Đặc biệt, nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược trình độ cao đẳng được đào tạo chính quy của các cơ sở y tế công lập, các cơ sở sản xuất, các công ty phân phối thuốc, các kho bảo quản thu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯƠNG NGỌC QUANG
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN
ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ CAO ĐẲNG TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP Y TẾ BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng phòng sau Đại học, giảng viên
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi vô cùng biết ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, các phòng ban, cùng toàn thể các thầy, cô trường Đại học Dược Hà Nội đặc biệt các thầy
cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đào tạo Trường trung cấp Y tế Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn ở bên động viên, chia sẻ, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2014
Học viên
Lương Ngọc Quang
Trang 41.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo DSCĐ 3
1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ cao đẳng 3
1.1.2 Chương trình đào tạo dược sĩ cao đẳng 3 1.2
Một số quy định về điều kiện mở mã ngành, chương trình khung
đào tạo DSCĐ và tiêu chuẩn chất lượng trường cao đẳng của Bộ
Giáo dục và đào tạo và Bộ Y tế
6
1.2.1 Quy định về điều kiện mở mã ngành trình độ đại học, cao đẳng và
chương trình khung đào tạo DSCĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo 6 1.2.2 Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và
cao đẳng y tế của Bộ Y tế 8
1.3 Vài nét về đào tạo nhân lực dược một số nước trên thế giới và
1.3.1 Vài nét về đào tạo nhân lực dược của một số nước trên thế giới 12
1.3.2 Vài nét về đào tạo nhân lực dược tại Việt Nam 15 1.4 Một vài nét về thực trạng đào tạo DSCĐ tại Việt Nam 17 1.5 Một vài nét về nhân lực dược tại tỉnh Bắc Giang 20
1.6.1 Thông tin chung của nhà trường 21
1.6.2 Khái quát về lịch sử phát triển nhà trường 22
1.6.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường TCYT Bắc Giang 24
Trang 51.6.4 Các loại hình đào tạo 24
1.6.5 Các chuyên ngành đào tạo hiện nay 25
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 27 2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27
3.1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường
TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013 32
3.1.1 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức tại trường TCYT Bắc
3.1.2 Khả năng đáp ứng về đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường 35 3.2
Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của
trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm
2013
45
3.2.1 Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy 45
3.2.2 Khả năng đáp ứng về trang thiết bị phục vụ giảng dạy 53
4.1 Về khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường TCYT
Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013 57
4.2 Về khả năng đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường
TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013 62
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1,2,3
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
1.2 Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 5
1.4 Tỉ lệ dược sĩ phân bố ở các vùng miền 16 1.5 Danh sách các trường đào tạo DSCĐ và chỉ tiêu tuyển sinh từ năm 2011-2013 17 1.6 Hệ thống tổ chức Y tế của tỉnh Bắc Giang 20 1.7 Các chuyên ngành đào tạo tại trường TCYT Bắc Giang 23 2.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu nghiên cứu 29 3.1 Khả năng đáp ứng về các phòng ban, bộ môn đào tạo DSCĐ 33 3.2 Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn 35 3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn 36 3.4 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo phòng ban, bộ môn 37 3.5 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo 38 3.6 Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi 40 3.7 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo giới tính và độ tuổi 41 3.8 Thực trạng giảng viên chuyên ngành dược 43 3.9 Số lượng giảng viên chuyên ngành dược cần có cho mỗi bộ môn 43 3.10 Số lượng giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành dược tối thiểu cần có
cho đào tạo DSCĐ
44
3.11 Thực trạng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo 45 3.12 Thực trạng cơ sở vật chất chung phục vụ cho đào tạo 46 3.13 Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm cần cho đào tạo DSCĐ 48 3.14 Các cơ sở thực tập, thực địa cần cho đào tạo DSCĐ 49 3.15 Số phòng ký túc xá ở bên trong và bên ngoài trường 50 3.16 Số phòng ký túc xá cần có phục vụ chỗ ăn ở cho sinh viên 51 3.17 Hệ thống công nghệ thông tin trường TCYT Bắc Giang 52 3.18 Trang thiết bị phục vụ dạy và học 53 3.19 Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm, thực hành 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang 32
3.2 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn 37
3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu của nhà trường theo chuyên ngành đào tạo 39
3.6 Thống kê tỷ lệ học sinh nội trú bên trong và bên ngoài trường 51
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, tại Nghị Quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ
chính trị đã khẳng định "Nghề y là một nghề đặc biệt cần tuyển chọn, đào tạo,
sử dụng và đãi ngộ đặc biệt "[1] Như vậy có thể thấy yếu tố con người là một
yếu tố then chốt, có tính chất quyết định sự thành công trong mọi lĩnh vực, vì thế trước khi hoạch định chiến lược phát triển cho bất cứ ngành nào thì yếu tố đầu tiên cần chú trọng là phải đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cho thật hợp lý, để
từ đó tạo một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành
Đặc biệt đối với ngành y tế nói chung và ngành dược nói riêng thì yếu tố con người càng cần phải đặt lên vị trí hàng đầu Đó phải là nguồn nhân lực được đào tạo một cách chuyên sâu, có phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn cao
Theo thống kê ở Việt Nam tỉ lệ DSĐH/10.000 dân vẫn ở mức thấp Số người lao động có trình độ dược tá, công nhân dược, DSTH cần được đào tạo để
có trình độ cao đẳng, đại học dược hiện còn rất lớn Đặc biệt, nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược trình độ cao đẳng được đào tạo chính quy của các cơ sở y
tế công lập, các cơ sở sản xuất, các công ty phân phối thuốc, các kho bảo quản thuốc, các cơ sở kiểm nghiệm thuốc và các nhà thuốc là rất lớn và chưa đáp ứng
đủ
Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị, Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang đã đưa ra các quyết định về phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Bắc Giang Trong
đó, tập trung vào đầu tư và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực y tế, tăng cường đào tạo nhân lực y, dược cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ y tế hiện nay của tỉnh còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân lực y tế chưa hợp lý Đặc biệt nhân lực dược của các cơ sở y tế tỉnh Bắc Giang có trình độ chủ yếu ở bậc
Trang 10trung cấp, số lượng dược sĩ đại học và sau đại học hiện còn rất thấp, nhất là ở các huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Bắc Giang khó thu hút được dược sĩ đại học về công tác, chính vì vậy cần có đội ngũ dược sĩ trình độ cao đẳng đảm nhận thay một phần công việc của dược sĩ đại học Hiện nay tỷ lệ Dược sĩ đại học/10.000 dân là 0,51, đây là tỷ lệ còn khá thấp Trong khi đó, việc đào tạo dược sĩ có trình độ cao đẳng trở lên vẫn phụ thuộc vào các trường tuyến trung ương và một số trường ngoài tỉnh do tỉnh chưa có cơ sở đào tạo
Để đáp ứng nhu cầu trên đây trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Giang nói riêng, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đã ban hành Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 21 tháng 1 năm 2009 về việc phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009 - 2015 và chỉ đạo xây dựng đề án thành lập trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
Để giúp cho trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang có sự chuẩn bị tốt nhất về mặt nhân lực, cơ sở vật chất cũng như nội dung chương trình giảng dạy để mở
mã ngành đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng sau khi được thành lập từ trường
TCYT Bắc Giang, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: ˝ Phân tích khả năng
đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ Cao đẳng tại trường trung cấp Y tế Bắc Giang” với mục tiêu như sau:
1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng năm 2013
2 Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng năm 2013
Từ các kết quả đạt được, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị về nhân sự, cơ
sở vật chất, trang thiết bị để giúp nhà trường có những định hướng, sự chuẩn bị tốt nhất về con người và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo dược sĩ trình độ cao đẳng, đáp ứng nhu cầu nhân lực dược tại tỉnh Bắc Giang
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo dược sĩ cao đẳng
1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của dược sĩ cao đẳng
* Vị trí: Dược sĩ cao đẳng là bậc học mới, được nâng cấp lên từ Dược sĩ Trung
cấp, được trang bị khối kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ dược và là nguồn nhân lực dược chính đảm đương vai trò về dược ở những nơi không có DSĐH
* Chức năng, nhiệm vụ:
Theo Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010 và Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe, ngành Dược sĩ trung học, kèm theo Quyết định số 475/2003/QĐ-BYT ngày 7/2/2003 thì DSCĐ có các chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Quản lí, bảo quản, tồn trữ, cung ứng thuốc, cấp phát thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh và kinh doanh Dược phẩm đúng qui chế và đúng kĩ thuật
- Hướng dẫn bệnh nhân và cộng đồng về sử dụng thuốc an toàn, hợp lí và hiệu quả Đồng thời thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế
- Hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các cây, con, nguyên liệu làm thuốc và tham gia thực hiện các chương trình Y tế tại nơi công tác theo nhiệm vụ được giao
- Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
- Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc của cộng đồng nơi làm việc và tham gia sản xuất thuốc trong phạm vi nhiệm vụ được giao
1.1.2 Chương trình đào tạo dược sĩ cao đẳng
* Mục tiêu chung:
Đào tạo người Dược sĩ trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức
Trang 12nghề nghiệp và sức khoẻ tốt, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp
cơ bản về dược để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành Có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân[10]
* Giới thiệu tổng quát chương trình đào tạo hệ chính qui
- Ngành đào tạo: Dược học
- Chức danh sau khi tốt nghiệp: Dược sĩ cao đẳng
- Thời gian đào tạo: 3 năm với 6 học kỳ
- Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung
- Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
Đảm nhiệm các vị trí công tác có yêu cầu sử dụng DSCĐ trong các cơ quan quản lý, cơ sở điều trị, sản xuất, kinh doanh, kiểm tra giám sát chất lượng dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Có thể đảm nhận được một số công việc của dược sỹ trình độ đại học khi thật sự cần thiết
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có khả năng tự học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, duy trì, cải thiện các kỹ năng mềm và tham gia các khóa đào tạo chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đồng thời có khả năng theo học chương trình đào tạo liên thông để được cấp văn bằng dược sỹ trình độ đại học
* Nội dung chương trình đào tạo DSCĐ
Bảng 1.1 Kiến thức giáo dục đại cương
Số đơn vị học trình Tổng LT TH
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 8 8 0
2 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 4 4 0
4 Ngoại ngữ (Tiếng Anh) I, II 10 10 0
5 Xác suất - Thống kê y dược 3 2 1
Trang 13TT Học phần
Số đơn vị học trình Tổng LT TH
(*) Chưa kể các học phần Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh
Bảng 1.2 Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành
1 Hoá học đại cương - Vô cơ 4 2 2
Trang 141.2.1 Quy định về điều kiện mở mã ngành trình độ đại học, cao đẳng và chương trình khung đào tạo DSCĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 về quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng và Thông tư
số 11 /2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng thì Trường cao đẳng được xem xét để mở mã ngành đào tạo trình độ cao đẳng nói chung và ngành đào tạo DSCĐ nói riêng khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
* Về tổ chức:
- Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đảm bảo triển khai ngành đào tạo
- Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo
- Ngành đăng ký đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của vùng và địa phương [11]
Trang 15- Ngoài các bộ môn/ khoa giảng dạy các môn thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức cơ sở, các cơ sở đào tạo cao đẳng Dược phải có các
bộ môn/ khoa sau đây: Bộ môn Hóa dược; Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền; Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược; Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược; Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng; Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm; Hiệu thuốc thực hành [10]
* Về đội ngũ giảng viên:
- Đội ngũ giảng viên cơ hữu phải đạt tiêu chuẩn về trình độ và phẩm chất,
có số lượng để đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo
- Mỗi bộ môn phải có tối thiểu 3 giảng viên đúng ngành, trong đó có ít nhất 1 giảng viên có trình độ Thạc sĩ Dược và có kinh nghiệm giảng dạy từ 3 năm trở lên [100],[111]
- Thư viện của trường có phòng tra cứu thông tin, có phần mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu Có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan Có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập các học phần trong chương trình đào tạo
- Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa
và các công trình Y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ, giảng viên và sinh viên; Phòng làm việc cho giảng viên, cán bộ của trường để phục vụ công tác quản lý, đào tạo
Trang 16- Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính [111]
- Mỗi bộ môn phải có ít nhất 1 phòng thí nghiệm (thực hành) với diện tích
tối thiểu là 40 m2 được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị, dụng cụ, theo đúng quy định về chuyên môn của Bộ Y tế [100]
* Chương trình đào tạo: Có chương trình đào tạo của ngành đăng ký đào tạo
và đề cương chi tiết các học phần/môn học trong chương trình đào tạo
1.2.2 Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế của Bộ Y tế
Theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y tế thì tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y
tế gồm 9 tiêu chuẩn: Sứ mạng, nhiệm vụ và mục tiêu của trường đào tạo; Chương trình giáo dục; Lượng giá sinh viên; Tuyển chọn và hỗ trợ sinh viên; Đội ngũ giảng viên; Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo; Tài chính; Tổ chức, điều hành, quản lý và đánh giá hoạt động của trường; Nghiên cứu khoa học, phát triển và hợp tác quốc tế, trong đó hai tiêu chuẩn về: Đội ngũ giảng viên và Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo đóng một vai trò rất quan trọng trong đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng Y tế bởi vì không đảm bảo đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị thì sẽ không đảm bảo về chất lượng trong quá trình đào tạo còn 7 tiêu chuẩn còn lại có thể xây dựng và thực hiện dựa trên các văn bản ban hành của các cơ quan quản lý và đặc điểm cụ thể của nhà trường Chính vì vậy trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu vào hai tiêu chuẩn: Đội ngũ giảng viên và các nguồn lực phục vụ cho đào tạo
1.2.2.1 Đội ngũ giảng viên
Chất lượng đội ngũ giảng viên là một yếu tố có tầm quan trọng sống còn
Trang 17để đảm bảo chất lượng đào tạo và sự phát triển của trường Trường cần có các chính sách cụ thể, phù hợp trong tuyển chọn, đãi ngộ và đào tạo để thường xuyên có được một đội ngũ giảng viên tâm huyết, có năng lực chuyên môn giỏi, luôn đổi mới phương pháp dạy học và đóng góp tích cực cho sự phát triển của trường
* Chính sách tuyển chọn giảng viên:
- Có các tiêu chuẩn, cơ chế và tổ chức tuyển chọn giảng viên một cách rõ ràng, công khai Đồng thời đảm bảo tính cân đối giữa các khối cơ bản, cơ sở, lâm sàng, y xã hội học, phù hợp với nhiệm vụ của từng khối và nhiệm vụ của trường trước mắt và lâu dài
- Có các chính sách thu hút giảng viên vào một số chuyên ngành ít hấp dẫn Định kỳ rà soát lại và điều chỉnh tiêu chuẩn, quy mô tuyển chọn giảng viên cho phù hợp với sự phát triển của trường và đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội
* Chính sách đãi ngộ, khích lệ giảng viên:
- Có các tiêu chuẩn nâng bậc lương sớm, có hình thức khen thưởng kịp thời, thoả đáng, đảm bảo công bằng, công khai
- Có biện pháp về tổ chức, tài chính để hỗ trợ giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn ở trong và ngoài nước
- Có các chính sách và giải pháp cụ thể để tăng thu nhập ngoài lương cho giảng viên, để giảng viên có thu nhập đủ sống bằng nghề nghiệp của mình
* Chính sách phát triển, đào tạo giảng viên:
Có chiến lược trước mắt và lâu dài phát triển đội ngũ giảng viên, có cơ chế khuyến khích giảng viên học tập, nâng cao năng lực Đồng thời tạo điều kiện để giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học
* Số lượng và chất lượng giảng viên:
- Số lượng giảng viên cơ hữu cho từng môn học được tính trên đầu sinh viên tuyển vào cho mỗi khoá (riêng khối khoa học cơ bản, tuỳ tình hình từng
Trang 18trường có thể ký hợp đồng mời giảng cả lý thuyết và thực hành) phải đảm bảo ở mức đầy đủ giảng viên cho các khối:
+ Khối khoa học cơ bản, cơ sở, Y học cộng đồng
+ Khối Y học lâm sàng: các môn Nội, Ngoại, Sản, Nhi và các môn Y học lâm sàng khác
+ Khối chuyên môn dược
- Đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên
cơ hữu Đồng thời đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa kỹ thuật viên và giảng viên
ở các bộ môn có phòng thí nghiệm, phòng thực hành để hoàn thành được nhiệm
vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội
- Chất lượng giảng viên: Tỷ lệ giảng viên có bằng sau đại học ≥ 30%; Đọc được tài liệu chuyên môn nước ngoài; Ứng dụng được tin học trong lĩnh vực chuyên môn của mình
- Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa các thế hệ giảng viên (độ tuổi, thâm niên) trong đó tỷ lệ giảng viên trẻ dưới 35 tuổi chiếm 20-30% Tỷ lệ nam/ nữ phù hợp
1.2.2.2 Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo
Trường cao đẳng y tế là một trường đào tạo nghề nghiệp phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ cho con người do vậy cần có đủ các điều kiện về cơ sở, trang thiết bị, tài chính đặc biệt các bệnh viện thực hành và cơ sở thực địa để đảm bảo đào tạo năng lực cho sinh viên, thực hiện được mục tiêu đào tạo Trường cần có chiến lược rõ ràng về sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể của trường
* Diện tích mặt bằng của trường (nơi làm việc, học tập):
- Có các giảng đường lớn (> 100 chỗ ngồi), phòng học vừa (50 - 60 chỗ ngồi), phòng học nhỏ (20 - 25 chỗ ngồi) phù hợp với số lượng sinh viên của trường và có phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý
- Có đủ không gian để xây dựng thêm các phòng học khi mở rộng quy mô đào tạo và đổi mới đào tạo
Trang 19- Có các phòng làm việc cho giảng viên của các bộ môn và có phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý
- Có chỗ cho sinh viên luyện tập theo chương trình giáo dục thể chất và có
đủ không gian để xây dựng các phòng tập thể thao, văn nghệ cho sinh viên
- Có kế hoạch tổng thể về xây dựng và sử dụng mặt bằng của trường một cách hợp lý và có hiệu quả
* Phương tiện dạy học:
- Có các trang thiết bị phục vụ cho dạy học trong các phòng học (bàn, ghế, bảng, bút, phấn, máy chiếu, )
- Có đủ các trang thiết bị nghe nhìn trong các phòng học để phục vụ cho đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học
- Có các phương tiện tối thiểu phục vụ cho giáo dục thể chất và có các phòng với các dụng cụ tập luyện các môn thể thao giúp sinh viên tăng cường sức khoẻ và phát triển toàn diện
* Phòng thí nghiệm, phòng thực hành:
Có phòng thí nghiệm, phòng thực hành với các trang thiết bị đủ để thực hiện chương trình thực hành các môn y học cơ sở, chuyên ngành Dược học
* Cơ sở thực địa, thực hành lâm sàng:
- Có các bệnh viện thực hành đủ các chuyên khoa, đủ bệnh nhân tương ứng với số lượng sinh viên, đủ các tuyến (huyện, tỉnh, trung ương)
+ Nhóm sinh viên thực tập tại bệnh viện <20 người/ một giảng viên
+ Nhóm sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm, thực hành <20 cho 1 tổ thực tập
- Có cơ sở thực địa cho sinh viên thực tập các môn học thuộc khối y học cộng đồng Có cơ sở thực hành lâm sàng tại tuyến y tế cơ sở đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế
* Thư viện:
- Có đủ diện tích để giảng viên và sinh viên đọc Có đủ đầu sách và tài
Trang 20liệu học tập cho các môn học có trong chương trình và đến được tay sinh viên
- Có các tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên phục vụ cho chương trình đào tạo Có các tạp chí, sách tham khảo trong và ngoài nước phục
vụ cho nghiên cứu khoa học Có thư viện điện tử cho sinh viên và giảng viên
- Có cơ chế và tổ chức để giúp sinh viên, giảng viên khai thác có hiệu quả các tư liệu có trong thư viện phục vụ cho việc dạy học và nghiên cứu khoa học
* Công nghệ thông tin:
- Có đủ máy tính và thiết bị Công nghệ thông tin để phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý Có website của trường và thường xuyên cập nhật thông tin
- Có mạng LAN/WAN được kết nối internet và địa chỉ email phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý
- Các giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên có khả năng sử dụng công nghệ thông tin để truy cập thông tin, tự học, nghiên cứu, quản lý công việc
* Ký túc xá sinh viên: Có chỗ ở với các điều kiện sinh hoạt cho sinh viên đặc
biệt sinh viên nghèo, sinh viên diện chính sách (trong hoặc ngoài khuôn viên của trường) cho khoảng 50% sinh viên [15]
1.3 Vài nét về đào tạo nhân lực dược một số nước trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Vài nét về đào tạo nhân lực dược của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Đào tạo nhân lực dược tại Pháp
Tại Pháp, hiện có 24 cơ sở đào tạo DS và việc học Đại học Dược không phải qua thi tuyển mà chỉ xét tuyển bằng tú tài, đầu vào nhiều nhưng đầu ra thì lại hết sức khắt khe, chỉ bằng 1/10 đến 1/4 so với đầu vào, do có tính chọn lọc cao Sau khi học xong năm thứ 1 sinh viên phải tham gia thi tuyển, đây là kỳ thi rất khó nên tỉ lệ đỗ rất thấp Nếu đạt sinh viên phải đi thực tập dược phòng 2 tháng rồi mới vào học tiếp năm thứ 2 Những sinh viên không đạt được bảo lưu kết quả năm thứ nhất và có thể học theo những hướng hay chuyên ngành khác [211]
Trang 21Dược sĩ tại Pháp chủ yếu tham gia lĩnh vực nhà thuốc chiếm 65%, công tác dược bệnh viện chiếm 12%, công việc liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm chiếm 13%, công nghiệp dược chiếm 5% và công tác nghiên cứu, giảng dạy chiếm 5%[211]
1.3.1.2 Đào tạo nhân lực dược tại Mỹ
Mỹ là nước có nền giáo dục và đào tạo tiên tiến nhất thế giới, trong đó có đào tạo nhân lực dược tại Mỹ, hiện có 84 trường đào tạo nhân lực Dược, chương trình đào tạo DS là 4 năm Sinh viên phải học 2 năm sau đó vào cuối năm thứ 2 sinh viên phải qua được kỳ thi mới tiếp tục được vào học 2 năm tiếp theo, những sinh viên không qua được kỳ thi sẽ được bảo lưu kết quả ở 2 năm đầu và có thể lựa chọn học theo các hệ dược khác hay chuyên ngành khác
Tại Mỹ, DS được phép kê đơn trong một số bệnh mãn tính Bên cạnh đó DSLS tại Mỹ được đặc biệt coi trọng và là một trong những nước đi tiên phong trong lĩnh vực này Hầu hết các bệnh viện lớn, nhỏ ở Mỹ đều có DSLS để cố vấn cho Bác sĩ trong vấn đề kê đơn thuốc Mạng lưới bán lẻ thuốc được phân bố rộng khắp trên toàn nước Mỹ [21]
1.3.1.3 Đào tạo nhân lực dược tại Nhật
Số lượng DS tại Nhật Bản chủ yếu được đào tạo với nhiệm vụ cung ứng thuốc và kiểm tra, kiểm soát vệ sinh môi trường DT và KTV Dược hầu như không hề có ở Nhật Bản[211]
Đặc biệt ở Nhật, DS có một chức năng đặc biệt mà ở các nước khác không có đó là chức năng thanh tra vệ sinh môi trường, theo đó mỗi vùng dân
cư, mỗi trường học đều phải thuê 1 DSĐH gọi là DS học đường để đảm bảo vệ sinh tốt trong trường học như xem: chất lượng nước, độ ô nhiễm không khí, ánh sáng, tiếng ồn và các yếu tố môi trường khác Đồng thời DS có thể hướng dẫn cho học sinh cách dùng thuốc và những tai biến do lạm dụng thuốc [211]
Trang 221.3.1.4 Đào tạo nhân lực dược tại Thái Lan
Hệ thống đào tạo dược sĩ tại Thái Lan gồm 12 trường trong đó có 2 trường tư Thời gian đào tạo DSĐH tại Thái Lan là 5 năm Ngoài chương trình đào tạo tất cả sinh viên Dược tại Thái Lan đều phải có một khoảng thời gian thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc, bệnh viện, xí nghiệp sản xuất thuốc hay Dược cộng đồng ít nhất 500 giờ Tại Thái Lan, DS sau khi ra trường chủ yếu làm công tác Dược cộng đồng Nhân viên bán thuốc do chủ nhà thuốc trực tiếp đào tạo và chịu trách nhiệm về chất lượng [211]
1.3.1.5 Đào tạo và sử dụng nhân lực dược tại Australia (Úc)
- Tại Úc, thời gian đào tạo DSĐH là 4 năm tại trường và 1 năm thực tập tại các cơ sở Dược mới được phép đăng ký hành nghề DT và KTV Dược chủ yếu được đào tạo bởi các chương trình huấn luyện của Hội dược Úc
- Chương trình đào tạo dược tại Úc đặc biệt chú trọng đào tạo DSLS , một
DS muốn làm việc tại các bệnh viện phải có bằng thạc sĩ DLS
- Sinh viên sau khi lấy được bằng DSĐH có thể học thẳng lên thạc sĩ hoặc tiến sĩ mà không cần có thâm niên công tác Các chức danh DT, DSTH không được đào tạo chính thức theo chuẩn quốc gia mà chủ yếu do Hội đồng dược hoặc các cơ sở sử dụng nhân lực Dược tự đào tạo DSCKI, DSCK II trên thế giới được gọi là thạc sĩ thực hành, còn DSCĐ cũng chỉ có một số nước đào tạo
Trang 23Đây cũng chính là những điểm khác biệt với đào tạo nhân lực Dược tại Việt Nam
- Trong những năm trước, người dược sĩ chủ yếu làm việc trong các lĩnh vực nghiên cứu tổng hợp, sản xuất thuốc mới, pha chế các dạng, kiểm nghiệm thuốc,… nhưng hiện nay đang có xu hướng tập trung nhiều sang các lĩnh vực dược cộng đồng, dược lâm sàng và vai trò của người DS về tư vấn và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý ngày càng được coi trọng
1.3.2 Vài nét về đào tạo nhân lực dược tại Việt Nam
Trường Đại học Dược đầu tiên tại Việt Nam là trường Đại học Dược Hà Nội được thành lập năm 1961 trên cơ sở tách từ trường Đại học Y- Dược Đông Dương (được thành lập năm 1902), từ năm 1961 đến năm 2007 trường đã đào tạo được gần 8500 DS, trung bình khoảng 180 DS/năm Cho đến năm 2010, cả nước hiện có 14 trường Đại học Y, Đại học Dược, Đại học Y – Dược, Học viện chuyên ngành, 33 trường Cao đẳng Y, Cao đẳng Dược; 42 trường trung cấp Y, trung cấp Dược và các cơ sở dạy nghề Y tế tham gia đào đạo nhân lực dược cho
cả nước [266] Các đối tượng được đào tạo chủ yếu gồm: DT, KTV Dược, DSTH, DSĐH, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Chuyên khoa I, Chuyên khoa II Còn đối tượng DSCĐ thì mới bắt đầu được quan tâm đào tạo trong những năm gần đây
Thời gian đào tạo DSĐH tại Việt Nam là 5 năm, các đối tượng khác từ 1–
4 năm, trong đó thời gian đào tạo DSCĐ là 3 năm với hệ chính qui và 2 năm với
hệ liên thông từ DSTH DSCĐ nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn có thể dự thi để học bậc đại học Dược theo hình thức đào tạo liên thông theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Y tế Sau khi ra trường, DS muốn được cấp Chứng chỉ hành nghề Dược, thì phải có đủ thời gian thâm niên công tác theo quy định thì mới được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Dược, cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề Dược là Sở Y tế
Nhìn chung, để học Dược tại Việt Nam tất cả các thí sinh đều phải thi đầu vào là chủ yếu, một số xét tuyển Thi tuyển đầu vào thường rất khó và điểm đỗ
Trang 24thường ở mức cao Đào tạo dược ở nước ta còn nhiều hạn chế như: Điểm tuyển sinh đầu vào trong các trường Dược khá cao nhưng việc đào tạo chưa có sự chọn lựa, định hướng theo chuyên ngành, vẫn chủ yếu là đào tạo đa khoa, chưa có đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề như nhiều nước trên thế giới Ngoài ra, nước ta đào tạo dược với nhiều đối tượng như: DT, DSTH, KTV Dược, DSCĐ, DSĐH, và các loại hình đào tạo khác nhau như: Chính quy, chuyên tu, liên thông, liên kết đào tạo
Hiện nay, hệ thống các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước tương đối phong phú, cả nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược, ngoài ra có trên 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược); Các cơ
sở Y tế Công lập từ tuyến xã đến tuyến Trung ương; Các cơ sở kinh doanh, phân phối dược phẩm và hệ thống nhà thuốc, hiệu thuốc phân bố rộng khắp trên cả nước Điều đó cho thấy nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược tại nước ta là rất lớn, đặc biệt là nhân lực dược có trình độ Cao đẳng, Đại học Tuy nhiên, nhân lực dược hiện nay không những thiếu mà còn phân bố mất cân đối giữa các vùng miền và tập trung quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh Trong khi nhân lực dược chủ yếu tập trung ở hai thành phố lớn là Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội thì các vùng miền khác lại thiếu hụt trầm trọng, nhất là nhân lực dược có trình độ cao Bên cạnh đó, tỉ lệ DSĐH/10.000 ở Việt Nam hiện khá thấp so với các nước trên thế giới và khác nhau giữa các vùng miền[188]
Bảng 1.4 Tỉ lệ dược sĩ phân bố ở các vùng miền
Trang 25Đông Nam Bộ 522 2181
Đồng bằng sông Cửu Long 801 5113
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế năm 2009)
1.4 Một vài nét về thực trạng đào tạo DSCĐ tại Việt Nam
Trong quá trình hình thành và phát triển, hệ thống các trường đào tạo
nhân lực dược ở Việt Nam chủ yếu tập trung đào tạo các đối tượng: DT, KTV Dược, DSTH, DSĐH và sau đại học, chưa có đào tạo DSCĐ Mãi cho tới những năm gần đây do nhu cầu về nhân lực dược ngày càng cao, đặc biệt nhân lực dược có trình độ cao, trong khi DSĐH hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu, còn DSTH chỉ đảm bảo được mức độ công việc nhất định không thay thế được vai trò của DSĐH trong nhiều lĩnh vực, hơn nữa không phải người DSTH nào cũng
có khả năng học lên đại học Từ thực tế đó, Dược sĩ Cao đẳng bắt đầu được quan tâm và đào tạo DSCĐ là bậc học mới, được nâng cấp lên từ DSTH, được trang
bị khối kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ dược và là nguồn nhân lực dược
chính đảm đương vai trò về dược ở những nơi không có DSĐH
Hiện nay trên cả nước có 31 cơ sở đào tạo DSCĐ, trong đó: có 8 trường
đại học, 23 trường cao đẳng với tổng chỉ tiêu tuyển sinh bình quân trên cả nước năm 2011 là 1650 chỉ tiêu; Năm 2012 là 3800 chỉ tiêu; Năm 2013 là 8360 chỉ tiêu Trường tuyển sinh cao nhất là trường cao đẳng Dược Phú thọ với tổng chỉ tiêu hệ chính qui năm 2013 là: 2.500 chỉ tiêu/năm, còn đa số các trường còn lại
có chỉ tiêu tuyển sinh từ 100 – 300 chỉ tiêu/ năm [19]
Bảng 1.5 Danh sách các trường đào tạo DSCĐ và chỉ tiêu tuyển sinh từ năm
2011 - 2013
Chỉ tiêu năm
2011
Chỉ tiêu năm
2012
Chỉ tiêu năm
2013
1 Trường Đại học Dược Hà Nội 100 150 100
2 Trường đại học Y khoa Vinh 100 100 100
Trang 263 Trường cao đẳng dược Trung ương 350 500 550
4 Trường cao đẳng dược Phú Thọ 500 1000 2500
5 Trường cao đẳng Y tế Phú Thọ 0 100 150
6 Trường cao đẳng Y tế Hà Nội 0 100 100
7 Trường cao đẳng Y tế Hà Đông 0 100 100
8 Trường cao đẳng Y tế Sơn La 0 0 120
9 Trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên 0 200 300
11 Trường cao đẳng Y tế Thanh Hóa 100 150 150
12 Trường đại học Y–Dược Thành phố Hồ Chí Minh 0 0 100
13 Trường đại học Nguyễn Tất Thành 0 200 600
15 Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 0 0 300
17 Trường đại học Võ Trường Toản 0 100 150
18 Trường cao đẳng Kỹ thuật Y tế II 100 150 150
19 Trường cao đẳng Y tế Cà Mau 0 100 100
20 Trường cao đẳng Y tế Bình Định 0 0 100
21 Trường cao đẳng Y tế Bình Dương 100 100 200
22 Trường cao đẳng Y tế Bạc Liêu 0 100 150
23 Trường cao đẳng Y tế Cần Thơ 0 0 300
24 Trường cao đẳng Y tế Đồng Nai 100 0 240
25 Trường cao đẳng Y tế Huế 100 100 150
26 Trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa 100 150 150
27 Trường cao đẳng Y tế Kiên Giang 0 50 100
Trang 2728 Trường cao đẳng Y tế Trà Vinh 0 0 50
29 Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Miền Nam 0 150 300
30 Trường cao đẳng Phương Đông – Đà Nẵng 0 0 250
31 Trường cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam 0 100 350
(Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Như vậy, qua bảng trên có thể thấy hầu hết các trường cũng mới tập trung đào tạo DSCĐ trong những năm gần đây và số trường đào tạo, chỉ tiêu đào tạo DSCĐ tăng dần qua các năm từ 2011 đến 2013, điều đó chứng tỏ nhu cầu theo học DS trình độ cao đẳng ngày càng tăng cao
Hiện tại, tuy chưa có đề tài nào nghiên cứu về Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo DSCĐ nhưng cũng có một số đề tài liên quan đến khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo DSĐH và DSTH như sau:
Theo tác giả Đinh Vũ Yến và công sự, trong đề tài: Khảo sát thực trạng
và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo dược sĩ trung học tại trường trung cấp Y tế Bình Phước”, Khoá luận dược sĩ đại học cũng đã đánh
giá được:
- Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên nhà trường như: tỉ
lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, trình độ học vấn, độ tuổi, tỉ lệ giảng viên theo giới tính
- Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên chuyên ngành dược và thực trạng
cơ sở vật chất, thư viện, tài chính, chương trình đào tạo đáp ứng đào tạo DSTH
Hay trong đề tài: Phân tích tính thích ứng của chương trình đào tạo DSTH với học sinh hệ chính qui tại trường trung cấp Quân y I giai đoạn 2006 – 2011” của tác giả Lê Đình Mạnh, luận văn tốt nghiệp DSCK I cũng đã đánh giá
được:
Trang 28- Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị như: Giáo trình, tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho học lý thuyết và thực hành cần phải có trong đào tạo DSTH;
- Mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo DSTH như: cũng đã khảo sát được nhận thức của học sinh về vai trò, tầm quan trọng, sự cần thiết của các môn học chung, các môn học cơ sở hay các môn học chuyên môn trong đó có những môn học được học sinh chú trọng học tập nhưng cũng có những học phần ít được quan tâm do các em chưa hiểu hết tầm quan trọng của môn học
- Khả năng đáp ứng của kiến thức được đào tạo vào thực tế công việc: Khả năng tìm được việc làm sau khi ra trường, thời gian thành thạo công việc được giao hay khả năng đáp ứng được kiến thức chuyên môn vào lĩnh vực công tác
1.5 Một vài nét về nhân lực dƣợc tại tỉnh Bắc Giang
Với tỉnh Bắc Giang thì đội ngũ nhân lực dược hiện nay chủ yếu ở bậc trung cấp, DSCĐ, DSĐH và sau đại học hiện còn rất hạn chế trong đó DSCĐ mới chỉ được đào tạo trong những năm gần đây nên số lượng về công tác tại tỉnh
là không đáng kể Theo thống kê nhân lực y tế tại tỉnh Bắc Giang đến 31/12/2012 thì toàn tỉnh hiện có 5.032 cán bộ y tế, trong đó: Dược sĩ đại học 89 người (1,8%); Dược sĩ và KTV trung cấp dược 473 người (9,4%) và tỷ lệ Dược
sĩ đại học/10.000 dân là 0,51 Như vậy có thể thấy nhân lực dược tại tỉnh Bắc Giang thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng[277]
Hơn nữa, hệ thống tổ chức y tế của tỉnh là rất lớn bao gồm: các cơ sở y tế công lập và các cơ sở y tế ngoài công lập[29]
Trang 29Bên cạnh đó, còn đào tạo thay thế số lượng cán bộ về nghỉ hưu theo chế
độ, đào tạo hệ liên thông từ DSTH lên DSCĐ và đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Do đó nhu cầu nhân lực dược có trình độ cao để đáp ứng cho các cơ sở y tế trong tỉnh là rất lớn Chính vì vậy, trong định hướng phát triển nguồn nhân lực y
tế của tỉnh giai đoạn 2011 – 2020 đã đặt ra mục tiêu:
+ Đến năm 2015: Cần 248 Dược sĩ đại học, tỉ lệ dược sĩ đại học/1 vạn
dân là 1,5 và 100% trạm y tế có cán bộ chuyên môn về dược
+ Đến năm 2020: Cần 348 Dược sĩ đại học, tỉ lệ dược sĩ đại học/1 vạn
dân là 2,0 Đồng thời phấn đấu 100% các doanh nghiệp có từ 200 - dưới 500 công nhân có 1 - 3 nhân viên y tế phục vụ, doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên có trạm y tế tại doanh nghiệp[29]
Hiện nay việc đào tạo dược sĩ có trình độ từ cao đẳng trở lên chủ yếu do các trường tuyến trung ương, một số trường ngoài tỉnh Chính vì vậy, để thực hiện được mục tiêu trên thì ngoài việc phải có các chính sách, chế độ thu hút dược sĩ có trình độ cao về công tác tại tỉnh thì việc đào tạo dược sĩ có trình độ cao đẳng tại chỗ là rất cần thiết
1.6 Vài nét về trường TCYT Bắc Giang
1.6.1 Thông tin chung của nhà trường
- Tên trường:
+ Tên tiếng Việt: Trường trung cấp Y tế Bắc Giang
+ Tên tiếng Anh: Băc Giang Secondary Medical School
Trang 30- Trụ sở trường:
- Địa chỉ:
+ Cơ sở 1: 147, Thánh Thiên, P Lê Lợi, TP Bắc Giang, Bắc Giang
+ Cơ sở 2: Xã Tân Mỹ, TP Bắc Giang, Bắc Giang
- Điện thoại: 0240.3854.542 Fax: 0240.3854.542
- Email: Truongtrungcapyte@bacgiang.gov.vn
- Website: http://tcytbacgiang.edu.vn/
- Cơ quan quản lý trực tiếp: Sở Y tế Bắc Giang
- Tên viết tắt của trường: Trường TCYT Bắc Giang
- Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1960
- Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 1960
- Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 1962
- Loại hình trường đào tạo: Công lập
1.6.2 Khái quát về lịch sử phát triển nhà trường
Trường TCYT Bắc Giang được thành lập từ năm 1960, tiền thân là Trường Y sĩ Bắc Giang, đến nay Trường đã có bề dày 53 năm xây dựng và phát triển Trong chiến tranh, Trường đã đào tạo hàng vạn cán bộ trung, sơ học cung cấp cho ngành y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân và chi viện cho chiến trường miền Nam Trong mọi thời kỳ, trường đã khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực y tế uy tín cho tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận
Bên cạnh đó, Nhà trường luôn chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo đội ngũ giảng viên để nâng cao chất lượng dạy
và học, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở rộng mã ngành và tăng quy mô đào tạo hàng năm, đẩy mạnh công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng kịp thời với yêu cầu ngày càng cao của các đơn vị
sử dụng lao động Với trên 30% đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu có trình độ
Trang 31trên đại học, lưu lượng học sinh của trường hàng năm là từ 1200 đến 1400 học sinh, với nhiều mã ngành đào tạo khác nhau
Bảng 1.7 Các chuyên ngành đào tạo tại trường TCYT Bắc Giang
6 Chuyển đổi Điều dưỡng, Hộ sinh sang Y sỹ đa khoa
7 Chuyển đổi Y sỹ sang điều dưỡng
8 Dược tá
9 Dược sĩ trung học
Ngoài ra, Trường còn liên kết với các Trường Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y Dược Thái Nguyên, Cao đẳng Dược TW đào tạo các lớp DSTH, Cử nhân Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm đa khoa Đồng thời, trường còn là cơ sở học tập của các lớp sau đại học như Bác sĩ chuyên khoa cấp 1, Bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ chuyên khoa I do các Trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược Thái Nguyên, Đại học Dược Hà Nội đào tạo
Với riêng đào tạo nhân lực dược, cho tới nay nhà trường đã trực tiếp đào tạo được 22 khóa Dược tá và liên kết đào tạo được 6 khóa dược sĩ trung học qua
đó cung cấp gần 2000 Dược tá và khoảng 350 Dược sĩ trung học đáp ứng được phần nào về nhu cầu nhân lực dược cho tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận Tuy nhiên nhân lực dược có trình độ cao đẳng, đại học hiện còn rất thiếu nên trong
Trang 32thời gian tới khi trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang nhà trường sẽ xin mở các mã ngành đào tạo Dược sĩ trình độ cao đẳng nhằm đáp ứng cho nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận
1.6.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường TCYT Bắc Giang
Quyết định số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế Bắc Giang thì Trường TCYT Bắc Giang có chức năng,
nhiệm vụ như sau:
+ Liên kết với các trường Đại học Y, Dược để đào tạo trình độ đại học và sau đại học cho cán bộ y, dược trong và ngoài tỉnh
- Nhiệm vụ:
+ Đào tạo đội ngũ nhân lực y tế có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp
+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các cơ sở đào tạo trong
và ngoài nước nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo
+ Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong người học và trong đội ngũ cán
bộ giảng viên của nhà trường
+ Mở rộng quy mô đào tạo và kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học
1.6.4 Các loại hình đào tạo: Chính quy, liên kết đào tạo và đào tạo lại
Trang 331.6.5 Các chuyên ngành đào tạo hiện nay
Gồm các chuyên ngành: Điều dưỡng trung cấp; Hộ sinh trung cấp; Y sỹ
đa khoa; Y sĩ Y học cổ truyền; Y sĩ Y học dự phòng; Dân số y tế; Chuyển đổi Điều dưỡng, Hộ sinh sang Y sỹ đa khoa; Dược tá; Dược sĩ trung học Tuy nhiên hai ngành Dược tá và Dược sĩ trung học hiện nhà trường không còn đào tạo do nhu cầu học Dược tá không nhiều và số lượng DSTH tại Bắc Giang vượt quá nhu cầu sử dụng của các đơn vị y tế trong tỉnh nên từ năm 2010 Nhà trường đã ngừng tuyển sinh hệ DSTH theo chỉ đạo của Sở Y tế Bắc Giang
* Tóm lại: Công tác đào tạo Dược sĩ cao đẳng tại Việt Nam chỉ mới bắt đầu
được quan tâm và đào tạo trong những năm gần đây, hơn nữa số trường đào tạo DSCĐ hiện còn hạn chế, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm còn thấp nên nhu cầu về nhân lực dược trình độ cao đẳng tại Việt Nam là rất lớn Với riêng tỉnh Bắc Giang đội ngũ cán bộ y tế hiện nay còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân lực y tế chưa hợp lý Đặc biệt nhân lực dược của các cơ sở y
tế tỉnh Bắc Giang có trình độ chủ yếu ở bậc trung cấp, số lượng DSCĐ, DSĐH
và sau đại học hiện còn rất thấp Hơn nữa, số lượng dược sĩ trình độ cao đẳng trở lên chủ yếu do các trường Đại học Y – Dược, các trường tuyến trung ương đào tạo nhưng số dược sĩ này sau khi được đào tạo về công tác tại tỉnh chiếm tỉ lệ rất thấp, nên nhu cầu đào tạo nhân lực dược trình độ cao đẳng tại chỗ là hết sức cần
thiết Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài: ˝Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo Dược sĩ Cao đẳng tại trường trung cấp Y tế Bắc Giang” nhằm
giúp nhà trường có sự chuẩn bị tốt nhất để đào tạo đội ngũ DSCĐ có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu DSCĐ cho cả nước nói chung và cho tỉnh Bắc Giang nói riêng
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đội cũ cán bộ giáo viên nhà trường về: trình độ chuyên môn, tỷ lệ giáo viên cơ hữu/ giáo viên thỉnh giảng, tỷ lệ giáo viên Nam/Nữ, giáo viên chuyên ngành y - dược
- Nguồn lực phục vụ đào tạo như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, giảng đường
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
* Địa điểm: Trường trung cấp Y tế Bắc Giang
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013
2.3 Nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ĐÀO TẠO DSCĐ
TẠI TRƯỜNG TCYT BẮC GIANG
Phân tích khả năng đáp ứng về tổ
chức và nhân sự của trường TCYT
Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo
DSCĐ , năm 2013
Phân tích khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ, năm 2013
Khả năng đáp ứng về đội ngũ cán bộ, giảng viên
Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất phục vụ dạy học
Bàn luận, kết luận và kiến nghị
Trang 352.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp
- Mô tả cắt ngang:
+ Mô tả thực trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng nhà trường về: trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, chuyên ngành y, chuyên ngành dược, cơ cấu cán bộ, giảng viên theo phòng, bộ môn
+ Quan sát thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường như: Hội trường, giảng đường, phòng thực hành, hệ thống máy chiếu Projector, số lượng máy tính, giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí, mô hình
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Về tổ chức và nhân sự:
Hồi cứu qua các báo cáo của nhà trường như: Quyết định số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế Bắc Giang và Báo cáo số 140/BC – TCYT ngày 1/10/2013 thống kê số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ viên chức Trường trung cấp Y tế Bắc Giang
- Về cơ sở vật chất và trang thiết bị:
+ Cơ sở vật chất: Hồi cứu qua báo cáo thống kê năm học 2013 – 2014 về
cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013và khảo sát trực tiếp qua phiếu thu thập số liệu cơ sở vật chất của nhà trường (Xin được trình bày ở phần phụ lục 1)
+ Khảo sát trực tiếp trang thiết bị tại các phòng ban, bộ môn, hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện nhà trường thông qua Phiếu thu thâp số liệu(Xin được trình bày ở phần phụ lục 2) tính đến hết ngày 31/12/2013
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Cơ sở đánh giá: Để phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức, nhân sự, cơ
sở vật chất và trang thiết bị theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ của trường TCYT Bắc Giang chúng tôi dựa trên các văn bản qui định như sau:
Trang 36+ Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010;
+ Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011;
+ Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, số 66/2007/QĐ– BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007;
+ Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng
Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
+ Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp so sánh: So sánh thực trạng nguồn lực đào tạo DSCĐ hiện tại của nhà trường với nguồn lực đào tạo DSCĐ cần phải có
+ Phương pháp tỉ trọng: Tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, tỉ
lệ giảng viên trình độ sau đại học, đại học, tỉ lệ giảng viên chuyên ngành y, chuyên ngành dược, tỉ lệ giảng viên Nam/Nữ
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel for Window
Trang 37Bảng 2.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu nghiên cứu
- Có đầy đủ các bộ môn giảng dạy các môn
chuyên ngành dược như: Bộ môn Hóa dược; Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền; Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược; Bộ môn Dược lý
- Dược lâm sàng; Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm; Hiệu thuốc thực hành
QĐ số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế
- Cơ cấu giảng viên
cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn:
+ Khối lượng giảng dạy của giảng viên
cơ hữu + Tỷ lệ giảng viên
cơ hữu/ giảng viên thỉnh giảng
- Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi
- Cơ cấu giảng viên
cơ hữu nhà trường theo giới tính và độ tuổi
- Cơ cấu cán bộ, giảng viên theo phòng ban bộ môn
- Tỷ lệ giảng viên có bằng sau đại học ≥
30%;
- Đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo;
- Đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên cơ hữu;
- Có tỷ lệ học sinh/1 giảng viên qui đổi ≤
- Có ít nhất 4 giảng viên có trình độ thạc sĩ
đúng ngành đăng ký
Báo cáo số 140/BC – TCYT ngày 1/10/2013 thống kê số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ viên chức Trường trung
- Có các giảng đường lớn (> 100 chỗ ngồi), phòng học vừa (50 - 60 chỗ ngồi), phòng học nhỏ (20 - 25 chỗ ngồi) phù hợp với số lượng sinh viên của trường
Số liệu báo cáo thống
kê năm học 2013 –
2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết
ngày 31/12/2013
Trang 38- Có đủ không gian để xây dựng các phòng
tập thể thao, văn nghệ cho sinh viên
- Được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết
bị, dụng cụ cho từng phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn tại Phụ lục 3
- Số liệu báo cáo thống
kê năm học 2013 –
2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013
- Phiếu thu thập số liệu
Thư viện - Có phòng tra cứu thông tin,có phần mềm
và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu;
- Có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan;
- Có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây;
- Có đủ diện tích để giảng viên và sinh viên đọc;
- Có đủ đầu sách và tài liệu học tập cho các môn học có trong chương trình và đến được tay sinh viên
- Số liệu báo cáo thống
kê năm học 2013 –
2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013;
- Phiếu thu thập số liệu tính cơ sở vật chất, trang thiết bị đến hết
- Có website của trường và thường xuyên cập nhật thông tin
- Có mạng LAN/WAN được kết nối internet và địa chỉ email phục vụ cho việc
- Số liệu báo cáo thống
kê năm học 2013 –
2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2013;
- Phiếu thu thâp số liệu
Trang 39dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý
hết ngày 31/12/2013
Cơ sở thực
tập, thực địa
- Các cơ sở thực tập, thực địa cần có
- Số sinh viên/1 giảng viên tại các
cơ sở thực tập
- Số học sinh/1 tổ thực tập
+ 1 Xưởng sản xuất;
+ 5 Nhà thuốc hoặc Hiệu thuốc
- Nhóm sinh viên thực tập tại bệnh viện <
20 người/ một giảng viên
- Nhóm sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm, thực hành <20 cho 1 tổ thực tập
Số liệu báo cáo thống
kê năm học 2013 –
2014 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết
ngày 31/12/2013
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự của trường TCYT Bắc Giang theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2013
3.1.1 Khả năng đáp ứng về mô hình tổ chức tại trường TCYT Bắc Giang
3.1.1.1 Thực trạng mô hình tổ chức trường TCYT Bắc Giang:
Theo Quyết định số 01/QĐ–TCYT ngày 4/1/2011 về ban hành Quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế Bắc Giang có thể thấy mô hình tổ chức trường TCYT Bắc Giang như sau:
Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang:
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường trung cấp Y tế Bắc Giang
Phòng KT-TV
Phòng Đào tạo
Phòng QLHS-SV
Các hội đồng
Tổ chức Đảng
BAN GIÁM HIỆU
Tổ chức Công đoàn
Tổ chức Đoàn
TNCS
Hồ Chí Minh