- Học sinh hiểu cách chứng minh định lý bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác 2/ Kỹ năng: Luyện cách chuyển từ một định lý thành một bài toán và ngư
Trang 11/ Kiến thức: Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác, từ
đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác
- Học sinh hiểu cách chứng minh định lý bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác
2/ Kỹ năng: Luyện cách chuyển từ một định lý thành một bài toán và ngược lại
- Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
2 Hoạt động 2: Bất đẳng thức tam giác (18 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-Hãy vẽ thử tam giác
-Hai HS lên bảng thực hiện và rút ra nhận xét
Nhận xét: Không vẽ được tam giác có độ dài các cạnh như vậy
Trang 2GV: Như vậy, không
phải 3 độ dài nào cũng
-Một HS đứng tại chỗ ghi GT-KL của định lý
-HS có thể nêu cách c/mnhư SGK: Tạo ra DBC
HS suy nghĩ, thảo luận tìm cách chứng minh khác
HS làm theo gợi ý của
GV và ghi bài vào vở
*Định lý: SGK
GT: ABC
AB + AC > BCKL: AB + BC > AC
AC + BC > AB
Chứng minh:
-Giả sử BC là cạnh lớn nhất-Từ A kẻ AH BC H BC
3 Hoạt động 3: Hệ quả của bất đẳng thức tam giác (7 phút)
-Hãy AD quy tắc chuyển
HS phát biểu hệ quả của bđt tam giác
HS đọc nội dung nhận xét và làm ?3 (SGK)
HS: Ta đi xét độ dài đoạn thẳng lớn nhất và
2 Hệ quả của bđt tam giác:
Trang 3đoạn thẳng có T/m bất
đẳng thức tam giác
không ta làm ntn?
GV kết luận
độ dài cạnh còn lại
4/ Luyện tập-củng cố (10 phút) -Hãy phát biểu nhận xét quan hệ giữa ba cạnh của tam giác -Cho HS làm BT 16 (SGK) -Khi đó ABC là tam giác gì? -GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm BT 15 (SGK) -Nêu cách Kiểm tra kiến thức cũ kiến thức cũ xem độ dài 3 đoạn thẳng nào có thể là 3 cạnh của tam giác? GV kết luận -HS phát biểu nhận xét và làm BT 16 (SGK) HS nhận xét và chứng minh được ABC là tam giác cân -HS hoạt động nhóm làm BT 15 (SGK) HS nêu cách làm của BT -HS đọc kết quả từng phần -Một HS lên bảng vẽ ABC trong phần c, Bài 16 (SGK) Cho ABC có: 1 ; 7 BC cm AC cm Tìm AB? Có: AC BC AB AC BC hay 7 1 AB 7 1 6 AB 8 Mà độ dài AB là 1 số nguyên 7 AB cm ABC cân tại A Bài 15 (SGK) a) 2cm 3cm 6cm 2cm, 3cm, 6cm không thể là 3 cạnh của một tam giác b) 2cm 4cm 6cm không thể là 3 cạnh của 1 tam giác c) 3cm 4cm 6cm 3 độ dài này có thể là 3 cạnh của 5/ Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lý bất đẳng thức tam giác - BTVN: 17, 18, 19 (SGK) và 24, 25 (SBT) E/ RÚT KINH NGHIỆM
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2014 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 5Tiết PPCT:54
LUYỆN TẬPA/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Củng cố quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác Biết vận
dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không
2) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận
và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán
3) Thái độ: Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế đời
2/ Kiểm tra kiến thức cũ
HS1: Phát biểu quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
Vẽ hình minh họa và viết hệ thức
Chữa BT 18 (SGK)
HS2: Chữa BT 24 (SBT)
3/ Luyện tập (22 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV yêu cầu học sinh
Học sinh quan sát hình vẽ,suy nghĩ và thảo luận rồi trả lời câu hỏi
Học sinh đọc đề bài và làm BT 17 (SGK)
Học sinh vẽ hình và ghi GT-KL của BT
Bài 21 (SGK)
-Trạm biến áp: A-Khu dân cư: B-Cột điện: CCột điện C phải là giao của
bờ sông với đt AB thì độ dàiđường dây dẫn là ngắn nhất
Bài 17 (SGK)
Trang 6-Yêu cầu học sinh ghi
-Một HS lên bảng trình bày phần b,
HS: MA MB CA CB
Học sinh đọc đề bài và làm tiếp BT19 (SGK)
HS nêu cách làm của bài tập
HS: áp dụng bất đẳng thứctam giác
-Một học sinh lên bảng làm bài tập
-Học sinh lớp nhận xét, góp ý
Bài 22 (SGK)
Trang 7lên bảng phụ)
-Biết ba thành phố A, B,
C là ba đỉnh của một tam
giác và
30( ); 90( )
Khi đó khoảng cách BC
phải thỏa mãn điểu kiện
gì?
