c g )
* Tam giác vuông : Cạnh huyền – Cạnh góc vuông Cạnh góc vuông – Cạnh góc vuông
Cạnh góc vuông – Góc nhọn Cạnh huyền – Góc nhọn
* Luyện tập : Bài tập 69 / 141:
Ï a
AB = AC
BD = CD
KL AD ^a
Chứng minh : Xét ABD và ACD có:
AB = AC (gt)
BD = CD (gt)
AD : Cạnh chung
=> ABD = ACD => A1 = A2
Xét AHB và AHC có:
AB = AC (gt)
A1 = A2 (cm trên) AH: Cạnh chung
=> AHB = AHC (c.g.c)
=> H1 = H2
mà H1 + H2 = 1800
=> H1 = H2 = 900
=> AD ^ a ( Đpc/m )
a
A
D
1 2
2
1
Trang 54/ Củng cố bài giảng:
- Có mấy trường hợp chứng minh 2 tam giác bằng nhau Hãy nêu các trường hợp đó
- Có mấy trường hợp chứng minh 2 tam giác vuông bằng nhau Nêu các trường hợp đó
5/ Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học kỹ lý thuyết của chương
- Làm các bài tập 70, 71, 72, 73 trang 141 SGK
- Trả lời câu hỏi 4->6 SGK Tr 139
E RÚT KINH NGHIỆM:
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2015 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 6Tuần: 26
Ngày soạn: 30//1/2015
Tiết PPCT: 47
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)
A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức đă học về tam giác cân, tam giác
đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân
2/ Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đă học vào giải các bài tập có liên quan
3/ Thái độ: Rèn luyện cho học sinh khả năng nhìn hình, phát triễn tư duy logic,
nghiêm túc, chú ý nghe giảng
B/ CHUẨN BỊ
GV :Bảng ôn tập một số dạng tam giác đặc biệt, thước thẳng, compa, eke, phấn
màu
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm, thước , com pa
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đặt vấn đề, gợi mở, vẽ hình
D/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp
Lớp Ngày Dạy
Điểm danh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện trong quá trình ôn tập
Hoạt động 1 :
Trong chương II đă
được học một số dạng
tam giác đặc biệt nào?
Nêu định nghĩa, tính
chất về cạnh, tính chất
về góc?
Hoạt động 2 :
- Hướng dẫn HS vẽ
hình, ghi giả thuyết, kết
luận
- Hướng dẫn HS giải
toán
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông và tam giác vuông cân
- Nêu các định nghĩa và tính chất của từng tam giác
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận
1 Ôn tập về một số dạng tam
giác đặc biệt
- Tam giác cân
- Tam giác đều
- Tam giác vuông
- Tam giác vuông cân
2
Bài 70 <Tr 141> SGK
GT ABC: AB=AC ; BM=CN
BH^AM; CK^AN
BHÇCK = {O}
KL a) AMN cân
O
C N
A
1
3
3
1
Trang 7Làm sao để chứng minh
được tam giác AMN
cân?
Ta đi chứng minh hai
cạnh hay hai góc bằng
nhau?
Làm sao chứng minh
được M = N?
Làm sao chứng minh
được BH=CK?
- Các câu còn lại cho
HS về nhà tiếp tục làm
- Chứng minh tam giác này
có hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau
- Chứng minh M = N
- Chứng minh ABM = CAN
- Đồng thời ta suy ra
AM = AN
- Chứng minh BHM = CKN
b) BH = CK c) AH = AK d) OBC là tam giác gì?
