1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG

21 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 39,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Những vấn đề về truyền thông môi trường: Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, cách tiếp cận để xây dựng một chương trình truyền thông, các loại hình truyền thông môi trường, thông điệp truyền thông môi trường. A.Khái niệm: TTMT là quá trình trong đó người gửi truyền thông điệp tới người nhận or trực tiếp or thông qua các kênh truyền thông nhằm mục đích thay đổi kiến thức thái độ, kỹ năng thực hành của người nhận thông điệp. B.Mục tiêu của TTMT: Nâng cao nhận thức của công dân về BVMT, sử dụng hợp lý nguồn TN và BVMT, thay đổi thái độ, hành vi về MT, tạo lập cách ứng sử thân thiện vs MT, tự nguyện tham gia các hđ BVMT. Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh vs các hành vi, hiện tượng tiêu cực xâm hại đến MT. Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông MT, góp phần thực hiện thành công xã hội hóa công tác BVMT. C.Yêu cầu TTMT: Tuân thử pháp luật, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương về BVMT. Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về MT đc TT. TTMT phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược. Mỗi 1 chương trình cần là bước đệm cho các chương trình sau, cao hơn về nd, mới hơn về hình thức. Phù hợp vs đối tượng TT, đặc biệt là phù hợp về văn hóa, trình độ học vấn, kinh tế. Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa TT và MT vs các chương trình dự án TT của các ngành khác, đặc niệt là sự hỗ trợ của lực lượng tình nguyện viên MT. D.Cách tiếp cận để xây dựng 1 chương trình TTMT 1. Cách tiếp cận theo nội dung TT: Cách tiếp cận theo nhiệm vụ ( tiếp cận hẹp): xây dựng hướng tới 1 mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể. +Ưu điểm: chi phí, lực lượng, thời gian, kế hoăch của chương trình TT đc chuẩn bị kỹ lưỡng; thời gian thực hiện ngắn và luôn tập chung vào 1 địa bàn, 1 nhóm đối tượng cụ thể. Dễ thực hiện, ít tốn kém chi phí và dễ nhận đc hiệu quả ngay. +Nhược điểm: ko tác động vào các vấn đề khác liên quan gián tiếp đến nhiệm vụ TT; ko thu hút đc cộng đồng bên ngoài; có thể gây mâu thuẫn vs các nhiệm vụ TT hay các mục tiêu KTXH khác. Cách tiêp cận hệ thống ( tiếp cận hẹp ): bên cạnh nhiệm vụ, địa bàn, cộng đồng liên quan trực tiếp đến chương trình TT, cần cân nhắc, xem xét đến các vấn đề địa bàn, cộng đồng có liên quan gián tiếp để tạo ra 1 tác động tích cực rộng rãi hơn. +Ưu điểm: đáp ứng tốt mục tiêu TT. +Nhược điểm: khó thực hiện, tốn kém kinh phí hơn 2.Tiếp cận theo tổ chức TT Cách tiếp cận độc lập: các tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ TT hđ 1 cách độc lập, các đối tượng còn lại là các đối tượng TT Cách tiếp cận liên kết: gắn kết các chương trình TT vs nhau tạo thành sự thống nhất.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG 1.Những vấn đề về truyền thông môi trường: Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, cách tiếp cận để xây dựng một chương trình truyền thông, các loại hình

truyền thông môi trường, thông điệp truyền thông môi trường.

A.Khái niệm : TTMT là quá trình trong đó người gửi truyền thông điệp tới người

nhận or trực tiếp or thông qua các kênh truyền thông nhằm mục đích thay đổi kiến thức thái độ, kỹ năng thực hành của người nhận thông điệp

B.Mục tiêu của TTMT:

-Nâng cao nhận thức của công dân về BVMT, sử dụng hợp lý nguồn TN và

BVMT, thay đổi thái độ, hành vi về MT, tạo lập cách ứng sử thân thiện vs MT, tự nguyện tham gia các hđ BVMT

-Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh vs các hành vi, hiện tượng tiêu cực xâm hại đến MT

-Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông MT, góp phần thực hiện thành công xã hội hóa công tác BVMT

C.Yêu cầu TTMT:

-Tuân thử pháp luật, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương vềBVMT

-Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về MT đc TT

-TTMT phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược Mỗi 1 chương trình cần là bước đệm cho các chương trình sau, cao hơn về nd, mới hơn về hình thức

-Phù hợp vs đối tượng TT, đặc biệt là phù hợp về văn hóa, trình độ học vấn, kinh tế

-Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa TT và MT vs các chương trình dự án TT của các ngành khác, đặc niệt là sự hỗ trợ của lực lượng tình nguyện viên MT

D.Cách tiếp cận để xây dựng 1 chương trình TTMT

1 Cách tiếp cận theo nội dung TT:

Trang 2

-Cách tiếp cận theo nhiệm vụ ( tiếp cận hẹp): xây dựng hướng tới 1 mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể.

+Ưu điểm: chi phí, lực lượng, thời gian, kế hoăch của chương trình TT đc chuẩn bị

kỹ lưỡng; thời gian thực hiện ngắn và luôn tập chung vào 1 địa bàn, 1 nhóm đối tượng cụ thể Dễ thực hiện, ít tốn kém chi phí và dễ nhận đc hiệu quả ngay

+Nhược điểm: ko tác động vào các vấn đề khác liên quan gián tiếp đến nhiệm vụ TT; ko thu hút đc cộng đồng bên ngoài; có thể gây mâu thuẫn vs các nhiệm vụ TT hay các mục tiêu KTXH khác

-Cách tiêp cận hệ thống ( tiếp cận hẹp ): bên cạnh nhiệm vụ, địa bàn, cộng đồng liên quan trực tiếp đến chương trình TT, cần cân nhắc, xem xét đến các vấn đề địa bàn, cộng đồng có liên quan gián tiếp để tạo ra 1 tác động tích cực rộng rãi hơn.+Ưu điểm: đáp ứng tốt mục tiêu TT

+Nhược điểm: khó thực hiện, tốn kém kinh phí hơn

Trang 3

+ Có khả năng truyền tin nhanh, đến đc nhiều người, nhiều nhóm đối tượng cùng 1thời điểm.

+Tạo ra đc dư luận và MT xã hội thuận lơi cho việc thay đổi thái độ, hành vi của đối tượng

-Nhược điểm:

+Khó thu dc thông tin phản hồi

+Khs đánh giá đc hiệu quả TT

+Đòi hỏi phải có phương tiện trang thiết bị phục vụ quá trình TT như đài phát thanh, vô tuyến

*TT ngang: là TT có thảo luận, có phản hồi giữa người nhận và người phát thông điệp

-Ưu điểm:

+Có thể nhận đc ý kiến phản hồi từ đối tượng TT

+Đánh giá đc hiệu quả của chương trình TT

+Hiểu đk thái độ, kiến thức của đối tượng TT để đièu chỉnh nội dung, cách truyền đạt sao cho đạt hiệu quả

-Nhược điểm:

+Tốn kém kinh phí

+Ngừơi TT phải có kiến thức và kỹ năng

*TT mô hình: bằng mô hình cụ thể sử dụng làm địa bàn tham quan trưc tiếp Tại đây chuyện gia TT và đối tượng TT có thể trao đỏi trực tiếp, xem xét, đánh giá về

Trang 4

F Thông điệp TTMT

Thông điệp là ý kiến chỉ đạo hoặc trung tâm của bất kyỳ 1 chiến dịch TT nào Nội dung của 1 chiến dịch TTMT phải đk đúc kết thành 1 số câu đơn giản- đó chính la thông điệp

-Yêu cầu của 1 thông điệp:

+Nội dung phải chính xác nhưng đơn giản dễ nhớ

+Là 1 câu hoàn chỉnh vs động từ ở thế chủ động

+Thích hợp vs cộng đồng ko mâu thuẫn vs phong tục tập quán

+Phù hợp vs luật pháp, chính sách

+Phản ánh mục tiêu của chiến dịch

+Hấp dẫn, gây ấn tượng, gợi sũy nghĩ

-VD: Bỏ rác đúng nơi quy định

Hãy cứu lấy dòng sông xanh

2 Các hình thức truyền thông môi trường: chiến dịch truyền thông môi trường, giao tiếp giữa cá nhân và nhóm nhỏ, họp cộng đồng và tập huấn, câu lạc bộ môi trường, truyền thông môi trường nhân các sự kiện, triển lãm và trưng bày.

A Chiến dịch TTMT

*KN: chiến dịch TTMT là 1 đợt hđ tập trung, đồng bộ, phối hợp nhiều phương tiện

TT, các kênh TT nhằm truyền tải các thông điệp cần thiết để tác động lên 1 hay 1 nhóm các đối tượng

*Đặc điểm về quy mô và hình thức: diễn ra đồng loạt cùng 1 lúc; có thể diễn ra trong 1 địa bàn hẹp nhưng có thể liên kết nhiều địa phương thậm chí là cả nước; lực lượng tham gia đông nhiều thành phần; hình thức phải ấn tượng, hấp dẫn, lôi cuốn

Trang 5

*Đặc điểm về nội dung: có thể tập chung vào 1 chủ đề duy nhất or kết hợp 2-3 chủ

đề trong 1 chiến dịch; nội dung của chiến dịch phải có sự kế tục của chiến dịch trước và sự gợi mở cho chiến dịch sau

*Đặc điểm về tổ chức thực hiện: có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của 1 ban chỉ đạo chiến dịch; có sự phối hợp giữa lực lượng lòng cốt và lực lượng liên quan

* Các nguyên tác khi thực hiện chiến dịch TTMT;

-NT1: Chiến dịch TTMT phải đáp ứng nhu cầu của cộng đồng về MT

+Chiến dịch TTMT phải làm cho cộng đồng biết tình trạng MT của họ, làm ch họ quan tâm đến việc tiềm kiếm các giải pháp khắc phục và tham gia vào việc thực hiện các giải pháp đó

-NT2: Chiến dịch TTMT ko đứng độc lập vvs chương trình, chiến lược TTMT+Chiến dịch TTMT là hình thức TT có quy mô, thời gian và phạm vi rộng nhất Các chiến dịch TTMT ko tách rời mà phải gắn vs chiến lược, chương trình TTMT.+Chiến dịch TTMT ko tách rời mà phải là hình thức nhằm thực hiện 1 chiến lược dài hạn về TTMT

-NT3: Chiến dịch TTMT phải phù hợp vs văn hóa cộng đồng

B Giao tiếp giữa cá nhân và nhóm nhỏ

-Đối tượng: Cá nhân- cá nhân

Trang 6

-Trong các cuộc họp- tập huấn, các nhà TTMT phải giữ đc thái độ trung lập, cố găng khai thác tất cả các ý kiến và phải có phương pháp thu thập ý kiến của những người ngại phát biểu.

D Câu lạc bộ Môi trường

-Đối tượng tham gia: các cụ, ông bà, bác về hưu, thanh thiếu niên

-Hình thức: thường sinh hoạt theo từng chuyên đề Ban chủ nhiệm sẽ lựa chọn chuyên đề và yêu cầu các thành viên tìm hiểu và chuẩn bị các nội dung liên quan đến chuyên đề đó để cùng thảo luận

-Câu lạc bộ MT thường thu hút đc sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng vào các vấn đề BVMT có hiệu quả

E TTMT nhân các sự kiện

-Dựa vào các sự kiện như: ngày MT thế giới (5/6) ngày trái đất (22/4) ta sẽ tổ chức lồng ghép các nội dung TT vào các sự kiện

-Các hđ nhân các chiến dịch, các ngày lễ kỷ niệm về MT đc đánh giá là những đợt

TT nâng cao nhận thức MT có hiệu quả nhất và thu hút đc nhiều người tham gai

và tác động làm thay đổi hành vi và nhận của con người trong việc BVMT

-Chú ý: +Xin phép chính quyền địa phương nơi tổ chức sự kiện

+Xây dựng kế hoăch hưởng ứng sự kiện

+Tìm nguồn kinh phí

+Bảo đảm an ninh

+Duy trì lòng nhiệt tình tham gia của cộng đồng trong suốt quá trình tổ chức sự kiện

F Triển lãm và trưng bầy

-Vật triển lãm, trưng bầy thường là: tranh vẽ, ảnh, mô hình thu nhỏ

-Nội dung của chương trình triển lãm:

+Trưng bầy tranh ảnh

Trang 7

+Chiếu phim và thuyết trình

+Tổ chức các trò chơi

+Chương trình ca nhạc

-Cách tiến hành:

B1: Chuẩn bị các tư liệu triển lãm

B2: Cơ quan thực hiện liên hệ vs khu vực khu vực cần triển lãm để thống nhất:+Ban tổ chức và ngừơi dẫn chương trình

+Địa điểm và thời gian tiến hành

+Nội dung và chương trình văn nghệ

B3 Khu vực đc triển lãm sẽ thông báo vs bà con về thờ gian và địa điểm tiến hành triển lãm để thu hút sự tham gia của mọi người

B4 Tiến hành triển lãm

3 Các kỹ năng và phương pháp tập huấn có sự tham gia: chu trình học qua trải nghiệm, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng góp ý, phương pháp bài tập tình huống, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thẻ giấy.

A Chu trình học qua trải nghiệm

-Các bước của chu trình học qua trải nghiệm:

*Bước 1 Trải nghiệm: Học viên đc nghe nhìn, cảm nhận, nhớ lại… hoàn cảnh, tình huống, kinh nghệm,… liên quan đến những điều học viên cần học

*Bước 2 Phân tích: phân tích hoạt động trải nghiệm vừa diễn ra, suy ngẫm xem xét trải nghiệm và nhìn nhận chúng tùe nhiều góc độ

*Bước 3 Khái quát hóa: đúc kết lại những ý kiến đã phân tích trong bước trước thành bài học, khái niệm, kết luận, quy tắc, tiến trình … để sau này có thể áp dụng trong công việc và cuộc sống

Trang 8

*Bước 4.Áp dụng: giúp hoc viên suy nghĩ về việc áp dụng những bài học vừa rút

ra vào thực tiễn công việc or cuộc sống

-Để học viên đc trải nghiệm tốt tập huấn viên cần:

+Tìm hiểu cho học viên xem các loại tranh ảnh, video liên quan đến vấn đề cần

nghiên cứu

+Tổ chức các buổi tham quan thực tế

B.Kỹ năng đặt câu hỏi

*Các loại câu hỏi:

-Câu hỏi đóng: thường chỉ giới hạn ở câu trả lời “có” or”ko” ỏ 1 câu trả lời rất ngắn gọn và đưa ra 1 đáp án

VD: bạn có thích buổi TT hôm nay ko?

-Câu hỏi mở: Là loại câu hỏi có từ để hỏi như: cái gì, khi nào, tại sao, thế nào…Câu hỏi mở thường nhằm kích thích tư duy và thách đố Các câu trả lời thường khác nhau và phạm vi trả lời rộng tùy theo suy nghĩ của mỗi người

VD: Bạn làm gì để ứng phó vs BĐKH?

-Câu hỏi thăn dò làm dõ: Là dạng câu hỏi giúp học viên hiểu dõ vấn đề và học tốt hơn Là 1 dạng câu hỏi mở nhằm thu thập thêm thông tin cụ thể về 1 việc or 1 vấn

đề Thường đc hỏi để đào sau theo câu trả lời của học viên

VD: Tại sao lại khai thác rừng?

-Câu hỏi dẫn dắt, khơi gợi: thường đc hỏi để học viên suy nghĩ, khám phá thêm những cách nhìn mới

VD: Anh chị nghĩ gì khi đẻ trẻ em tham gia TT về BĐKH?

Trang 9

-Phân tích, đánh giá: giúp nguwòi đc hỏi so sánh, giải thích, tổ chức sắp xếp thông tin, tìm điểm tốt or chưa tót, cho ý kiến của mình về 1 hiện tượng, sự vật, con người.

VD: trong quá trình TT chị hài lòng nhất ở bước nào?

-Khái quát hóc: giúp người dc hỏi tổng hợp những điều đã phân tích, đánh giá để tổng kết thành bài học kinh nghiệm, thành những quy tắc quy trình

VD theo anh ( chị ) để TTMT đạt hiệu quả cao chúng ta cần lưu ý những gì?

-Câu hỏi áp dung giúp người đc hỏi suy nghĩ về việc áp dụng bài học kinh nghiệm,quy luật, quy trình… vào thực tiễn và cuộc sống

VD: Điều gì chị sẽ cải tiến trong lần TT tới để kết quả buổi TT tốt hơn trước?

*Kỹ thuật đưa câu hỏi:

+Đưa câu hỏi

+Chờ 1 vài giây để học viên suy nghĩ

+Mời ý kiến trả lời

+Đánh giá câu trả lời

C Kỹ năng góp ý kiến:

-Khen ngợi trước khi nói đến những điểm cần thay đổi cải tiến

-Phát biểu trên quan điểm các nhân

-Nhận xét lời nói, hành vi, sự kiện, công việc

-Chọn lọc và đưa ra lượng thông tin vừa đủ

-Đưa ra những gợi ý để nhận biết thay đổi, cải tiến như thế nào

-Thái độ chân thành, gợi mở, thân thiện

D Phương pháp bài tập tình huống

*Đặc điểm của 1 tình huống:

Trang 10

-Chứa đựng vấn đề liên quan đến những điều học viên cần học

-Phù hợp vs học viên và có tính thực tiễn

-Có hơn 1 giải pháp đưa ra cho 1 vấn đề or 1 tình huống

-Có đầy đủ thông tin, tuy nhiên ko nên quá dài or có những thông tin khó hiểu

*Trình tự tiến hành:

-Chuẩn bị:

+Xác định mục tiêu bài học

+Thu thập thông tin về tình huống nghiên cứu

-Các bước tién hành trên lớp:

+Giới thiệu về tình huống nghiên cứu

+Học viên tiến hành nghiên cứu tình huống

+Học viên trình bầy kết quả thảo luận

+Tổng kết và liên hệ thực tiễn

*Xây dựng 1 bài tập tình huống

-Khi giảng dậy về chủ đề quản lý MT

-Các bài tập tình huống:

+Vai trò của các cơ quan nhà nước trong QLMT

+Các hành vi VPPL về quản lý MT

E Phương pháp thảo luận nhóm

*Chia nhóm: chia nhóm sao cho phù hợp vs số lượng học viên

*Hướng dẫn hoạt động nhóm:

-THV nêu chỉ dẫn ngắn gọn, đầy đủ nhiệm vụ và đảm bảo cho hcj viên lắm bắt đc nhiệm vụ

Trang 11

-Thông báo rõ địa điểm làm việc, thời gian, cách ghi lại và báo cáo kết quả thảo luận.

-Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm nhỏ đều đc tham gia bàn bạc, thảo luận, phátbiểu, đc lằng nghe và đc tôn trọng

-Giaỉ đáp kịp thời những băn khoăn , thắc mắc của học viên về câu hỏi thảo luận-Thời gian lamg bài thảo luận đc điều chỉnh phù hợp vs thực tế khả năng làm việc của học viện và yêu cầu của bài tập

*Theo dõi, tạo đk cho các nhóm làm việc

-Giúp nhóm sắp xếp chỗ ngồi hợp lý để các thành viên trong nhóm có thể lắng nghe và đc lằng nghe

-Giaỉ thích thêm về ý nghĩa, kết quả cần có của bài tập

-Nhắc nhở những thành viên ko tích cực làm bài thảo luận

+Viết nội dung bài học lên thẻ giấy, mỗi 1 thẻ giấy là 1 nội dung

-Các bước tiến hành trên lớp:

+Cho học viên xem thẻ giấy

+Học viên phân tích or làm bài tập theo yêu cầu của THV sau khi xem xong thẻ giấy ( tùy thuộc vào nội dung và mục tiêu bài học)

Trang 12

+Học viên trình bầy kết quả phân tích

+Tổng kết và liên hệ thực tiễn

*Một số lưu ý:

-Nội dung thẻ giấy phải phù hợp vs mục tiêu bài học

-Chữ ghi trên thẻ giấy phải đủ to, rõ ràng để học viên nhìn rõ

-THV nên xem thẻ giấy trước sử dụng chúng vào tập huấn

-Số lượng thẻ giấy phải phù hợp vs thời lượng bài học và tổng số học viên trong lớp

-Sau khi sử dụng xong thẻ giấy, THV nên cất giữ cẩn thận để có thể sử dụng tiếp những lần sau

4 Phương pháp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện một chương trình truyền thông môi trường.

Trang 13

+Phân tích dữ liệu và g/thích kết quả

+Công bố k/quả

* Trình bày các bc trong g/đoạn c/bị

 P/tích tình hình: căn cứ vào nguồn thu thập thông tin để phân tích:

- Văn bản, chỉ thị of cơ quan QLMT cấp trên

- H/trạng MT địa phương hay qgia, đc phân tích trên cơ sở tài liệu lưu trữ. > k/quả đat đc từ bc p/tích tình hình:

+ Nhận biết đc vấn đề MT bức xúc đang tđ đến cộng đồng: mức độ ntn, nguyên nhân ra sao

+ X/định k/năng mở 1 CDTT trên cơ sở mặt mạnh, yếu , khó khăn, thách thức…

Góp phần thay đổi hvi

- M/tiêu phải đáp ứng các yêu cầu:

+ Phản ánh v/đề MT bức xúc đang tđ đến cộng đồng

+ Phải phù hợp vs các quy định BVMT of qgia và địa phương, đồng thuận

vs m/tiêu BVMT đang thực hiện of các ngành, các cấp

* Trình bày các bc trong g/đoạn lập kế hoạch

 X/định thời gian, địa điểm và quy mô of CD

- Thời gian: + CD tổ chức trong bao nhiêu ngày

+ Tổ chức vào ngày nào VD: ngày TĐ 22/4

- Địa điểm: + Khu đông dân cư, trung tâm VHXH

+ Nơi có vấn đề MT bức xúc or nơi có thành tích về MT

+ Nơi có sự kiện để gắn kết vs nội dung TTChú ý khi lựa chọn địa điểm: Đủ chỗ cho LL tham gia

Trang 14

Thuận tiện cho các hđ đi kèm.

LL tuyên truyền trực tiếp- truyền thông viên

LL tuyên truyền phối hợp: báo chí, phóng viên

- H/thức: Ra quân, hành động

Diễu hành toàn đoàn

Thông tin báo chí, truyền hình

Cuộc thi theo chủ đềHội thảo mit tinhTriển lãm, tham quan

Sân khấu hóa MTChú ý: Lựa chọn h/thức phải phụ thuộc vào sở thích of cộng đồng

 X/định nguồn lực

- Kinh phí: từ ngân sách, từ nguồn tài trợ từ tổ chức quốc tế, cty, đơn vị phốihợp

- Nhân lực: Khác mời

Nhà quản lý, chỉ đạo chiến dịch

LL truyền thông viên

LL tình nguyện phối hợp

LL bảo vệ ANChuyên gia y tế

Trang 15

Nhà báo, phóng viên, truyền hình đưa tin

- Vật lực: p/tiện chuyê chở

p/tiện kỹ thuật phục vụ mục tiêuCác trang bị cho buổi lễ ra quân (áo, mũ, băng zôn…)Chú ý: Nguồn lực phải tương xứng vs quy mô, thời gian tương ứng vs mục tiêu

 T/lập ban chỉ đạo c/dịch: là sự phối hợp liên ngành do cơ quan có chức năng q/

lý nhà nc về MT Có n/vụ:

1.X/định m/tiêu2.x/dựng kế hoạch chiến dịch, hđ sau chiến dịch

3.t/gian, địa điểm, quy mô

4.x/định khách mời tham gia5.X/định LL và h/thức TT

6.Phân công trách nhiệm cho các LL7.Phối hợp LL thông tin đại chúng vs CD8.Phát hiện, xd mô hình để tham quan trong thời gian CD9.Quản lý chỉ đạo và trực tiếp tham gia CD

10.Tổng kết, đánh giá kết quả of CD

 Soạn thảo thông điệp: càn đảm bảo các yêu cầu:

+ Đc trình bày 1 câu ngắn gọn, đơn giản, đầy đủ và gây ấn tượng

Chú ý: +1 CDTT k use quá 5 thông điệp

+Thông điệp phải đến đk vs công chúng

* Trình bày cá bc trong g/đoạn tổ chức

Ngày đăng: 06/07/2016, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w