-Nếu đặt tại C máy phát
sóng truyền thanh có bán
kính hoạt động bằng
60km (hoặc 90) thì tại
thành phố nào nhận được
tín hiệu? Vì sao?
GV kết luận
HS:
AB AC BC AB AC
60 BC 120
-Học sinh suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi kèm theo giải thích
Xét ABC có:
AB AC BC AB AC
hay 90 30 BC 90 30
60 BC 120
Do đó:
a) Nếu đặt tại C máy phát sóng có bk hoạt động bằng 60km thì thành phố
B không nhận được tín hiệu
b) Nếu đặt tại C máy phát sóng có bán kính hoạt động bằng 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu
5/ Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
- BTVN: 25, 27, 29, 30 (SBT)
- Chuẩn bị cho tiết sau: Mỗi học sinh một tam giác bằng giấy, một mảnh giấy
kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô như hình 22 (SGK), mang đủ com pa và thước thẳng
- Ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm của đoạn thẳng
E/ RÚT KINH NGHIỆM
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2014 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 8Tuần: 30
Ngày soạn: 5/3/2015
Tiết PPCT:55
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
A/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ
một đỉnh hoặc ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có
ba đường trung tuyến
2) Kỹ năng: Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác
Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác
3) Thái độ: Biết vận dụng tính chất ba đường trung tuyến để giải một số bài tập
đơn giản
B/ CHUẨN BỊ :
- GV: SGK-thước thẳng-bảng phụ-phấn màu-tam giác bằng giấy
- HS: SGK-thước thẳng-tam giác bằng giấy-giấy kẻ ô vuông
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV vẽ hình lên bảng và
giới thiệu AM là đường
trung tuyến của ABC
-Có nhận xét gì về 2 đầu
mút của đường trung
tuyến AM?
-Thế nào là đường trung
tuyến của tam giác?
-Nêu cách vẽ đường
trung tuyến của tam giác
?
-Mỗi tam giác có mấy
đường trung tuyến ?
-GV yêu cầu HS vẽ tiếp
hai đường trung tuyến
HS phát biểu định nghĩa
và nêu cách vẽ đường trung tuyến của tam giác
HS: Có 3 đường trung tuyến
HS vẽ tiếp hai đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh B, C
1 Đường trung tuyến
AM là đường trung tuyến của ABC
*Định nghĩa: Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối 1 đỉnh của tam giác với trung điểm cạnh đối diện
-Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến
Trang 92 Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (15
tuyến của tam giác có
đi qua một điểm?
HS: Ba đường trung tuyến đi qua một điểm
HS cả lớp vẽ ABC trêngiấy kẻ ô vuông như hình 22-sgk
HS nêu cách xđ trung điểm E và F Giải thích
vì sao khi xđ như vậy
E, F là TĐ của AC và AB
Học sinh thực hiện ?3 vào vở
-Một học sinh đứng tại chỗ trả lời miệng
HS rút ra tính chất của
ba đường trung tuyến của một tam giác
HS nêu các cách để xácđịnh trọng tâm của một tam giác
-GV yêu cầu học sinh nhắc
lại t/c ba đường trung
tuyến của tam giác
-HS nhắc lại t/c ba đường trung tuyến của tam giác
Bài 23 (SGK)
Trang 10-GV phát phiếu học tập
cho HS, yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm BT 23 và
24-SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên
bảng phụ)
-Gọi đại diện học sinh
đứng tại chỗ trả lời miệng
Bài 23 hỏi thêm:
?
DG
DH ?
DG GH ?
GH DG Bài 24 hỏi thêm: Nếu MR6(cm NS), 3(cm) thì MG, GR, NG, GS bằng ? GV kết luận Học sinh hoạt động nhóm làm BT 23 và BT 24 (SGK) -Đại diện các nhóm trình bày kết quả của bài tập -Học sinh quan sát hình vẽ, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi thêm của GV Có G là trọng tâm của DEF Khi đó: 1 3 GH DH Bài 24 (SGK) 2 3 MG MR 1 1 ; 3 2 GR MR GR MG 3 ; 3 ; 2 2 NS NG NS GS NG NS 5/ Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Học thuộc định nghĩa đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - Nhớ các cách để xác định trọng tâm của một tam giác - BTVN: 25, 26, 27 (SGK) - Đọc phần: “Có thể em chưa biết” E/ RÚT KINH NGHIỆM
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2014 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 11Tuần: 30
Ngày soạn: 5/3/2015
Tiết PPCT:56
LUYỆN TẬPA/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam
giác
2) Kỹ năng: Luyện kỹ năng sử dụng định lý về tính chất ba đường trung tuyến
của một tam giác để giải bài tập
- Chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, bổ sung thêm một dấu hiệu nhận biết tam giác cân
3) Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc
B/ CHUẨN BỊ :
- GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ-phấn mầu
- HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke
2/ Kiểm tra kiến thức cũ
HS1: Phát biểu tính chất ba đường trung
tuyến của một tam giác
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV yêu cầu học sinh
-HS nêu cách vẽ hình của BT
HS: BE = CF
ABEACF c g c .
AE = AFHS: Ta có thể chứng minh BFCCEB c g c( )
Bài 26 (SGK)
Chứng minh: BE = CF-Xét ABE và ACF có:
Trang 12đường trung tuyến
của tam giác ta có GA
= ? GB = ? GC = ?
-Theo BT 26, có n/x
gì về ba đường trung
tuyến AD, BE, CF
của tam giác đều
AD = BE = CF
Học sinh rút ra kết luận tổng quát cho tam giác cân
và tam giác đều
Học sinh đọc đề bài và vẽ hình của BT 27 (SGK)
HS: Dự đoán ABC cân tại A
HS: ABC cân tại A
AB = AC
BF = CE
BE CF
(cạnh tương ứng)
Bài 29 (SGK)
Chứng minh: GA = GB = GC
áp dụng bài 26 ta có:
AD = BE = CFTheo tính chất 3 đường trung tuyến trong tam giác ta có:
2 3 2 3 2 3
KL: Trong tam giác đều, ba
đường trung tuyến bằng nhau
và trọng tâm cách đều 3 đỉnh của tam giác
-Xét BGF và CGE có:
GB GC
GE GF
(c/m trên) BGF CGEˆ ˆ (đối đỉnh)
( )
Trang 13-Dự đoán ABC cân
tại đâu?
-Nêu cách chứng
minh:
ABC cân tại A ?
-GV đặt câu hỏi dẫn
dắt để lập được sơ đồ
phân tích chứng minh
như bên
-Gọi một học sinh lên
bảng trình bày phần
chứng minh
-GV lưu ý HS: Đây là
1 dh nhận biết tam
giác cân
GV kết luận
BGF CGE
BG = CG và GF = GE
BE = CF BF CE (cạnh tương ứng) 2 ; 2 ABAC AB BF AC CE Vậy ABC cân tại A 5/ Hướng dẫn về nhà (5 phút) 3) BTVN: 28, 30 (SGK) và 35, 36, 38 (SBT) 4) Gợi ý: Bài 30 (SGK) a) 2 2 ' ; 3 3 GG GA AM BG BN CM: 2 ' ( ) '
3 MBG MCG c g c BG GC CP b) CM: 1 ' ( ) '
2 GG F GAN c g c G F AN AC ; CM: CP // BG’ BGEGBP c g c( )
1 2 GE BP AB ; và 1 ; 2 BM BC - Ôn lại kiến thức về tia phân giác của một góc, cách vẽ tia phân giác của góc E/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
1) Kiến thức: Học sinh hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc
tia phân giác của một góc và định lý đảo của nó
2) Kỹ năng:Bước đầu biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập
- Học sinh biết vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách
vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và com pa
3) Thái độ: Cẩn thận, tự giác
B/ CHUẨN BỊ :
- GV: SGK-thước hai lề-com pa-bảng phụ-eke-phấn màu, Một miếng bài mỏng hình dạng một góc
- HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke
2/ Kiểm tra kiến thức cũ
HS1: Tia phân giác của một góc là gì?
- Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của góc đó bằng thước kẻ và com pa
HS2: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d Hãy xác định khoảng cách từ điểm A
HS: Vì MH Ox Oy, nên
MH là khoảng cách từ Mđến Ox, Oy
-HS trả lời ?1 (SGK)
Học sinh đọc định lý 1 (SGK)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 15yêu cầu HS ghi GT-KL
-Một HS đứng tại chỗ chứng minh miệng đ.lý-HS phát biểu định lý 1
Chứng minh:
-Xét OAM và OBM có:
0
HS nhận xét và chứng minh được OM là tia phân giác của xOyˆ
-Học sinh đọc định lý đảo
-Học sinh đọc nhận sgk
H: Tại sao khi làm như
vậy OM là tia phân giác
-Học sinh đọc đề bài BT 31
-Học sinh thực hành theohướng dẫn của GV
HS: Khoảng cách từ a đến Ox từ b đến Oy là khoảng cách giữa 2 lề
Bài 31 (SGK)
Bài 32 (SGK)
Trang 16của xOyˆ ?
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài BT 32 (SGK)
-Nêu cách vẽ hình của
BT?
-Nêu cách chứng minh E
thuộc tia phân giác của
Â?
-GV yêu cầu một HS
đứng tại chỗ trình bày
miệng BT, GV ghi bảng
GV kết luận
song song của thước nên
bằng nhau, nên
-Học sinh đọc đề bài bài tập 32 (SGK) và nêu cách vẽ hình của BT HS: E thuộc tia p.giác của Â
OK = OI
OK = OH và OH = OI
KE, CE là phân giác -Vì BE là phân giác của CBxˆ , EK EH (định lý 1) (1) -CE là phân giác của BCyˆ EH EI (định lý 1) (2)
-Từ (1) và (2) EK EI E thuộc tia phân giác xAyˆ 5/ Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Học thuộc và nắm vững nội dung hai định lý về tính chất tia phân giác của một góc, nhận xét tổng hợp hai định lý đó - BTVN: 34, 35 (SGK) và 42 (SBT-29) - Mỗi học sinh chuẩn bị một miếng bìa cứng có dạng hình một góc để thực hành bài 35 trong tiết sau E/ RÚT KINH NGHIỆM
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2014 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận
Trang 17Tuần: 31
Ngày soạn: 5/3/2015
Tiết PPCT:58
LUYỆN TẬPA/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Củng cố hai định lý (thuận và đảo) về tính chất tia phân giác của
một góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của góc
2) Kỹ năng: Vận dụng các định lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai
đường thẳng cắt nhau và giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày bài chứng minh
3) Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, tự giác
B/ CHUẨN BỊ :
- GV: SGK-thước thẳng-thước hai lề-com pa-eke-phấn màu-bảng phụ
- HS: SGK-thước hai lề-com pa-eke
2/ Kiểm tra kiến thức cũ
HS1: Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ tia phân giác của góc xOy?
- Phát biểu tính chất các điểm trên tia phân giác của một góc.Minh họa tính chất đó trên hình vẽ
HS2: Chữa bài tập 42 (SBT)
3/ Luyện tập
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV yêu cầu học sinh
-Hai góc xOy và xOy’
có quan hệ với nhau ntn
-HS vẽ hình vào vở và trả lời câu hỏi của GV
HS dựa vào tính chất 2 góc kề bù và t/c tia phân giác của một góc c/m được tOt ˆ ' 900
Bài 33 (SGK)
a) Ta có: 1 2
ˆ ' 90 2
tOt
b) Nếu M thuộc đường thẳng Ot thì M có thể trùng
Trang 18x Oy và x Oy' ˆ ; x Oy' ˆ và
ˆ
xOy
HS: Ot và Oz; Ot’ và Oz’
là 2 tia đối nhau
HS: M Ot ; M O;
M Oz
HS trả lời phần c, như bên
Học sinh đọc đề bài và vẽ hình BT 34 (SGK)
-Học sinh ghi GT-Kl của BT
HS chứng minh được
BC = DAHS: IA = IC; IB = ID
AIBCID g c g .
M cách đều xx’ và yy’
CM tương tự khi M thuộc tia Ot’, Oz, Oz’
c) Tập hợp các điểm cách đều hai đt cắt nhau xx’, yy’
là hai đường phân giác Ot
và Ot’ của 2 cặp góc đối đỉnh được tạo bởi 2 đt cắt nhau đó
Bài 34 (SGK)
a) CM: BCAD
-Ta có: OCBOAD c g c( )
BC AD
(cạnh tương ứng)
Trang 19(GV dẫn dắt, gợi ý HS
lập sơ đồ phân tích
chứng minh như bên)
-Gọi một HS đứng tại
chỗ trình bày miệng
phần b, GV ghi bảng
H: OI là phân giác của
ˆ
xOy khi nào ?
-Nêu cách chứng
minh?
GV kết luận
OCB OAD
-Một HS đứng tại chõ trình bày miệng phần chứng minh
HS: Oi là phân giác xOyˆ
Oˆ 1 Oˆ 2
OAI OCI c c c .
(3) Từ (1), (2) và (3) suy ra AIBCID g c g .
; IA IC IB ID (cạnh t/ứng) c) Xét OAI và OCI có: OI chung
/ / OA OC gt IA IC c m t OAI OCI c c c .
1 2 ˆ ˆ O O (2 góc tương ứng) 5/ Hướng dẫn về nhà (3 phút) - Ôn lại hai định lý về Tính chất tia phân giác của một góc, khái niệm về tam giác cân, trung tuyến của tam giác - BTVN: 44 (SBT-29) - Đọc trước bài: Tính chất ba đường phân giác của tam giác - Chuẩn bị: Mỗi học sinh có một tam giác bằng giấy E/ RÚT KINH NGHIỆM
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2014 (Kí duyệt)
Ung Thị Bích Thuận