1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang

91 544 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược trình độ cao đẳng được đào tạo chính quy của các cơ sở y tế công lập, các cơ sở sản xuất, các công ty phân phối thuốc, các kho bảo quản thu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG NGỌC QUANG

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN

ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ CAO ĐẲNG TẠI TRƯỜNG

TRUNG CẤP Y TẾ BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng phòng sau Đại học, giảng viên

Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi vô cùng biết ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, các phòng ban, cùng toàn thể các thầy, cô trường Đại học Dược Hà Nội đặc biệt các thầy

cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đào tạo Trường trung cấp Y tế Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn ở bên động viên, chia sẻ, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2014

Học viên

Lương Ngọc Quang

Trang 4

1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo DSCĐ 3

1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ cao đẳng 3

1.1.2 Chương trình đào tạo dược sĩ cao đẳng 3 1.2

Một số quy định về điều kiện mở mã ngành, chương trình khung

đào tạo DSCĐ và tiêu chuẩn chất lượng trường cao đẳng của Bộ

Giáo dục và đào tạo và Bộ Y tế

6

1.2.1 Quy định về điều kiện mở mã ngành trình độ đại học, cao đẳng và

chương trình khung đào tạo DSCĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo 6 1.2.2 Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và

cao đẳng y tế của Bộ Y tế 8

1.3 Vài nét về đào tạo nhân lực dược một số nước trên thế giới và

1.3.1 Vài nét về đào tạo nhân lực dược của một số nước trên thế giới 12

1.3.2 Vài nét về đào tạo nhân lực dược tại Việt Nam 15 1.4 Một vài nét về thực trạng đào tạo DSCĐ tại Việt Nam 17 1.5 Một vài nét về nhân lực dược tại tỉnh Bắc Giang 20

1.6.1 Thông tin chung của nhà trường 21

1.6.2 Khái quát về lịch sử phát triển nhà trường 22

1.6.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường TCYT Bắc Giang 24

Trang 5

1.6.4 Các loại hình đào tạo 24

1.6.5 Các chuyên ngành đào tạo hiện nay 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 27 2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27

3.1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường

TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013 32

3.1.1 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức tại trường TCYT Bắc

3.1.2 Khả năng đáp ứng về đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường 35 3.2

Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của

trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm

2013

45

3.2.1 Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy 45

3.2.2 Khả năng đáp ứng về trang thiết bị phục vụ giảng dạy 53

4.1 Về khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường TCYT

Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013 57

4.2 Về khả năng đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường

TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013 62

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1,2,3

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

1.2 Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 5

1.4 Tỉ lệ dược sĩ phân bố ở các vùng miền 16 1.5 Danh sách các trường đào tạo DSCĐ và chỉ tiêu tuyển sinh từ năm 2011-2013 17 1.6 Hệ thống tổ chức Y tế của tỉnh Bắc Giang 20 1.7 Các chuyên ngành đào tạo tại trường TCYT Bắc Giang 23 2.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu nghiên cứu 29 3.1 Khả năng đáp ứng về các phòng ban, bộ môn đào tạo DSCĐ 33 3.2 Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn 35 3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn 36 3.4 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo phòng ban, bộ môn 37 3.5 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo 38 3.6 Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi 40 3.7 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo giới tính và độ tuổi 41 3.8 Thực trạng giảng viên chuyên ngành dược 43 3.9 Số lượng giảng viên chuyên ngành dược cần có cho mỗi bộ môn 43 3.10 Số lượng giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành dược tối thiểu cần có

cho đào tạo DSCĐ

44

3.11 Thực trạng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo 45 3.12 Thực trạng cơ sở vật chất chung phục vụ cho đào tạo 46 3.13 Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm cần cho đào tạo DSCĐ 48 3.14 Các cơ sở thực tập, thực địa cần cho đào tạo DSCĐ 49 3.15 Số phòng ký túc xá ở bên trong và bên ngoài trường 50 3.16 Số phòng ký túc xá cần có phục vụ chỗ ăn ở cho sinh viên 51 3.17 Hệ thống công nghệ thông tin trường TCYT Bắc Giang 52 3.18 Trang thiết bị phục vụ dạy và học 53 3.19 Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm, thực hành 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số

3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang 32

3.2 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn 37

3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu của nhà trường theo chuyên ngành đào tạo 39

3.6 Thống kê tỷ lệ học sinh nội trú bên trong và bên ngoài trường 51

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, tại Nghị Quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ

chính trị đã khẳng định "Nghề y là một nghề đặc biệt cần tuyển chọn, đào tạo,

sử dụng và đãi ngộ đặc biệt "[1] Như vậy có thể thấy yếu tố con người là một

yếu tố then chốt, có tính chất quyết định sự thành công trong mọi lĩnh vực, vì thế trước khi hoạch định chiến lược phát triển cho bất cứ ngành nào thì yếu tố đầu tiên cần chú trọng là phải đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cho thật hợp lý, để

từ đó tạo một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành

Đặc biệt đối với ngành y tế nói chung và ngành dược nói riêng thì yếu tố con người càng cần phải đặt lên vị trí hàng đầu Đó phải là nguồn nhân lực được đào tạo một cách chuyên sâu, có phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn cao

Theo thống kê ở Việt Nam tỉ lệ DSĐH/10.000 dân vẫn ở mức thấp Số người lao động có trình độ dược tá, công nhân dược, DSTH cần được đào tạo để

có trình độ cao đẳng, đại học dược hiện còn rất lớn Đặc biệt, nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược trình độ cao đẳng được đào tạo chính quy của các cơ sở y

tế công lập, các cơ sở sản xuất, các công ty phân phối thuốc, các kho bảo quản thuốc, các cơ sở kiểm nghiệm thuốc và các nhà thuốc là rất lớn và chưa đáp ứng

đủ

Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị, Tỉnh

ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang đã đưa ra các quyết định về phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Bắc Giang Trong

đó, tập trung vào đầu tư và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực y tế, tăng cường đào tạo nhân lực y, dược cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ y tế hiện nay của tỉnh còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân lực y tế chưa hợp lý Đặc biệt nhân lực dược của các cơ sở y tế tỉnh Bắc Giang có trình độ chủ yếu ở bậc

Trang 10

trung cấp, số lượng dược sĩ đại học và sau đại học hiện còn rất thấp, nhất là ở các huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Bắc Giang khó thu hút được dược sĩ đại học về công tác, chính vì vậy cần có đội ngũ dược sĩ trình độ cao đẳng đảm nhận thay một phần công việc của dược sĩ đại học Hiện nay tỷ lệ Dược sĩ đại học/10.000 dân là 0,51, đây là tỷ lệ còn khá thấp Trong khi đó, việc đào tạo dược sĩ có trình độ cao đẳng trở lên vẫn phụ thuộc vào các trường tuyến trung ương và một số trường ngoài tỉnh do tỉnh chưa có cơ sở đào tạo

Để đáp ứng nhu cầu trên đây trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Giang nói riêng, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đã ban hành Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 21 tháng 1 năm 2009 về việc phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2015 và chỉ đạo xây dựng đề án thành lập trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang

Để giúp cho trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang có sự chuẩn bị tốt nhất về mặt nhân lực, cơ sở vật chất cũng như nội dung chương trình giảng dạy để mở

mã ngành đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng sau khi được thành lập từ trường

TCYT Bắc Giang, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: ˝ Phân tích khả năng

đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ Cao đẳng tại trường trung cấp Y tế Bắc Giang” với mục tiêu như sau:

1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng năm 2013

2 Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng năm 2013

Từ các kết quả đạt được, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị về nhân sự, cơ

sở vật chất, trang thiết bị để giúp nhà trường có những định hướng, sự chuẩn bị tốt nhất về con người và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng, đáp ứng nhu cầu nhân lực dược tại tỉnh Bắc Giang

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo dược sĩ cao đẳng

1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ cao đẳng

* Vị trí: Dược sĩ cao đẳng là bậc học mới, được nâng cấp lên từ Dược sĩ Trung

cấp, được trang bị khối kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ dược và là nguồn nhân lực dược chính đảm đương vai trò về dược ở những nơi không có DSĐH

* Chức năng, nhiệm vụ:

Theo Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010 và Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe, ngành Dược sĩ trung học, kèm theo Quyết định số 475/2003/QĐ-BYT ngày 7/2/2003 thì DSCĐ có các chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Quản lí, bảo quản, tồn trữ, cung ứng thuốc, cấp phát thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh và kinh doanh Dược phẩm đúng qui chế và đúng kĩ thuật

- Hướng dẫn bệnh nhân và cộng đồng về sử dụng thuốc an toàn, hợp lí và hiệu quả Đồng thời thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế

- Hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các cây, con, nguyên liệu làm thuốc và tham gia thực hiện các chương trình Y tế tại nơi công tác theo nhiệm vụ được giao

- Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

- Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc của cộng đồng nơi làm việc và tham gia sản xuất thuốc trong phạm vi nhiệm vụ được giao

1.1.2 Chương trình đào tạo dược sĩ cao đẳng

* Mục tiêu chung:

Đào tạo người Dược sĩ trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức

Trang 12

nghề nghiệp và sức khoẻ tốt, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

cơ bản về dược để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành Có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân[10]

* Giới thiệu tổng quát chương trình đào tạo hệ chính qui

- Ngành đào tạo: Dược học

- Chức danh sau khi tốt nghiệp: Dược sĩ cao đẳng

- Thời gian đào tạo: 3 năm với 6 học kỳ

- Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung

- Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Đảm nhiệm các vị trí công tác có yêu cầu sử dụng DSCĐ trong các cơ quan quản lý, cơ sở điều trị, sản xuất, kinh doanh, kiểm tra giám sát chất lượng dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Có thể đảm nhận được một số công việc của dược sỹ trình độ đại học khi thật sự cần thiết

- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Có khả năng tự học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, duy trì, cải thiện các kỹ năng mềm và tham gia các khóa đào tạo chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đồng thời có khả năng theo học chương trình đào tạo liên thông để được cấp văn bằng dược sỹ trình độ đại học

* Nội dung chương trình đào tạo DSCĐ

Bảng 1.1 Kiến thức giáo dục đại cương

Số đơn vị học trình Tổng LT TH

1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 8 8 0

2 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 4 4 0

4 Ngoại ngữ (Tiếng Anh) I, II 10 10 0

5 Xác suất - Thống kê y dược 3 2 1

Trang 13

TT Học phần

Số đơn vị học trình Tổng LT TH

(*) Chưa kể các học phần Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Bảng 1.2 Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành

1 Hoá học đại cương - Vô cơ 4 2 2

Trang 14

1.2.1 Quy định về điều kiện mở mã ngành trình độ đại học, cao đẳng và chương trình khung đào tạo DSCĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 về quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng và Thông tư

số 11 /2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng thì Trường cao đẳng được xem xét để mở mã ngành đào tạo trình độ cao đẳng nói chung và ngành đào tạo DSCĐ nói riêng khi bảo đảm các điều kiện sau đây:

* Về tổ chức:

- Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đảm bảo triển khai ngành đào tạo

- Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo

- Ngành đăng ký đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của vùng và địa phương [11]

Trang 15

- Ngoài các bộ môn/ khoa giảng dạy các môn thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức cơ sở, các cơ sở đào tạo cao đẳng Dược phải có các

bộ môn/ khoa sau đây: Bộ môn Hóa dược; Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền; Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược; Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược; Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng; Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm; Hiệu thuốc thực hành [10]

* Về đội ngũ giảng viên:

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu phải đạt tiêu chuẩn về trình độ và phẩm chất,

có số lượng để đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo

- Mỗi bộ môn phải có tối thiểu 3 giảng viên đúng ngành, trong đó có ít nhất 1 giảng viên có trình độ Thạc sĩ Dược và có kinh nghiệm giảng dạy từ 3 năm trở lên [100],[111]

- Thư viện của trường có phòng tra cứu thông tin, có phần mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu Có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan Có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập các học phần trong chương trình đào tạo

- Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa

và các công trình Y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ, giảng viên và sinh viên; Phòng làm việc cho giảng viên, cán bộ của trường để phục vụ công tác quản lý, đào tạo

Trang 16

- Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính [111]

- Mỗi bộ môn phải có ít nhất 1 phòng thí nghiệm (thực hành) với diện tích

tối thiểu là 40 m2 được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị, dụng cụ, theo đúng quy định về chuyên môn của Bộ Y tế [100]

* Chương trình đào tạo: Có chương trình đào tạo của ngành đăng ký đào tạo

và đề cương chi tiết các học phần/môn học trong chương trình đào tạo

1.2.2 Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế của Bộ Y tế

Theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y tế thì tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y

tế gồm 9 tiêu chuẩn: Sứ mạng, nhiệm vụ và mục tiêu của trường đào tạo; Chương trình giáo dục; Lượng giá sinh viên; Tuyển chọn và hỗ trợ sinh viên; Đội ngũ giảng viên; Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo; Tài chính; Tổ chức, điều hành, quản lý và đánh giá hoạt động của trường; Nghiên cứu khoa học, phát triển và hợp tác quốc tế, trong đó hai tiêu chuẩn về: Đội ngũ giảng viên và Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo đóng một vai trò rất quan trọng trong đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng Y tế bởi vì không đảm bảo đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị thì sẽ không đảm bảo về chất lượng trong quá trình đào tạo còn 7 tiêu chuẩn còn lại có thể xây dựng và thực hiện dựa trên các văn bản ban hành của các cơ quan quản lý và đặc điểm cụ thể của nhà trường Chính vì vậy trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu vào hai tiêu chuẩn: Đội ngũ giảng viên và các nguồn lực phục vụ cho đào tạo

1.2.2.1 Đội ngũ giảng viên

Chất lượng đội ngũ giảng viên là một yếu tố có tầm quan trọng sống còn

Trang 17

để đảm bảo chất lượng đào tạo và sự phát triển của trường Trường cần có các chính sách cụ thể, phù hợp trong tuyển chọn, đãi ngộ và đào tạo để thường xuyên có được một đội ngũ giảng viên tâm huyết, có năng lực chuyên môn giỏi, luôn đổi mới phương pháp dạy học và đóng góp tích cực cho sự phát triển của trường

* Chính sách tuyển chọn giảng viên:

- Có các tiêu chuẩn, cơ chế và tổ chức tuyển chọn giảng viên một cách rõ ràng, công khai Đồng thời đảm bảo tính cân đối giữa các khối cơ bản, cơ sở, lâm sàng, y xã hội học, phù hợp với nhiệm vụ của từng khối và nhiệm vụ của trường trước mắt và lâu dài

- Có các chính sách thu hút giảng viên vào một số chuyên ngành ít hấp dẫn Định kỳ rà soát lại và điều chỉnh tiêu chuẩn, quy mô tuyển chọn giảng viên cho phù hợp với sự phát triển của trường và đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội

* Chính sách đãi ngộ, khích lệ giảng viên:

- Có các tiêu chuẩn nâng bậc lương sớm, có hình thức khen thưởng kịp thời, thoả đáng, đảm bảo công bằng, công khai

- Có biện pháp về tổ chức, tài chính để hỗ trợ giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn ở trong và ngoài nước

- Có các chính sách và giải pháp cụ thể để tăng thu nhập ngoài lương cho giảng viên, để giảng viên có thu nhập đủ sống bằng nghề nghiệp của mình

* Chính sách phát triển, đào tạo giảng viên:

Có chiến lược trước mắt và lâu dài phát triển đội ngũ giảng viên, có cơ chế khuyến khích giảng viên học tập, nâng cao năng lực Đồng thời tạo điều kiện để giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học

* Số lượng và chất lượng giảng viên:

- Số lượng giảng viên cơ hữu cho từng môn học được tính trên đầu sinh viên tuyển vào cho mỗi khoá (riêng khối khoa học cơ bản, tuỳ tình hình từng

Trang 18

trường có thể ký hợp đồng mời giảng cả lý thuyết và thực hành) phải đảm bảo ở mức đầy đủ giảng viên cho các khối:

+ Khối khoa học cơ bản, cơ sở, Y học cộng đồng

+ Khối Y học lâm sàng: các môn Nội, Ngoại, Sản, Nhi và các môn Y học lâm sàng khác

+ Khối chuyên môn dược

- Đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên

cơ hữu Đồng thời đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa kỹ thuật viên và giảng viên

ở các bộ môn có phòng thí nghiệm, phòng thực hành để hoàn thành được nhiệm

vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội

- Chất lượng giảng viên: Tỷ lệ giảng viên có bằng sau đại học ≥ 30%; Đọc được tài liệu chuyên môn nước ngoài; Ứng dụng được tin học trong lĩnh vực chuyên môn của mình

- Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa các thế hệ giảng viên (độ tuổi, thâm niên) trong đó tỷ lệ giảng viên trẻ dưới 35 tuổi chiếm 20-30% Tỷ lệ nam/ nữ phù hợp

1.2.2.2 Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo

Trường cao đẳng y tế là một trường đào tạo nghề nghiệp phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ cho con người do vậy cần có đủ các điều kiện về cơ sở, trang thiết bị, tài chính đặc biệt các bệnh viện thực hành và cơ sở thực địa để đảm bảo đào tạo năng lực cho sinh viên, thực hiện được mục tiêu đào tạo Trường cần có chiến lược rõ ràng về sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể của trường

* Diện tích mặt bằng của trường (nơi làm việc, học tập):

- Có các giảng đường lớn (> 100 chỗ ngồi), phòng học vừa (50 - 60 chỗ ngồi), phòng học nhỏ (20 - 25 chỗ ngồi) phù hợp với số lượng sinh viên của trường và có phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý

- Có đủ không gian để xây dựng thêm các phòng học khi mở rộng quy mô đào tạo và đổi mới đào tạo

Trang 19

- Có các phòng làm việc cho giảng viên của các bộ môn và có phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý

- Có chỗ cho sinh viên luyện tập theo chương trình giáo dục thể chất và có

đủ không gian để xây dựng các phòng tập thể thao, văn nghệ cho sinh viên

- Có kế hoạch tổng thể về xây dựng và sử dụng mặt bằng của trường một cách hợp lý và có hiệu quả

* Phương tiện dạy học:

- Có các trang thiết bị phục vụ cho dạy học trong các phòng học (bàn, ghế, bảng, bút, phấn, máy chiếu, )

- Có đủ các trang thiết bị nghe nhìn trong các phòng học để phục vụ cho đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học

- Có các phương tiện tối thiểu phục vụ cho giáo dục thể chất và có các phòng với các dụng cụ tập luyện các môn thể thao giúp sinh viên tăng cường sức khoẻ và phát triển toàn diện

* Phòng thí nghiệm, phòng thực hành:

Có phòng thí nghiệm, phòng thực hành với các trang thiết bị đủ để thực hiện chương trình thực hành các môn y học cơ sở, chuyên ngành Dược học

* Cơ sở thực địa, thực hành lâm sàng:

- Có các bệnh viện thực hành đủ các chuyên khoa, đủ bệnh nhân tương ứng với số lượng sinh viên, đủ các tuyến (huyện, tỉnh, trung ương)

+ Nhóm sinh viên thực tập tại bệnh viện <20 người/ một giảng viên

+ Nhóm sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm, thực hành <20 cho 1 tổ thực tập

- Có cơ sở thực địa cho sinh viên thực tập các môn học thuộc khối y học cộng đồng Có cơ sở thực hành lâm sàng tại tuyến y tế cơ sở đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

* Thư viện:

- Có đủ diện tích để giảng viên và sinh viên đọc Có đủ đầu sách và tài

Trang 20

liệu học tập cho các môn học có trong chương trình và đến được tay sinh viên

- Có các tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên phục vụ cho chương trình đào tạo Có các tạp chí, sách tham khảo trong và ngoài nước phục

vụ cho nghiên cứu khoa học Có thư viện điện tử cho sinh viên và giảng viên

- Có cơ chế và tổ chức để giúp sinh viên, giảng viên khai thác có hiệu quả các tư liệu có trong thư viện phục vụ cho việc dạy học và nghiên cứu khoa học

* Công nghệ thông tin:

- Có đủ máy tính và thiết bị Công nghệ thông tin để phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý Có website của trường và thường xuyên cập nhật thông tin

- Có mạng LAN/WAN được kết nối internet và địa chỉ email phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý

- Các giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên có khả năng sử dụng công nghệ thông tin để truy cập thông tin, tự học, nghiên cứu, quản lý công việc

* Ký túc xá sinh viên: Có chỗ ở với các điều kiện sinh hoạt cho sinh viên đặc

biệt sinh viên nghèo, sinh viên diện chính sách (trong hoặc ngoài khuôn viên của trường) cho khoảng 50% sinh viên [15]

1.3 Vài nét về đào tạo nhân lực dược một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Vài nét về đào tạo nhân lực dược của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Đào tạo nhân lực dược tại Pháp

Tại Pháp, hiện có 24 cơ sở đào tạo DS và việc học Đại học Dược không phải qua thi tuyển mà chỉ xét tuyển bằng tú tài, đầu vào nhiều nhưng đầu ra thì lại hết sức khắt khe, chỉ bằng 1/10 đến 1/4 so với đầu vào, do có tính chọn lọc cao Sau khi học xong năm thứ 1 sinh viên phải tham gia thi tuyển, đây là kỳ thi rất khó nên tỉ lệ đỗ rất thấp Nếu đạt sinh viên phải đi thực tập dược phòng 2 tháng rồi mới vào học tiếp năm thứ 2 Những sinh viên không đạt được bảo lưu kết quả năm thứ nhất và có thể học theo những hướng hay chuyên ngành khác [211]

Trang 21

Dược sĩ tại Pháp chủ yếu tham gia lĩnh vực nhà thuốc chiếm 65%, công tác dược bệnh viện chiếm 12%, công việc liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm chiếm 13%, công nghiệp dược chiếm 5% và công tác nghiên cứu, giảng dạy chiếm 5%[211]

1.3.1.2 Đào tạo nhân lực dược tại Mỹ

Mỹ là nước có nền giáo dục và đào tạo tiên tiến nhất thế giới, trong đó có đào tạo nhân lực dược tại Mỹ, hiện có 84 trường đào tạo nhân lực Dược, chương trình đào tạo DS là 4 năm Sinh viên phải học 2 năm sau đó vào cuối năm thứ 2 sinh viên phải qua được kỳ thi mới tiếp tục được vào học 2 năm tiếp theo, những sinh viên không qua được kỳ thi sẽ được bảo lưu kết quả ở 2 năm đầu và có thể lựa chọn học theo các hệ dược khác hay chuyên ngành khác

Tại Mỹ, DS được phép kê đơn trong một số bệnh mãn tính Bên cạnh đó DSLS tại Mỹ được đặc biệt coi trọng và là một trong những nước đi tiên phong trong lĩnh vực này Hầu hết các bệnh viện lớn, nhỏ ở Mỹ đều có DSLS để cố vấn cho Bác sĩ trong vấn đề kê đơn thuốc Mạng lưới bán lẻ thuốc được phân bố rộng khắp trên toàn nước Mỹ [21]

1.3.1.3 Đào tạo nhân lực dược tại Nhật

Số lượng DS tại Nhật Bản chủ yếu được đào tạo với nhiệm vụ cung ứng thuốc và kiểm tra, kiểm soát vệ sinh môi trường DT và KTV Dược hầu như không hề có ở Nhật Bản[211]

Đặc biệt ở Nhật, DS có một chức năng đặc biệt mà ở các nước khác không có đó là chức năng thanh tra vệ sinh môi trường, theo đó mỗi vùng dân

cư, mỗi trường học đều phải thuê 1 DSĐH gọi là DS học đường để đảm bảo vệ sinh tốt trong trường học như xem: chất lượng nước, độ ô nhiễm không khí, ánh sáng, tiếng ồn và các yếu tố môi trường khác Đồng thời DS có thể hướng dẫn cho học sinh cách dùng thuốc và những tai biến do lạm dụng thuốc [211]

Trang 22

1.3.1.4 Đào tạo nhân lực dược tại Thái Lan

Hệ thống đào tạo dược sĩ tại Thái Lan gồm 12 trường trong đó có 2 trường tư Thời gian đào tạo DSĐH tại Thái Lan là 5 năm Ngoài chương trình đào tạo tất cả sinh viên Dược tại Thái Lan đều phải có một khoảng thời gian thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc, bệnh viện, xí nghiệp sản xuất thuốc hay Dược cộng đồng ít nhất 500 giờ Tại Thái Lan, DS sau khi ra trường chủ yếu làm công tác Dược cộng đồng Nhân viên bán thuốc do chủ nhà thuốc trực tiếp đào tạo và chịu trách nhiệm về chất lượng [211]

1.3.1.5 Đào tạo và sử dụng nhân lực dược tại Australia (Úc)

- Tại Úc, thời gian đào tạo DSĐH là 4 năm tại trường và 1 năm thực tập tại các cơ sở Dược mới được phép đăng ký hành nghề DT và KTV Dược chủ yếu được đào tạo bởi các chương trình huấn luyện của Hội dược Úc

- Chương trình đào tạo dược tại Úc đặc biệt chú trọng đào tạo DSLS , một

DS muốn làm việc tại các bệnh viện phải có bằng thạc sĩ DLS

- Sinh viên sau khi lấy được bằng DSĐH có thể học thẳng lên thạc sĩ hoặc tiến sĩ mà không cần có thâm niên công tác Các chức danh DT, DSTH không được đào tạo chính thức theo chuẩn quốc gia mà chủ yếu do Hội đồng dược hoặc các cơ sở sử dụng nhân lực Dược tự đào tạo DSCKI, DSCK II trên thế giới được gọi là thạc sĩ thực hành, còn DSCĐ cũng chỉ có một số nước đào tạo

Trang 23

Đây cũng chính là những điểm khác biệt với đào tạo nhân lực Dược tại Việt Nam

- Trong những năm trước, người dược sĩ chủ yếu làm việc trong các lĩnh vực nghiên cứu tổng hợp, sản xuất thuốc mới, pha chế các dạng, kiểm nghiệm thuốc,… nhưng hiện nay đang có xu hướng tập trung nhiều sang các lĩnh vực dược cộng đồng, dược lâm sàng và vai trò của người DS về tư vấn và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý ngày càng được coi trọng

1.3.2 Vài nét về đào tạo nhân lực dược tại Việt Nam

Trường Đại học Dược đầu tiên tại Việt Nam là trường Đại học Dược Hà Nội được thành lập năm 1961 trên cơ sở tách từ trường Đại học Y- Dược Đông Dương (được thành lập năm 1902), từ năm 1961 đến năm 2007 trường đã đào tạo được gần 8500 DS, trung bình khoảng 180 DS/năm Cho đến năm 2010, cả nước hiện có 14 trường Đại học Y, Đại học Dược, Đại học Y – Dược, Học viện chuyên ngành, 33 trường Cao đẳng Y, Cao đẳng Dược; 42 trường trung cấp Y, trung cấp Dược và các cơ sở dạy nghề Y tế tham gia đào đạo nhân lực dược cho

cả nước [266] Các đối tượng được đào tạo chủ yếu gồm: DT, KTV Dược, DSTH, DSĐH, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Chuyên khoa I, Chuyên khoa II Còn đối tượng DSCĐ thì mới bắt đầu được quan tâm đào tạo trong những năm gần đây

Thời gian đào tạo DSĐH tại Việt Nam là 5 năm, các đối tượng khác từ 1–

4 năm, trong đó thời gian đào tạo DSCĐ là 3 năm với hệ chính qui và 2 năm với

hệ liên thông từ DSTH DSCĐ nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn có thể dự thi để học bậc đại học Dược theo hình thức đào tạo liên thông theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Y tế Sau khi ra trường, DS muốn được cấp Chứng chỉ hành nghề Dược, thì phải có đủ thời gian thâm niên công tác theo quy định thì mới được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Dược, cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề Dược là Sở Y tế

Nhìn chung, để học Dược tại Việt Nam tất cả các thí sinh đều phải thi đầu vào là chủ yếu, một số xét tuyển Thi tuyển đầu vào thường rất khó và điểm đỗ

Trang 24

thường ở mức cao Đào tạo dược ở nước ta còn nhiều hạn chế như: Điểm tuyển sinh đầu vào trong các trường Dược khá cao nhưng việc đào tạo chưa có sự chọn lựa, định hướng theo chuyên ngành, vẫn chủ yếu là đào tạo đa khoa, chưa có đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề như nhiều nước trên thế giới Ngoài ra, nước ta đào tạo dược với nhiều đối tượng như: DT, DSTH, KTV Dược, DSCĐ, DSĐH, và các loại hình đào tạo khác nhau như: Chính quy, chuyên tu, liên thông, liên kết đào tạo

Hiện nay, hệ thống các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước tương đối phong phú, cả nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược, ngoài ra có trên 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược); Các cơ

sở Y tế Công lập từ tuyến xã đến tuyến Trung ương; Các cơ sở kinh doanh, phân phối dược phẩm và hệ thống nhà thuốc, hiệu thuốc phân bố rộng khắp trên cả nước Điều đó cho thấy nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược tại nước ta là rất lớn, đặc biệt là nhân lực dược có trình độ Cao đẳng, Đại học Tuy nhiên, nhân lực dược hiện nay không những thiếu mà còn phân bố mất cân đối giữa các vùng miền và tập trung quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh Trong khi nhân lực dược chủ yếu tập trung ở hai thành phố lớn là Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội thì các vùng miền khác lại thiếu hụt trầm trọng, nhất là nhân lực dược có trình độ cao Bên cạnh đó, tỉ lệ DSĐH/10.000 ở Việt Nam hiện khá thấp so với các nước trên thế giới và khác nhau giữa các vùng miền[188]

Bảng 1.4 Tỉ lệ dược sĩ phân bố ở các vùng miền

Trang 25

Đông Nam Bộ 522 2181

Đồng bằng sông Cửu Long 801 5113

(Nguồn: Niên giám thống kê y tế năm 2009)

1.4 Một vài nét về thực trạng đào tạo DSCĐ tại Việt Nam

Trong quá trình hình thành và phát triển, hệ thống các trường đào tạo

nhân lực dược ở Việt Nam chủ yếu tập trung đào tạo các đối tượng: DT, KTV Dược, DSTH, DSĐH và sau đại học, chưa có đào tạo DSCĐ Mãi cho tới những năm gần đây do nhu cầu về nhân lực dược ngày càng cao, đặc biệt nhân lực dược có trình độ cao, trong khi DSĐH hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu, còn DSTH chỉ đảm bảo được mức độ công việc nhất định không thay thế được vai trò của DSĐH trong nhiều lĩnh vực, hơn nữa không phải người DSTH nào cũng

có khả năng học lên đại học Từ thực tế đó, Dược sĩ Cao đẳng bắt đầu được quan tâm và đào tạo DSCĐ là bậc học mới, được nâng cấp lên từ DSTH, được trang

bị khối kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ dược và là nguồn nhân lực dược

chính đảm đương vai trò về dược ở những nơi không có DSĐH

Hiện nay trên cả nước có 31 cơ sở đào tạo DSCĐ, trong đó: có 8 trường

đại học, 23 trường cao đẳng với tổng chỉ tiêu tuyển sinh bình quân trên cả nước năm 2011 là 1650 chỉ tiêu; Năm 2012 là 3800 chỉ tiêu; Năm 2013 là 8360 chỉ tiêu Trường tuyển sinh cao nhất là trường cao đẳng Dược Phú thọ với tổng chỉ tiêu hệ chính qui năm 2013 là: 2.500 chỉ tiêu/năm, còn đa số các trường còn lại

có chỉ tiêu tuyển sinh từ 100 – 300 chỉ tiêu/ năm [19]

Bảng 1.5 Danh sách các trường đào tạo DSCĐ và chỉ tiêu tuyển sinh từ năm

2011 - 2013

Chỉ tiêu năm

2011

Chỉ tiêu năm

2012

Chỉ tiêu năm

2013

1 Trường Đại học Dược Hà Nội 100 150 100

2 Trường đại học Y khoa Vinh 100 100 100

Trang 26

3 Trường cao đẳng dược Trung ương 350 500 550

4 Trường cao đẳng dược Phú Thọ 500 1000 2500

5 Trường cao đẳng Y tế Phú Thọ 0 100 150

6 Trường cao đẳng Y tế Hà Nội 0 100 100

7 Trường cao đẳng Y tế Hà Đông 0 100 100

8 Trường cao đẳng Y tế Sơn La 0 0 120

9 Trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên 0 200 300

11 Trường cao đẳng Y tế Thanh Hóa 100 150 150

12 Trường đại học Y–Dược Thành phố Hồ Chí Minh 0 0 100

13 Trường đại học Nguyễn Tất Thành 0 200 600

15 Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 0 0 300

17 Trường đại học Võ Trường Toản 0 100 150

18 Trường cao đẳng Kỹ thuật Y tế II 100 150 150

19 Trường cao đẳng Y tế Cà Mau 0 100 100

20 Trường cao đẳng Y tế Bình Định 0 0 100

21 Trường cao đẳng Y tế Bình Dương 100 100 200

22 Trường cao đẳng Y tế Bạc Liêu 0 100 150

23 Trường cao đẳng Y tế Cần Thơ 0 0 300

24 Trường cao đẳng Y tế Đồng Nai 100 0 240

25 Trường cao đẳng Y tế Huế 100 100 150

26 Trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa 100 150 150

27 Trường cao đẳng Y tế Kiên Giang 0 50 100

Trang 27

28 Trường cao đẳng Y tế Trà Vinh 0 0 50

29 Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam 0 150 300

30 Trường cao đẳng Phương Đông – Đà Nẵng 0 0 250

31 Trường cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam 0 100 350

(Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Như vậy, qua bảng trên có thể thấy hầu hết các trường cũng mới tập trung đào tạo DSCĐ trong những năm gần đây và số trường đào tạo, chỉ tiêu đào tạo DSCĐ tăng dần qua các năm từ 2011 đến 2013, điều đó chứng tỏ nhu cầu theo học DS trình độ cao đẳng ngày càng tăng cao

Hiện tại, tuy chưa có đề tài nào nghiên cứu về Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo DSCĐ nhưng cũng có một số đề tài liên quan đến khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo DSĐH và DSTH như sau:

Theo tác giả Đinh Vũ Yến và công sự, trong đề tài: Khảo sát thực trạng

và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo dược sĩ trung học tại trường trung cấp Y tế Bình Phước”, Khoá luận dược sĩ đại học cũng đã đánh

giá được:

- Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên nhà trường như: tỉ

lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, trình độ học vấn, độ tuổi, tỉ lệ giảng viên theo giới tính

- Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên chuyên ngành dược và thực trạng

cơ sở vật chất, thư viện, tài chính, chương trình đào tạo đáp ứng đào tạo DSTH

Hay trong đề tài: Phân tích tính thích ứng của chương trình đào tạo DSTH với học sinh hệ chính qui tại trường trung cấp Quân y I giai đoạn 2006 – 2011” của tác giả Lê Đình Mạnh, luận văn tốt nghiệp DSCK I cũng đã đánh giá

được:

Trang 28

- Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị như: Giáo trình, tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho học lý thuyết và thực hành cần phải có trong đào tạo DSTH;

- Mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo DSTH như: cũng đã khảo sát được nhận thức của học sinh về vai trò, tầm quan trọng, sự cần thiết của các môn học chung, các môn học cơ sở hay các môn học chuyên môn trong đó có những môn học được học sinh chú trọng học tập nhưng cũng có những học phần ít được quan tâm do các em chưa hiểu hết tầm quan trọng của môn học

- Khả năng đáp ứng của kiến thức được đào tạo vào thực tế công việc: Khả năng tìm được việc làm sau khi ra trường, thời gian thành thạo công việc được giao hay khả năng đáp ứng được kiến thức chuyên môn vào lĩnh vực công tác

1.5 Một vài nét về nhân lực dƣợc tại tỉnh Bắc Giang

Với tỉnh Bắc Giang thì đội ngũ nhân lực dược hiện nay chủ yếu ở bậc trung cấp, DSCĐ, DSĐH và sau đại học hiện còn rất hạn chế trong đó DSCĐ mới chỉ được đào tạo trong những năm gần đây nên số lượng về công tác tại tỉnh

là không đáng kể Theo thống kê nhân lực y tế tại tỉnh Bắc Giang đến 31/12/2012 thì toàn tỉnh hiện có 5.032 cán bộ y tế, trong đó: Dược sĩ đại học 89 người (1,8%); Dược sĩ và KTV trung cấp dược 473 người (9,4%) và tỷ lệ Dược

sĩ đại học/10.000 dân là 0,51 Như vậy có thể thấy nhân lực dược tại tỉnh Bắc Giang thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng[277]

Hơn nữa, hệ thống tổ chức y tế của tỉnh là rất lớn bao gồm: các cơ sở y tế công lập và các cơ sở y tế ngoài công lập[29]

Trang 29

Bên cạnh đó, còn đào tạo thay thế số lượng cán bộ về nghỉ hưu theo chế

độ, đào tạo hệ liên thông từ DSTH lên DSCĐ và đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Do đó nhu cầu nhân lực dược có trình độ cao để đáp ứng cho các cơ sở y tế trong tỉnh là rất lớn Chính vì vậy, trong định hướng phát triển nguồn nhân lực y

tế của tỉnh giai đoạn 2011 – 2020 đã đặt ra mục tiêu:

+ Đến năm 2015: Cần 248 Dược sĩ đại học, tỉ lệ dược sĩ đại học/1 vạn

dân là 1,5 và 100% trạm y tế có cán bộ chuyên môn về dược

+ Đến năm 2020: Cần 348 Dược sĩ đại học, tỉ lệ dược sĩ đại học/1 vạn

dân là 2,0 Đồng thời phấn đấu 100% các doanh nghiệp có từ 200 - dưới 500 công nhân có 1 - 3 nhân viên y tế phục vụ, doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên có trạm y tế tại doanh nghiệp[29]

Hiện nay việc đào tạo dược sĩ có trình độ từ cao đẳng trở lên chủ yếu do các trường tuyến trung ương, một số trường ngoài tỉnh Chính vì vậy, để thực hiện được mục tiêu trên thì ngoài việc phải có các chính sách, chế độ thu hút dược sĩ có trình độ cao về công tác tại tỉnh thì việc đào tạo dược sĩ có trình độ cao đẳng tại chỗ là rất cần thiết

1.6 Vài nét về trường TCYT Bắc Giang

1.6.1 Thông tin chung của nhà trường

- Tên trường:

+ Tên tiếng Việt: Trường trung cấp Y tế Bắc Giang

+ Tên tiếng Anh: Băc Giang Secondary Medical School

Trang 30

- Trụ sở trường:

- Địa chỉ:

+ Cơ sở 1: 147, Thánh Thiên, P Lê Lợi, TP Bắc Giang, Bắc Giang

+ Cơ sở 2: Xã Tân Mỹ, TP Bắc Giang, Bắc Giang

- Điện thoại: 0240.3854.542 Fax: 0240.3854.542

- Email: Truongtrungcapyte@bacgiang.gov.vn

- Website: http://tcytbacgiang.edu.vn/

- Cơ quan quản lý trực tiếp: Sở Y tế Bắc Giang

- Tên viết tắt của trường: Trường TCYT Bắc Giang

- Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1960

- Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 1960

- Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 1962

- Loại hình trường đào tạo: Công lập

1.6.2 Khái quát về lịch sử phát triển nhà trường

Trường TCYT Bắc Giang được thành lập từ năm 1960, tiền thân là Trường Y sĩ Bắc Giang, đến nay Trường đã có bề dày 53 năm xây dựng và phát triển Trong chiến tranh, Trường đã đào tạo hàng vạn cán bộ trung, sơ học cung cấp cho ngành y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân và chi viện cho chiến trường miền Nam Trong mọi thời kỳ, trường đã khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực y tế uy tín cho tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận

Bên cạnh đó, Nhà trường luôn chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo đội ngũ giảng viên để nâng cao chất lượng dạy

và học, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở rộng mã ngành và tăng quy mô đào tạo hàng năm, đẩy mạnh công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng kịp thời với yêu cầu ngày càng cao của các đơn vị

sử dụng lao động Với trên 30% đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu có trình độ

Trang 31

trên đại học, lưu lượng học sinh của trường hàng năm là từ 1200 đến 1400 học sinh, với nhiều mã ngành đào tạo khác nhau

Bảng 1.7 Các chuyên ngành đào tạo tại trường TCYT Bắc Giang

6 Chuyển đổi Điều dưỡng, Hộ sinh sang Y sỹ đa khoa

7 Chuyển đổi Y sỹ sang điều dưỡng

8 Dược tá

9 Dược sĩ trung học

Ngoài ra, Trường còn liên kết với các Trường Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y Dược Thái Nguyên, Cao đẳng Dược TW đào tạo các lớp DSTH, Cử nhân Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm đa khoa Đồng thời, trường còn là cơ sở học tập của các lớp sau đại học như Bác sĩ chuyên khoa cấp 1, Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ chuyên khoa I do các Trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược Thái Nguyên, Đại học Dược Hà Nội đào tạo

Với riêng đào tạo nhân lực dược, cho tới nay nhà trường đã trực tiếp đào tạo được 22 khóa Dược tá và liên kết đào tạo được 6 khóa dược sĩ trung học qua

đó cung cấp gần 2000 Dược tá và khoảng 350 Dược sĩ trung học đáp ứng được phần nào về nhu cầu nhân lực dược cho tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận Tuy nhiên nhân lực dược có trình độ cao đẳng, đại học hiện còn rất thiếu nên trong

Trang 32

thời gian tới khi trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang nhà trường sẽ xin mở các mã ngành đào tạo Dược sĩ trình độ cao đẳng nhằm đáp ứng cho nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận

1.6.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường TCYT Bắc Giang

Quyết định số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế Bắc Giang thì Trường TCYT Bắc Giang có chức năng,

nhiệm vụ như sau:

+ Liên kết với các trường Đại học Y, Dược để đào tạo trình độ đại học và sau đại học cho cán bộ y, dược trong và ngoài tỉnh

- Nhiệm vụ:

+ Đào tạo đội ngũ nhân lực y tế có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp

+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các cơ sở đào tạo trong

và ngoài nước nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo

+ Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong người học và trong đội ngũ cán

bộ giảng viên của nhà trường

+ Mở rộng quy mô đào tạo và kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học

1.6.4 Các loại hình đào tạo: Chính quy, liên kết đào tạo và đào tạo lại

Trang 33

1.6.5 Các chuyên ngành đào tạo hiện nay

Gồm các chuyên ngành: Điều dưỡng trung cấp; Hộ sinh trung cấp; Y sỹ

đa khoa; Y sĩ Y học cổ truyền; Y sĩ Y học dự phòng; Dân số y tế; Chuyển đổi Điều dưỡng, Hộ sinh sang Y sỹ đa khoa; Dược tá; Dược sĩ trung học Tuy nhiên hai ngành Dược tá và Dược sĩ trung học hiện nhà trường không còn đào tạo do nhu cầu học Dược tá không nhiều và số lượng DSTH tại Bắc Giang vượt quá nhu cầu sử dụng của các đơn vị y tế trong tỉnh nên từ năm 2010 Nhà trường đã ngừng tuyển sinh hệ DSTH theo chỉ đạo của Sở Y tế Bắc Giang

* Tóm lại: Công tác đào tạo Dược sĩ cao đẳng tại Việt Nam chỉ mới bắt đầu

được quan tâm và đào tạo trong những năm gần đây, hơn nữa số trường đào tạo DSCĐ hiện còn hạn chế, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm còn thấp nên nhu cầu về nhân lực dược trình độ cao đẳng tại Việt Nam là rất lớn Với riêng tỉnh Bắc Giang đội ngũ cán bộ y tế hiện nay còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân lực y tế chưa hợp lý Đặc biệt nhân lực dược của các cơ sở y

tế tỉnh Bắc Giang có trình độ chủ yếu ở bậc trung cấp, số lượng DSCĐ, DSĐH

và sau đại học hiện còn rất thấp Hơn nữa, số lượng dược sĩ trình độ cao đẳng trở lên chủ yếu do các trường Đại học Y – Dược, các trường tuyến trung ương đào tạo nhưng số dược sĩ này sau khi được đào tạo về công tác tại tỉnh chiếm tỉ lệ rất thấp, nên nhu cầu đào tạo nhân lực dược trình độ cao đẳng tại chỗ là hết sức cần

thiết Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài: ˝Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo Dược sĩ Cao đẳng tại trường trung cấp Y tế Bắc Giang” nhằm

giúp nhà trường có sự chuẩn bị tốt nhất để đào tạo đội ngũ DSCĐ có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu DSCĐ cho cả nước nói chung và cho tỉnh Bắc Giang nói riêng

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đội cũ cán bộ giáo viên nhà trường về: trình độ chuyên môn, tỷ lệ giáo viên cơ hữu/ giáo viên thỉnh giảng, tỷ lệ giáo viên Nam/Nữ, giáo viên chuyên ngành y - dược

- Nguồn lực phục vụ đào tạo như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, giảng đường

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

* Địa điểm: Trường trung cấp Y tế Bắc Giang

* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ĐÀO TẠO DSCĐ

TẠI TRƯỜNG TCYT BẮC GIANG

Phân tích khả năng đáp ứng về tổ

chức và nhân sự của trường TCYT

Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo

DSCĐ , năm 2013

Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ, năm 2013

Khả năng đáp ứng về đội ngũ cán bộ, giảng viên

Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất phục vụ dạy học

Bàn luận, kết luận và kiến nghị

Trang 35

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp

- Mô tả cắt ngang:

+ Mô tả thực trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng nhà trường về: trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, chuyên ngành y, chuyên ngành dược, cơ cấu cán bộ, giảng viên theo phòng, bộ môn

+ Quan sát thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường như: Hội trường, giảng đường, phòng thực hành, hệ thống máy chiếu Projector, số lượng máy tính, giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí, mô hình

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Về tổ chức và nhân sự:

Hồi cứu qua các báo cáo của nhà trường như: Quyết định số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế Bắc Giang và Báo cáo số 140/BC – TCYT ngày 1/10/2013 thống kê số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ viên chức Trường trung cấp Y tế Bắc Giang

- Về cơ sở vật chất và trang thiết bị:

+ Cơ sở vật chất: Hồi cứu qua báo cáo thống kê năm học 2013 – 2014 về

cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013và khảo sát trực tiếp qua phiếu thu thập số liệu cơ sở vật chất của nhà trường (Xin được trình bày ở phần phụ lục 1)

+ Khảo sát trực tiếp trang thiết bị tại các phòng ban, bộ môn, hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện nhà trường thông qua Phiếu thu thâp số liệu(Xin được trình bày ở phần phụ lục 2) tính đến hết ngày 31/12/2013

2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Cơ sở đánh giá: Để phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức, nhân sự, cơ

sở vật chất và trang thiết bị theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ của trường TCYT Bắc Giang chúng tôi dựa trên các văn bản qui định như sau:

Trang 36

+ Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010;

+ Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011;

+ Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, số 66/2007/QĐ– BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007;

+ Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng

Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

+ Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp so sánh: So sánh thực trạng nguồn lực đào tạo DSCĐ hiện tại của nhà trường với nguồn lực đào tạo DSCĐ cần phải có

+ Phương pháp tỉ trọng: Tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, tỉ

lệ giảng viên trình độ sau đại học, đại học, tỉ lệ giảng viên chuyên ngành y, chuyên ngành dược, tỉ lệ giảng viên Nam/Nữ

- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel for Window

Trang 37

Bảng 2.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu nghiên cứu

- Có đầy đủ các bộ môn giảng dạy các môn

chuyên ngành dược như: Bộ môn Hóa dược; Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền; Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược; Bộ môn Dược lý

- Dược lâm sàng; Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm; Hiệu thuốc thực hành

QĐ số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế

- Cơ cấu giảng viên

cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn:

+ Khối lượng giảng dạy của giảng viên

cơ hữu + Tỷ lệ giảng viên

cơ hữu/ giảng viên thỉnh giảng

- Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi

- Cơ cấu giảng viên

cơ hữu nhà trường theo giới tính và độ tuổi

- Cơ cấu cán bộ, giảng viên theo phòng ban bộ môn

- Tỷ lệ giảng viên có bằng sau đại học ≥

30%;

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo;

- Đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên cơ hữu;

- Có tỷ lệ học sinh/1 giảng viên qui đổi ≤

- Có ít nhất 4 giảng viên có trình độ thạc sĩ

đúng ngành đăng ký

Báo cáo số 140/BC – TCYT ngày 1/10/2013 thống kê số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ viên chức Trường trung

- Có các giảng đường lớn (> 100 chỗ ngồi), phòng học vừa (50 - 60 chỗ ngồi), phòng học nhỏ (20 - 25 chỗ ngồi) phù hợp với số lượng sinh viên của trường

Số liệu báo cáo thống

kê năm học 2013 –

2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết

ngày 31/12/2013

Trang 38

- Có đủ không gian để xây dựng các phòng

tập thể thao, văn nghệ cho sinh viên

- Được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết

bị, dụng cụ cho từng phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn tại Phụ lục 3

- Số liệu báo cáo thống

kê năm học 2013 –

2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013

- Phiếu thu thập số liệu

Thư viện - Có phòng tra cứu thông tin,có phần mềm

và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu;

- Có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan;

- Có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây;

- Có đủ diện tích để giảng viên và sinh viên đọc;

- Có đủ đầu sách và tài liệu học tập cho các môn học có trong chương trình và đến được tay sinh viên

- Số liệu báo cáo thống

kê năm học 2013 –

2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013;

- Phiếu thu thập số liệu tính cơ sở vật chất, trang thiết bị đến hết

- Có website của trường và thường xuyên cập nhật thông tin

- Có mạng LAN/WAN được kết nối internet và địa chỉ email phục vụ cho việc

- Số liệu báo cáo thống

kê năm học 2013 –

2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013;

- Phiếu thu thâp số liệu

Trang 39

dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý

hết ngày 31/12/2013

Cơ sở thực

tập, thực địa

- Các cơ sở thực tập, thực địa cần có

- Số sinh viên/1 giảng viên tại các

cơ sở thực tập

- Số học sinh/1 tổ thực tập

+ 1 Xưởng sản xuất;

+ 5 Nhà thuốc hoặc Hiệu thuốc

- Nhóm sinh viên thực tập tại bệnh viện <

20 người/ một giảng viên

- Nhóm sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm, thực hành <20 cho 1 tổ thực tập

Số liệu báo cáo thống

kê năm học 2013 –

2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết

ngày 31/12/2013

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013

3.1.1 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức tại trường TCYT Bắc Giang

3.1.1.1 Thực trạng mô hình tổ chức trường TCYT Bắc Giang:

Theo Quyết định số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 về ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế Bắc Giang có thể thấy mô hình tổ chức trường TCYT Bắc Giang như sau:

Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang:

Hình 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang

Phòng KT-TV

Phòng Đào tạo

Phòng QLHS-SV

Các hội đồng

Tổ chức Đảng

BAN GIÁM HIỆU

Tổ chức Công đoàn

Tổ chức Đoàn

TNCS

Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 26/07/2015, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2005), Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005, tr.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2005
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hướng dẫn xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giảng viên quy đổi, số 1325/BGD-ĐT- KHTC ngày 9 tháng 2 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giảng viên quy đổi
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, ban hành kèm theo Quyết định số 65 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ – BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dẫn tự đánh giá trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, ngày 9 tháng 6 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tự đánh giá trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu hướng dẫn tìm thông tin, minh chứng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng, tháng 6 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn tìm thông tin, minh chứng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Điều lệ trường cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, Ban hành kèm theo thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 11 /2010/TT- BGDĐT ngày 23 / 3 /2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng, số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 62 /2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
14. Bộ Y tế (2003), Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe, ngành Dược sĩ trung học, ban hàng kèm theo Quyết định số 475 /2003/QĐ-BYT ngày 7/2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe, ngành Dược sĩ trung học
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
15. Bộ Y tế (2006), Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
16. Bộ Y tế (2013), ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI, ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT- BYT ngày 18/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
17. Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, Đại học Dược Hà Nội (2007), Dịch tễ dược học, Nhà xuất bản Y học, tr.45, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ dược học
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, Đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
18. Cục Quản lý dược (2008), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2007, triển khai công tác dược năm 2008, ngày 25 tháng 4 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2007, triển khai công tác dược năm 2008
Tác giả: Cục Quản lý dược
Năm: 2008
19. Nguyễn Tiến Cường, Nghiêm Đình Thắng (2013), Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng
Tác giả: Nguyễn Tiến Cường, Nghiêm Đình Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
20. Nguyễn Thị Ngọc Hòa (2009), Khảo sát thực trạng phân bố dược sĩ tại đơn vị dược trên địa bàn Hà Nội mở rộng, khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng phân bố dược sĩ tại đơn vị dược trên địa bàn Hà Nội mở rộng
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hòa
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
ng Tên bảng Trang (Trang 7)
Hình  Tên hình  Trang - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
nh Tên hình Trang (Trang 8)
Bảng 1.2.  Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 1.2. Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành (Trang 13)
Bảng 1.4. Tỉ lệ dược sĩ phân bố ở các vùng miền - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 1.4. Tỉ lệ dược sĩ phân bố ở các vùng miền (Trang 24)
Bảng 1.7. Các chuyên ngành đào tạo tại trường TCYT Bắc Giang - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 1.7. Các chuyên ngành đào tạo tại trường TCYT Bắc Giang (Trang 31)
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 2.1. Tóm tắt một số chỉ tiêu nghiên cứu - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 2.1. Tóm tắt một số chỉ tiêu nghiên cứu (Trang 37)
Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang: - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Sơ đồ m ô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang: (Trang 40)
Bảng 3.5. Cơ cấu giáo viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 3.5. Cơ cấu giáo viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo (Trang 47)
Bảng 3.9. Số lượng giảng viên chuyên ngành dược cần có cho mỗi bộ môn - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 3.9. Số lượng giảng viên chuyên ngành dược cần có cho mỗi bộ môn (Trang 52)
Bảng 3.10. Số lượng giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành dược - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 3.10. Số lượng giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành dược (Trang 52)
Bảng 3.16. Số phòng ký túc xá cần có phục vụ chỗ ăn ở cho sinh viên - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 3.16. Số phòng ký túc xá cần có phục vụ chỗ ăn ở cho sinh viên (Trang 59)
Bảng 3.18. Trang thiết bị phục vụ dạy và học - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 3.18. Trang thiết bị phục vụ dạy và học (Trang 61)
Bảng 3.19. Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm, thực hành - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
Bảng 3.19. Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm, thực hành (Trang 63)
2  Bảng giá thuốc  Cái - Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế bắc giang
2 Bảng giá thuốc Cái (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w