e) Khi BAC=600 và BM=CN=BC tính số đo các góc của AMN
Chứng minh
a) ABC cân (gt) = B1 = B2 (t/c)
=> ABM = ACN Xét ABM và CAN có:
AB = AC (gt) ABM = ACM (cm trên)
BM = CN (gt)
=> ABM = CAN (c.g.c)
=> M = N suy ra AMN là tam giác cân
=> AM = AN b) Xét BHM và CKN có:
H = K = 900 (vì BH^
AM; CK^AN)
BM = CN (gt)
M = N (chứng minh a)
=> BHM = CKN (cạnh huyền góc nhọn)
=> BH = CK
4/ Củng cố
-Tam giác cân là tam giác như thế nào
5/
Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại toàn bộ lý thuyết và các bài tập đă chữa
-Tiết sau kiểm tra 1 tiết, HS mang dụng cụ đầy đủ để làm bài
E RÚT KINH NGHIỆM:
^
Trang 8Tuần: 26
Ngày soạn: 30//1/2015
Tiết PPCT: 48
KIỂM TRA CHƯƠNG II
A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự hiểu và nắm bài của HS qua chương II (đặc biệt
là các kiến thức liên quan đến sự bằng nhau của hai tam giác) Qua đó giáo viên biết được học lực của từng HS để có phương pháp giảng dạy phù hợp
2/ Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đă học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thức tế
3/ Thái độ: Kiểm tra nghiêm túc
B/ CHUẨN BỊ
GV: Đề kiểm tra Photo cho HS
HS: Giấy nháp, máy tính, thước thẳng, thước đo góc
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đặt vấn đề, gợi mở, vẽ hình
D/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp
Lớp Ngày Dạy
Điểm danh
2 Kiểm tra
TRẮC NGHIỆM (3 đ)
Bài 1: (2 đ) Điền dấu “X” vào ô trống ( .) thích hợp
a) Nếu ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác
kia thì hai tam giác đó bằng nhau
b) Tam giác cân có một góc bằng 600 là tam giác đều
c) Trong một tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất
d) Góc ngoài của tam giác lớn hơn góc trong kề với nó
Bài 2: (1 đ) Khoanh tròn vào câu đúng trong các câu sau
1/ Tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3cm và 4cm Độ dài cạnh huyền là:
2/ Tam giác có độ dài ba cạnh như sau là tam giác vuông
A 3cm; 5cm; 7cm B 5cm; 8cm; 10cm C 5cm; 12cm; 13cm D cả B và C II/ TỰ LUẬN (7Đ)
Bài tập
Cho tam giác cân ABC có AB = AC = 5cm, BC = 8cm Kẻ AH vuông góc với BC (HÎ BC)
a/ Chứng minh HB = HC và tam giác BAH bằng tam giác CAH
b/ Tính độ dài AH
c/ Kẻ HD vuông góc với AB (DÎ AB), kẻ HE vuông góc với AC (EÎ AC)
Chứng minh tam giác HDE là tam giác cân
Trang 9E RÚT KINH NGHIỆM:
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2015 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 10A
^ ^
Tuần: 27
Ngày soạn: 30//1/2015
Tiết PPCT: 49
Chương III – QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ
TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
§ 1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Hiểu được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác (nội dung hai định lý)
2/ Kĩ năng: Vận dụng được định lý trong những tình huống cần thiết Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận Hiểu được phép
chứng minh của định lý 1
3/ Thái độ: Rèn luyện cho học sinh khả năng nhìn hình, phát triễn tư duy logic, nghiêm túc, chú ý nghe giảng
B/ CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ ghi bài tập và định lý Giáo án, phấn màu, giấy gấp hình
- HS ; Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đặt vấn đề, gợi mở, vẽ hình
D/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp
Lớp Ngày Dạy
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ
3/ Bài mới
HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 :
Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu tính chất góc
ngoài của một tam giác?
Hoạt động 2
?1 Vẽ tam giác ABC với
AC>AB Quan sát hình và
dự đoán xem ta có trường
hợp nào trong những trường
hợp sau:
2) B > C
3) B < C
Làm ?1
- Quan sát hình và nhận xét
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
GT ABC
AC > AB
KL B > C
Chứng minh
Như hình vẽ
AC > AB
Trang 11^
º
( (
^ ^
?2 Gấp hình và quan sát
- Phát biểu và hướng dẫn
HS chứng minh định lý 1
Nhắc lại tính chất góc ngoài
của tam giác?
Hoạt động 3 :
?3 Vẽ tam giác ABC với
B > C Quan sát hình và dự
đoán xem ta có trường hợp
nào trong những trường hợp
sau:
2) AB > AC
3) AC > AB
- Trong tam giác ABC nếu
B > C thì AC > AB
* Nêu nhận xét
- Định lý 2 là định lý đảo
của định lý 1
Trong tam giác tù hoặc tam
giác vuông, góc nào là góc
lớn nhất?
=> Cạnh lớn nhất trong tam
giác tù hoặc tam giác
B > C
- Vẽ hình và quan sát
- Nhận thấy AC > AB
Xét ABM và AB’M có:
AB = A’B’ (Cách lấy M)
A1 = A2 (AM là phân giác A) Cạnh AM chung
=> ABM = AB’M (c.g.c) Suy ra B = AB’M (1) Góc AB’M là một góc ngoài của tam giác B’MC Theo tính
chất ta có: AB’M > C (2)
Từ (1) và (2)=> B > C
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn.
Định lý 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
* Nhận xét :
1/ Định lý 2 là định lý đảo của định lý 1 trong tam giác ABC,
AC > AB Û B > C 2/ Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), Góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất
M
^ ^
Trang 12- Làm các bài tập 2 trang 55 và 3, 4 trang 56 (phần luyện tập) SGK.
E RÚT KINH NGHIỆM:
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2015 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 13Tuần: 27
Ngày soạn: 30//1/2015
Tiết PPCT: 50
LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: - Khắc sâu cho HS về mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện tong tam giác
2/ Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng các góc trong tam giác
+ Rèn kỹ năng vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận biết phân tích để tìm hướng chứng minh
3/ Thái độ: Rèn luyện cho học sinh khả năng nhìn hình, phát triễn tư duy logic, nghiêm túc, chú ý nghe giảng
B/ C HUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
- HS : Bảng phụ , thước thẳng , com pa , thước đo góc
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đặt vấn đề, gợi mở, vẽ hình
D/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp
Lớp Ngày Dạy
Điểm danh
2/ Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nội dung hai định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác?
3/ Bài mới
Hoạt động :Luyện tập
- Hướng dẫn HS làm bài 2
trang 55
Bài toán cho biết 2 góc vậy
ta áp dụng định lý nào để
giải?
- Có tìm được góc C
- Áp dụng định lý 2
C = 1800 – (800+450)=550
- Cạnh BC
1 Bài 2/tr 56 / SGK
So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết rằng:
A = 800, B = 450
Giải:
Ta có :
^
Trang 14Bài tập số 3 trang 56.
-Tam giác có một góc lớn
hơn 900 là tam giác gì?
- Muốn biết ABC là tam
giác gì, hăy tính góc C
- Kết luận
- Hướng dẫn HS làm bài 4
SGK
-Trong một tam giác, góc
nhỏ nhất là góc gì? Tại sao?
- Hướng dẫn HS làm bài 6
SGK Sau đó cho tiến hành
hoạt động nhóm
-Xét xem CB như thế nào
với CA?
=> Cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất
- Tính góc C
1 HS lên bảng giải
- Làm bài 4
- Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn, do tổng ba góc của một tam giác bằng
1800 nên một tam giác
có ít nhất một góc nhọn
- Xem hình vẽ và ghi giả thiết, kết luận
- Chứng minh CA > CB Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Giải:
a) Vì A = 1000 nên ABC là tam giác tù
Cạnh đối diện với A là BC
=> Cạnh BC lớn nhất
b) Ta có: C = 1800 – (1000+400)
= 400
=> C = B vậy ABC là tam giác cân
3 Bài 4 /tr 56/ SGK Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì? Tại sao?
Giải Trong một tam giác đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất (định lý 1) mà góc nhỏ nhất trong một tam giác chỉ có thể là góc nhọn
4 Bài 6 <tr 56> SGK
GT ABC; D nằm giữa
AC; CB = CD
KL A như thế nào với B
Giải
Ta có: CA=AD+DC (vì D nằm giữa AC)
Mà CB = DC (gt)
=> CA = AD + CB > CB
=> B > A
4/ Củng cố
- Nhắc lại quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
5/ Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đă chữa
- Làm bài tập 7 trang 56 SGK
E RÚT KINH NGHIỆM:
^
^
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2015 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận