1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7

79 401 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN VĂN ĐIỆP PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2 QUÂN KHU 7 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ĐIỆP

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2

QUÂN KHU 7

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ĐIỆP

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN

ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2

QUÂN KHU 7

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 60 72 04 12 CK

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Hà Văn Thúy

Thời gian thực hiện : 12/10/2015 – 12/01/2016

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trên thực tế, không có sự thành công nào mà lại không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt bốn năm học Đại học, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của quý thầy cô các bộ môn Trường Đại học Dược Hà Nội, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp Được tham gia học lớp chuyên khoa cấp I tại trường tôi cũng đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô Phòng Sau đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược Ngoài những kiến thức khoa học quý báu, tôi cũng học tập ở quý thầy cô đạo đức và tác phong làm việc Đây không những là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu để tôi vận dụng nghiên cứu của mình vào thực tế công việc sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Hà Văn Thúy, PGS-TS Nguyễn Thị Song Hà đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Phòng Sau đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường Đại học Dược Hà Nội

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Chính trị, Phòng Đào tạo, Phòng Hậu cần, Phòng Tham mưu – Hành chính, Khoa Dược Trường Trung cấp Quân y 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác cũng như hỗ trợ việc thu thập, xử lý số liệu trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn đồng hành, chia sẻ công việc cho tôi trong cả quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

Trong quá trình thực hiện luận văn do trình độ lý luận còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quý thầy

cô Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 02 năm 2016

Học viên

Nguyễn Văn Điệp

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo trình độ cao đẳng dược 3

1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ 3

1.1.2 Chương trình đào tạo: 4

1.2 Các quy định chung 6

1.2.1 Điều kiện chuyên môn tối thiểu để thực hiện chương trình 6

1.2.2 Chương trình 7

1.2.3 Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian 8

1.2.4 Thực tập, thực hành và thực tế ngành 8

1.2.5 Phương pháp dạy-học 8

1.2.6 Kiểm tra, thi kết thúc học phần và thi tốt nghiệp 9

1.2.7 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 9

1.3 Thực trạng đào tạo trình độ cao đẳng dược ở Việt Nam, trong Quân đội Nhân dân Việt Nam và tại Quân khu 7 10

1.3.1 Tại Việt Nam 10

1.3.2 Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam 12

1.3.3 Tại Quân khu 7 12

1.4 Vài nét về Trường Trung cấp Quân y 2 – Quân khu 7 12

1.4.1 Thông tin chung về Nhà trường 12

1.4.2 Giới thiệu khái quát về nhà trường 13

1.4.3 Các ngành đào tạo của nhà trường: 14

1.4.4 Nhiệm vụ 15

1.4.5 Tổ chức và biên chế 16

1.4.6 Vài nét về Khoa Dược – Trường Trung cấp Quân y 2: 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 20

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 20

2.3 Nội dung nghiên cứu: 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 21

2.4.1 Phương pháp: 21

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu: 21

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 21

Trang 5

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của Trường Trung cấp Quân y 2 theo chuẩn đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng 26

3.1.1 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức 26

3.1.2 Khả năng đáp ứng về đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường 28

3.2 Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường Trung cấp Quân y 2 theo chuẩn đào tạo trình độ cao đẳng dược 37

3.2.1 Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy: 37

3.2.2 Khả năng đáp ứng về trang thiết bị phục vụ giảng dạy: 43

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Về khả năng đáp ứng tổ chức và nhân sự của Trường Trung cấp Quân y 2 theo tiêu chuẩn đào tạo trình độ cao đẳng dược: 45

4.1.1 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức tại trường TCQY2: 45

4.1.2 Khả năng đáp ứng về đội ngũ cán bộ, giáo viên trường TCQY2: 46

4.2 Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường Trung cấp Quân y 2: 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

A KẾT LUẬN: 54

B KIẾN NGHỊ: 55

1 Với Bộ Quốc phòng: 55

2 Với Trường Trung cấp Quân y 2 – Quân khu 7: 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 1 -

Phụ lục 1 Khảo sát khả năng đáp ứng cơ sở vật chất 4

Phụ lục 2 Khảo sát khả năng đáp ứng tổ chức nhân sự 6

Phụ lục 3 Khảo sát khả năng đáp ứng trang thiết bị 7

Phụ lục 4 Trang thiết bị và dụng cụ chuyên dụng 9

1 Phòng thực tập Hoá phân tích Kiểm nghiệm: 9

2 Phòng thực tập Thực vật Dược liệu: 11

3 Phòng thực tập Bào chế Công nghệ sản xuất dược: 13

4 Phòng thực tập Hoá dược Dược lý: 15

5 Hiệu thuốc thực hành: 16

6 Xưởng thực hành sản xuất thuốc: 16

Trang 6

-DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo 4

Bảng 1 2: Kiến thức giáo dục đại cương 5

Bảng 1 3: Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 5

Bảng 1 4: Kiến thức ngành và chuyên ngành 6

Bảng 1 5: Các ngành đào tạo của trường TCQY2 14

Bảng 2 1: Các biến số nghiên cứu 22

Bảng 3 1: Khả năng đáp ứng về các bộ môn 27

Bảng 3 2: Cơ cấu giáo viên theo trình độ chuyên môn 28

Bảng 3 3: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn 29

Bảng 3 4: Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo các cơ quan 30

Bảng 3 5: Danh mục số lượng giáo viên cơ hữu tham gia giảng dạy DSCĐ 31

Bảng 3 6: Số lượng giáo viên nhà trường sau khi qui đổi 32

Bảng 3 7: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo giới tính và độ tuổi 33

Bảng 3 8: Nhân lực giáo viên chuyên ngành dược tại trường TCQY2 35

Bảng 3 9: Đội ngũ giáo viên chuyên ngành dược cần để đào tạo CĐ dược 36

Bảng 3 10: Giáo viên cần bổ sung để đào tạo trình độ cao đẳng dược 36

Bảng 3 11: Thực trạng diện tích sàn trực tiếp phục vụ đào tạo 37

Bảng 3 12: Thực trạng cơ sở vật chất chung phục vụ cho đào tạo 38

Bảng 3 13: Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm cần cho đào tạo DSCĐ 40

Bảng 3 14: Các cơ sở thực tập, thực địa cần cho đào tạo trình độ C Đ dược 40

Bảng 3 15: Số phòng ở ký túc xá trong trường 41

Bảng 3 16: Hệ thống công nghệ thông tin trường TCQY2 42

Bảng 3 17: Trang thiết bị phục vụ dạy và học 43

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 1: Sơ đồ tổ chức Trường Trung cấp Quân y 2 17

Hình 1 2: Sơ đồ Khoa Dược – Trường Trung cấp Quân y 2 19

Hình 2 1: Tóm tắt nội dung nghiên cứu 20

Hình 3 1: Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính Trường Trung cấp Quân y 2 26

Hình 3 2: Biểu đồ so sánh giáo viên cơ hữu của trường TCQY2 29

Hình 3 3: Biểu đồ so sánh trình độ chuyên môn của giáo viên cơ hữu 30

Hình 3 4: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo độ tuổi 34

Hình 3 5: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo giới tính 34

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, và chủ động tiếp cận, thực hiện các chủ trương, quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Trung cấp Quân y 2 đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng của một nhà trường quân đội, trong đó nhiệm vụ chính trị của nhà trường là nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, xây dựng nhà trường chính quy

Để giữ vững và phát huy những thành tích đã đạt được trong hơn 38 năm xây dựng và phát triển, đồng thời để đáp ứng được yêu cầu của đất nước, của Quân đội trong sự nghiệp đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên môn kỹ thuật trong tình hình mới, nhà trường tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Thông báo 242-TB/TW ngày 15-4-2009 của Ban chấp hành Trung ương Đảng thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện NQTW 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Nghị quyết 86/NQ-ĐUQSTW ngày 29-3-2007 của Đảng uỷ Quân sự trung ương (Nay là Quân uỷ trung ương) và Nghị quyết 195 của Thường vụ Đảng uỷ Quân khu 7 về công tác giáo dục - đào tạo trong tình hình mới

Là một Nhà trường Quân đội đóng quân trên địa bàn Miền Đông Nam bộ, ngoài nhiệm vụ đào tạo cho các đơn vị Quân đội, Nhà trường cũng đào tạo học viên Y, Dược và Điều dưỡng trình độ trung và sơ cấp cho con em nhân dân khu vực đóng quân và các khu vực lân cận (Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long

và khu vực Nam Miền Trung) Tuy nhiên, vài năm trở lại đây số cơ sở công lập

và dân lập được nới rộng chính sách đào tạo nên nguồn nhân lực là TCD tại khu vực này và các khu vực lân cận là rất lớn Để đào tạo được nguồn nhân lực ngành dược có trình độ cao đẳng chính quy thì không phải cơ sở giáo dục nào cũng đáp ứng được

Năm 2014 vừa qua, Trường TCQY2 đã tiến hành “Tự đánh giá chất lượng giáo dục” và được đoàn Đánh giá đồng cấp Bộ Tổng tham mưu – Bộ Quốc

Trang 9

phòng kiểm định chất lượng giáo dục và kết luận là đạt Qua đó, nhằm đánh giá

đúng thực trạng nhà trường, định ra được những kế hoạch cụ thể, khả thi để khắc phục những mặt yếu, mặt hạn chế, khẳng định được vị thế của nhà trường trong

hệ thống nhà trường quân đội nói riêng và hệ thống giáo dục - đào tạo Nhà nước nói chung

Qua tự đánh giá, Đoàn kiểm định kết luận: Nhà trường đạt các tiêu chí của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục Đây sẽ là cơ sở, là bản lề để Nhà trường chuẩn bị tốt nhất về mọi mặt để mở thêm mã ngành đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng trong bối cảnh hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp trong Quân đội chưa có trường nào đào tạo trình độ cao đẳng dược Việc đào tạo này vừa nâng cao trình độ chuyên môn cho ngành dược Quân đội, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế cho nhân dân trên địa bàn đóng quân

Từ những vấn đề đã phân tích ở trên, chúng tôi thực hiện đề tài: ”Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo trình độ cao đẳng dược tại Trường Trung cấp Quân y 2- Quân khu 7” với các mục tiêu như sau:

1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường TCQY2 theo chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng

2 Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCQY2 theo chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng

Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi cũng đưa ra một số kiến nghị về nhân

sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị để Nhà trường có sự chuẩn bị tốt cho việc mở

mã ngành và đào tạo một ngành mới tạo vị thế mới cho sự phát triển của một Nhà trường Quân đội đáp ứng nhu cầu phát triển ngành Quân y trong tình hình mới

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo trình độ cao đẳng dược

1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ

+ Vị trí:

- Tổ trưởng, phó quản đốc, quản đốc xưởng, dây chuyền sản xuất thuốc

- Thủ kho thuốc, nguyên vật liệu sản xuất thuốc, Kỹ thuật viên Kiểm tra chất lượng thuốc

- Công nhân sản xuất thuốc

- Trưởng chi nhánh (tương đương Giám đốc chi nhánh) của công ty Dược trong công tác quản lý, phân phối thuốc của Doanh nghiệp Dược

- Trưởng Khoa Dược bệnh viện (tuyến huyện), thủ kho thuốc bệnh viện, nhân viên cấp phát thuốc, Kế toán Dược, làm công tác Dược lâm sàng Tại các bệnh viện

- Thanh tra viên Dược tại tuyến cơ sở, Kỹ thuật viện kiểm nghiệm thuốc tại các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc ở các tỉnh, thành

- Tham gia sản xuất thuốc trong phạm vi nhiệm vụ được giao

- Hướng dẫn bệnh nhân và cộng đồng về sử dụng thuốc an toàn, hợp lí và hiệu quả

- Hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các cây, con, nguyên liệu làm thuốc

- Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc của cộng đồng nơi làm việc

Trang 11

- Tham gia thực hiện các chương trình Y tế tại nơi công tác theo nhiệm vụ được giao

- Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

- Thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế [14]

1.1.2 Chương trình đào tạo:

(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

* Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 160 ĐVHT chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (3 ĐVHT) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (135 tiết)

- Thời gian đào tạo: 3 năm

* Nội dung đào tạo trình độ cao đẳng dược

Bảng 1 1: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

STT Khối kiến thức tối thiểu Số đơn vị học trình

1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể

chất và Giáo dục Quốc phòng)

2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu: 70 41 29

- Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 23 16 7

- Kiến thức ngành và chuyên ngành 47 25 22

Trang 12

Bảng 1 2: Kiến thức giáo dục đại cương

(*) Chưa kể các học phần Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Bảng 1 3: Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành

Trang 13

1.2.1 Điều kiện chuyên môn tối thiểu để thực hiện chương trình

Cùng với việc thực hiện các quy định hiện hành về đảm bảo chất lượng giáo dục và mở ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế, các cơ sở đào tạo khi đăng ký tham gia đào tạo ngành Dược trình độ cao đẳng phải đảm bảo các điều kiện chuyên môn tối thiểu sau:

* Về tổ chức

Ngoài các bộ môn/ khoa giảng dạy các môn thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức cơ sở, các cơ sở đào tạo cao đẳng Dược phải có các bộ môn/ khoa sau đây:

- Bộ môn Hóa dược

- Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền

- Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược

- Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược

- Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng

- Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm

- Hiệu thuốc thực hành

Trang 14

* Về cơ sở vật chất

Mỗi bộ môn phải có ít nhất 1 phòng thí nghiệm (thực hành) với diện tích tối thiểu là 40 m2 được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị, dụng cụ, theo đúng quy định về chuyên môn của Bộ Y tế

Đào tạo chuyên ngành Quản lý, cung ứng thuốc phải có hiệu thuốc thực hành đạt chuẩn GPP; đào tạo chuyên ngành Đảm bảo chất lượng thuốc phải có labo Kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP [14]

* Về đội ngũ giảng viên

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu phải đạt tiêu chuẩn về trình độ và phẩm chất,

có số lượng để đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo

- Mỗi bộ môn phải có tối thiểu 3 giảng viên đúng ngành, trong đó có ít nhất

01 (một) giảng viên có trình độ Thạc sĩ Dược và có kinh nghiệm giảng dạy từ 3 năm trở lên [12]

1.2.2 Chương trình

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Dược trình độ cao đẳng thuộc khối ngành Khoa học sức khỏe do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, được áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đào tạo nhân lực y tế Cơ sở đào tạo chỉ đăng ký

mở ngành đào tạo khi có đủ điều kiện nêu ở mục IV.1 và các quy định về chuyên môn của Bộ Y tế đồng thời phải xây dựng chương trình giáo dục dựa trên Chương trình khung này

Chương trình giáo dục do nhà trường xây dựng gồm tối tiểu 150 đvht, trong đó có 108 đvht bắt buộc, 37 đvht kiến thức bổ trợ/đặc thù và 5 đvht ôn và thi tốt nghiệp, chưa tính khối lượng kiến thức của các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Trong chương trình giáo dục đối với phần kiến thức bắt buộc, nhà trường phải tổ chức giảng dạy đủ khối lượng kiến thức đã quy định Đối với phần kiến thức bổ trợ/đặc thù có tối thiểu 37 đvht, chủ yếu tập trung các chủ đề về kĩ thuật

và quản lý nhằm trang bị và cập nhật kiến thức theo trình độ phát triển của khoa

Trang 15

học và công nghệ trong các lĩnh vực: Bào chế, Dược lâm sàng, Kinh tế dược, Pháp chế dược; các kỹ thuật kiểm nghiệm hiện đại và kỹ thuật sử dụng các thiết

bị công nghệ mới,… của khu vực và thế giới Hàng năm, theo tình hình cụ thể

và đề xuất của các bộ môn, của các giảng viên và theo yêu cầu của sinh viên đáp ứng với yêu cầu xã hội, Hiệu trưởng xem xét quyết định để thực hiện sao cho cho phù hợp với điều kiện của nhà trường, đảm bảo đủ khối lượng kiến thức quy định [14]

1.2.3 Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian

Chương trình giáo dục được thực hiện trong 3 năm với 6 học kỳ chính Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở rồi mới học các môn thuộc kiến thức ngành và chuyên ngành [14]

1.2.4 Thực tập, thực hành và thực tế ngành

Tổ chức dạy/học lý thuyết và thực hành cơ bản được tiến hành tại trường,

tổ chức thực tế ngành được tiến hành tại các cơ sở ngoài trường

Thực tế ngành được tổ chức vào cuối học kỳ IV (năm thứ 3) sau khi sinh viên đã học xong và đạt tất cả các môn học/học phần qui định Cơ sở, địa bàn cho sinh viên đi thực tế ngành phải phù hợp với từng ngành/chuyên ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Y tế

- Căn cứ chương trình giáo dục môn học/học phần, nhà trường sẽ tổ chức biên soạn giáo trình, sách giáo khoa, bài giảng cho từng môn học/học phần làm tài liệu giảng dạy và học tập trong trường [14]

1.2.5 Phương pháp dạy-học

Yêu cầu đặt ra về phương pháp đào tạo là:

- Coi trọng việc phát huy tính tự chủ trong học tập của sinh viên

- Tăng cường các phương tiện nghe, nhìn, phương pháp dạy học tích cực

- Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện phương tiện truy cập thông tin qua mạng internet

Trang 16

- Tăng cường và khuyến khích phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy-học thực hành mô phỏng, thực hành bệnh viện theo phương thức thực hành theo năng lực thực hiện, tăng cường vai trò của giáo viên hướng dẫn thực hành là hộ sinh, tạo điều kiện cho sinh viên học thực hành theo chu trình phản ánh nhằm nâng cao tính chủ động trong thực hành hộ sinh của sinh viên Trong quá trình dạy học thực hành bệnh viện, giảng viên nhà trường phối hợp chặt chẽ với giảng viên hướng dẫn lâm sàng để thực hiện lượng giá, đánh giá, thi kết thúc môn học/học phần theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [14]

1.2.6 Kiểm tra, thi kết thúc học phần và thi tốt nghiệp

Việc kiểm tra, thi kết thúc học phần và thi tốt nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đặc thù đào tạo nhân lực y tế trong phạm vi cho phép phù hợp hoàn cảnh, điều kiện của cơ sở đào tạo Việc giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện [14]

1.2.7 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

- Thư viện có đủ tài liệu, sách, báo, tạp chí để tham khảo và học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo theo quy định Tổ chức phục vụ đáp ứng yêu cầu học tập của người học

- Có đủ các phòng học và diện tích lớp học cho việc dạy và học; có đủ các phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theo yêu cầu của Chương trình đào tạo

- Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định

- Có phòng máy tính được nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập của người học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin

- Có ký túc xá, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú và có các dịch vụ phục vụ người học theo quy định

- Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, đảm bảo diện tích khu thể dục thể thao theo quy định

Trang 17

- Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của trường

- Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học [12], [13]

1.3 Thực trạng đào tạo trình độ cao đẳng dược ở Việt Nam, trong Quân đội Nhân dân Việt Nam và tại Quân khu 7

1.3.1 Tại Việt Nam

Theo thống kê của Bộ Y tế, cả nước có hơn 20 trường ĐH đào tạo nhân lực ngành này với các chuyên ngành Bác sĩ, Điều dưỡng, Dược 35 trường CĐ Y, Dược đào tạo điều dưỡng, hộ sinh, dược cùng 44 trường trung cấp và 16 viện, bệnh viện đào tạo sau ĐH

Trong khi một số trường lấy điểm đầu vào rất cao như ĐH Y Hà Nội, ĐH

Y dược Thành phố HCM, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP HCM và ĐH Y dược Huế , thì ở một số trường ngoài công lập, thí sinh chỉ cần đạt điểm sàn hoặc trên mức sàn không đáng kể đã có thể theo học ngành y dược

Những trường ĐH ngoài công lập đào tạo Y dược có thể kể đến là ĐH Đại Nam, ĐH Lạc Hồng, ĐH Nam Cần Thơ, ĐH Thăng Long, ĐH Nguyễn Tất Thành

Năm 2015, với phương thức tuyển sinh mới, hầu hết các trường ĐH đào tạo nhóm ngành y - dược đều xét tuyển từ kết quả của kỳ thi quốc gia và theo khối

B (Toán - Hóa - Sinh)

Tuy nhiên, đã có không ít lo ngại khi tại một số trường, tổ hợp môn xét tuyển để vào các ngành Y dược lại thiếu những môn quan trọng nhất Chẳng hạn như tổ hợp mới được ĐH Nguyễn Tất Thành đưa vào xét tuyển ngành Dược và Điều dưỡng gồm Toán, Lý, tiếng Anh, không có môn Hóa Ngành Dược của ĐH Nam Cần Thơ cũng xét tuyển trên 2 tổ hợp mới: Lý, Hóa, Văn và Hóa, Sinh, Văn, bỏ qua môn Toán…[21]

Ngành Dược là ngành kinh tế - kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, thực trạng nhân lực dược hiện nay là thiếu ở hầu hết các loại hình, đặc biệt là trình độ đại

Trang 18

học, sau đại học Phân bố nhân lực dược không đồng đều giữa các vùng miền và các lĩnh vực, tập trung quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh, phân phối

Tỷ lệ trung bình dược sĩ đại học trong cả nước hiện đạt 1,76 dược sĩ đại học/10.000 dân Con số này cơ bản đáp ứng được chỉ tiêu mà Ðảng và Chính phủ đã giao cho ngành Y tế tại Quyết định số 153/2006/QÐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Tuy nhiên, phân bố dược sĩ rất không đồng đều, với hai thành phố lớn là Hà Nội và

TP Hồ Chí Minh chiếm đến 48,37% tổng số cán bộ dược có trình độ đại học trên

cả nước [24]

Theo thống kê, mười tỉnh, thành phố phát triển là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Ðồng Nai, An Giang, Ðồng Tháp, Bình Dương đã chiếm 64,34% số lượng dược sĩ đại học Trong khi đó, con số này đối với 10 tỉnh khó khăn là: Lai Châu, Ðiện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Cạn, Kon Tum, Ðắc Nông, Ðắc Lắc, Ninh Thuận thì chỉ

có 2,84% tổng số dược sĩ [11]

Ðể đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, nhu cầu nhân lực dược nước ta ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Theo báo cáo của sở y tế các tỉnh, thành phố, đến năm 2020 toàn ngành dược sẽ có nhu cầu hơn 25 nghìn cán bộ dược có trình độ đại học trở lên Nhằm bổ sung đủ nhân lực lĩnh vực dược chỉ có cách duy nhất là tăng cường đào tạo Chủ trương chung của Bộ Y tế là mở rộng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học dược trên toàn quốc Nhất là tại khu vực còn gặp nhiều khó khăn, vùng sâu, vùng xa

Mục tiêu của đề án phát triển nguồn nhân lực dược là đến năm 2020, hơn 90% số giảng viên đại học và hơn 70% số giảng viên cao đẳng dược có trình độ sau đại học, hơn 75% số giảng viên đại học và 20% số giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ; hơn 50% số giáo viên trung cấp có trình độ sau đại học [24]

Trang 19

1.3.2 Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam

Nhân lực dược trong Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay còn rất thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu Mặt khác, do đặc thù của biên chế trong Quân đội (chỉ có 01 DSĐH/sư đoàn) và không có văn bản nào quy định vai trò của trình

độ cao đẳng dược Chính vì thế lĩnh vực đào tạo trình độ cao đẳng dược chưa được quan tâm đầu tư vào đào tạo đúng mức

1.3.3 Tại Quân khu 7

Nhân lực dược tại Quân khu 7 nằm trong biên chế chung của Quân đội Nhân Dân Việt Nam cho nên theo xu thế chung cũng chưa đáp ứng được nhu cầu đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và cũng không có sự biên chế của Dược sĩ trình độ cao đẳng

1.4 Vài nét về Trường Trung cấp Quân y 2 – Quân khu 7

1.4.1 Thông tin chung về Nhà trường

- Tên trường (theo quyết định thành lập):

Tiếng Việt: TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2

Tiếng Anh: MILITARY MEDICAL SCHOOL No 2

- Tên viết tắt của trường:

Tiếng Việt: TCQY2

Tiếng Anh:

- Tên trước đây (nếu có): TRƯỜNG TRUNG HỌC QUÂN Y II

- Cơ quan chủ quản của trường: Bộ Tư lệnh Quân khu 7 – Bộ Quốc phòng

- Địa chỉ của trường: Số 50 đường Lê Văn Việt, phường Hiệp Phú,

-Thông tin liên hệ: Điện thoại: 08 38961 895 Số fax 08 37307 872

E-mail: quany2@moet.edu.vn, truongtcqy2@gmail.com, Website: chưa

- Ngày thành lập trường (theo quyết định thành lập): 30-8-1977

- Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 02-5-1978

Trang 20

- Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 02-01-1979

(Đặc cách tốt nghiệp học sinh lớp chuyên tu để phục vụ chiến trường Campuchia) [23]

1.4.2 Giới thiệu khái quát về nhà trường

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, để đáp ứng yêu cầu bảo đảm nguồn nhân lực quân y cho các quân khu, quân đoàn, quân binh chủng phía Nam

và sẵn sàng phục vụ cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc, ngày 30-8-1977 Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần đã ký Quyết định số 51/QĐH thành lập Trường Trung học Quân y 2 trực thuộc Cục Quân y với biên chế 150 đồng chí và lưu lượng đào tạo 600 học sinh /năm Địa điểm lúc đầu của nhà trường đặt tại 520B đường Nguyễn Tri Phương, Phường 21 (nay là Phường 12), Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Để tăng cường chất lượng đào tạo, điều trị, ngày 03-01-1978 Tổng cục Hậu cần ký Quyết định số 01/QĐH hợp nhất Viện Quân y 115 và Trường Trung học Quân y 2 thành một đầu mối trực thuộc Cục Quân y có tên gọi là Trường Trung học Quân y 2

Ngày 01-11-1982, Cục Quân y có quyết định tách Trường Trung học Quân

y 2 và Viện Quân y 115 thành hai đơn vị độc lập Sau đó Viện Quân y 115 được chuyển thành Bệnh viện Nhân dân 115 trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh Ngày 12-11-1984 Bộ Tổng Tham mưu ký Quyết định 322/QĐ-TM điều Trường Trung học Quân y 2 về Quân khu 7

Ngày 10-12-1984 , Tư lệnh Quân khu 7 ký Quyết định số 1101/QĐ-84 sáp nhập hai đơn vị là Trường Trung học Quân y 2 và Trường Quân y - Quân khu 7 thành Trường Quân y Quân khu Sau đó, theo Quyết định 182/QĐ ngày 19-10-

1985 của Tư lệnh QK7, gọi là Trường Trung học Quân y 2 – Quân khu 7 với biên chế 210 đ/c

Ngày 14-7-2008, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng ký quyết định 106/QĐ-BQP

về việc đổi tên các trường trung học chuyên nghiệp trong Quân đội, trong đó nhà trường dược đổi tên thành Trường Trung cấp Quân y 2

Trang 21

Với những thành tích đã đạt được, trong 38 năm qua nhà trường đã được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì (2011), 1 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba (2008), 1 Huân chương Chiến công hạng Nhì (năm 1980), 1 Huân chương Chiến công hạng Ba (năm 1979); Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2007); Được Bộ Quốc phòng tặng Cờ thưởng luân lưu (1986, 2010, 2011), Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân uỷ Trung ương) tặng Cờ thưởng “Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 1991-1995”; cờ thưởng của Cục Quân y và nhiều phần thưởng của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 Tám đồng chí được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, hai đồng chí được phong tặng danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú,

17 đồng chí được công nhận là Giáo viên giỏi cấp Bộ Quốc phòng

Truyền thống của nhà trường trong các thời kỳ xây dựng và phát triển là:

“Đoàn kết, sáng tạo, dạy tốt, học tốt, quản lý nghiêm, phục vụ tốt”

Ngày 30-8-1977 được Tư lệnh Quân khu 7 công nhận là Ngày truyền thống của nhà trường [23]

1.4.3 Các ngành đào tạo của nhà trường:

Nhà trường hiện đang đào tạo bậc trung cấp (03 ngành), bậc sơ cấp (03 ngành) và các ngành sau y sĩ (09 ngành):

Bảng 1 5: Các ngành đào tạo của trường Trung cấp QY2

Dài hạn Ngắn hạn

Trung

cấp

3 Y sỹ đa khoa (dân sự)

Y sỹ đa khoa (quân sự)

2 2,5

1,5 1,5

Sơ cấp

3 Y tá sơ cấp, Nhân viên quân y đại đội

1 0,5

Trang 22

Bậc STT Ngành đào tạo Thời gian đào tạo (năm)

1 Y sỹ chuyển sang Điều dưỡng 03

3 Y sỹ chuyên khoa Gây mê hồi

6 Y sỹ chuyên khoa Tai mũi họng 06

8 Y sỹ chuyên khoa Xét nghiệm 06

+ Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ phù hợp với ngành nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

+ Tổ chức cho giáo viên, cán bộ và nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội

+ Quản lý sử dụng đất đai, trang thiết bị và tài chính theo qui định của pháp luật

Trang 23

+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, các cơ sở đào tạo nhằm phát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Trường + Sử dụng nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng theo ngành, nghề và chi cho các hoạt động giáo dục, đào tạo theo qui định của pháp luật

+ Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên

+ Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng toàn diện với học sinh, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với học sinh [23]

1.4.5 Tổ chức và biên chế

+ Nhà trường tổ chức gồm Ban giám hiệu, 05 cơ quan, 07 khoa bộ môn và

04 đại đội quản lý học viên

+ Biên chế hiện nay có 123 cán bộ, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan chiến sĩ (96 nam, 27 nữ)

+ Hiện có 96 giáo viên cơ hữu, 100% giáo viên chuyên môn có nghiệp vụ

sư phạm, đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ được giao [25]

Tóm lại: Theo đề án của Bộ Y tế đến năm 2020 sẽ không đào tạo trình độ trung cấp dược Chính vì vậy, vấn đề đào tạo trình độ cao đẳng dược là rất cấp thiết Để đào tạo được trình độ cao đẳng dược phải chuẩn bị rất nhiều vấn đề như: Nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo trình độ cao đẳng dược tại Trường Trung cấp Quân y 2 - Quân khu 7” nhằm giúp cho nhà trường có sự chuẩn bị tốt nhất để tiến hành đào tạo trình độ cao đẳng dược đáp ứng nhu cầu cho cả nước nói chung và cho Quân đội nhân dân Việt Nam nói riêng

Trang 24

Hình 1 1: Sơ đồ tổ chức Trường Trung cấp Quân y 2

BAN GIÁM HIỆU

BAN TÀI CHÍNH

KHỐI GIÁO VIÊN

Y HỌC

CƠ SỞ

Y HỌC

CỔ TRUYỀN

Y HỌC QUÂN SỰ

Y HỌC LÂM SÀNG

ĐIỀU DƯỠNG

DƯỢC

KHOA HỌC

CƠ BẢN

KHỐI ĐẠI ĐỘI

ĐẠI ĐỘI 1

ĐẠI ĐỘI 2

ĐẠI ĐỘI 3

ĐẠI ĐỘI 4

Trang 25

1.4.6 Vài nét về Khoa Dược – Trường Trung cấp Quân y 2:

Năm 1982 tiểu đoàn quân y trường Kỹ thuật nghiệp vụ Hậu cần Quân khu

7 sát nhập với bệnh viện 7C thành trường Quân y – Quân khu 7 Năm 1984 trường Quân y- Quân khu 7 sát nhập với trường Trung học Quân y II - Cục Quân y thành trường Trung học Quân y II – Quân khu 7 Bộ môn dược thuộc ban giáo viên trường Quân y – Quân khu 7 phát triển thành khoa dược Trường Trung cấp Quân y 2 – Quân khu 7 Hiện nay khoa có 06 bộ môn: Hoá phân tích – Kiểm nghiệm, Thực vật – Dược liệu, Hoá dược – Dược lý, Tổ chức quản lý dược, Bào chế và Bảo quản

Nhiệm vụ khoa Dược là biên soạn tài liệu, đề xuất, xây dựng nội dung chương trình đào tạo Dược sĩ dài hạn, ngắn hạn, dược tá, dựa vào nội dung chương trình đã được duyệt, chuẩn bị kế hoạch bài giảng, tổ chức giảng dạy, nghiên cứu khoa học

Trong quá trình phát triển chung của nhà trường, khoa Dược có 01 giáo viên được vinh dự tặng danh hiệu “Nhà giáo Ưu tú”, nhiều giáo viên khoa Dược

đã đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp bộ, cấp cơ sở Từ những thành tích và đóng góp của khoa trong quá trình xây dựng và trưởng thành, khoa đã được công nhận đơn vị quyết thắng 12 lần và nhiều giáo viên được tặng bằng khen và giấy khen khác

Hiện nay đội ngũ giáo viên của khoa Dược gồm có 07 Dược sĩ đại học, 01 Dược sĩ trung cấp (trong đó có 01 Thạc sĩ, 02 CK1) Đảm nhiệm giảng dạy cho

09 đầu lớp (484 học viên) các hệ trung và sơ cấp Khoa dược nhà trường luôn đi đầu trong các phong trào thi đua của nhà trường, luôn hoàn thành tiến độ, nội dung, chương trình đào tạo

Trang 26

Hình 1 2: Sơ đồ Khoa Dược – Trường Trung cấp Quân y 2

BAN

CHỦ NHIỆM

BỘ MÔN THỰC VẬT - DƯỢC LIỆU

PHỤ TRÁCH MÔN

CÁC GIÁO VIÊN

BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH - KIỂM NGHIỆM

PHỤ TRÁCH MÔN

CÁC GIÁO VIÊN

BỘ MÔN HÓA DƯỢC - DƯỢC LÝ

PHỤ TRÁCH MÔN

CÁC GIÁO VIÊN

BỘ MÔN BÀO CHẾ

PHỤ TRÁCH MÔN

CÁC GIÁO VIÊN

BỘ MÔN BẢO QUẢN

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên Trường Trung cấp Quân y 2

- Nguồn lực phục vụ đào tạo

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Địa điểm: Trường Trung cấp Quân y 2

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015

2.3 Nội dung nghiên cứu:

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG DƯỢC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y 2 - QUÂN KHU 7

Phân tích khả năng đáp ứng

về tổ chức và nhân sự của

trường Trung cấp Quân y 2

theo chuẩn đào tạo trình độ

bộ, giáo viên

Phân tích khả năng đáp ứng về

cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường Trung cấp Quân y 2 theo chuẩn đào tạo trình độ cao đẳng

dược

Khả năng đáp ứng về

cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

Khả năng đáp ứng về trang thiết bị phục vụ giảng dạy

BÀN LUẬN, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hình 2 1: Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Trang 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Phương pháp:

- Mô tả hồi cứu:

+ Mô tả thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên về trình độ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn

+ Thống kê thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học nhà trường đang

- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

+ Cơ sở vật chất: Khảo sát trực tiếp và hồi cứu qua biên bản kiểm kê lúc 0 giờ 00 ngày 01/7/2015

+ Trang thiết bị: Khảo sát trực tiếp và hồi cứu qua biên bản kiểm kê lúc 0 giờ 00 ngày 01/7/2015

Qua các phiếu thu thập thông tin

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

- Cơ sở đánh giá: Cơ sở để phân tích đề tài này dựa trên các văn bản quy định như sau:

+ Chương trình khung đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng, ban hành kèm Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010;

+ Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trịnh độ đại học, trình độ cao đẳng số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17/12/2011;

Trang 29

+ Quy định tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng của Bộ y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ y tế

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp so sánh: So sánh nguồn lực hiện tại của Trường TCQY2 với quy định chuẩn về đào tạo DSCĐ quy định

+ Phương pháp tỉ trọng: Tính tỉ lệ cho các đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007

Bảng 2 1: Các biến số nghiên cứu Nội dung

nghiên cứu Biến số

Giải thích, công thức tính

- Có đầy đủ các

bộ môn theo quy định

- Các quyết định thành lập các khoa giáo viên, các bộ môn của Quân khu 7 Đội ngũ cán bộ

giáo viên

trường TCQY2

- Theo biên chế

- Theo trình độ chuyên môn:

+Khối lượng giảng dạy của giáo viên cơ hữu

+Tỉ lệ giáo viên

cơ hữu/giáo viên thỉnh giảng -Số lượng giáo viên sau qui đổi -Cơ cấu giáo viên theo giới tính và độ tuổi

-Tỉ lệ giáo viên sau đại

học>30%

- Đảm nhiệm giảng dạy được tối thiểu 70%

chương trình

- Đảm bảo một

tỉ lệ thích hợp

-Tỉ lệ học viên/1 giáo viên quy đổi<25 -Tỉ lệ giảng viên trẻ <35 tuổi chiếm 20-30%

Báo cáo số:

1425/BC-QY2, ngày 16 tháng

11 năm 2015 về chất lượng đội ngũ cán bộ đang công tác Báo cáo số:1536 /BC-QY2 ngày

18 tháng 12 năm

2015 về chất lượng quân nhân chuyên nghiệp hiện có (tính đến ngày

31/10/2015)

Trang 30

Nội dung

nghiên cứu Biến số

Giải thích, công thức tính

Nguồn thu thập

số liệu

- Biên chế giáo viên theo phòng, Khoa, Ban, bộ môn

-Tỉ lệ nam/nữ phù hợp -Tối thiểu 03 giáo viên đúng ngành, trong đó

có ít nhất 01 giáo viên có trình độ thạc sĩ

và có kinh nghiệm giảng dạy từ 3 năm trở lên

- Có ít nhất 04 giáo viên có trình độ thạc sĩ đúng ngành đăng ký

-Diện tích sàn phục vụ đào tạo

- Có giảng đường lớn (>100 chỗ), giảng đường vừa (50-60 chỗ)

và giảng đường nhỏ (20-25 chỗ) -Có diện tích phục vụ giảng dạy cho 01 học viên>1.5m -Có phòng làm việc cho giáo viên và các bộ môn

-Có đủ không

- Biên bản kiểm

kê 0 giờ ngày 01/7/2015)

Trang 31

Nội dung

nghiên cứu Biến số

Giải thích, công thức tính

Nguồn thu thập

số liệu

- Phòng thí nghiệm, phòng thực hành

- Ký túc xá

-Thư viện

-Công nghệ

gian dành cho thể dục thể thao rèn luyện thân thể cho học viên

- Mỗi bộ môn phải có ít nhất

01 phòng tối thiểu 40m2

- Trang bị đầu

đủ máy móc, thiết bị, dụng cụ theo tiêu chuẩn -Đảm bảo sinh hoạt tối thiểu cho 50% học viên DSCĐ

- Có phần mềm tra cứu tài liệu

- Có đủ đầu sách, giáo trình, bài giảng, tài liệu liên quan

- Có tạp chí trong và ngoài nước

- Đủ diện tích phòng đọc

- Có đủ máy tính phục vụ việc học và nghiên cứu khoa học

- Có website và

Trang 32

Nội dung

nghiên cứu Biến số

Giải thích, công thức tính

Nguồn thu thập

số liệu thông tin thường xuyên

cập nhật thông tin

- Có mạng LAN/Wan được kết nối internet

và địa chỉ email phục vụ dạy học

và NC khoa học

Cơ sở thực tập -Các cơ sở thực

tập

- Số học viên/1 giáo viên tại cơ

sở thực tập

- Số học viên/1 phòng thực hành

-Cơ sở ít nhất cần có:

+01 Bệnh viện tuyến tỉnh +02 Bệnh viện tuyến huyện +04 Trạm y tế +02 Công ty dược

+01 Trung tâm kiểm nghiệm +05 Nhà thuốc hoặc Hiệu thuốc

01 nhóm học viên/cơ sở thực tập/giáo

viên<20 -01 tổ học viên tại phòng thực hành <20

- Công văn liên

hệ thực tập năm học 2015-2016

Trang 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của Trường Trung cấp Quân y 2 theo chuẩn đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng

3.1.1 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức

3.1.1.1 Thực trạng mô hình tổ chức tại Trường TCQY2

Hình 3 1: Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Trung cấp Quân y 2

Khoa

Y học cơ sở

Phòng Đào tạo

Ban Tài chính

Khoa Dược

Khoa Khoa học cơ bản

Phòng Chính trị

Phòng

TM - HC

Phòng Hậu cần

Trang 34

Nhận xét: Hình 3.1 cho thấy mô hình tổ chức của Trường Trung cấp Quân

y 2 được chia thành 03 bộ phận: Ban Giám hiệu, các phòng, các khoa và các hội đồng tư vấn Các tổ chức quần chúng đều trực thuộc Phòng Chính trị Mỗi cơ quan đều có nhiệm vụ và chức năng được quy định cụ thể trong Điều lệ Nhà trường – Quân đội nhân dân Việt Nam Tất cả các bộ phận đều được chuyên môn hoá và hoạt động một cách linh hoạt, khoa học Có sự gắn kết chặt chẽ, mật thiết với nhau trong thực hiện nhiệm vụ huấn luyện (giảng dạy) Tất cả các môn học chung (Chính trị, Tin học, ngoại ngữ, Quân sự) đều do khoa Khoa học cơ bản đảm nhiệm nên không bị trùng lặp và dễ điều chỉnh tiến độ, các môn học chuyên ngành đều do các khoa liên quan thực hiện qua sự điều phối khoa học của Phòng Đào tạo Một số chuyên khoa sau y sĩ mà nhà trường chưa đầu tư được trang bị đảm bảo cho đào tạo sẽ được đưa đến những cơ sở y tế có uy tín trong ngành để đào tạo (Như Y sĩ chuyên khoa Nha: Khoa Răng – Hàm - Mặt Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh; Chuyên khoa Gây mê - Hồi sức: Bệnh viện Quân y 175)

3.1.1.2 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức tại trường TCQY2

Để đào tạo trình độ cao đẳng dược Nhà trường cần có các bộ môn như sau:

Bảng 3 1: Khả năng đáp ứng về các bộ môn

Số lượng Hiện

Nhu cầu

Cần

bổ sung

Cơ cấu lại

Trang 35

STT Bộ môn theo chuẩn

Số lượng Hiện

Nhu cầu

Cần

bổ sung

Cơ cấu lại

10 Tổ chức - Quản lý kinh tế dược 01 01 00

Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy tất cả các bộ môn mà trường TCQY2 hiện có

đều dựa trên nền tảng là trường đào tạo trình độ trung cấp Để đào tạo được trình

độ cao đẳng dược thì tính thích ứng của hầu hết các bộ môn sẽ rất tốt

3.1.2 Khả năng đáp ứng về đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường

3.1.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trường TCQY2

* Cơ cấu giáo viên theo trình độ chuyên môn:

Hồi cứu số liệu theo Báo cáo 625/BC-QY2 ngày 05 tháng 11 năm 2015 về thống kê đội ngũ cán bộ, nhân viên của Trường Trung cấp Quân y 2:

Bảng 3 2: Cơ cấu giáo viên theo trình độ chuyên môn

STT Trình độ, học vị,

chức danh

Số lượng giáo viên

Giáo viên cơ hữu Giáo viên trong

biên chế trực tiếp giảng dạy

Giáo viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy

Giáo viên kiêm nhiệm

là cán bộ quản lý

Trang 36

Nhận xét:

- Tổng số giáo viên cơ hữu là 96 giáo viên, 09 giáo viên ở trình độ cao đẳng, có 24 giáo viên ở trình độ trung cấp chủ yếu là giảng dạy phần thực hành cho học sinh trung cấp, có 22 giáo viên có trình độ sau đại học

- Tổng số giáo viên kiêm nhiệm là 41 giáo viên, 19 giáo viên có trình độ đại học và sau đại học chủ yếu là biên chế ở khối cơ quan, 22 giáo viên có trình độ cao đẳng và trung cấp chủ yếu là biên chế ở khối phòng, ban và Ban chỉ huy các đại đội quản lý học viên đảm nhận thỉnh giảng các môn Quân sự - Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, 11 giáo viên hợp đồng dài hạn

Hình 3 2: Biểu đồ so sánh giáo viên cơ hữu của trường TCQY2

Tỉ lệ này cho thấy sự phù hợp về số lượng giáo viên, với 63 giáo viên có trình độ đại học và sau đại học có thể đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo của Trường Trung cấp Quân y 2

Bảng 3 3: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn

Tiến sĩ, CK2

Thạc sĩ,

Cao đẳng Trung cấp Tổng số

Trang 37

Hình 3 3: Biểu đồ so sánh trình độ chuyên môn của giáo viên cơ hữu

Nhận xét: Phần lớn giáo viên cơ hữu của nhà trường có trình độ đại học

(42,7%), không có tiến sĩ, giáo viên chuyên khoa 2 chiếm 5,2%, thạc sĩ và chuyên khoa 1 chiếm 17,7%, trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ lệ 34,4%

Bảng 3 4: Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng

CK2

ThS, CK1

Đại học

Trang 38

STT Tên cơ quan TS,

CK2

ThS, CK1

Đại học

Nhận xét: Phân bố của giáo viên cơ hữu của nhà trường là phân bố tương

đối đều trong các khoa, phòng của nhà trường 44 giáo viên thuộc biên chế của

07 khoa giáo (45,8%) và 52 giáo viên thuộc biên chế tại khối cơ quan (54,2%) Mỗi khoa giáo viên đều có các bộ môn trực thuộc tham gia giảng dạy các nội dung chuyên ngành Giáo viên trong cùng một khoa có thể đảm nhiệm giảng dạy nhiều bộ môn trong khoa đó Ví dụ giáo viên khoa Dược đảm nhận dạy môn Thực vật (thuộc bộ môn Thực vật - Dược liệu) cũng có thể tham gia giảng dạy môn Hoá phân tích (bộ môn Hoá phân tích - kiểm nghiệm) Hoặc giáo viên ở khoa Y học cơ sở có thể tham gia giảng dạy Bệnh học cho khoa Y học lâm sàng Điều này cho phép sự linh động cho đội ngũ giáo viên Những giáo viên kiêm nhiệm thuộc các cơ quan trong nhà trường sẵn sang tham gia giảng dạy khi có yêu cầu của nhà trường (nếu khoa đó cần giáo viên giảng dạy)

Bảng 3 5: Danh mục số lượng giáo viên cơ hữu tham gia giảng dạy CĐD

Nhận xét: Trong tổng số 07 khoa giáo viên trong nhà trường thì đào tạo

trình độ cao đẳng Dược chỉ còn 05 khoa tham gia giảng dạy (khoa Điều dưỡng

Trang 39

và khoa Y học quân sự không có chuyên ngành để giảng dạy)

Trong tổng số 07 khối cơ quan trong nhà trường thì đào tạo trình độ cao đẳng Dược chỉ còn 03 đơn vị tham gia giảng dạy (Phòng Tham Mưu - Hành chính và Phòng Hậu cần không có chuyên ngành để giảng dạy)

Trong tổng số 96 giáo viên cơ hữu thì chỉ còn có 56 giáo viên tham gia giảng dạy trình độ cao đẳng dược

Phòng Chính trị có đội ngũ giáo viên chiếm số lượng và tỉ lệ cao nhất cùng với khoa Khoa học cơ bản tham gia giảng dạy các môn học chung, môn học đại cương

 Số lượng giáo viên nhà trường sau khi quy đổi:

Theo Thông tư số 09/VBHN -BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bảng 3 6: Số lượng giáo viên nhà trường sau khi qui đổi

Số lượng giáo viên

Giáo viên cơ hữu

Giáo viên quy đổi

GV trong biên chế trực tiếp giảng dạy

GV hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy

GV kiêm nhiệm

là cán bộ quản lý (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (10)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 1. 1: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (Trang 11)
Bảng 1. 2: Kiến thức giáo dục đại cương - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 1. 2: Kiến thức giáo dục đại cương (Trang 12)
Bảng 1. 4: Kiến thức ngành và chuyên ngành - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 1. 4: Kiến thức ngành và chuyên ngành (Trang 13)
Bảng 1. 5: Các ngành đào tạo của trường Trung cấp QY2 - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 1. 5: Các ngành đào tạo của trường Trung cấp QY2 (Trang 21)
Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức Trường Trung cấp Quân y 2 - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức Trường Trung cấp Quân y 2 (Trang 24)
Hình 3. 1: Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Trung cấp Quân y 2 - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Hình 3. 1: Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Trung cấp Quân y 2 (Trang 33)
Bảng 3. 1: Khả năng đáp ứng về các bộ môn  STT  Bộ môn theo chuẩn - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 3. 1: Khả năng đáp ứng về các bộ môn STT Bộ môn theo chuẩn (Trang 34)
Bảng 3. 2: Cơ cấu giáo viên theo trình độ chuyên môn - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 3. 2: Cơ cấu giáo viên theo trình độ chuyên môn (Trang 35)
Bảng 3. 4: Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 3. 4: Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng (Trang 37)
Bảng 3. 5: Danh mục số lượng giáo viên cơ hữu tham gia giảng dạy CĐD - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 3. 5: Danh mục số lượng giáo viên cơ hữu tham gia giảng dạy CĐD (Trang 38)
Bảng 3. 6: Số lượng giáo viên nhà trường sau khi qui đổi - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 3. 6: Số lượng giáo viên nhà trường sau khi qui đổi (Trang 39)
Bảng 3. 9: Đội ngũ giáo viên chuyên ngành dược cần để đào tạo CĐ dược - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 3. 9: Đội ngũ giáo viên chuyên ngành dược cần để đào tạo CĐ dược (Trang 43)
Bảng  3.  13:  Hệ  thống  phòng  thực  hành,  thí  nghiệm  cần  cho  đào  tạo  DSCĐ - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
ng 3. 13: Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm cần cho đào tạo DSCĐ (Trang 47)
Bảng 3. 17: Trang thiết bị phục vụ dạy và học - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
Bảng 3. 17: Trang thiết bị phục vụ dạy và học (Trang 50)
2  Bảng giá thuốc  Cái - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG đáp ỨNG TIÊU CHUẨN đào tạo TRÌNH độ CAO ĐẲNG dược tại TRƯỜNG TRUNG cấp QUÂN y 2 QUÂN KHU 7
2 Bảng giá thuốc Cái (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN