1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình

87 268 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Tác giả Nguyễn Thị Bích Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về điều kiện mở mã ngành trình độ đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào Theo Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 về quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình m

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 60.72 04 12 CK

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

HÀ NỘI 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng phòng Sau Đại học, giảng viên

Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi vô cùng biết ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các phòng ban, cùng toàn thể các thầy, cô trường Đại học Dược Hà Nội đặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn ở bên động viên, chia sẻ, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Bích Phương

Trang 4

STT Nội dung Trang Lời cảm ơn

1.2 Một số quy định trong đào tạo trình độ cao đẳng Dược 4

1.2.1 Quy định về điều kiện mở mã ngành trình độ đại học, cao đẳngĐ của

1.2.2 Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao

1.4 Vài nét về Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình 13

1.4.2 Khái quát về lịch sử phát triển nhà trường 14 1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 5

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích thực trạng về tổ chức và nhân sự của Trường Cao đẳng Y tế

Thái Bình theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2015 25

3.1.1 Thực trạng về mô hình tổ chức tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình 25

3.1.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường 28

3.2 Phân tích thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường Cao

đẳng Y tế Thái Bình theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2015 40

3.2.1 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy 40 3.2.2 Thực trạng về trang thiết bị phục vụ giảng dạy 48

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 Thực trạng về tổ chức và nhân sự của Trường Cao đẳng Y tế Thái

4.2 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường Cao đẳng Y tế

Thái Bình theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2015 57

Tài liệu tham khảo

Phu luc 1,2,3

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

bảng

1.2 Các chuyên ngành đào tạo tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình 15

3.1 Thực trạng về các phòng ban, bộ môn đào tạo DSCĐ 27 3.2 Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn 29 3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn 30 3.4 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo phòng ban, bộ môn 31 3.5 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo 32 3.6 Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi 34 3.7 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo giới tính và độ tuổi 35

3.9 Số lượng giảng viên chuyên ngành dược cần có cho mỗi bộ môn 38 3.10 Số lượng giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành dược tối

thiểu cần có cho đào tạo DSCĐ

39

3.11 Thực trạng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo 40 3.12 Thực trạng cơ sở vật chất chung phục vụ cho đào tạo 41 3.13 Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm cần cho đào tạo DSCĐ 43 3.14 Các cơ sở thực tập, thực địa cần cho đào tạo DSCĐ 44

3.16 Số phòng ký túc xá cần có phục vụ chỗ ăn ở cho sinh viên 46

3.17 Hệ thống công nghệ thông tin Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình 47

3.19 Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm, thực hành 50

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số

3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình 25

3.2 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn 30

3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu của nhà trường theo chuyên ngành đào tạo 33

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định quan điểm con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nghị

Quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ chính trị đã khẳng định "Nghề

y là một nghề đặc biệt cần tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt " Như vậy yếu tố con người là một yếu tố then chốt, có tính chất quyết

định sự thành công trong mọi lĩnh vực, vì thế yếu tố đầu tiên cần chú trọng là phải đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, từ đó tạo một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành

Đối với ngành y tế nói chung và ngành dược nói riêng thì yếu tố con người càng cần phải đặt lên vị trí hàng đầu Đó phải là nguồn nhân lực được đào tạo một cách chuyên sâu, có phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn cao Công tác đào tạo nguồn nhân lực Dược trong đó có vấn đề đào tạo

cao đẳng Dược cần phát triển về giáo dục đào tạo trên tinh thần “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề…” Vì vậy cần có những điều chỉnh

cho phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo vì đây là nhiệm vụ then chốt, giải pháp chủ yếu để phát triển nhân lực Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến 2020 và những thời kỳ tiếp theo để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới

Theo thống kê ở Việt Nam tỉ lệ DSĐH/10.000 dân vẫn ở mức thấp Số người lao động có trình độ dược tá, công nhân dược, DSTH cần được đào tạo

để có trình độ cao đẳng, đại học dược hiện còn rất lớn Đặc biệt, nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược trình độ cao đẳng được đào tạo chính quy của các

cơ sở y tế công lập, các cơ sở sản xuất, các công ty phân phối thuốc, các kho bảo quản thuốc, các cơ sở kiểm nghiệm thuốc và các nhà thuốc chưa đáp ứng

đủ

Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị, Tỉnh

ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình đã đưa ra các quyết định về phát triển sự

Trang 10

2

nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Thái Bình Trong đó, quyết định 2652/ QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của UBND Tỉnh Thái Bình yêu cầu tập trung vào đầu tư và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực y tế, tăng cường đào tạo nhân lực y, dược cả về số lượng và chất lượng, phấn đấu đến năm 2020 Thái Bình trở thành trung tâm y tế của khu vực về hệ thống y tế và kỹ thuật chuyên sâu Vì vậy, với yêu cầu cấp bách

và nhu cầu xã hội, năm 2014 trường Cao đẳng y tế tỉnh Thái Bình đã mở thêm

mã ngành đào tạo cao đẳng Dược góp phần làm tăng nhân lực phục vụ sức khỏe nhân dân cho ngành y tế tỉnh Thái Bình và cũng giúp cho ngành Dược có

đủ chỉ tiêu dược sĩ phục vụ bệnh nhân

Để đội ngũ nhân lực sau khi ra trường có chất lượng và đạt hiệu quả cao trong công việc thì vấn đề đào tạo cần được quan tâm về mọi mặt trong đó có nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo là yếu tố quan trọng và rất

cần thiết, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: " Phân tích thực trạng

về điều kiện đào tạo trình độ Cao đẳng dược tại trường Cao đẳng Y tế Thái Bình” với mục tiêu như sau:

1, Phân tích thực trạng về tổ chức và nhân sự của trường Cao đẳng Y tế Thái Bình năm 2015

2, Phân tích thực trạng về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho việc đào tạo trình độ cao đẳng dược của trường Cao đẳng Y tế Thái Bình theo tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng năm 2015

Từ các kết quả đạt được, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị giúp nhà trường triển khai và thực hiện đào tạo theo đúng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng, có thể điều chỉnh

bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn

Trang 11

có DSĐH [10]

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ:

Theo Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Cao đẳng Dược, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010 và Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe, ngành Trung cấp Dược, kèm theo Quyết định số 475/2003/QĐ-BYT ngày 7/2/2003 thì CĐD có các chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Quản lí, bảo quản, tồn trữ, cung ứng thuốc, cấp phát thuốc tại các cơ

sở khám, chữa bệnh và kinh doanh Dược phẩm đúng qui chế và đúng kĩ thuật

- Hướng dẫn bệnh nhân và cộng đồng về sử dụng thuốc an toàn, hợp lí

và hiệu quả Đồng thời thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế

- Hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các cây, con, nguyên liệu làm thuốc và tham gia thực hiện các chương trình Y tế tại nơi công tác theo nhiệm vụ được giao

- Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

- Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc của cộng đồng nơi làm việc và tham gia sản xuất thuốc trong phạm vi nhiệm vụ được giao

Trang 12

4

1.2 Một số quy định trong đào tạo trình độ cao đẳng Dƣợc

1.2.1 Quy định về điều kiện mở mã ngành trình độ đại học, cao đẳng của

Bộ Giáo dục và Đào

Theo Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 về quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng thì Trường cao đẳng được xem xét để mở mã ngành đào tạo trình độ cao đẳng nói chung và ngành đào tạo Cao đẳng dược nói riêng khi bảo đảm các điều kiện sau đây:

* Về tổ chức:

- Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp

vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đảm bảo triển khai ngành đào tạo

- Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức và quản

lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo

- Ngành đăng ký đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của vùng và địa phương [11]

- Ngoài các bộ môn/ khoa giảng dạy các môn thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức cơ sở, các cơ sở đào tạo cao đẳng Dược phải có các bộ môn/ khoa sau đây: Bộ môn Hóa dược; Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền; Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược; Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược; Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng; Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm; Hiệu thuốc thực hành [10]

* Về đội ngũ giảng viên:

- Đội ngũ giảng viên cơ hữu phải đạt tiêu chuẩn về trình độ và phẩm chất, có số lượng để đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo

Trang 13

5

- Mỗi bộ môn phải có tối thiểu 3 giảng viên đúng ngành, trong đó có ít nhất 1 giảng viên có trình độ Thạc sĩ Dược và có kinh nghiệm giảng dạy từ 3 năm trở lên [10],[11]

- Thư viện của trường có phòng tra cứu thông tin, có phần mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu Có đủ nguồn thông tin

tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan Có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập các học phần trong chương trình đào tạo

- Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa và các công trình Y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ, giảng viên và sinh viên; Phòng làm việc cho giảng viên, cán bộ của trường để phục vụ công tác quản lý, đào tạo

- Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính [11]

- Mỗi bộ môn phải có ít nhất 1 phòng thí nghiệm (thực hành) với diện tích tối thiểu là 40 m2 được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị, dụng cụ, theo đúng quy định về chuyên môn của Bộ Y tế [10]

1.2.2 Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế của Bộ Y tế

Theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và

Trang 14

6

Cao đẳng Y tế thì tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y tế gồm 9 tiêu chuẩn: Sứ mạng, nhiệm vụ và mục tiêu của trường đào tạo; Chương trình giáo dục; Lượng giá sinh viên; Tuyển chọn và hỗ trợ sinh viên; Đội ngũ giảng viên; Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo; Tài chính; Tổ chức, điều hành, quản lý và đánh giá hoạt động của trường; Nghiên cứu khoa học, phát triển và hợp tác quốc tế, trong đó hai tiêu chuẩn về: Đội ngũ giảng viên và Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo đóng một vai trò rất quan trọng trong đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng Y tế bởi vì không đảm bảo đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị thì sẽ không đảm bảo về chất lượng trong quá trình đào tạo còn 7 tiêu chuẩn còn lại có thể xây dựng và thực hiện dựa trên các văn bản ban hành của các cơ quan quản lý và đặc điểm

cụ thể của nhà trường Chính vì vậy trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu vào hai tiêu chuẩn: Đội ngũ giảng viên và các nguồn lực phục vụ cho đào tạo

* Đội ngũ giảng viên

Chất lượng đội ngũ giảng viên là một yếu tố có tầm quan trọng sống còn để đảm bảo chất lượng đào tạo và sự phát triển của trường Trường cần có các chính sách cụ thể, phù hợp trong tuyển chọn, đãi ngộ và đào tạo để thường xuyên có được một đội ngũ giảng viên tâm huyết, có năng lực chuyên môn giỏi, luôn đổi mới phương pháp dạy học và đóng góp tích cực cho sự phát triển của trường

+ Chính sách tuyển chọn giảng viên:

- Có các tiêu chuẩn, cơ chế và tổ chức tuyển chọn giảng viên một cách

rõ ràng, công khai Đồng thời đảm bảo tính cân đối giữa các khối cơ bản, cơ

sở, lâm sàng, y xã hội học, phù hợp với nhiệm vụ của từng khối và nhiệm vụ của trường trước mắt và lâu dài

- Có các chính sách thu hút giảng viên vào một số chuyên ngành ít hấp dẫn Định kỳ rà soát lại và điều chỉnh tiêu chuẩn, quy mô tuyển chọn giảng

Trang 15

7

viên cho phù hợp với sự phát triển của trường và đáp ứng nhu cầu đào tạo của

xã hội

+ Chính sách đãi ngộ, khích lệ giảng viên:

- Có các tiêu chuẩn nâng bậc lương sớm, có hình thức khen thưởng kịp thời, thoả đáng, đảm bảo công bằng, công khai

- Có biện pháp về tổ chức, tài chính để hỗ trợ giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn ở trong và ngoài nước

- Có các chính sách và giải pháp cụ thể để tăng thu nhập ngoài lương cho giảng viên, để giảng viên có thu nhập đủ sống bằng nghề nghiệp của mình

+ Chính sách phát triển, đào tạo giảng viên:

- Có chiến lược trước mắt và lâu dài phát triển đội ngũ giảng viên, có

cơ chế khuyến khích giảng viên học tập, nâng cao năng lực Đồng thời tạo điều kiện để giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học

+ Số lượng và chất lượng giảng viên:

- Số lượng giảng viên cơ hữu cho từng môn học được tính trên đầu sinh viên tuyển vào cho mỗi khoá (riêng khối khoa học cơ bản, tuỳ tình hình từng trường có thể ký hợp đồng mời giảng cả lý thuyết và thực hành) phải đảm bảo

ở mức đầy đủ giảng viên cho các khối:

+ Khối khoa học cơ bản, cơ sở, Y học cộng đồng

+ Khối Y học lâm sàng: các môn Nội, Ngoại, Sản, Nhi và các môn Y học lâm sàng khác

+ Khối chuyên môn dược

- Đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên cơ hữu Đồng thời đảm bảo một tỷ lệ thích hợp giữa kỹ thuật viên và giảng viên ở các bộ môn có phòng thí nghiệm, phòng thực hành để hoàn thành được nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội

- Chất lượng giảng viên: Tỷ lệ giảng viên có bằng sau đại học > 30%;

Trang 16

* Các nguồn lực phục vụ cho đào tạo

Trường cao đẳng y tế là một trường đào tạo nghề nghiệp phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ cho con người do vậy cần có đủ các điều kiện về cơ sở, trang thiết bị, tài chính đặc biệt các bệnh viện thực hành và cơ sở thực địa để đảm bảo đào tạo năng lực cho sinh viên, thực hiện được mục tiêu đào tạo Trường cần có chiến lược rõ ràng về sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể của trường

+ Diện tích mặt bằng của trường (nơi làm việc, học tập):

- Có các giảng đường lớn (> 100 chỗ ngồi), phòng học vừa (50 - 60 chỗ ngồi), phòng học nhỏ (20 - 25 chỗ ngồi) phù hợp với số lượng sinh viên của trường và có phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý

- Có đủ không gian để xây dựng thêm các phòng học khi mở rộng quy

mô đào tạo và đổi mới đào tạo

- Có các phòng làm việc cho giảng viên của các bộ môn và có phòng làm việc cho bộ phận hành chính, quản lý

- Có chỗ cho sinh viên luyện tập theo chương trình giáo dục thể chất và

có đủ không gian để xây dựng các phòng tập thể thao, văn nghệ cho sinh viên

- Có kế hoạch tổng thể về xây dựng và sử dụng mặt bằng của trường một cách hợp lý và có hiệu quả

+ Phương tiện dạy học:

- Có các trang thiết bị phục vụ cho dạy học trong các phòng học (bàn, ghế, bảng, bút, phấn, máy chiếu, )

- Có đủ các trang thiết bị nghe nhìn trong các phòng học để phục vụ

Trang 17

9

cho đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học

- Có các phương tiện tối thiểu phục vụ cho giáo dục thể chất và có các phòng với các dụng cụ tập luyện các môn thể thao giúp sinh viên tăng cường sức khoẻ và phát triển toàn diện

+ Phòng thí nghiệm, phòng thực hành:

Có phòng thí nghiệm, phòng thực hành với các trang thiết bị đủ để thực hiện chương trình thực hành các môn y học cơ sở, chuyên ngành Dược học

+ Cơ sở thực địa, thực hành lâm sàng:

- Có các bệnh viện thực hành đủ các chuyên khoa, đủ bệnh nhân tương ứng với số lượng sinh viên, đủ các tuyến (huyện, tỉnh, trung ương)

+ Nhóm sinh viên thực tập tại bệnh viện <20 người/ một giảng viên + Nhóm sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm, thực hành <20 cho 1

tổ thực tập

- Có cơ sở thực địa cho sinh viên thực tập các môn học thuộc khối y học cộng đồng Có cơ sở thực hành lâm sàng tại tuyến y tế cơ sở đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế

+ Thư viện:

- Có đủ diện tích để giảng viên và sinh viên đọc Có đủ đầu sách và tài

liệu học tập cho các môn học có trong chương trình và đến được tay sinh viên

- Có các tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên phục vụ cho chương trình đào tạo Có các tạp chí, sách tham khảo trong và ngoài nước phục vụ cho nghiên cứu khoa học Có thư viện điện tử cho sinh viên và giảng viên

- Có cơ chế và tổ chức để giúp sinh viên, giảng viên khai thác có hiệu quả các tư liệu có trong thư viện phục vụ cho việc dạy học và nghiên cứu khoa học

+ Công nghệ thông tin:

Trang 18

10

- Có đủ máy tính và thiết bị Công nghệ thông tin để phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý Có website của trường và thường xuyên cập nhật thông tin

- Có mạng LAN/WAN được kết nối internet và địa chỉ email phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý

- Các giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên có khả năng sử dụng công nghệ thông tin để truy cập thông tin, tự học, nghiên cứu, quản lý công việc

+ Ký túc xá sinh viên:

Có chỗ ở với các điều kiện sinh hoạt cho sinh viên đặc biệt sinh viên nghèo, sinh viên diện chính sách (trong hoặc ngoài khuôn viên của trường) cho khoảng 50% sinh viên [15]

1.3 Thực trạng đào tạo cao đẳng Dƣợc ở Việt Nam

Trong quá trình hình thành và phát triển, hệ thống các trường đào tạo nhân lực dược ở Việt Nam chủ yếu tập trung đào tạo các đối tượng: DT, KTV Dược, TCD, ĐHD và sau đại học, chưa có đào tạo Cao đẳng dược Mãi cho tới những năm gần đây do nhu cầu về nhân lực dược ngày càng cao, đặc biệt nhân lực dược có trình độ cao, trong khi ĐHD hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu, còn Trung cấp dược chỉ đảm bảo được mức độ công việc nhất định không thay thế được vai trò của ĐHD trong nhiều lĩnh vực, hơn nữa không phải người Trung cấp dược nào cũng có khả năng học lên đại học Từ thực tế

đó, Cao đẳng dược bắt đầu được quan tâm và đào tạo Cao đẳng dược là bậc học mới, được nâng cấp lên từ Trung cấp dược, được trang bị khối kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ dược và là nguồn nhân lực dược chính đảm đương vai trò về dược ở những nơi không có ĐHD

Hiện nay trên cả nước có khoảng 32 cơ sở đào tạo Cao đẳng dược, trong đó: có 8 trường đại học, hơn 24 trường cao đẳng với tổng chỉ tiêu tuyển sinh bình quân trên cả nước hàng năm từ 3500 đến 4000 Trong đó, trường tuyển sinh cao nhất là trường cao đẳng Dược Phú Thọ với tổng chỉ tiêu hệ chính qui

Trang 19

11

trung bình hàng năm từ 2.000 - 2.500 chỉ tiêu/năm, còn đa số các trường còn lại có chỉ tiêu tuyển sinh từ 100 - 300 chỉ tiêu/ năm và có những trường mới bắt đầu đào tạo trình độ cao đẳng dược trong 1, 2 năm gần đây như năm 2013

có các trường: Trường cao đẳng Y tế Sơn La, Trường đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Trường đại học Trà Vinh, Trường cao đẳng Y tế Cần Thơ Năm 2014 trường cao đẳng y tế Thái Bình tuyển sinh là 100 chỉ tiêu/năm và 2015 là 100 chỉ tiêu/năm [19]

Bảng 1.1 Danh sách các trường đào tạo DSCĐ và chỉ tiêu tuyển sinh từ năm 2013-2015

Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu

2013 2014 2015

1 Trường Đại học Dược Hà Nội 100 100 100

2 Trường cao đẳng dược Trung ương 550 550 550

3 Trường cao đẳng Y tế Hà Nội 100 100 100

4 Trường cao đẳng Y tế Hà Đông 100 100 100

6 Trường cao đẳng dược Phú Thọ 2500 2500 2500

7 Trường cao đẳng Y tế Phú Thọ 150 150 150

8 Trường cao đẳng Y tế Sơn La 120 120 120

9 Trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên 300 300 300

12 Trường cao đẳng Y tế Thanh Hóa 150 150 150

13 Trường đại học Y-Dược Thành phố Hồ

Trang 20

12

14 Trường đại học Nguyễn Tất Thành 600 600 600

16 Trường cao đẳng Y tế Trà Vinh 50 50 50

17 Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình

19 Trường đại học Võ Trường Toản 150 150 150

20 Trường cao đẳng Kỹ thuật Y tế II 150 150 150

21 Trường cao đẳng Y tế Cà Mau 100 100 100

22 Trường cao đẳng Y tế Bình Định 100 100 100

23 Trường cao đẳng Y tế Bình Dương 200 200 200

24 Trường cao đẳng Y tế Bạc Liêu 150 150 150

25 Trường cao đẳng Y tế Cần Thơ 300 300 300

26 Trường cao đẳng Y tế Đồng Nai 240 240 240

28 Trường cao đẳng Y tế Kiên Giang 100 100 100

29 Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Trang 21

13

Nhận xét:

Như vậy, hầu hết các trường cũng mới tập trung đào tạo Cao đẳng dược trong những năm gần đây như vậy đòi hỏi chất lượng đào tạo cần quan tâm về

mọi mặt để đội ngũ dược trong tương lai “vừa hồng vừa chuyên”

Hiện tại, tuy chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng việc đào tạo trình độ CĐ dược nhưng cũng có một số đề tài liên quan đến vấn đề đào tạo

CĐ dược và TC dược như sau:

Theo tác giả Lương Ngọc Quang, trong đề tài: “Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường trung cấp y tế Bắc Giang”,

luận văn thạc sĩ dược học cũng đã đánh giá được:

- Khả năng đáp ứng về tổ chức và nhân sự như: tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, trình độ học vấn, độ tuổi, tỉ lệ giảng viên theo giới tính

- Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Hay trong đề tài: "Khảo sát thực trạng và đề xuất một số giải pháp để

nâng cao chất lượng đào tạo dược sĩ trung học tại trường trung cấp Y tế Bình

Phước ”, của tác giả Đinh Vũ Yến, khoá luận dược sĩ đại học cũng đã đánh

giá được:

- Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên nhà trường như:

tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, trình độ học vấn, độ tuổi, tỉ lệ giảng viên theo giới tính

- Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên chuyên ngành dược và thực trạng cơ sở vật chất, thư viện, tài chính, chương trình đào tạo đáp ứng đào tạo Trung cấp dược

1.4 Vài nét về trường Cao đẳng y tế Thái Bình

1.4.1 Thông tin chung về trường

- Tên trường:

+ Tên tiếng Việt: Trường Cao đẳng y tế Thái Bình

Trang 22

14

+ Tên tiếng Anh: Thai Binh Medical College

- Trụ sở trường:

Địa chỉ: số 290 Phan Bá Vành , phường Quang Trung, thành phố Thái Bình

Điện thoại: 036 – 3844966, 3601262 Fax: 036-3844966

Email: caodangytb@yahoo.com Website:

http://caodangytb.edu.vn/

- Cơ quan quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình

- Tên viết tắt của trường: Trường CĐYT Thái Bình

- Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1960

- Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 1960

- Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 1962

- Loại hình trường đào tạo: Công lập

1.4.2 Khái quát về lịch sử phát triển nhà trường

Trường CĐ y tế Thái Bình được thành lập từ tháng 10 năm 1960, tiền thân là Trường Y sĩ Thái Bình, trực thuộc sự quản lý của Bộ Y tế với nhiệm

vụ đào tạo các cán bộ y tế có trình độ trung cấp và thấp hơn

+ Năm 1974 đổi tên thành Trường Trung học Y tế Thái Bình trực thuộc

sự quản lý của Sở Y tế Thái Bình Trong giai đoạn này, trường sơ tán nhiều địa điểm: Huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Quỳnh Phụ và thành phố Thái Bình, nhà trường đã đào tạo nhiều cán bộ Y tế cho tỉnh Thái Bình và cho các ngành khác như Bộ Công An … và đào tạo các bộ Y tế cho nước bạn Lào, Campuchia

+ Tháng 01/2008 Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình được thành lập trên

cơ sở Trường trung học Y tế Thái Bình, trường trực thuộc UBND tỉnh Thái Bình quản lý

+ Đến tháng 8 năm 2015, trường đã đào tạo được 13,735 cán bộ y tế bậc Cao đẳng, Trung cấp; 3,755 nhân viên y tế bậc sơ cấp và dạy nghề ngắn hạn; bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho trên 3,000 cán bộ Y tế

Trang 23

Bảng 1.2 Các chuyên ngành đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

Trang 24

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường CĐYT Thái Bình:

Quyết định số 18/QĐ-CĐYT ngày 24/2/2008 v/v ban hành Quy chế làm việc của Trường CĐYT Thái Bình thì Trường CĐYT Thái Bình có chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng và thấp hơn trong lĩnh vực y tế, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội

- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo qui định của luật khoa học và công nghệ, luật giáo dục và các qui định khác

Trang 25

1.4.4 Các loại hình đào tạo: Chính quy, dạy nghề, Bồi dưỡng cán bộ:

1.4.5 Các chuyên ngành đào tạo hiện nay

1 Cao đẳng Điều dưỡng đa khoa

2 Cao đẳng Điều dưỡng liên thông

8 Y sỹ đa khoa định hướng YHDP

9 Y sỹ đa khoa định hướng YHCT

10 Kỹ thuật viên xét nghiệm

11 Trung cấp Dược

Trang 26

18

* Tóm lại:

Công tác đào tạo Dược sĩ cao đẳng tại Việt Nam chỉ mới bắt đầu được quan tâm và đào tạo trong những năm gần đây Riêng tỉnh Thái Bình đội ngũ cán bộ y tế hiện nay còn thiếu về số lượng, đặc biệt để phấn đấu đến năm

2020 Thái Bình trở thành trung tâm y tế của khu vực về hệ thống y tế và kỹ thuật chuyên sâu thì đòi hỏi cần và đủ là đội ngũ y dược đạt chuẩn đáp ứng cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài:

" Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường Cao đẳng Y tế Thái Bình" nhằm giúp nhà trường triển khai và thực

hiện đào tạo theo đúng tiêu chuẩn đào tạo cao đẳng dược để đội ngũ CĐD đầu

ra có chất lượng cao, phù hợp thực tiễn nhằm đáp ứng nhu cầu CĐD cho cả nước nói chung và cho tỉnh Thái Bình nói riêng

Trang 27

19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đội ngũ cán bộ giảng viên nhà trường về: trình độ chuyên môn, tỷ lệ giảng viên cơ hữu/ giảng viên thỉnh giảng, tỷ lệ giảng viên Nam/Nữ, giảng viên chuyên ngành y - dược

- Nguồn lực phục vụ đào tạo như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, giảng đường

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

* Địa điểm: Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 02 năm 2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG DƯỢC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THÁI BÌNH

Phân tích thực trạng về tổ chức

và nhân sự của Trường Cao

đẳng Y tế Thái Bình theo tiêu

chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2015

Phân tích thực trạng về cơ sở

vật chất, trang thiết bị của

Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình theo tiêu chuẩn đào tạo DSCĐ năm 2015

Bàn luận, kết luận và kiến nghị

Thực trạng

về trang thiết bị phục vụ giảng dạy

Thực trạng

về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

Thực trạng

về đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường

Trang 28

20

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp - Mô tả cắt ngang

+ Mô tả thực trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng nhà trường về: trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, chuyên ngành dược, cơ cấu cán bộ, giảng viên theo phòng, bộ môn

+ Hồi cứu và quan sát thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường như: Hội trường, giảng đường, phòng thực hành, hệ thống máy chiếu Projector, số lượng máy tính, giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí, mô hình

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Về tổ chức và nhân sự:

Hồi cứu qua các báo cáo của nhà trường như: Quyết định số CĐYT ngày 24/2/2008 v/v ban hành Quy chế làm việc của Trường CĐYT Thái Bình và Báo cáo thực trạng nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo y tế tuyến tỉnh ngày 28/ 9/ 2015 của Trường CĐYT Thái Bình

18/QĐ Về cơ sở vật chất và trang thiết bị:

+ Cơ sở vật chất: Hồi cứu qua báo cáo thống kê năm học 2014 - 2015

về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2015, Báo cáo thực trạng trang thiết bị của cơ sở đào tạo y tế tuyến tỉnh ngày 28/ 9/ 2015 của Trường CĐYT Thái Bình và khảo sát trực tiếp qua phiếu thu thập số liệu cơ

sở vật chất của nhà trường (Xin được trình bày ở phần phụ lục 1)

+ Khảo sát trực tiếp trang thiết bị tại các phòng ban, bộ môn, hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện nhà trường thông qua Phiếu thu thập số liệu (Xin được trình bày ở phần phụ lục 2) tính đến hết ngày 31/12/2015

2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Cơ sở đánh giá: Để phân tích thực trạng về tổ chức, nhân sự, cơ sở

Trang 29

+ Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, số 66/2007/QĐ- BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007;

+ Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

+ Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư

số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp so sánh: So sánh thực trạng nguồn lực đào tạo CĐD hiện tại của nhà trường với nguồn lực đào tạo CĐD cần phải có

+ Phương pháp tỉ trọng: Tỉ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, tỉ lệ giảng viên trình độ sau đại học, đại học, tỉ lệ giảng viên chuyên ngành y, chuyên ngành dược, tỉ lệ giảng viên Nam/Nữ

- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel for Window

Trang 30

Mô hình tổ

chức Trường

CĐYT Thái

Bình

Cơ cấu phòng ban, bộ

môn cần cho đào tạo

DSCĐ

- Có đầy đủ các bộ môn giảng dạy các môn chuyên ngành dược như: Bộ môn Hóa dược; Bộ môn Dược liệu - Thực vật

- Dược học cổ truyền; Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược; Bộ môn Dược

- Dược lâm sàng; Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm; Nhà thuốc thực hành

QĐ Số CĐYT ngày 24/2/2008 v/v ban hành Quy chế làm việc của Trường CĐYT Thái Bình

18/QĐ-Đội ngũ cán

bộ, giảng viên

nhà trường

- Cơ cấu cán bộ, giảng viên theo trình

độ chuyên môn

- Cơ cấu giảng viên

cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn:

+ Khối lượng giảng dạy của giảng viên cơ hữu

+ Tỷ lệ giảng viên cơ hữu/ giảng viên thỉnh giảng

Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi

- Cơ cấu giảng viên

cơ hữu nhà trường theo giới tính và độ tuổi

- Cơ cấu cán bộ, giảng viên theo phòng, ban

- Có tỷ lệ học sinh/1 giảng viên qui đổi

có kinh nghiệm giảng dạy từ 3 năm trở lên

- Có ít nhất 4 giảng viên có trình độ thạc

sĩ đúng ngành đăng ký

Báo cáo thực trạng nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo y

tế tuyến tỉnh ngày 28/ 9/ 2015 của Trường CĐYT Thái Bình

Trang 31

Số liệu báo cáo thống kê năm học

2014 - 2015 về cơ

sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2015

- Được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị, dụng cụ cho từng phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn tại Phụ lục 3

- Số liệu báo cáo thống kê năm học

2014 - 2015 về cơ

sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/l2/2015

- Phiếu thu thập số liệu cơ sở vật chất tính đến hết ngày 31/12/2013

- Khu nhà ở ký túc

Có chỗ ở với các điều kiện sinh hoạt cho sinh viên đặc biệt sinh viên nghèo, sinh viên diện chính sách cho khoảng

50% sinh viên

- Phiếu thu thập số liệu cơ sở vật chất tính đến hết ngày 31/12/2015

Trang 32

24

Cơ sở vật

chất, trang

thiết bị

Thư viện - Có phòng tra cứu thông tin,có phần

mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu;

- Có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan;

- Có tạp chí trong và ngoài nước được xuất bản trong 10 năm trở lại đây;

- Có đủ diện tích để giảng viên và sinh viên đọc;

- Có đủ đầu sách và tài liệu học tập cho các môn học có trong chương trình và đến được tay sinh viên

- Số liệu báo cáo thống kê năm học

2014 - 2015 về cơ

sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2015;

- Phiếu thu thập số liệu tính cơ sở vật chất, trang thiết bị đến hết ngày 31/12/2015

- Công nghệ thông tin - Có đủ máy tính và thiết bị Công nghệ

thông tin để phục vụ cho việc dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản

- Có website của trường và thường xuyên cập nhật thông tin dạy học, nghiên cứu khoa học và công tác quản

- Có mạng LAN/WAN được kết nối internet và địa chỉ email phục vụ cho việc

- Số liệu báo cáo thống kê năm học

2014 - 2015 về cơ

sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2015;

- Phiếu thu thâp số liệu trang thiết bị tính đến hết ngày 31/12/2015

Trang 33

25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích thực trạng về tổ chức và nhân sự của trường Cao đẳng

Y tế Thái Bình theo tiêu chuẩn đào tạo Cao đẳng dược năm 2015

3.1.1 Thực trạng về mô hình tổ chức tại trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

*Thực trạng mô hình tổ chức của trường Cao đẳng Y tế Thái Bình:

Theo Quyết định số 18/QĐ-CĐYT ngày 24/2/2008 v/v ban hành Quy chế làm việc của Trường CĐYT Thái Bình có thể thấy mô hình tổ chức trường CĐYT Thái Bình như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Cao đẳng Y tế Thái Bình

Trang 34

26

Nhận xét:

Qua hình 3.1 có thể thấy mô hình tổ chức Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình được chia ra làm 7 bộ phận: Ban giám hiệu, Các phòng, các khoa, trung tâm, phòng khám đa khoa, các tổ chức đoàn thể và các hội đồng Trong đó mỗi bộ phận lại được chia thành các phòng ban, bộ môn, các hội đồng, các tổ chức riêng biệt thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác nhau

Như vậy mô hình tổ chức trường Cao đẳng Y tế Thái Bình phù hợp với

qui định Điều lệ trường cao đẳng (Ban hành kèm theo Thông tư số

01/2015/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo)và với tình hình thực tế của nhà trường Đồng thời cách bố trí mô hình tổ chức đã có sự chuyên môn hóa theo lĩnh vực công việc, điều này giúp cho bộ máy nhà trường hoạt động một cách linh hoạt, khoa học và có có sự gắn kết chặt chẽ giữa Ban giám hiệu với các phòng ban, bộ môn, các tổ chức đoàn thể và các hội đồng

Bên cạnh đó việc bố trí một khoa không có các bộ môn riêng biệt phụ trách nhiều môn học với các chuyên ngành khác nhau cũng gây khó khăn trong quá trình quản lý, giảng dạy và việc thống nhất giữa các thành viên trong khoa như: khoa Khoa học cơ bản phụ trách các môn học khác nhau: Chính trị, pháp luật, Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục thể chất hay Khoa Dược hiện tại chỉ bố trí 2 bộ môn ghép là Hóa dược - Dược lý

và Bào chế - Đông dược

*Thực trạng về mô hình tổ chức các bộ môn trường Cao đẳng Y tế Thái

Bình:

Ngoài việc bố trí hợp lý mô hình tổ chức trường Cao đẳng Y tế Thái Bình phù hợp với qui định Điều lệ trường cao đẳng thì trong đào tạo Cao đẳng Dược nhà trường cần có các bộ môn như sau:

Trang 35

Cần

bổ sung

Cơ cấu lại

1 Bộ môn Mác-Lênin - Tư tưởng Hồ Chí Minh 0 1 1 X

3 Bộ môn Cơ bản ( Toán - Lý - Hóa - Sinh) 0 1 1 X

4 Bộ môn Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc

X

8 Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ

truyền

9 Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược 1 1 0

10 Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược 0 1 1 X

11 Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng 1 1 0

Nhận xét:

+ Nhà trường hiện chưa bố trí riêng biệt các bộ môn giảng dạy các học phần giáo dục đại cương đúng như tên gọi ở trên là: Bộ môn Mác - Lênin - Tư tưởng Hồ Chí Minh, Bộ môn Ngoại ngữ - Tin học, Bộ môn Cơ bản ( Toán -

Lý - Hóa - Sinh), Bộ môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - An ninh

do đội ngũ giảng viên cơ hữu mỏng và có nhiều giảng viên thỉnh giảng nên hiện tại nhà trường chỉ bố trí khoa Khoa học cơ bản gồm các giảng viên ở các

Trang 36

28

chuyên ngành khác nhau, đáp ứng tốt việc giảng dạy các học phần: Chính trị, Pháp luật, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất, Quốc phòng và An ninh Học phần: Toán - Lý - Hóa - Sinh nhà trường hiện đang hợp đồng với các giảng viên thỉnh giảng thuộc trường Đại học Y dược Thái Bình

+ Bộ môn Vi sinh - Ký sinh trùng, Bộ môn Giải phẫu - Sinh lý chưa có

tên nhưng được bố trí chung trong bộ môn YHCS thuộc khoa Y học cơ sở với đội ngũ giảng viên có trình độ Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên ngành truyền nhiễm và chuyên ngành ngoại giảng dạy

+ Riêng khoa Dược theo qui định về đào tạo trình độ cao đẳng dược phải có 6 bộ môn chuyên ngành dược thì hiện nay nhà trường đang bố trí 2 bộ môn ghép là: Hóa dược - Dược lí và Bào chế - Đông dược vì một số giảng viên của khoa dược đang theo học thạc sĩ và chuyên khoa Dù là bộ môn ghép nhưng các giảng viên trong khoa dược vẫn đáp ứng được việc giảng dạy các môn chuyên ngành dược như: Thực vật, Dược liệu, Dược học cổ truyền, Công nghệ sản xuất dược, Dược lâm sàng, Phân tích và Kiểm nghiệm… Trong năm tới một số giảng viên hoàn thành khóa học về giảng dạy ổn định và việc đào tạo cao đẳng dược vào chương trình học chuyên ngành thì nhà trường cần phải bố trí lại các bộ môn theo qui định để dễ dàng quản lý các học phần, các

bộ môn hoạt động cũng thuận lợi hơn và có thể cơ cấu một phần từ 2 bộ môn ghép hiện nay

3.1.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường

Cơ cấu tổ chức nhân sự:

* Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn:

Hồi cứu số liệu qua Báo cáo số 89/BC - CĐYT ngày 09/11/2015 về thống kê số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ viên chức Trường Cao đẳng y

tế Thái Bình cho thấy trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ giảng viên nhà trường như sau:

Trang 37

29

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính trường Cao đẳng y tế Thái Bình)

Nhận xét: Qua bảng 3.2 cho thấy:

- Tổng số cán bộ giảng viên cơ hữu là 125 giáo viên Trong đó có: 4 tiến sĩ, 3 chuyên khoa II, 32 thạc sĩ, 7 chuyên khoa I và 79 đại học

- Tổng số giảng viên thỉnh giảng là: 47 và trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng tương đối cao gồm: 5 tiến sĩ, 5 chuyên khoa II,

24 thạc sĩ, 8 chuyên khoa I và 5 đại học

- Như vậy, với tổng số 172 giảng viên, trong đó tỉ lệ giảng viên cơ hữu/ giảng viên thỉnh giảng là: 125/175 = 71 % Như vậy đội ngũ giảng viên

cơ hữu của nhà trường khá cao chiếm 71% trong tổng số giảng viên giảng dạy Điều này cho thấy việc giảng dạy và xếp lịch các môn học được chủ động hơn và giúp cho nhà trường thuận tiện trong việc quản lý và theo dõi sát sao tiến trình giảng dạy các học phần nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Đồng thời 100% giáo viên cơ hữu của trường có trình độ Đại học và được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm theo chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho

Bảng 3.2 Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn

Trang 38

30

giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo trong đó trên 35% giảng viên có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ CKII, Bác sĩ CKI nên đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo cao đẳng dược của nhà trường

* Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn

Hình 3.2 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn

Nhận xét:

Phần lớn giảng viên cơ hữu của nhà trường có trình độ đại học chiếm 63,2%, giảng viên cơ hữu có trình độ Thạc sĩ/CKI chiếm 31,2 % và 5,6 % giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến sĩ/ CKII Như vậy giảng viên cơ hữu có trình độ sau đại học chiếm 36,8 %

* Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng

5.6%

31.2%

63.2%

Tiến sĩ/CKII Thạc sĩ/CKI Đại học

Bảng 3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn

Tiếnsĩ /CKII

Thạc sĩ/

CKI Đại học Tổng số

Trang 39

Thạc sĩ, CKI

Đại học

Cao đẳng, trung cấp

5 Phòng Thanh tra KT&KĐCL 02 03 01 06

- Số lượng giảng viên phân bố đồng đều và chủ yếu tập trung nhiều vào các

khoa phụ trách giảng dạy ít ở các phòng ban Khoa YH Cơ sở và khoa lâm sàng là nhiều giảng viên nhất, điều này là do đặc thù của nhà trường chuyên đào tạo ngành Y và điều dưỡng nên 2 khoa này phụ trách nhiều học phần giảng dạy Khối phòng ban có phòng CT HSSV ít giảng viên nhất là 4 GV vì

bộ phận này chịu trách nhiệm quản lý HSSV theo khối và theo chuyên ngành đào tạo

- Riêng khoa Dược có tổng số 19/ 125 giảng viên chiếm 15,2% tổng số giảng viên cơ hữu của trường Trong đó giảng viên có trình độ trên đại học là 8,

giảng viên có trình độ đại học là 9 và 2 giảng viên có trình độ cao đẳng

- Qua Bảng 3.4 cũng cho thấy trình độ chuyên môn của cán bộ, giảng

Trang 40

32

viên nhà trường là tương đối cao từ đại học trở lên Cán bộ quản lý đều có

trình độ sau đại học

* Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo

Trong tổng số 172 giảng viên cơ hữu nhà trường bao gồm giảng viên giảng dạy ở các chuyên ngành khác nhau như: chuyên ngành Y (bao gồm các tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II, bác sĩ chuyên khoa I, bác sĩ đa khoa, bác sĩ cộng đồng, Cử nhân điều dưỡng), chuyên ngành Dược (gồm các tiến sĩ dược học, dược sĩ chuyên khoa II, thạc sĩ dược, dược sĩ chuyên khoa I, DSĐH giảng dạy học phần Dược), chuyên ngành khác (Bao gồm giáo viên giảng dạy các học phần: Chính trị, Pháp luật, Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh) Các học phần chuyên ngành Dược như: Thực vật, Tổ chức quản lý dược, Bào chế, Hóa dược, Dược liệu, Dược lý… hầu hết các giảng viên cùng chuyên ngành giảng dạy, chỉ có một số học phần trong đào tạo CĐD thì giảng viên chuyên ngành y có thể tham gia giảng dạy như: Giải phẫu sinh lý, Vi sinh - Ký sinh trùng; giảng viên chuyên ngành khác tham gia giảng dạy các học phần thuộc kiến thức giáo dục đại cương như: Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh,

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Bảng 3.5 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo

Tiến sĩ/ Chuyên khoa 2

Thạc sĩ/ Chuyên khoa I

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2005), Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005, tr.2 Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hướng dẫn xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giảng viên quy đổi, số 1325/BGD-ĐT- KHTC ngày 9 tháng 2 năm 2007 Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, ban hành kèm theo Quyết định số 65 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ - BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dân tự đánh giá trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, ngày 9 tháng 6 năm 2008 Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu hướng dân tìm thông tin, minh chứng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng,tháng6năm2008 Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Điều lệ trường cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, Ban hành kèm theo thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Chương trình khung giáo dục ngành đào tạo Dược sĩ Cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số 11 /2010/TT- BGDĐT ngày 23 / 3 /2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng, số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 Khác
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 62 /2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
14. Bộ Y tế (2003), Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp nhóm ngành sức khỏe, ngành Dược sĩ trung học, ban hàng kèm theo Quyết định số 475 /2003/QĐ-BYT ngày 7/2/2003 Khác
15. Bộ Y tế (2006), Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Đại học và Cao đẳng Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày Khác
16. Bộ Y tế (2013), ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI, ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT- BYT ngày 18/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
17. Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, Đại học Dược Hà Nội (2007), Dịch tễ dược học, Nhà xuất bản Y học, tr.45, Hà Nội Khác
18. Cục Quản lý dược (2008), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2007, triển khai công tác dược năm 2008, ngày 25 tháng 4 năm 2008, Hà Nội Khác
19. Nguyễn Tiến Cường, Nghiêm Đình Thắng (2013), Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
20. Lương Ngọc Quang ( 2014) Phân tích khả năng đáp ứng tiêu chuẩn ĐT Dược sĩ cao đẳng tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang, khoá luận tốt nghiệp thạc sĩ dược học, Trường Đại học dược Hà Nội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên hình  Trang - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
nh Tên hình Trang (Trang 8)
Bảng 1.2. Các chuyên ngành đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Thái Bình - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 1.2. Các chuyên ngành đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Thái Bình (Trang 23)
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 27)
Hình  3.1  Sơ  đồ  mô  hình  tổ  chức  hành  chính  trường  Cao  đẳng  Y  tế  Thái Bình - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
nh 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Cao đẳng Y tế Thái Bình (Trang 33)
Bảng 3.1. Thực trạng về các phòng ban, bộ môn đào tạo Cao đẳng - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.1. Thực trạng về các phòng ban, bộ môn đào tạo Cao đẳng (Trang 35)
Bảng 3.4. Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.4. Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng (Trang 39)
Bảng 3.6. Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.6. Số lượng giảng viên nhà trường sau khi qui đổi (Trang 42)
Bảng 3.7. Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo giới tính và độ tuồi - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.7. Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo giới tính và độ tuồi (Trang 43)
Bảng 3.8. Thực trạng giảng viên chuyên ngành dược - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.8. Thực trạng giảng viên chuyên ngành dược (Trang 44)
Hình 3.6 Thực trạng giảng viên chuyên ngành dược - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Hình 3.6 Thực trạng giảng viên chuyên ngành dược (Trang 45)
Bảng 3.9. Số lượng giảng viên chuyên ngành dược cần có cho mỗi bộ môn - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.9. Số lượng giảng viên chuyên ngành dược cần có cho mỗi bộ môn (Trang 46)
Bảng 3.10. Số lượng giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành dược - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.10. Số lượng giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành dược (Trang 47)
Bảng 3.11. Thực trạng diện tích sàn xây dựng trực tiêp phục vụ đào tạo - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.11. Thực trạng diện tích sàn xây dựng trực tiêp phục vụ đào tạo (Trang 48)
Bảng 3.19. Trang thiêt bị trong phòng thí nghiệm, thực hành - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
Bảng 3.19. Trang thiêt bị trong phòng thí nghiệm, thực hành (Trang 58)
2  Bảng giá thuốc  Cái - Phân tích thực trạng về điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại trường cao đẳng y tế thái bình
2 Bảng giá thuốc Cái (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w